Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 12/2003
1. Ngày 26/11/2003 Quốc Hội đă ban hành Luật Thuỷ sản số
17/2003/QH11.
Theo Luật này, những hành vi bị cấm trong hoạt động thuỷ sản bao
gồm: Khai thác, huỷ hoại trái phép các rạn đá ngầm, rạn san hô,
các băi thực vật ngầm, rừng ngập mặn và hệ sinh cảnh khác; phá
huỷ, cản trở trái phép đường di chuyển tự nhiên của các loài
thuỷ sản ở sông, hồ, đầm, phá, eo, vịnh; lấn, chiếm, xâm hại các
khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển đă được quy
hoạch và công bố; vi phạm các quy định trong quy chế quản lư khu
bảo tồn. Khai thác thuỷ sản phải bảo đảm không làm cạn kiệt
nguồn lợi thuỷ sản; phải tuân theo quy định về mùa vụ, thời hạn,
vùng, chủng loại và kích cỡ thuỷ sản được khai thác. sản lượng
cho phép khai thác hàng năm, sử dụng các loại ngư cụ, phương
tiện khai thác thuỷ sản có kích cỡ phù hợp với các loài thuỷ sản
được phép khai thác. Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản được
cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản phải có các điều kiện sau đây:
-
Có
tày cá đă đăng kư; đăng kiểm;
-
Có
ngư cụ, phương tiện khai thác phù hợp;
-
Thuyền trưởng, máy trưởng trên tàu cá phải có văn bằng, chứng
chỉ phù hợp theo quy định của pháp luật.
Luật này có hiệu
lực kể từ ngày 1/7/2004.
2. Ngày 26/11/2003 Quốc Hội đă ban hành Luật Đất đai số
13/2003/QH11.
Luật Đất đai mới ban hành dành riêng một khoản quy định dự án
tái định cư phải được lập trước khi thu hồi đất, khu tái định cư
phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ. Liên quan
đến bồi thường khi thu hồi đất, có quy định thêm nguyên tắc:
trường hợp không có khu tái định cư th́ người bị thu hồi đất
được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà
thuộc sở hữu Nhà nước (đối với khu đô thị), hay bồi thường bằng
đất ở (với khu vực nông thôn). Đối với đất dùng cho lợi ích
riêng của từng tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân như đất dùng cho
sản xuất, dịch vụ, làm nhà ở.v.v sẽ được xem là hàng hoá đặc
biệt được chuyển nhượng. Ngoài giá đất do Nhà nước quy định, giá
đất c̣n được xác định qua đấu giá hoặc đấu thầu công tŕnh,
trong đó, quyền sử dụng đất, giá đất do các bên tự thoả thuận;
giá đất do các doanh nghiệp được Nhà nước cho phép hoạt động
dịch vụ về giá tư vấn theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Để tạo
điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện các quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất, thế chấp, bảo lănh bằng quyền sử dụng đất, Luật Đất
đai quy định sẽ giảm hoặc bỏ một số điều kiện bắt buộc khi thực
hiện các quyền này đồng thời quy định cụ thể tŕnh tự, thủ tục
và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước để đảm bảo các quyền của
người sử dụng đất.
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2004.
3. Ngày 1/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4260/TCT-NV1 về thuế suất thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với
sản phẩm khung nhôm.
Theo Công văn
này, mặt hàng khung nhôm, cửa kính khung nhôm được áp dụng thuế
GTGT là 10%, tuy nhiên trường hợp Công ty kư hợp đồng và trực
tiếp thực hiện các hợp đồng thi công lắp đặt cửa kính khung nhôm
theo thiết kế của các công tŕnh xây dựng th́ thuế suất thuế
GTGT áp dụng theo thuế suất của hoạt động xây dựng là 5%.
4. Ngày 1/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4242/TCT-NV2 về tăng cường kiểm tra thuế thu nhập cá nhân.
Theo Công văn này, Tổng cục Thuế đề nghi các Cục thuế triển khai
việc kiểm tra, thu thuế thu nhập cá nhân đối với các đối tượng
thuộc:
- Dự án của các tổ chức quốc tế
- Trung tâm luyện thi, biểu diễn văn hoá nghệ thuật
- Lĩnh vực sự nghiệp có thu
- Dự án sử dụng nguồn vốn ODA
- Cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam
Trong đó, đáng chú ư là các quy định:
- Đối với dự án của tổ chức quốc tế
- Căn cứ Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội về thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao th́: Người nước ngoài và người Việt Nam có thu nhập
trong việc thực hiện dự án phải nộp thuế TNCN, cụ thể là:
+ Cá nhân Việt Nam được tuyển dụng làm việc trong một thời gian
hưởng lương tháng và cá nhân nước ngoài làm việc trên cơ sở hợp
đồng lao động hưởng lương tháng th́ khoản thu nhập này phải chịu
thuế TN thường xuyên.
+ Cá nhân Việt Nam là chuyên gia làm việc tại các cơ quan Nhà
nước có thu nhập do thực hiện các hợp đồng dịch vụ có tính chất
nghiên cứu, tư vấn th́ khoản thu nhập này phải chịu thuế thu
nhập không thường xuyên.
+ Cá nhân nước ngoài làm việc với tư cách nhà thầu độc lập, có
đăng kư kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài th́ thực
hiện kê khai thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC
ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại
Việt Nam không thuộc các h́nh thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
- Điều 4 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
quy định: “Trong trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam kư kết
hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh này về việc nộp
thuế thu nhập th́ áp dụng điều ước Quốc tế đó”. V́ vậy, dự án
nào mà cp-1 Việt Nam đă kư kết với tổ chức quốc tế có quy định
Điều khoản miễn trừ thuế thu nhập cá nhân th́ các cá nhân tham
gia dự án đó không phải kê khai nộp thuế. Đối với trường hợp này
yêu cầu Ban quản lư dự án xuất tŕnh tài liệu đề cập miễn trừ
thuế TNCN và Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về Tổng
cục Thuế.
- Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA:
Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 52/2000/TT-BTC ngày 5/6/200
trong đó đề cập về nghĩa vụ thuế đối với chuyên gia nước ngoài:
chỉ miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài có xác nhận của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là chuyên gia nước ngoài tham gia thực
hiện chương tŕnh, dự án ODA, trong đó: nêu rơ họ tên, quốc
tịch, số hộ chiếu, thời hạn làm việc tại Việt Nam, số thu nhập
được nhận, danh sách người thân đi kèm... C̣n cá nhân là người
Việt Nam và người nước ngoài là nhân viên quản lư hoặc nhà thầu
đều phải kê khai nộp thuế thông qua cơ quan chi trả là các chủ
dự án.
- Đối với cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt
Nam
Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thuế TNCN quy định đối
với người nước ngoài nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên là
đối tượng cư trú tại Việt Nam phải kê khai nộp thuế TNCN đối với
số thu nhập phát sinh của 12 tháng. Để xác định thu nhập chịu
thuế b́nh quân tháng phải căn cứ vào thu nhập vào thu nhập phát
sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam; trường
hợp kê khai thu nhập b́nh quân tháng ở nước ngoài thấp hơn ở
Việt Nam mà không chứng minh được th́ căn cứ vào thu nhập b́nh
quân tháng ở Việt Nam để tính cho thời gian ở nước ngoài.
Đối với các đối tượng này khi kiểm tra quyết toán, Cục thuế cần
yêu cầu cá nhân xuất tŕnh hợp đồng lao đông kư với Công ty mẹ ở
nước ngoài, Quyết định chuyển công tác sang Việt Nam, các chính
sách trợ cấp của Công ty mẹ về khuyến khích cá nhân đi công tác
ở nước ngoài; chứng từ chi trả thu nhập hàng năm ở nước ngoài
(nếu có), các phụ lục hợp đồng về điều chỉnh tiền lương. Đối với
Công ty đa quốc gia, cán bộ thuế cần khai thác các thông tin
quảng cáo trên mạng của Công ty đó t́m kiếm trong mục về các
chính sách khuyến khích đăi ngộ nhân viên. Trên cơ sở các thông
tin nhận biết được nếu phát hiện có khoản trợ cấp chưa kê khai
th́ có thư gửi trực tiếp Công ty mẹ (Pḥng quản lư nhân sự toàn
cầu) để có sự trả lời và giải thích rơ. Ngoài ra cần có sự phối
hợp với Công ty kiểm toán quốc tế mà họ thực hiện hợp đồng kiểm
toán của chi nhánh hoặc Công ty phụ thuộc Công ty đa quốc gia
tại Việt Nam để có sự hỗ trợ, giúp đỡ trong việc xác định khoản
chi trả thu nhập cho cá nhân nước ngoài.
5. Ngày 1/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4252/TCT-NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT.
Theo Công văn này, các cơ sở kinh doanh, sản xuất hạch toán phụ
thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở của Công ty trực tiếp
bán hàng, phát sinh doanh thu th́ thực hiện kê khai, nộp thuế,
khấu trừ thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở của cơ sở hạch
toán phụ thuộc.
6. Ngày 1/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4255/TCT-NV6 về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng đá xuất
khẩu.
Theo Công văn này, các mặt hàng đá xẻ dạng tấm có nhiều kích
thước khác nhau; Đá khối vuông granite vàng, đá khối vuông màu
vàng; đá vôi màu trắng dạng cục, các mặt hàng này đều thuộc diện
chịu thuế GTGT, v́ vậy Công ty không được khấu trừ hoàn thuế
GTGT đầu vào khi mua các mặt hàng nói trên xuất khẩu. Số thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ, được tính vào chi phí hàng
xuất khẩu.
7. Ngày 2/12/2003 Bộ Giao thông Vận tải đă ban hành Quyết định
số 3633/2003/QĐ-GTVT quy định h́nh thức xử lư đối với tổ chức,
cá nhân khi vi phạm trong quản lư, điều hành và hoạt động kinh
doanh vận tải khách bằng ô tô.
Theo Quyết định này, giám đốc doanh nghiệp khai thác bến xe vi
phạm lần 3 một trong các khoản sau đây th́ sẽ bị cách chức:
-
Không hợp đồng với doanh nghiệp vận tải cho thuê quầy bán vé
hoặc không hợp đồng nhận ủy thác bán vé với các doanh nghiệp vận
tải, chủ xe theo quy định;
-
Không tổ chức xe ô tô khách vào bến đón khách, trả khách theo
hợp đồng, gây mất trật tự, an toàn tại bến;
-
Không tổ chức các dịch vụ bốc, dỡ, bảo quản hàng, hành lư cho
khách, bảo đảm vệ sinh môi trường.
Đối với người lái xe khi có hành vi vi phạm sau:
-
Đưa khách vào nơi ăn, nghỉ để khách bị bắt phải ăn hoặc ăn với
giá đắt, bị hành hung hoặc đe dọa;
-
Có hành động đe dọa, tranh giành khách;
-
Giao xe cho người không đủ điều kiện lái xe vận tải khách;
-
Không đưa khách vào các trạm nghỉ trên đường mà doanh nghiệp đă
kư hợp đồng;
-
Không đưa xe vào bến đă kư đón, trả khách;
-
Rời bến c̣n chạy ṿng vo để lấy thêm khách;
th́ tùy vào mức độ vi phạm, người lái xe đó sẽ phải chịu h́nh
thức xử lư cảnh cáo hoặc đ́nh chỉ lái xe trong thời gian 3
tháng, 6 tháng hoặc 1 năm.
8. Ngày 2/12/2003 Bộ Lao động Thương binh Xă hội đă ban hành
Công văn số 4317/LĐTBXH về chế độ chính sách Bảo hiểm xă hội.
Theo Công văn này, trường hợp người lao động nữ mới đóng Bảo
hiểm xă hội (BHXH) được 2-3 tháng th́ nghỉ thai sản vẫn được
hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp lao động nam 55
tuổi hoặc lao động nữ 50 tuổi mới được tuyển dụng vào làm việc
và giao kết hợp đồng lao động; lao động nam hoặc lao động nữ chỉ
c̣n 1-2 tuổi nữa là đến tuổi hưởng chế độ bảo hiểm xă hội về hưu
trí khi phát sinh hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở
lên th́ phải tham gia BHXH bắt buộc.
9. Ngày 2/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4293/TCT-NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Theo Công văn này, trường hợp các cơ sở kinh doanh ở Việt Nam kư
hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu nước ngoài không thực
hiện chế độ kế toán Việt Nam, việc kê khai, nộp thuế GTGT theo
phương pháp tính trực tiếp trên GTGT do các cơ sở Việt Nam nộp
thay nhà thầu nước ngoài th́ cơ sở kinh doanh ở Việt Nam được
tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào số thuế GTGT đă nộp thay nhà
thầu nước ngoài. Trường hợp nhà thầu trực tiếp kê khai, nộp thuế
GTGT th́ phải phát hành hoá đơn cho bên Việt Nam làm căn cứ để
khấu trừ.
10. Ngày 4/12/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số
149/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt.
Theo Nghị định này, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
là các hàng hoá, dịch vụ sau: thuốc lá điếu, x́ gà; rượu, bia; ô
tô dưới 24 chỗ ngồi, xăng các loại; điều hoà nhiệt độ công suất
từ 90.000 BTU trở xuống; dịch vụ kinh doanh vũ trường; kinh
doanh casino; kinh doanh xổ số.
C̣n đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các
tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế
TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được
xem xét giảm thuế, miễn thuế TTĐB. Việc giảm thuế, miễn thuế
được giải quyết theo năm xảy ra thiệt hại, mức giảm được xác
định trên cơ sở số thiệt hại do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất
ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp theo luật.
Trường hợp bị thiệt hại nặng không c̣n khả năng sản xuất, kinh
doanh và nộp thuế th́ được xét miễn thuế tiêu thụ đặc biệt.
11. Ngày 4/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4322/TCT-NV1 về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế
GTGT đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Theo Công văn này, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không
thuộc các h́nh thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam, trường hợp Công ty không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam
th́ Công ty phải kê khai, nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
theo tỷ lệ 2% trên doanh thu.
Về thuế GTGT, nếu Công ty cung cấp các dịch vụ để thực hiện dự
án xây dựng tại Việt Nam được xác định là dịch vụ tiêu dùng tại
Việt Nam th́ phải chịu thuế GTGT, bất kể dịch vụ đó được thực
hiện ở nước ngoài hay ở Việt Nam.
12. Ngày 5/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Quyết định số
198/2003/QĐ-BTC về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một
số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi.
Theo Quyết định này, việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đăi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 bao gồm các mặt hàng:
dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các
khoáng bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết
hoặc ghi ở nơi khác có chứa từ 70% khối lượng trở lên là dầu có
nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng
bitum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm
đó; dầu thải.
13. Ngày 5/12/2003 Bộ trưởng Bộ Tài Chính đă ra Quyết định số
199/2003/QĐ-BTC ban hành Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt
động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh
nghiệp.
Theo Quyết định này, Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng
(DATC) thuộc Bộ Tài Chính có nhiệm vụ mua các khoản nợ và tài
sản tồn đọng của Doanh nghiệp (bao gồm cả tài sản và quyền sử
dụng đất) bằng các h́nh thức thoả thuận trực tiếp, đấu giá hoặc
theo chỉ định. DATC là Doanh nghiệp Nhà nước, có vốn điều lệ
2.000 tỷ đồng. Ngoài nhiệm vụ nói trên, công ty c̣n tiếp nhận để
xử lư các khoản nợp và tài sản được loại trừ không tính vào giá
trị Doanh nghiệp khi sắp xếp, chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước;
tư vấn, môi giới xử lư nợ và tài sản tồn đọng. Bên cạnh đó, DATC
c̣n được sử dụng các khoản nợ, tài sản đă mua để đầu tư chứng
khoán, góp vốn cổ phần, góp vốn Liên doanh, hợp tác kinh doanh.
Công ty cũng được phát hành trái phiếu mua nợ để mua các khoản
nợ lớn có tài sản bảo đảm.
14. Ngày 8/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày
6/6/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định giá trị thuế
đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực
hiện Điều 7, Hiệp định chung về thuế quan và thương mại.
Theo Thông tư này, hàng hoá nhập khẩu có hợp đồng thương mại
được xác định giá trị tính thuế bao gồm: Hàng hoá nhập khẩu của
các doanh nghiệp các bên hợp doanh thuộc đối tượng điều chỉnh
của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hàng hoá nhập khẩu có
xuất xứ từ các nước, vùng lănh thổ, khối liên minh quốc gia mà
Việt Nam đă kư kết thực hiện xác định giá trị tính thuế theo
nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về
thuế quan và thương mại (do Bộ Tài Chính thông báo); và các hàng
hoá nhập khẩu khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trị
giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là trị giá của hàng hoá
dùng để tính thuế nhập khẩu, được xác định tính đến cửa khẩu
nhập đầu tiên. Thời điểm xác định trị giá tính thuế hàng hoá
nhập khẩu là ngày người khai hải quan đăng kư tờ khai hàng hoá
nhập khẩu. Người khai hải quan tự xác định trị giá tính thuế
theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan hải quan cùng với tờ khai
hàng hoá nhập khẩu.
15. Ngày 10/12/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số
158/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.
Theo Nghị định này, đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá
nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, h́nh thức, tổ
chức kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng
hoá, mua dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT từ nước ngoài.
Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng
gia công xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế
GTGT xuất khẩu. Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ: nước
sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; phân bón, quặng; thiết bị
máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế. Mức thuế suất 10% đối
với hàng hoá, dịch vụ: Dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm điện tử, sản
phẩm hoá chất.
16. Ngày 11/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4416/TCT-NV6 về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng.
Theo Công văn này, kể từ ngày 1/10/2002, để được áp dụng thuế
GTGT 0% đối với hàng hoá xuất khẩu th́ một trong những điều kiện
bắt buộc là phải thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp bên mua
hàng (phía nước ngoài) không trực tiếp chuyển tiền qua ngân hàng
cho đơn vị bán hàng xuất khẩu (doanh nghiệp tại Việt Nam) mà uỷ
quyền cho người thứ ba thanh toán th́ phải tuân thủ theo nguyên
tắc: Trường hợp bên mua hoặc bên bán uỷ quyền cho bên thứ ba là
tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán tiền hàng
hoá, dịch vụ cho cơ sở kinh doanh ở Việt Nam th́ việc thanh toán
theo uỷ quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc
phụ lục hợp đồng nếu có); Chứng từ thanh toán cho hàng hoá, dịch
vụ xuất khẩu trong trường hợp này là giấy báo Có của ngân hàng
bên xuất khẩu.
17. Ngày 11/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4421/TCT-AC về việc xử lư vi phạm sử dụng hoá đơn.
Theo Công văn này, các hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn như:
huỷ hoá đơn xé rời khỏi quyển mà không rơ lư do và không có xác
nhận của hai bên mua, bán; sử dụng hoá đơn cách số, cách quyển;
lập hoá đơn không đầy đủ nội dung in sẵn; lập hoá đơn mua, bán
hàng hoá dịch vụ có nhiều thuế suất trên cùng hoá đơn sẽ bị xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 6, Nghị định số
49/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, theo đó mức phạt sẽ từ 500.000
đồng đến 10.000.000 đồng tuỳ theo mức độ vi phạm.
18. Ngày 12/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC về ban hành chế độ quản lư, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định.
Theo Quyết định này, chế độ quản lư, sử dụng và trích khấu hao
tài sản cố định được áp dụng cho Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty
Cổ phần Nhà nước, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà nước một thành
viên; Công ty Nhà nước có hai thành viên trở lên; Doanh nghiệp
có vốn cổ phần, vốn góp chi phối Nhà nước. Các doanh nghiệp khác
chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định
chi phí khấu hao tài sản cố định để tính thuế thu nhập doanh
nghiệp. Việc quản lư, sử dụng và trích khấu hao quy định tại Chế
độ này được thực hiện đối với từng tài sản cố định của Doanh
nghiệp.
19. Ngày 12/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP
ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế GTGT và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
GTGT.
Theo Thông tư này, đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế
GTGT được xác định như sau:
1- Đối tượng chịu thuế GTGT:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ
mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không
chịu thuế nêu tại Mục II, Phần A Thông tư này.
2- Đối tượng nộp thuế GTGT:
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề,
h́nh thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và
tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước
ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối
tượng nộp thuế GTGT.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng kư kinh doanh
theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Hợp
tác xă;
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xă hội, tổ chức xă hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ
trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài
tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt
Nam không thuộc các h́nh thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam;
- Cá nhân, hộ gia đ́nh, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối
tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập
khẩu.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004 và thay thế
Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT; Thông
tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC
ngày 29/12/2000 (nêu trên); Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày
25/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
108/2002/NĐ-CP ngày 25/12/2002 của Chính phủ về việc băi bỏ quy
định khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ (%) đối với một số
hàng hóa, dịch vụ; Thông tư số 84/2003/TT-BTC ngày 28/8/2003 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh
mục hàng hóa nhập khẩu; Thông tư số 164/1998/TT-BTC ngày
17/12/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thuế GTGT đối với hoạt
động dịch vụ bưu chính viễn thông. Các quy định trái với hướng
dẫn tại Thông tư này đều băi bỏ.
Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ
thể như sau:
+ Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đă kư
trước ngày 1/1/2004 theo giá đă có thuế GTGT với thuế suất thuế
GTGT 5% nhưng đến ngày 31/12/2003 các công tŕnh xây dựng, lắp
đặt dở dang chưa hoàn thành th́ tiếp tục được áp dụng thuế suất
thuế 5% cho phần khối lượng, hạng mục công tŕnh xây dựng, lắp
đặt thực hiện c̣n lại theo hợp đồng.
+ Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, đă kư
hợp đồng bán nhà theo giá đă có thuế GTGT với thuế suất thuế
GTGT 5%, đă thu tiền của người mua tối thiểu là 30% giá trị hợp
đồng trước ngày 1/1/2004, th́ được áp dụng thuế suất 5% cho các
hợp đồng này.
Trong tháng 1/2004, cơ sở xây dựng, lắp đặt, xây dựng nhà để bán
phải khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lư danh sách các
hợp đồng xây dựng, lắp đặt, mua bán nhà được áp dụng thuế suất
5% theo hướng dẫn trên.
Từ 1/1/2004 Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế TTĐB được khấu trừ thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơn GTGT
của nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
chịu thuế TTĐB mua vào trước ngày 1/1/2004. Thời hạn kê khai,
khấu trừ thuế GTGT của các hóa đơn này không qua 3 tháng kể từ
tháng phát sinh.
20. Ngày 12/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP
ngày 4/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế Tiêu thụ Đặc biệt và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế Tiêu thụ Đặc biệt.
Theo Thông tư này, phạm vi áp dụng Thuế tiêu thụ đặc biệt được
xác định như sau:
1. Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế TTĐB quy định tại Điều 1 Nghị định số
149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ là các hàng hóa,
dịch vụ sau đây, trừ các trường hợp hàng hoá không phải chịu
thuế TTĐB quy định tại mục II phần A Thông tư này.
- Hàng hóa:
+ Thuốc lá điếu, x́ gà;
+ Rượu;
+ Bia;
+ Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;
+ Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade
component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
+ Điều ḥa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
+ Bài lá;
+ Vàng mă, hàng mă.
- Dịch vụ:
+ Kinh doanh vũ trường, mát-xa (Massage), ka-ra-ô-kê (Karaoke);
+ Kinh doanh ca-si-nô (casino), tṛ chơi bằng máy giắc-pót
(jackpot);
+ Kinh doanh giải trí có đặt cược;
+ Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
+ Kinh doanh xổ số.
2. Đối tượng nộp thuế TTĐB:
Đối tượng nộp thuế TTĐB quy định tại Điều 2 Nghị định số
149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ là tổ chức, cá nhân
(gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh
doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
- Tổ chức sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ bao
gồm:
+ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng kư kinh doanh
theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Hợp
tác xă;
+ Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xă hội, tổ chức xă hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ
trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài
tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam; các Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh
doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Cá nhân, hộ gia đ́nh, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối
tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập
khẩu.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004,
thay thế các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thuế tiêu
thụ đặc biệt do Bộ Tài chính đă ban hành.
21. Ngày 12/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
121/2003/TT-BTC hướng dẫn Quyết định số 146/2003/QĐ-TTg ngày
17/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước
ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
Theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân nước ngoài mua bán cổ phiếu,
trái phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam được nắm giữ tối
đa 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của một tổ chức phát hành.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nắm giữ vượt tỷ lệ 30%
tổng số cổ phiếu niêm yết th́ không được tiếp tục mua cổ phiếu
nữa, mà phải thực hiện bán cổ phiếu cho đến khi tỷ lệ nắm giữ
đạt mức 30%.
22. Ngày 14/12/2003 Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản đă ban hành Quyết định
số 20/2003/QĐ-BTS về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
344/2001 và Quyết định số 14/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản.
Theo Quyết định này, tất cả các mặt hàng thuỷ sản chuyên ngành
kể cả loại được nhập khẩu thông thường và các loại đươcj chấp
thuận cho nhập, khi nhập khẩu phải xuất tŕnh tài liệu chứng
minh không sử dụng các chất bị cấm (trừ sản phẩm trong danh mục
thông thường) và phải chấp hành chế độ kiểm tra dư lượng kháng
sinh các chất bị cấm. Các mặt hàng thuỷ sản chuyên ngành khi
nhập khẩu phải thực hiện các quy định về nhăn mác theo quy định
của pháp luật. Khi nhập khẩu các sản phẩm thuỷ sản chuyên ngành,
doanh nghiệp phải xuất tŕnh tài liệu cho Hải quan bao gồm: Giấy
chứng nhận đăng kư ngành nghề kinh doanh phù hợp với sản phẩm
nhập khẩu, chứng chỉ đủ điều kiện kinh doanh thức ăn hoặc kinh
doanh thuốc thú y thuỷ sản; tài liệu kỹ thuật giới thiệu về
thành phần, công dụng và cách sử dụng sản phẩm – catalog; và một
số tài liệu chứng minh khác.
23. Ngày 15/12/2003 Bộ Thương mại đă ban hành Thông tư số
09/2003/TT-BTM hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg
ngày 9/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế
quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2004.
Theo Thông tư này, từ ngày 1/1/2004 sẽ áp dụng hạn ngạch thuế
quan đối với 07 mặt hàng nhập khẩu gồm: thuốc lá nguyên liệu,
muối, bông, sữa nguyên liệu cô đặc, sữa nguyên liệu chưa cô đặc,
ngô hạt và trứng gia cầm.
24. Ngày 17/12/2003 Thủ tướng Chính phủ đă ban hành Quyết định
số 266/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án phát triển thị trường
xuất khẩu hàng hoá giai đoạn 2004-2005.
Theo Quyết định này, mục tiêu phấn đấu tăng trưởng xuất khẩu
trong giai đoạn 2004-2005 tối thiểu là 12%/năm; đồng thời cần
tận dụng mọi thời cơ và phát huy mọi nguồn lực để vượt mức tăng
trưởng này. Duy tŕ tốc độ tăng trưởng xuất khẩu b́nh quân trong
các giai đoạn 2004-2005 đối với các thị trường Châu A’, Châu Âu,
Châu Đại Dương ở mức 12%/năm; ở các khu vực thị trường Bắc Mỹ,
châu Phi và Mỹ Latinh 15%-17%/năm. Các thị trường trọng điểm cần
tiến hành công tác xúc tiến thương mại mạnh mẽ trong thời kỳ
2004-2005 là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN,
Nga, Trung Đông, Châu Phi và Mỹ Latinh; thị trường biên mậu.
Đồng thời, chính phủ cũng giao cho các bộ, Bộ Tài Chính phối hợp
với Bộ Thương Mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước rà
soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách về tài chính,
tín dụng, đầu tư, phí và lệ phí; giao cho Bộ Tư pháp phối hợp
với các bộ, ngành liên quan điều chỉnh hoặc xây dựng các văn bản
pháp quy mới để đẩy nhanh tiến độ đàm phán gia nhập Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO).
25. Ngày 18/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
124/2003/TT-BTC quy định về chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh
doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh.
Theo Thông tư này, mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá
nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện
kinh doanh tại Việt Nam những ngành nghề kinh doanh quy định tại
Nghị định số 08/2001 của Chính phủ, khi được cơ quan công an
kiểm tra, thẩm định điều kiện về an ninh trật tự để cấp giấy xác
nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự phải nộp phí theo mức quy
định tại Thông tư này. Cụ thể, mức thu phí thẩm định điều kiện
về an ninh trật tự đối với tổ chức là 100.000 đồng/tổ chức kinh
doanh. Tổ chức kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Công
ty Trách nhiệm Hữu hạn, Công ty Cổ phần, Công ty nước ngoài và
tổ chức nước ngoài hoạt động và kinh doanh tại Việt Nam không
theo luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Mức thu phí thẩm định
về an ninh trật tự đối với cá nhân là: 50.000 đồng/cá nhân kinh
doanh. Cá nhân kinh doanh bao gồm: Cá nhân, hộ cá thể. Tổng số
tiền phí thu được, cơ quan công an thu phí được trích 50% trên
tổng số tiền đó để chi phí phục vụ công tác thu phí; c̣n lại 50%
phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
26. Ngày 19/12/2003 Bộ Thương Mại đă ban hành Quyết định số
1783/2003/QĐ-BTM về giá bán xăng dầu.
Theo Quyết định này, tạm thời chưa áp dụng quy định cho phép các
Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu được điều chỉnh tăng giá bán
với biên độ 10% đối với xăng và 5% đối với các mặt hàng xăng dầu
khác so với giá của Bộ Tài chính quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2004.
27. Ngày 19/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4511/TCT-NV6 về việc hạch toán độc lập của Chi nhánh Công ty.
Theo Công văn này, việc quyết định cho Chi nhánh của Công ty
được hạch toán độc lập thuộc thẩm quyền của Công ty. Khi được
hạch toán độc lập, Chi nhánh của doanh nghiệp có nghĩa vụ kê
khai, nộp thuế và quyết toán thuế riêng tại cơ quan thuế địa
phương nơi chi nhánh đóng trụ sơ.
28. Ngày 22/12/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số
164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế Thu nhập
doanh nghiệp.
Theo Nghị định này, đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân
sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp (trừ những hộ gia đ́nh, cá nhân, tổ hợp
tác, Hợp tác xă sản xuất nông nghiệp có thu nhập không cao từ
sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản). Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là
28%; đối với cơ sở kinh doanh tiến hành t́m kiếm, thăm ḍ, khai
thác dầu khí và tài nguyên quư hiếm áp dụng thuế suất từ 28% đến
50%.
29. Ngày 22/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
127/2003/TT-BTC về việc thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản
xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế.5
Theo Thông tư này, kể từ ngày 1/1/2004, thí điểm áp dụng cơ chế
tự kê khai, tự nộp thuế đối với một số cơ sở kinh doanh đăng kư
tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ninh. Cơ sở
kinh doanh thực hiện thí điểm có thể tự kê khai, tự nộp thuế lại
với cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm không phải
thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế, nhưng hàng
tháng, cơ sở kinh doanh phải rà soát hóa đơn, chứng từ, sổ sách
kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế
c̣n để sót chưa kê khai hoặc số thuế nộp chưa đúng với số thuế
phải nộp để kịp thời kê khai điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai của
tháng tiếp theo. Cơ sở kinh doanh nộp Bản xác định số thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định cho cơ quan thuế, đồng thời nộp
tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 25 của
tháng đầu quư sau.
30. Ngày 22/12/2003 Bộ Lao động Thương binh và Xă hội đă ban
hành Công văn số 1291/LĐTBXH-LĐVL về việc kư kết hợp đồng lao
động.
Theo Công văn này, trường hợp người lao động làm việc cho người
sử dụng lao động nhưng chưa kư kết hợp đồng lao đôngj th́ cả hai
bên đều vi phạm pháp luật. Bên cạnh đó, thời hạn tối đa để hai
bên xem xét kư tiếp hợp đồng khi Hợp đồng lao động cũ hết hạn là
30 ngày. Quá thời hạn này, nếu không kư hợp đồng mới th́ hợp
đồng cũ đương nhiên được xem là Hợp đồng lao động không xác định
thời hạn.
31. Ngày 22/12/2003 Tổng cục Hải quan đă ban hành Quyết định số
1723/TCHQ/QĐ/KTTT về việc ban hành Tờ khai trị giá tính thuế
hàng hoá nhập khẩu và hướng dẫn khai báo.
Theo Quyết định này, đối tượng áp dụng là hàng hoá nhập khẩu
thuộc đối tượng xác định trị giá tính thuế theo nguyên ác của
Hiệp định chung về thuế quan thương mại (GATT), quy định tại
Thông tư số 118/2003/TT-BTC của Bộ Tài Chính. Loại tờ khai này
mang kư hiệu HQ/2003-TGTT và Phụ lục của nó mang kư hiệu
HQ/2003-PLTG áp dụng cho phương pháp trị giá giao dịch của hàng
hoá nhập khẩu. Các mẫu khai báo trị giá tính thuế gồm có: mẫu
PP2 dùng cho hàng hoá nhập khẩu giống hệt; mẫu PP3 dùng cho hàng
hoá tương tự; mẫu PP4 dùng cho phương pháp khấu trừ trị giá tính
thuế và mẫu PP6 dùng cho các phương pháp khác. Quyết định này
ban hành kèm theo bảng hướng dẫn cách khai báo trị giá tính thuế
trên Tờ khai trị giá và có hiệu lực kể từ ngày 29/12/2003.
32. Ngày 22/12/2003 Tổng cục Thuế đă ban hành Công văn số
4523/TCT-NV6 về việc hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu.
Theo Công văn này, các trường hợp đề nghị hoàn thuế GTGT cho
thời gian hàng hoá xuất khẩu trước ngày 1/10/2002 nếu có đủ hồ
sơ, chứng từ chứng minh là hàng đă thực tế xuất khẩu th́ được
hoàn thuế theo quy định. Riêng đối với các trường hợp xuất khẩu
hàng hoá có Tờ khai Hải quan là Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu
tiểu ngạch biên giới (mẫu số HQ-BE-92); hoặc Tờ khai hàng hoá
xuất khẩu biên giới (mẫu số HQ/2002-NKBG) có ghi Tờ khai này
không có giá trị để hoàn thuế. Trong khi chưa có ư kiến của Bộ
Tài Chính, tạm thời chưa xem xét giải quyết hoàn thuế cho hàng
hoá xuất khẩu theo các Tờ khai Hải quan nói trên.
33. Ngày 25/12/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số
170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh giá.
Theo Nghị định này, danh mục hàng hoá thực hiện b́nh ổn giá bao
gồm: xăng, dầu, khí hoá lỏng, xi-măng, sắt thép, phân bón, lúa,
gạo, cà phê, bông hạt và bông sơ, mía cây nguyên liệu, muối; một
số loại thuốc pḥng, chữa bệnh cho người, dịch vụ theo quy định
của pháp luật. Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục hàng hoá,
dịch vụ thực hiện b́nh ổn giá tuỳ theo từng thời kỳ và khi giá
cả thị trường có biến động bất thường. C̣n tài sản, hàng hoá,
dịch vụ do Nhà nước định giá bao gồm: Đất đai, mặt nước, tài
nguyên quan trọng; tài sản của Nhà nước được bán, cho thuê thông
qua h́nh thức đấu thầu giá; hàng hoá dịch vụ Nhà nước độc quyền
như điện, dịch vụ bưu chính viễn thông; hàng hoá, dịch vụ quan
trọng đối với quốc kế dân sinh như xăng, dầu, nước sạch v.v..
34. Ngày 26/12/2003 Bộ Lao động Thương binh và Xă hội đă ban
hành Công văn số 4650/LĐTBXH-PC về việc chấm dứt Hợp đồng lao
động.
Theo Công văn này, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Hợp đồng
lao động hết hạn, các bên phải kư Hợp đồng lao động mới. Nếu
không kư th́ Hợp đồng trở thành Hợp đồng lao động không xác định
thời hạn. Điều đó có nghĩa là trong thời hạn 30 ngày kể trên các
bên có quyền chấm dứt Hợp đồng lao động. |