Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu
 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 12/2003

 

1. Ngày 26/11/2003 Quốc Hội đă ban hành Luật Thuỷ sản số 17/2003/QH11.
Theo Luật này, những hành vi bị cấm trong hoạt động thuỷ sản bao gồm: Khai thác, huỷ hoại trái phép các rạn đá ngầm, rạn san hô, các băi thực vật ngầm, rừng ngập mặn và hệ sinh cảnh khác; phá huỷ, cản trở trái phép đường di chuyển tự nhiên của các loài thuỷ sản ở sông, hồ, đầm, phá, eo, vịnh; lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển đă được quy hoạch và công bố; vi phạm các quy định trong quy chế quản lư khu bảo tồn. Khai thác thuỷ sản phải bảo đảm không làm cạn kiệt nguồn lợi thuỷ sản; phải tuân theo quy định về mùa vụ, thời hạn, vùng, chủng loại và kích cỡ thuỷ sản được khai thác. sản lượng cho phép khai thác hàng năm, sử dụng các loại ngư cụ, phương tiện khai thác thuỷ sản có kích cỡ phù hợp với các loài thuỷ sản được phép khai thác. Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản được cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản phải có các điều kiện sau đây:

-          Có tày cá đă đăng kư; đăng kiểm;

-          Có ngư cụ, phương tiện khai thác phù hợp;

-          Thuyền trưởng, máy trưởng trên tàu cá phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp theo quy định của pháp luật.

Luật này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2004.

2. Ngày 26/11/2003 Quốc Hội đă ban hành Luật Đất đai số 13/2003/QH11.
Luật Đất đai mới ban hành dành riêng một khoản quy định dự án tái định cư phải được lập trước khi thu hồi đất, khu tái định cư phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ. Liên quan đến bồi thường khi thu hồi đất, có quy định thêm nguyên tắc: trường hợp không có khu tái định cư th́ người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước (đối với khu đô thị), hay bồi thường bằng đất ở (với khu vực nông thôn). Đối với đất dùng cho lợi ích riêng của từng tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân như đất dùng cho sản xuất, dịch vụ, làm nhà ở.v.v sẽ được xem là hàng hoá đặc biệt được chuyển nhượng. Ngoài giá đất do Nhà nước quy định, giá đất c̣n được xác định qua đấu giá hoặc đấu thầu công tŕnh, trong đó, quyền sử dụng đất, giá đất do các bên tự thoả thuận; giá đất do các doanh nghiệp được Nhà nước cho phép hoạt động dịch vụ về giá tư vấn theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lănh bằng quyền sử dụng đất, Luật Đất đai quy định sẽ giảm hoặc bỏ một số điều kiện bắt buộc khi thực hiện các quyền này đồng thời quy định cụ thể tŕnh tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước để đảm bảo các quyền của người sử dụng đất.
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2004.

3. Ngày 1/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 4260/TCT-NV1 về thuế suất thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm khung nhôm.

Theo Công văn này, mặt hàng khung nhôm, cửa kính khung nhôm được áp dụng thuế GTGT là 10%, tuy nhiên trường hợp Công ty kư hợp đồng và trực tiếp thực hiện các hợp đồng thi công lắp đặt cửa kính khung nhôm theo thiết kế của các công tŕnh xây dựng th́ thuế suất thuế GTGT áp dụng theo thuế suất của hoạt động xây dựng là 5%.

4. Ngày 1/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 4242/TCT-NV2 về tăng cường kiểm tra thuế thu nhập cá nhân.

Theo Công văn này, Tổng cục Thuế đề nghi các Cục thuế triển khai việc kiểm tra, thu thuế thu nhập cá nhân đối với các đối tượng thuộc:

- Dự án của các tổ chức quốc tế

- Trung tâm luyện thi, biểu diễn văn hoá nghệ thuật

- Lĩnh vực sự nghiệp có thu

- Dự án sử dụng nguồn vốn ODA

- Cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam

Trong đó, đáng chú ư là các quy định:

- Đối với dự án của tổ chức quốc tế

- Căn cứ Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao th́: Người nước ngoài và người Việt Nam có thu nhập trong việc thực hiện dự án phải nộp thuế TNCN, cụ thể là:

+ Cá nhân Việt Nam được tuyển dụng làm việc trong một thời gian hưởng lương tháng và cá nhân nước ngoài làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động hưởng lương tháng th́ khoản thu nhập này phải chịu thuế TN thường xuyên.

+ Cá nhân Việt Nam là chuyên gia làm việc tại các cơ quan Nhà nước có thu nhập do thực hiện các hợp đồng dịch vụ có tính chất nghiên cứu, tư vấn th́ khoản thu nhập này phải chịu thuế thu nhập không thường xuyên.

+ Cá nhân nước ngoài làm việc với tư cách nhà thầu độc lập, có đăng kư kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài th́ thực hiện kê khai thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các h́nh thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

- Điều 4 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định: “Trong trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh này về việc nộp thuế thu nhập th́ áp dụng điều ước Quốc tế đó”. V́ vậy, dự án nào mà cp-1 Việt Nam đă kư kết với tổ chức quốc tế có quy định Điều khoản miễn trừ thuế thu nhập cá nhân th́ các cá nhân tham gia dự án đó không phải kê khai nộp thuế. Đối với trường hợp này yêu cầu Ban quản lư dự án xuất tŕnh tài liệu đề cập miễn trừ thuế TNCN và Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về Tổng cục Thuế.

- Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA:

Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 52/2000/TT-BTC ngày 5/6/200 trong đó đề cập về nghĩa vụ thuế đối với chuyên gia nước ngoài: chỉ miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài có xác nhận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện chương tŕnh, dự án ODA, trong đó: nêu rơ họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, thời hạn làm việc tại Việt Nam, số thu nhập được nhận, danh sách người thân đi kèm... C̣n cá nhân là người Việt Nam và người nước ngoài là nhân viên quản lư hoặc nhà thầu đều phải kê khai nộp thuế thông qua cơ quan chi trả là các chủ dự án.

- Đối với cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam

Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thuế TNCN quy định đối với người nước ngoài nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên là đối tượng cư trú tại Việt Nam phải kê khai nộp thuế TNCN đối với số thu nhập phát sinh của 12 tháng. Để xác định thu nhập chịu thuế b́nh quân tháng phải căn cứ vào thu nhập vào thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam; trường hợp kê khai thu nhập b́nh quân tháng ở nước ngoài thấp hơn ở Việt Nam mà không chứng minh được th́ căn cứ vào thu nhập b́nh quân tháng ở Việt Nam để tính cho thời gian ở nước ngoài.

Đối với các đối tượng này khi kiểm tra quyết toán, Cục thuế cần yêu cầu cá nhân xuất tŕnh hợp đồng lao đông kư với Công ty mẹ ở nước ngoài, Quyết định chuyển công tác sang Việt Nam, các chính sách trợ cấp của Công ty mẹ về khuyến khích cá nhân đi công tác ở nước ngoài; chứng từ chi trả thu nhập hàng năm ở nước ngoài (nếu có), các phụ lục hợp đồng về điều chỉnh tiền lương. Đối với Công ty đa quốc gia, cán bộ thuế cần khai thác các thông tin quảng cáo trên mạng của Công ty đó t́m kiếm trong mục về các chính sách khuyến khích đăi ngộ nhân viên. Trên cơ sở các thông tin nhận biết được nếu phát hiện có khoản trợ cấp chưa kê khai th́ có thư gửi trực tiếp Công ty mẹ (Pḥng quản lư nhân sự toàn cầu) để có sự trả lời và giải thích rơ. Ngoài ra cần có sự phối hợp với Công ty kiểm toán quốc tế mà họ thực hiện hợp đồng kiểm toán của chi nhánh hoặc Công ty phụ thuộc Công ty đa quốc gia tại Việt Nam để có sự hỗ trợ, giúp đỡ trong việc xác định khoản chi trả thu nhập cho cá nhân nước ngoài.

5. Ngày 1/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 4252/TCT-NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT.

Theo Công văn này, các cơ sở kinh doanh, sản xuất hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở của Công ty trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu th́ thực hiện kê khai, nộp thuế, khấu trừ thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở của cơ sở hạch toán phụ thuộc.

6. Ngày 1/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 4255/TCT-NV6 về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng đá xuất khẩu.

Theo Công văn này, các mặt hàng đá xẻ dạng tấm có nhiều kích thước khác nhau; Đá khối vuông granite vàng, đá khối vuông màu vàng; đá vôi màu trắng dạng cục, các mặt hàng này đều thuộc diện chịu thuế GTGT, v́ vậy Công ty không được khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào khi mua các mặt hàng nói trên xuất khẩu. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, được tính vào chi phí hàng xuất khẩu.

7. Ngày 2/12/2003 Bộ Giao thông Vận tải đă ban hành Quyết định số 3633/2003/QĐ-GTVT quy định h́nh thức xử lư đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lư, điều hành và hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ô tô.

Theo Quyết định này, giám đốc doanh nghiệp khai thác bến xe vi phạm lần 3 một trong các khoản sau đây th́ sẽ bị cách chức:

-          Không hợp đồng với doanh nghiệp vận tải cho thuê quầy bán vé hoặc không hợp đồng nhận ủy thác bán vé với các doanh nghiệp vận tải, chủ xe theo quy định;

-          Không tổ chức xe ô tô khách vào bến đón khách, trả khách theo hợp đồng, gây mất trật tự, an toàn tại bến;

-          Không tổ chức các dịch vụ bốc, dỡ, bảo quản hàng, hành lư cho khách, bảo đảm vệ sinh môi trường.

Đối với người lái xe khi có hành vi vi phạm sau:

-          Đưa khách vào nơi ăn, nghỉ để khách bị bắt phải ăn hoặc ăn với giá đắt, bị hành hung hoặc đe dọa;

-          Có hành động đe dọa, tranh giành khách;

-          Giao xe cho người không đủ điều kiện lái xe vận tải khách;

-          Không đưa khách vào các trạm nghỉ trên đường mà doanh nghiệp đă kư hợp đồng;

-          Không đưa xe vào bến đă kư đón, trả khách;

-          Rời bến c̣n chạy ṿng vo để lấy thêm khách;

 th́ tùy vào mức độ vi phạm, người lái xe đó sẽ phải chịu h́nh thức xử lư cảnh cáo hoặc đ́nh chỉ lái xe trong thời gian 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm.

8. Ngày 2/12/2003 Bộ Lao động Thương binh Xă hội đă ban hành Công văn số 4317/LĐTBXH về chế độ chính sách Bảo hiểm xă hội.

Theo Công văn này, trường hợp người lao động nữ mới đóng Bảo hiểm xă hội (BHXH) được 2-3 tháng th́ nghỉ thai sản vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp lao động nam 55 tuổi hoặc lao động nữ 50 tuổi mới được tuyển dụng vào làm việc và giao kết hợp đồng lao động; lao động nam hoặc lao động nữ chỉ c̣n 1-2 tuổi nữa là đến tuổi hưởng chế độ bảo hiểm xă hội về hưu trí khi phát sinh hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên th́ phải tham gia BHXH bắt buộc.

9. Ngày 2/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 4293/TCT-NV5 về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Theo Công văn này, trường hợp các cơ sở kinh doanh ở Việt Nam kư hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, việc kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT do các cơ sở Việt Nam nộp thay nhà thầu nước ngoài th́ cơ sở kinh doanh ở Việt Nam được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào số thuế GTGT đă nộp thay nhà thầu nước ngoài. Trường hợp nhà thầu trực tiếp kê khai, nộp thuế GTGT th́ phải phát hành hoá đơn cho bên Việt Nam làm căn cứ để khấu trừ.

10. Ngày 4/12/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo Nghị định này, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là các hàng hoá, dịch vụ sau: thuốc lá điếu, x́ gà; rượu, bia; ô tô dưới 24 chỗ ngồi, xăng các loại; điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; dịch vụ kinh doanh vũ trường; kinh doanh casino; kinh doanh xổ số.

                C̣n đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

                Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xem xét giảm thuế, miễn thuế TTĐB. Việc giảm thuế, miễn thuế được giải quyết theo năm xảy ra thiệt hại, mức giảm được xác định trên cơ sở số thiệt hại do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp theo luật. Trường hợp bị thiệt hại nặng không c̣n khả năng sản xuất, kinh doanh và nộp thuế th́ được xét miễn thuế tiêu thụ đặc biệt.

11. Ngày 4/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 4322/TCT-NV1 về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế GTGT đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Theo Công văn này, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các h́nh thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, trường hợp Công ty không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam th́ Công ty phải kê khai, nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ 2% trên doanh thu.

Về thuế GTGT, nếu Công ty cung cấp các dịch vụ để thực hiện dự án xây dựng tại Việt Nam được xác định là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam th́ phải chịu thuế GTGT, bất kể dịch vụ đó được thực hiện ở nước ngoài hay ở Việt Nam. 

12. Ngày 5/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Quyết định số 198/2003/QĐ-BTC về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi.

Theo Quyết định này, việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 bao gồm các mặt hàng: dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có chứa từ 70% khối lượng trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bitum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.

13. Ngày 5/12/2003 Bộ trưởng Bộ Tài Chính đă ra Quyết định số 199/2003/QĐ-BTC ban hành Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp.

Theo Quyết định này, Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng (DATC) thuộc Bộ Tài Chính có nhiệm vụ mua các khoản nợ và tài sản tồn đọng của Doanh nghiệp (bao gồm cả tài sản và quyền sử dụng đất) bằng các h́nh thức thoả thuận trực tiếp, đấu giá hoặc theo chỉ định. DATC là Doanh nghiệp Nhà nước, có vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng. Ngoài nhiệm vụ nói trên, công ty c̣n tiếp nhận để xử lư các khoản nợp và tài sản được loại trừ không tính vào giá trị Doanh nghiệp khi sắp xếp, chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước; tư vấn, môi giới xử lư nợ và tài sản tồn đọng. Bên cạnh đó, DATC c̣n được sử dụng các khoản nợ, tài sản đă mua để đầu tư chứng khoán, góp vốn cổ phần, góp vốn Liên doanh, hợp tác kinh doanh. Công ty cũng được phát hành trái phiếu mua nợ để mua các khoản nợ lớn có tài sản bảo đảm.

14. Ngày 8/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định giá trị thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7, Hiệp định chung về thuế quan và thương mại.

Theo Thông tư này, hàng hoá nhập khẩu có hợp đồng thương mại được xác định giá trị tính thuế bao gồm: Hàng hoá nhập khẩu của các doanh nghiệp các bên hợp doanh thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ các nước, vùng lănh thổ, khối liên minh quốc gia mà Việt Nam đă kư kết thực hiện xác định giá trị tính thuế theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (do Bộ Tài Chính thông báo); và các hàng hoá nhập khẩu khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là trị giá của hàng hoá dùng để tính thuế nhập khẩu, được xác định tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Thời điểm xác định trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu là ngày người khai hải quan đăng kư tờ khai hàng hoá nhập khẩu. Người khai hải quan tự xác định trị giá tính thuế theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan hải quan cùng với tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

15. Ngày 10/12/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.

Theo Nghị định này, đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, h́nh thức, tổ chức kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT từ nước ngoài. Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT xuất khẩu. Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ: nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; phân bón, quặng; thiết bị máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế. Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ: Dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm điện tử, sản phẩm hoá chất.

16. Ngày 11/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 4416/TCT-NV6 về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng.

Theo Công văn này, kể từ ngày 1/10/2002, để được áp dụng thuế GTGT 0% đối với hàng hoá xuất khẩu th́ một trong những điều kiện bắt buộc là phải thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp bên mua hàng (phía nước ngoài) không trực tiếp chuyển tiền qua ngân hàng cho đơn vị bán hàng xuất khẩu (doanh nghiệp tại Việt Nam) mà uỷ quyền cho người thứ ba thanh toán th́ phải tuân thủ theo nguyên tắc: Trường hợp bên mua hoặc bên bán uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho cơ sở kinh doanh ở Việt Nam th́ việc thanh toán theo uỷ quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc phụ lục hợp đồng nếu có); Chứng từ thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trong trường hợp này là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu.

17. Ngày 11/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 4421/TCT-AC về việc xử lư vi phạm sử dụng hoá đơn.

Theo Công văn này, các hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn như: huỷ hoá đơn xé rời khỏi quyển mà không rơ lư do và không có xác nhận của hai bên mua, bán; sử dụng hoá đơn cách số, cách quyển; lập hoá đơn không đầy đủ nội dung in sẵn; lập hoá đơn mua, bán hàng hoá dịch vụ có nhiều thuế suất trên cùng hoá đơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, theo đó mức phạt sẽ từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng tuỳ theo mức độ vi phạm.

18. Ngày 12/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC về ban hành chế độ quản lư, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Theo Quyết định này, chế độ quản lư, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định được áp dụng cho Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần Nhà nước, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà nước một thành viên; Công ty Nhà nước có hai thành viên trở lên; Doanh nghiệp có vốn cổ phần, vốn góp chi phối Nhà nước. Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc quản lư, sử dụng và trích khấu hao quy định tại Chế độ này được thực hiện đối với từng tài sản cố định của Doanh nghiệp.

19. Ngày 12/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.

Theo Thông tư này, đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT được xác định như sau:

1- Đối tượng chịu thuế GTGT:

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế nêu tại Mục II, Phần A Thông tư này.

2- Đối tượng nộp thuế GTGT:

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, h́nh thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng kư kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Hợp tác xă;

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức xă hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các h́nh thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Cá nhân, hộ gia đ́nh, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004 và thay thế Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT; Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 (nêu trên); Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2002/NĐ-CP ngày 25/12/2002 của Chính phủ về việc băi bỏ quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ (%) đối với một số hàng hóa, dịch vụ; Thông tư số 84/2003/TT-BTC ngày 28/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu; Thông tư số 164/1998/TT-BTC ngày 17/12/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông. Các quy định trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều băi bỏ.

Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

+ Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đă kư trước ngày 1/1/2004 theo giá đă có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến ngày 31/12/2003 các công tŕnh xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành th́ tiếp tục được áp dụng thuế suất thuế 5% cho phần khối lượng, hạng mục công tŕnh xây dựng, lắp đặt thực hiện c̣n lại theo hợp đồng.

 + Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, đă kư hợp đồng bán nhà theo giá đă có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5%, đă thu tiền của người mua tối thiểu là 30% giá trị hợp đồng trước ngày 1/1/2004, th́ được áp dụng thuế suất 5% cho các hợp đồng này.

Trong tháng 1/2004, cơ sở xây dựng, lắp đặt, xây dựng nhà để bán phải khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lư danh sách các hợp đồng xây dựng, lắp đặt, mua bán nhà được áp dụng thuế suất 5% theo hướng dẫn trên.

Từ 1/1/2004 Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB được khấu trừ thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơn GTGT của nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chịu thuế TTĐB mua vào trước ngày 1/1/2004. Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT của các hóa đơn này không qua 3 tháng kể từ tháng phát sinh.

20. Ngày 12/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 4/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Tiêu thụ Đặc biệt và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Tiêu thụ Đặc biệt.

Theo Thông tư này, phạm vi áp dụng Thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

1. Đối tượng chịu thuế:

Đối tượng chịu thuế TTĐB quy định tại Điều 1 Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ là các hàng hóa, dịch vụ sau đây, trừ các trường hợp hàng hoá không phải chịu thuế TTĐB quy định tại mục II phần A Thông tư này.

- Hàng hóa:

+ Thuốc lá điếu, x́ gà;

+ Rượu;

+ Bia;

+ Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;

+ Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;

+ Điều ḥa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

+ Bài lá;

+ Vàng mă, hàng mă.

- Dịch vụ:

+ Kinh doanh vũ trường, mát-xa (Massage), ka-ra-ô-kê (Karaoke);

+ Kinh doanh ca-si-nô (casino), tṛ chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);

+ Kinh doanh giải trí có đặt cược;

+ Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

+ Kinh doanh xổ số.

2. Đối tượng nộp thuế TTĐB: Đối tượng nộp thuế TTĐB quy định tại Điều 2 Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ là tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.

- Tổ chức sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ bao gồm:

+ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng kư kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Hợp tác xă;

+ Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức xă hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Cá nhân, hộ gia đ́nh, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính đă ban hành.

21. Ngày 12/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số 121/2003/TT-BTC hướng dẫn Quyết định số 146/2003/QĐ-TTg ngày 17/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

Theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân nước ngoài mua bán cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam được nắm giữ tối đa 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của một tổ chức phát hành. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nắm giữ vượt tỷ lệ 30% tổng số cổ phiếu niêm yết th́ không được tiếp tục mua cổ phiếu nữa, mà phải thực hiện bán cổ phiếu cho đến khi tỷ lệ nắm giữ đạt mức 30%.

22. Ngày 14/12/2003 Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản đă ban hành Quyết định số 20/2003/QĐ-BTS về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 344/2001 và Quyết định số 14/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản.

Theo Quyết định này, tất cả các mặt hàng thuỷ sản chuyên ngành kể cả loại được nhập khẩu thông thường và các loại đươcj chấp thuận cho nhập, khi nhập khẩu phải xuất tŕnh tài liệu chứng minh không sử dụng các chất bị cấm (trừ sản phẩm trong danh mục thông thường) và phải chấp hành chế độ kiểm tra dư lượng kháng sinh các chất bị cấm. Các mặt hàng thuỷ sản chuyên ngành khi nhập khẩu phải thực hiện các quy định về nhăn mác theo quy định của pháp luật. Khi nhập khẩu các sản phẩm thuỷ sản chuyên ngành, doanh nghiệp phải xuất tŕnh tài liệu cho Hải quan bao gồm: Giấy chứng nhận đăng kư ngành nghề kinh doanh phù hợp với sản phẩm nhập khẩu, chứng chỉ đủ điều kiện kinh doanh thức ăn hoặc kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản; tài liệu kỹ thuật giới thiệu về thành phần, công dụng và cách sử dụng sản phẩm – catalog; và một số tài liệu chứng minh khác.

23. Ngày 15/12/2003 Bộ Thương mại đă ban hành Thông tư số 09/2003/TT-BTM hướng dẫn thực hiện Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 9/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam cho năm 2004.

Theo Thông tư này, từ ngày 1/1/2004 sẽ áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 07 mặt hàng nhập khẩu gồm: thuốc lá nguyên liệu, muối, bông, sữa nguyên liệu cô đặc, sữa nguyên liệu chưa cô đặc, ngô hạt và trứng gia cầm.

24. Ngày 17/12/2003 Thủ tướng Chính phủ đă ban hành Quyết định số 266/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá giai đoạn 2004-2005.

Theo Quyết định này, mục tiêu phấn đấu tăng trưởng xuất khẩu trong giai đoạn 2004-2005 tối thiểu là 12%/năm; đồng thời cần tận dụng mọi thời cơ và phát huy mọi nguồn lực để vượt mức tăng trưởng này. Duy tŕ tốc độ tăng trưởng xuất khẩu b́nh quân trong các giai đoạn 2004-2005 đối với các thị trường Châu A’, Châu Âu, Châu Đại Dương ở mức 12%/năm; ở các khu vực thị trường Bắc Mỹ, châu Phi và Mỹ Latinh 15%-17%/năm. Các thị trường trọng điểm cần tiến hành công tác xúc tiến thương mại mạnh mẽ trong thời kỳ 2004-2005 là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN, Nga, Trung Đông, Châu Phi và Mỹ Latinh; thị trường biên mậu. Đồng thời, chính phủ cũng giao cho các bộ, Bộ Tài Chính phối hợp với Bộ Thương Mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách về tài chính, tín dụng, đầu tư, phí và lệ phí; giao cho Bộ Tư pháp phối hợp với các bộ, ngành liên quan điều chỉnh hoặc xây dựng các văn bản pháp quy mới để đẩy nhanh tiến độ đàm phán gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

25. Ngày 18/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số 124/2003/TT-BTC quy định về chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh.

Theo Thông tư này, mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện kinh doanh tại Việt Nam những ngành nghề kinh doanh quy định tại Nghị định số 08/2001 của Chính phủ, khi được cơ quan công an kiểm tra, thẩm định điều kiện về an ninh trật tự để cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự phải nộp phí theo mức quy định tại Thông tư này. Cụ thể, mức thu phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự đối với tổ chức là 100.000 đồng/tổ chức kinh doanh. Tổ chức kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn, Công ty Cổ phần, Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động và kinh doanh tại Việt Nam không theo luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Mức thu phí thẩm định về an ninh trật tự đối với cá nhân là: 50.000 đồng/cá nhân kinh doanh. Cá nhân kinh doanh bao gồm: Cá nhân, hộ cá thể. Tổng số tiền phí thu được, cơ quan công an thu phí được trích 50% trên tổng số tiền đó để chi phí phục vụ công tác thu phí; c̣n lại 50% phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

26. Ngày 19/12/2003 Bộ Thương Mại đă ban hành Quyết định số 1783/2003/QĐ-BTM về giá bán xăng dầu.

Theo Quyết định này, tạm thời chưa áp dụng quy định cho phép các Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu được điều chỉnh tăng giá bán với biên độ 10% đối với xăng và 5% đối với các mặt hàng xăng dầu khác so với giá của Bộ Tài chính quy định.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2004.

27. Ngày 19/12/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 4511/TCT-NV6 về việc hạch toán độc lập của Chi nhánh Công ty.

Theo Công văn này, việc quyết định cho Chi nhánh của Công ty được hạch toán độc lập thuộc thẩm quyền của Công ty. Khi được hạch toán độc lập, Chi nhánh của doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế riêng tại cơ quan thuế địa phương nơi chi nhánh đóng trụ sơ.

28. Ngày 22/12/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Theo Nghị định này, đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ những hộ gia đ́nh, cá nhân, tổ hợp tác, Hợp tác xă sản xuất nông nghiệp có thu nhập không cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản). Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 28%; đối với cơ sở kinh doanh tiến hành t́m kiếm, thăm ḍ, khai thác dầu khí và tài nguyên quư hiếm áp dụng thuế suất từ 28% đến 50%.

29. Ngày 22/12/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số 127/2003/TT-BTC về việc thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế.5

Theo Thông tư này, kể từ ngày 1/1/2004, thí điểm áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế đối với một số cơ sở kinh doanh đăng kư tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ninh. Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm có thể tự kê khai, tự nộp thuế lại với cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm không phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế, nhưng hàng tháng, cơ sở kinh doanh phải rà soát hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế c̣n để sót chưa kê khai hoặc số thuế nộp chưa đúng với số thuế phải nộp để kịp thời kê khai điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai của tháng tiếp theo. Cơ sở kinh doanh nộp Bản xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định cho cơ quan thuế, đồng thời nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 25 của tháng đầu quư sau.

30. Ngày 22/12/2003 Bộ Lao động Thương binh và Xă hội đă ban hành Công văn số 1291/LĐTBXH-LĐVL về việc kư kết hợp đồng lao động.

Theo Công văn này, trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động nhưng chưa kư kết hợp đồng lao đôngj th́ cả hai bên đều vi phạm pháp luật. Bên cạnh đó, thời hạn tối đa để hai bên xem xét kư tiếp hợp đồng khi Hợp đồng lao động cũ hết hạn là 30 ngày. Quá thời hạn này, nếu không kư hợp đồng mới th́ hợp đồng cũ đương nhiên được xem là Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

31. Ngày 22/12/2003 Tổng cục Hải quan đă ban hành Quyết định số 1723/TCHQ/QĐ/KTTT về việc ban hành Tờ khai trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu và hướng dẫn khai báo.

Theo Quyết định này, đối tượng áp dụng là hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng xác định trị giá tính thuế theo nguyên ác của Hiệp định chung về thuế quan thương mại (GATT), quy định tại Thông tư số 118/2003/TT-BTC của Bộ Tài Chính. Loại tờ khai này mang kư hiệu HQ/2003-TGTT và Phụ lục của nó mang kư hiệu HQ/2003-PLTG áp dụng cho phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu. Các mẫu khai báo trị giá tính thuế gồm có: mẫu PP2 dùng cho hàng hoá nhập khẩu giống hệt; mẫu PP3 dùng cho hàng hoá tương tự; mẫu PP4 dùng cho phương pháp khấu trừ trị giá tính thuế và mẫu PP6 dùng cho các phương pháp khác. Quyết định này ban hành kèm theo bảng hướng dẫn cách khai báo trị giá tính thuế trên Tờ khai trị giá và có hiệu lực kể từ ngày 29/12/2003.

32. Ngày 22/12/2003 Tổng cục Thuế đă ban hành Công văn số 4523/TCT-NV6 về việc hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu.

Theo Công văn này, các trường hợp đề nghị hoàn thuế GTGT cho thời gian hàng hoá xuất khẩu trước ngày 1/10/2002 nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng đă thực tế xuất khẩu th́ được hoàn thuế theo quy định. Riêng đối với các trường hợp xuất khẩu hàng hoá có Tờ khai Hải quan là Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới (mẫu số HQ-BE-92); hoặc Tờ khai hàng hoá xuất khẩu biên giới (mẫu số HQ/2002-NKBG) có ghi Tờ khai này không có giá trị để hoàn thuế. Trong khi chưa có ư kiến của Bộ Tài Chính, tạm thời chưa xem xét giải quyết hoàn thuế cho hàng hoá xuất khẩu theo các Tờ khai Hải quan nói trên.

33. Ngày 25/12/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá.

Theo Nghị định này, danh mục hàng hoá thực hiện b́nh ổn giá bao gồm: xăng, dầu, khí hoá lỏng, xi-măng, sắt thép, phân bón, lúa, gạo, cà phê, bông hạt và bông sơ, mía cây nguyên liệu, muối; một số loại thuốc pḥng, chữa bệnh cho người, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện b́nh ổn giá tuỳ theo từng thời kỳ và khi giá cả thị trường có biến động bất thường. C̣n tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá bao gồm: Đất đai, mặt nước, tài nguyên quan trọng; tài sản của Nhà nước được bán, cho thuê thông qua h́nh thức đấu thầu giá; hàng hoá dịch vụ Nhà nước độc quyền như điện, dịch vụ bưu chính viễn thông; hàng hoá, dịch vụ quan trọng đối với quốc kế dân sinh như xăng, dầu, nước sạch v.v..

34. Ngày 26/12/2003 Bộ Lao động Thương binh và Xă hội đă ban hành Công văn số 4650/LĐTBXH-PC về việc chấm dứt Hợp đồng lao động.

Theo Công văn này, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Hợp đồng lao động hết hạn, các bên phải kư Hợp đồng lao động mới. Nếu không kư th́ Hợp đồng trở thành Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Điều đó có nghĩa là trong thời hạn 30 ngày kể trên các bên có quyền chấm dứt Hợp đồng lao động.

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn
Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển