|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 11/2004
(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật
LEADCO)
Add: 85 Tran Quoc
Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email:
leadco@hn.vnn.vn
1. Quyết định 115/2004/QĐ-BCN ngày 27 tháng 10 năm 2004, Bộ Công
nghiệp ban hành quy định tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp
ráp ô tô.
Văn bản này quy định tiêu chuẩn đối với doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật,
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lắp ráp xe ô tô, trừ các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đă được cấp giấy phép đầu tư
trước ngày Quy định này có hiệu lực.
Về tiêu chuẩn chung, Bộ Công nghiệp đưa ra 6 điều kiện như: báo
cáo nghiên cứu khả thi được thẩm định theo quy định của nhà nước
về đầu tư, xây dựng, khu vực sản xuất và nhà xưởng, trang thiết
bị, an toàn lao động, vệ sinh lao động … Ngoài ra Bộ Công nghiệp
c̣n đưa ra những quy định cụ thể đối với dây chuyền công nghệ
lắp ráp, dây chuyền công nghệ sơn, dây chuyền công nghệ kiểm tra
chất lượng, thực hiện chương tŕnh phát triển sản xuất cũng như
tổ chức và quản lư doanh nghiệp.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
2. Thông báo số 12269/TC-TCĐN ngày 27/10/2004 của Bộ Tài Chính
thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11/2004
Theo đó, tỷ giá ngoại tệ hạch toán giữa đồng Việt Nam và đô la
Mỹ áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước là 1USD = 15.719
đồng. Tỷ giá này gần như không thay đổi so với tháng 10/2004 cho
thấy sự ổn định của đồng Việt Nam so với các ngoại tệ khác.
3. Nghị định 182/2004/NĐ-CP Chính phủ ngày
29/10/2004 về xử phạt hành chính trong lĩnh
vực đất đai.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy đinh tại Nghị
định là hành vi cố ư hoặc vô ư của cá nhân và tổ chức vi phạm
các quy định của Pháp luật về đất đai mà không phải là tội phạm
và theo quy định của pháp luật phải xử phạt vi phạm hành chính.
Đối tượng áp dụng của Nghị định này là các tổ chức, cá nhân thực
hiện các hành vi vi phạm hành chính về đất đai cũng như thực
hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai trên lănh thổ Việt Nam.
Nghị định có nêu ra cụ thể 13 hành vi vi phạm trong sử dụng đất
đai và 4 hành vi trong hoạt động dịch vụ về đất đai.
Tuỳ theo hành vi và mức độ vi phạm,
nghị định quy định h́nh thức xử phạt cũng như mức phạt cụ thể.
Trong đó mức phạt tiền thấp nhất là 100.000 đồng và cao nhất là
30.000.000 đồng. Thẩm quyền xử phạt đối với những vi phạm trong
lĩnh vực này thuộc về Uỷ ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên
ngành về đất đai và trong trường hợp cụ thể có thể thực hiện uỷ
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo
Pháp lệnh xử lư vi phạm hành chính.
4. Quyết định số 25/2004/QĐ-BTNMT
ngày 01/11/2004, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành kế
hoạch về triển khai thi hành Luật Đất đai.
Theo đó, để tạo ra những chuyển biến
rơ rệt trong công tác quản lư đất đai theo Luật Đất đai và Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP, bản kế hoạch này tập trung vào ba nhiệm
vụ trọng tâm là: hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, hoàn chỉnh hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
các cấp và khắc phục t́nh trạng quy hoạch “treo”, rà soát hiện
trạng sử dụng đất và thu hồi diện tích đất không sử dụng hoặc sử
dụng không đúng quy định.
Trước mắt, thành lập Văn pḥng đăng kư
quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn
pḥng đăng kư quyền sử dụng đất trực thuộc Pḥng Tài nguyên và
Môi trường tại những huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh
có số lượng lớn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải cấp
hoặc có nhiều giao dịch về đất đai. Đẩy nhanh việc cấp giấy
chứng nhận, nhất là đối với đất ở tại khu vực đô thị, trên cơ sở
các loại tư liệu đo đạc bản đồ hiện có do ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tổ chức rà soát
t́nh h́nh sử dụng đất đă được Nhà nước giao hoặc cho thuê, tiến
hành kiểm tra trên thực địa để đánh giá đúng hiện trạng sử dụng,
phát hiện những diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng
tiến độ, sử dụng không đúng mục đích.
Quyết định này có hiệu lực thi hành
sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
5. Công văn số 12401/TC/TCT
ra ngày 29/10/2004 về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với mặt
hàng nông, lâm, thuỷ sản
Theo CV này, Bộ Tài chính hướng dẫn:
cơ sở kinh doanh mua hàng hóa nông, lâm, thủy sản của người sản
xuất, người đánh bắt thủy sản và người bán không có hóa đơn được
lập bảng kê và tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ quy
định đối với mặt hàng này...
Đối với các doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ chế độ hóa đơn chứng từ bán hàng trong nước hoặc xuất khẩu,
áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa bán ra, có
chứng từ thanh toán của người mua đối với hàng hóa bán trong
nước hoặc có chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu theo quy định,
xác nhận của hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, hạch toán đúng
doanh thu, nếu kiểm tra xác định doanh nghiệp đă lập bảng kê thu
mua các mặt hàng được tính khấu trừ thuế theo chứng từ thực tế
thanh toán, phiếu thu mua, hàng hóa thu mua được hạch toán nhập
kho, xuất kho tính vào chi phí th́ căn cứ vào số liệu kê khai
trên bảng kê thu mua của doanh nghiệp để tính số thuế GTGT doanh
nghiệp được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với các nhóm mặt
hàng này...
6. Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 quy
định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mẫu giấy ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng thống
nhất trong cả nước.
Quyết định đă quy định cụ thể cả về mặt h́nh thức và nội dung
viết trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như: tên người sử
dụng đất, các thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất,
sơ đồ thửa đất.
Với Quyết định này trong thời gian
ngắn, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được áp dụng
thống nhất trong cả nước.
7. Thông tư số 07/2004/TT-NHNN
ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
việc sửa đổi điểm 17.2 của Thông tư 08/2001/TT-NHNN ngày
6/9/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện
Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 về tổ chức hoạt động của
công ty cho thuê tài chính
Thông tư quy định về thủ tục hồ sơ tŕnh Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận thay đổi như: hồ sơ thay đổi tên Công ty cho thuê tài
chính; hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ; hồ sơ thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn pḥng đại diện; hồ sơ thay đổi
nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; hồ sơ chuyển nhượng
phần vốn góp vượt tỷ lệ quy định của các bên trong Công ty cho
thuê tài chính liên doanh; hồ sơ chuyển cổ phần có ghi tên; thay
đổi thành viên của Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát.
Ngoài ra, Thông tư c̣n quy định về tŕnh tự và thủ tục xin chấp
thuận những thay đổi của Công ty cho thuê tài chính (đối với
công ty cho thuê tài chính cổ phần và đối với những công ty tài
chính khác).
8. Quyết định số 1407/2004/QĐ-NHNN Ngày 01/11/2004, Ngân hàng
Nhà nước ban hành Quy định về việc công bố công khai báo cáo tài
chính đối với Ngân hàng thương mại cổ phần.
Theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần phải công bố công khai các
thông tin trong báo cáo tài chính năm tại nơi đặt trụ sở chính
và các địa điểm hoạt động, trên báo trung ương và báo địa phương
3 số liên tiếp. Ngoài ra, Ngân hàng thương mại cổ phần tự quyết
định việc công bố công khai các thông tin trong báo cáo tài
chính trên Website, dưới h́nh thức phát hành ấn phẩm (báo cáo
thường niên...), thông báo bằng văn bản tới các cơ quan quản lư
Nhà nước, công bố thông tin dưới h́nh thức họp báo, công bố
thông tin trên đài phát thanh, truyền h́nh trung ương và địa
phương...
Trong trường hợp việc công bố thông tin trong báo cáo tài chính
không thể thực hiện đúng thời hạn, Ngân hàng thương mại cổ phần
phải gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính trong đó nêu rơ lư do không
thể thực hiện việc công bố thông tin đúng thời hạn và thời hạn
dự kiến sẽ thực hiện việc công bố thông tin để tŕnh Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định. Chỉ khi được sự chấp
thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước th́ Ngân hàng thương mại
cổ phần mới được thực hiện việc chậm công bố thông tin.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
9. Quyết định số 1589/2004/QĐ-BTM Ngày 01/11/2004, Bộ trưởng Bộ
Thương mại về việc giá bán xăng dầu.
Theo đó, cho phép doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng, dầu
đầu mối được cộng 500 đồng/ lít đối với mỗi chủng loại xăng so
với giá định hướng quy định trước đây.
Mức giá bán lẻ mới đă bao gồm cả thuế giá trị gia tăng được quy
định thống nhất trong cả nước đối với từng chủng loại xăng, cụ
thể như sau: Xăng không ch́ RON 92: 7500 đồng/ lít, Xăng không
ch́ RON 90: 7300 đồng/ lít, Xăng không ch́ RON 83: 7100 đồng/
lít. Giá các chủng loại xăng khác do doanh nghiệp quy định trên
cơ sở căn cứ vào giá bán thực tế của các chủng loại xăng chuẩn
trên thị trường và chênh lệch chất lượng so với các chủng loại
xăng nêu trên.
Quyết định này có hiệu lực từ 19h ngày 01/11/2004
10. Công văn số 12495/TC/TCT ra ngày 01/11/2004 về quản lư thu
thuế thu nhập cá nhân đối với các đơn vị, ngành cấp huyện, thị
không có hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo CV này, Bộ Tài chính hướng dẫn: các cơ quan này thực hiện
kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi đơn vị đóng trụ sở. Trường hợp các đơn vị chi trả thu
nhập không có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đóng tại địa
bàn cấp huyện, thị xă, không thuận tiện trong việc kê khai, nộp
thuế tại Cục thuế th́ đề nghị Cục thuế tuỳ theo điều kiện thực
tế của địa phương để phân cấp cho các Chi cục thuế thực hiện
quản lư thu thuế TNCN đối với các đối tượng này
11. Công văn số 5285/TCHQ-GSQL ra ngày 02/11/2004, Tổng cục Hải
quan về phân loại hàng hoá nhập khẩu.
Theo CV này th́ mặt hàng giấy tẩm hồ cho sản xuất pin được làm
từ giấy kraft cách điện, định lượng dưới 150g/m2, chưa được tẩy
trắng và bề mặt giấy được tẩm hỗn hợp dung dịch thuộc nhóm 4811,
mă số 4811.9090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi là 10%...
12. Công văn số 3585/TCT-TVQT ngày 02/11/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc hủy ấn chỉ thuế không c̣n giá trị sử dụng.
Các ấn chỉ thuế khi hủy cần xé vụn
từng tờ ấn chỉ trước khi bán cho các cơ sở sản xuất giấy. Riêng
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT có kư hiệu …/02 trở đi chưa được
thanh hủy trong đợt này.
13. Quyết định số 26/2004/QĐ-BXD ngày 02/11/2004, Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 323: 2004 “Nhà ở cao tầng -
Tiêu chuẩn thiết kế”.
Theo Quyết định này, tuỳ thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian
kiến trúc, chiều cao công tŕnh và chiều rộng của lộ giới,
khoảng lùi tối thiểu của nhà ở cao tầng không được nhỏ hơn 6m...
Để đảm bảo khoảng cách an toàn pḥng chống cháy trong khu nhà ở
cao tầng, đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thông
thuỷ không nhỏ hơn 3,5m và chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn
4,25m. Cuối đường cụt phải có khoảng trống để quay xe. Kích
thước chỗ quay xe không nhỏ hơn 15m x 15m...
Sảnh chính vào nhà cao tầng phải dễ dàng nhận biết. Sảnh cần
được bố trí thêm các chức năng công cộng như thường trực, bảo vệ,
chỗ đợi, ḥm thư báo của các gia đ́nh... Sảnh tầng nên có diện
tích tối thiểu là 9m2 và được chiếu sáng để phù hợp với các hoạt
động giao tiếp hàng ngày...
Số lượng căn hộ hợp lư của một tầng trong một đơn nguyên của nhà
ở cao tầng nên từ 4 căn hộ đến 6 căn hộ, được bố trí xung quanh
một nút giao thông thang bộ, thang máy...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
14. Nghị quyết số 13/2004/NQ-CP ngày 03/11/2004 của Chính phủ về
phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2004.
Trong phiên họp này, Bộ Tư pháp đă tŕnh dự thảo Nghị quyết của
UBTV Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở có yếu tố nước ngoài
được xác lập trước ngày 01/07/1991. Chính phủ đă thảo luận về đề
xuất của Bộ Xây dựng về cơ chế vốn cho các dự án đầu tư sản xuất
xi măng.
15. Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004, Bộ
Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức trong các
cơ quan nhà nước và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà
nước.
Theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định này th́ công chức
trong các cơ quan Nhà nước gồm 5 ngạch: ngạch chuyên viên cao
cấp và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương; ngạch
chuyên viên chính và các ngạch công chức chuyên ngành tương
đương; ngạch chuyên viên và các ngạch công chức chuyên ngành
tương đương; ngạch cán sự và các ngạch chuyên ngành tương đương
và ngạch nhân viên. Tương tự, đối với viên chức trong các đơn vị
sự nghiệp của Nhà nước cũng gồm 5 ngạch.
16. Công văn số 3782/LĐTBXH-LĐVL ngày 04/11/2004 của Bộ Lao động
Thương binh Xă hội Về việc trợ cấp thôi việc
Trong quá tŕnh giải quyết chế độ trợ cấp cho người lao động, đă
có rất nhiều văn bản pháp luật cùng quy định chung một vấn đề do
một cơ quan ban hành nhưng có quy định khác nhau, th́ áp dụng
quy định của văn bản được ban hành sau.
17. Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4 tháng 11 năm 2004, Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
Nghị định này quy định về việc xử phạt
vi phạm hành chính đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức trong và
ngoài nước hoạt động tại Việt Nam có hành vi cố ư hoặc vô ư vi
phạm các quy định của pháp luật về kế toán mà không phải là tội
phạm và theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm
hành chính.
Nghị định đưa ra 10 hành vi được coi
là vi phạm hành chính như: vi phạm quy định về chứng từ kế toán,
vi phạm quy định về sổ kế toán, vi phạm quy định về tài khoản kế
toán, về báo cáo tài chính…
Cũng giống như vi phạm hành chính
trong các lĩnh vực khác, vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
toán cũng sẽ bị áp dụng các h́nh thức xử phạt chính là cảnh cáo
hoặc phạt tiền. Ngoài ra c̣n có thể bị áp dụng h́nh phạt bổ
sung: tịch thu chứng từ kế toán, tước quyền sử dụng chứng chỉ
hành nghề kế toán, tịch thu sổ kế toán. Đồng thời, ngoài những
h́nh thức xử phạt như vừa kể trên, cá nhân, tổ chức vi phạm c̣n
có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả như
quy định tại Nghị định này.
Tuy nhiên tuỳ theo hành vi cũng như tính chất và mức độ vi phạm,
Nghị định đưa ra các mức phạt tiền tương ứng cụ thể từ 200.000
đồng đến 20.000.000 đồng. Việc đánh giá tính chất, mức độ vi
phạm dựa có thể dựa vào vào t́nh tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ
quy định tại Điều 6 của Nghị định.
Đối với vi phạm hành chính về lĩnh vực này, Chính phủ quy định
thẩm quyền xử phạt khá rộng: thanh tra viên Tài chính các cấp,
thanh tra sở tài chính, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính và Uỷ ban
nhân dân các cấp. Thẩm quyền này cũng được Nghị định phân định
một cách rơ ràng: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thuộc địa
phương ḿnh, cơ quan thanh tra Tài chính các cấp có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thuộc ḿnh
quản lư.
18. Công văn số 3633/TCT-ĐTNN ngày 05/11/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế GTGT đối với hoạt động san lấp mặt bằng.
Trường hợp trong hợp đồng san lấp mặt bằng không phản ánh riêng
doanh thu của từng loại hàng hóa, dịch vụ th́ thuế suất thuế
GTGT được áp dụng theo thuế suất của hoạt động xây dựng.
19. Công văn số 3634/TCT-ĐTNN ngày 05/11/2004 của Tổng cục Thuế
về ưu đăi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới
thành lập
Doanh nghiệp mới thành lập hoạt động xây dựng được hưởng ưu đăi
về thuế như các doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế Khuyến khích đầu tư
trong nước.
20. Công văn số 3635/TCT-ĐTNN ngày 05/11/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế GTGT đối với hàng viện trợ
Đối với khung nhà tiền chế do doanh
nghiệp Việt
Nam
cung cấp cho tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo ngay tại Việt
Nam th́ không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp không được khấu trừ
thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, nguyên vật liệu nhằm sản
xuất khung nhà tiền chế theo hợp đồng này.
21. Quyết định số 82/2004/QĐ-BTC
ban hành ngày
05/11/2004 về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước
Theo đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: bổ sung Dự án thiết
kế chế tạo cần cẩu và đầu tư 2 chủng loại cẩu (01 cổng trục
450/30T khẩu độ 120m và 02 cẩu chân đế 180/20T tầm với 55m) do
Xí nghiệp cơ khí Quang Trung, tỉnh Ninh B́nh và Công ty công
nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu Hải Pḥng (thuộc Tổng công ty công
nghiệp tàu thuỷ Việt Nam) làm chủ đầu tư...
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
22. Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 5/11/2004, Thủ tướng Chính
phủ qui định về quản lư và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
Nghị định qui định rơ việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường
bộ, tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ, tŕnh tự, thủ tục
lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ, phạm vi đất dành cho đường bộ, sử dụng, khai thác đất
hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công tŕnh thiết
yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trách nhiệm quản lư và
bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ...
Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống: quốc lộ, đường
tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xă và đường chuyên dùng.
Giới hạn hành lang an toàn đối với đường cao tốc, đường cấp I,
cấp II là 20m, đường cấp III là 15 m..., các giới hạn cũng được
qui định cụ thể cho cầu, cống, hầm, bến phà, cầu phao, bến xe,
băi đỗ, đường dây thông tin, tải điện...
Đặc biệt, các công tŕnh tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn
đường bộ được xác định theo mốc thời gian trước ngày 21/12/1982
đến nay, để giải quyết theo nguyên tắc dỡ bỏ ngay các công tŕnh
gây nguy hại đến sự ổn định của đường bộ và an toàn của hoạt
động giao thông vận tải...
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 30/11/2004.
23. Quyết định số 190/2004/QĐ-TTg ngày 8/11/2004, Thủ tướng
Chính phủ về quản lư dịch vụ chuyển phát.
Thủ tướng quyết định: Giao Bộ Bưu chính Viễn thông thực hiện
quản lư nhà nước đối với dịch vụ chuyển phát (Courier services )
gồm: - Dịch vụ nhận, chia, chọn, vận chuyển và phát trong nước
và quốc tế, - Dịch vụ chuyển phát nhanh, - Những dịch vụ chuyển
phát khác theo quy định của pháp luật. Bộ Bưu chính Viễn thông
có trách nhiệm xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lư dịch vụ chyển phát để ban hành theo thẩm quyền hoặc tŕnh cơ
quan có thẩm quyền ban hành, định hướng chính sách phát triển
dịch vụ chuyển phát ở Việt Nam và lộ tŕnh mở cửa thị trường
chuyển phát phù hợp với cam kết của Việt Nam với các nước và các
tổ chức quốc tế...
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/11/2004.
24. Công văn số 3648/TCT-DNNN ngày 09/11/2004 của Tổng cục Thuế
Về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng nông, lâm, thủy
hải sản
Trường hợp trong các năm 1999-2002, doanh nghiệp lập Bảng kê thu
mua hàng nông lâm thủy sản theo Bảng kê 04/GTGT nhưng không có
chứng từ thu mua và chứng từ chi trả tiền th́ không được kê khai
khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
25. Thông tư số 105/2004/TT-BTC ban hành ngày
9/11/2004 hướng dẫn chế độ chi phí thu hồi
nợ cho công tác thanh lư các Quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi
giấy phép hoạt động hoặc đang phải tiến hành thanh lư giải thể
Theo Thông tư này, Bộ Tài chính hướng dẫn: đối với khoản nợ quá
hạn khó đ̣i thu hồi được Hội đồng thanh lư được để lại 10%,
nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng, để chi cho các tổ chức có
tư cách pháp nhân và các thành viên Hội đồng có đóng góp tích
cực trong việc thu hồi nợ theo nguyên tắc: chi 70% số tiền được
để lại cho các tổ chức có tư cách pháp nhân có đóng góp trong
việc thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đ̣i. Hội đồng thanh lư
quyết định và chịu trách nhiệm về mức chi cho từng tổ chức trên
cơ sở mức độ đóng góp của tổ chức đó trong việc thu hồi các
khoản nợ quá hạn khó đ̣i, Đối với 30% số tiền c̣n lại Hội đồng
thanh lư căn cứ vào mức độ đóng góp của các thành viên để chi
cho phù hợp...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
26. Công văn số 5446/TCHQ-KTTT ngày 10/11/2004 của Tổng cục Hải
quan Về thuế nhập khẩu đối với thiết bị phụ tùng thay thế.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, việc nhập khẩu
phụ tùng thay thế thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu.
27. Công văn số 5374/TCHQ-KTTT ngày 10/11/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc hoàn thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu đă tái xuất
Trường hợp Công ty đă nộp thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu nhưng
hàng đă xuất trả do không đảm bảo chất lượng th́ sẽ không được
hoàn lại số GTGT nhập khẩu đă nộp, Công ty thực hiện kê khai
thuế GTGT đă nộp với cơ quan thuế nơi Công ty đóng trụ sở để xác
định số thuế GTGT đă nộp ở đầu vào khi xác định số thuế GTGT
phải nộp khi tiêu thụ hoặc hoàn thuế theo quy định.
28. Công văn số 13022/TC-TCT ngày 10/11/2004 của Bộ Tài chính Về
thuế đối với lăi tiền vay từ các khoản vay nước ngoài.
Trường hợp Công ty kư hợp đồng vay với các tổ chức kinh tế ở
nước ngoài từ sau
01/01/1999 th́ lăi tiền cho vay của các hợp đồng này
phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư số 169/1998/TT-BTC
ngày
22/12/1998 của Bộ Tài chính.
29. Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày
10/11/2004 của Ngân hàng Nhà nước Về giao
dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại
hối.
Quyết định quy định các
loại h́nh giao dịch hối đoái; phạm vi giao dịch; kỳ hạn giao dịch; phương thức giao dịch và hợp đồng
giao dịch hối đoái mà các Ngân hàng, tổ chức tín dụng được phép
thực hiện.
30. Công văn số 3671/TCT-PCCS
ngày
10/11/2004 của Tổng cục Thuế hướng dẫn xử lư đối với hàng nhập
khẩu không có chứng từ hợp pháp đă đưa vào sản xuất và tiêu thụ
Đối với hàng hoá nhập khẩu không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp
đă đưa vào sản xuất và tiêu thụ, đă bị xử phạt vi phạm hành
chính th́ việc hạch toán được tính như sau:
Đối với thuế nhập khẩu, thuế GTGT bị truy thu th́ chứng từ truy
thu đó được kê khai vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế
khi tính thuế TNDN. Khoản tiền phạt từ 1 đến 5 lần số thuế gian
lận, doanh nghiệp phải trừ vào thu nhập sau thuế mà không được
tính vào chi phí hợp lư.
Đối với giá trị hàng hoá đă đưa vào sản xuất, tiêu thụ nhưng
không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp nay bị xử lư, tịch thu toàn
bộ số tiền tương ứng với số hàng không có hoá đơn, chứng từ hợp
pháp th́ giá trị lô hàng bị tịch thu đó được chấp nhận tính vào
chi phí hợp lư để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
31. Công văn số 3666/TCT-ĐTNN ngày 10/11/2004 của Tổng cục Thuế
Về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu
Trường hợp cơ sở xuất khẩu hàng hoá,
dịch vụ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân
hàng nhưng phía nước ngoài uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán th́ việc thanh toán
theo uỷ quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc
phụ lục hợp đồng nếu có), th́ điều kiện thanh toán này vẫn đủ
điều kiện áp dụng thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu.
32. Công văn số 3670/TCT-PCCS
ngày
10/11/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT hàng xuất khẩu
Theo quy định th́ hàng hoá xuất khẩu phải thực hiện thanh toán
qua ngân hàng mới được xem là một trong những điều kiện được áp
dụng thuế GTGT 0%. V́ vậy trong 2003, Công ty xuất khẩu hàng hoá
và được thanh toán bằng tiền mặt th́ không đủ điều kiện áp dụng
thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu
33. Công văn số 5428/TCHQ-GSQL ngày 11/11/2004 của Tổng cục Hải
quan Về việc vướng mắc khi thực hiện Thông tư 22/2000/TT-BTM
Văn bản trả lời vướng mắc về trường hợp: doanh nghiệp chế xuất
có vốn đầu tư nước ngoài được đặt gia công cho các doanh nghiệp
nội địa một phần sản phẩm hoặc một số công đoạn mà công suất máy
móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chế
xuất chưa đảm bảo được.
34. Công văn số 3868/LĐTBXH-LĐVL ngày
11/11/2004 của Bộ Lao động Thương binh Xă
hội Về chế độ cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Trường hợp người lao động và người sử dụng lao động đă kư kết
hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng, khi mới làm việc được 4
tháng mà người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động v́ lư
do không có hàng để sản xuất là không đúng theo quy định của Bộ
luật lao động. Trong trường hợp ngừng việc không do lỗi của
người lao động, th́ người sử dụng lao động phải thoả thuận trả
lương ngừng việc cho người lao động cho đến khi hợp đồng lao
động hết hạn mới được chấm dứt.
Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
muốn thực đầy đủ thời gian báo trước theo quy định của Bộ luật
lao động, nhưng người sử dụng lao động không yêu cầu việc đó,
th́ người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động cho
đến khi hết thời gian báo trước.
35. Công văn số 3688/TCT-PCCS ngày 11/11/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế GTGT đối với hoạt động sửa chữa nhà.
Kể từ thời điểm ngày 01/01/2004, hoạt
động xây dựng, lắp đặt được áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%, v́
vậy hoạt động sửa chữa nhà ở, công tŕnh dân dụng, kho, nhà
xưởng cũng phải chịu mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
36. Công văn số 5447/TCHQ-KTTT
ngày
11/11/2004 của Tổng cục Hải quan Về thuế nhập khẩu đối với ôtô
khách nhập khẩu để tạo Tài sản cố định
Theo quy định, ôtô khách từ 24 chỗ
ngồi trở lên và phương tiện thủy nếu doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài nhập khẩu làm tài sản cố định dùng để đưa đón công nhân
viên, th́ được miễn thuế nhập khẩu. Tuy nhiên nếu dùng sai mục
đích có thể bị truy thu thuế nhập khẩu
37. Công văn số 3693/TCT-TTg
ngày
11/11/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT sản phẩm nước tinh
khiết đựng b́nh
Mặt hàng nước tinh khiết đựng trong
b́nh sử dụng uống trực tiếp không phân biệt dung tích b́nh 0,5,
1.0 hay 7,2 lít … đều được áp dụng thuế GTGT là 10% (nước giải
khát).
38. Công văn số 3703/TCT-PCCS
ngày 11/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc ưu đăi đầu tư miễn,
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định th́ trường hợp công ty
mới thành lập th́ được miễn thuế TNDN trong 02 năm, kể từ khi có
thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 02
năm tiếp theo theo diện cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập.
Trường hợp Công ty mới thành lập nhưng
đáp ứng điều kiện dự án đầu tư thuộc nàgnh nghề, lĩnh vực ưu đăi
thuế hoặc sử dụng nhiều lao động (sử dụng từ 100 lao động trở
lên) th́ được miễn thuế TNDN 02 năm kể từ khi cá thu nhập chịu
thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo.
39. Công văn số 3867/LĐTBXH-LĐVL
ngày
11/11/2004 của Bộ Lao động Thương binh Xă hội Về việc kư kết hợp
đồng lao động theo mùa vụ.
Theo hướng dẫn của Bộ Lao động, khi
cần giải quyết những đơn hàng lớn trong thời gian ngắn Công ty
được kư kết với người lao động loại hợp đồng lao động theo mùa
vụ có thời hạn dưới 12 tháng ở bất kỳ công việc nào. Tuy nhiên,
khi kư kết liên tục từ 03 hợp đồng lao động loại này trở lên th́
Công ty phải chuyển sang kư kết loại hợp đồng không xác định
thời hạn để đảm bảo việc làm cho người lao động.
40. Công văn số 3683/TCT-PCCS
ngày
11/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc sử dụng hoá đơn đối với
hoạt động của ngân hàng
Trường hợp các ngân hàng sử dụng chứng
từ thanh toán thu phí dịch vụ ngân hàng in bằng máy vi tính nếu
đă bổ sung thêm mă số thuế, số tiền dịch vụ, tiền thuế GTGT và
tổng số tiền thanh toán, kư hiệu, số chứng từ, chữ kư và đóng
dấu theo quy định cũng được coi là
hoá đơn GTGT và không phải làm thủ tục đăng kư số lượng
sử dụng với cơ quan thuế địa phương
41. Công văn số 3682/TCT-PCCS
ngày 11/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc hướng dẫn miễn, giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Cơ sở sản xuất mới thành lập được miễn
thuế hai năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm
50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian hai năm tiếp theo.
42. Công văn số 3689/TCT-PCCS
ngày
11/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc áp dụng hoàn thuế GTGT tài
sản cố định
Đối với tài sản cố định, vật tư, hàng
hoá mua vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT đă được khấu trừ thuế đầu vào nay chuyển sang sử
dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không
chịu thuế hoặc sử dụng cho mục đích khác… th́ cơ sở phải hoàn
lại thuế GTGT của TSCĐ đă khấu trừ. Số thuế GTGT hoàn lại được
tính trên giá trị c̣n lại (chưa có thuế GTGT) của TSCĐ.
43. Công văn số 3681/TCT-PCCS
ngày
11/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc xác định ngành nghề ưu đăi
thuế TNDN.
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính th́
hoạt động tư vấn pháp luật, đầu tư, kinh doanh, quản trị kinh
doanh, dịch vụ tư vấn về khoa học công nghệ thuộc ngành nghề
được hưởng ưu đăi đầu tư. Theo đó các hoạt động khảo sát, thiết
kế, giám sát thi công không phải là hoạt động tư vấn đầu tư v́
vậy không thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đăi đầu tư
thuế TNDN
44. Công văn số 3680/TCT-ĐTNN
ngày
11/11/2004 của Tổng cục Thuế Về chính sách thuế giá trị gia tăng
Trường hợp Công ty kư hợp đồng với tư
cách là nhà thầu phụ của nhà thầu nước ngoài để thực hiện thi
công phần kết cấu thép cho dự án tại Việt nam th́ giá trị hợp
đồng này (bao gồm cả phần vật tư, thiết bị và giá trị xây dựng,
lắp đặt) không được coi là xuất khẩu thuộc đối tượng được hưởng
thuế suất thuế GTGT 0%. V́ vậy khi thanh toán với khách hàng,
Công ty phải xuất hoá đơn GTGT có thuế GTGT theo quy định.
45. Quyết định số 83/2004/QĐ-BTC
Ngày 11 tháng 11 năm 2004, Bộ tài chính về Thành lập và hoạt
động của văn pḥng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước
ngoài
Theo đó, Bộ Tài chính hướng dẫn: Tổ
chức kinh doanh chứng khoán theo Quy chế này là: các công ty
chứng khoán, công ty quản lư quỹ hoạt động theo pháp luật nước
ngoài. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được đặt tối đa
03 văn pḥng đại diện tại các tỉnh thành phố trực thuộc Trung
ương của Việt
Nam.
Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước
ngoài muốn thành lập văn pḥng đại diện tại Việt
Nam phải đáp ứng các quy định tại quy chế này:
-
Có nhu cầu hợp tác trong lĩnh vực chứng khoán
-
Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép thành lập
-
Đă có thời gian hoạt động tối thiểu là ba năm
Để được thành lập văn pḥng đại diện,
những tổ chức này phải có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cũng như
phải tuân theo những thủ tục và tŕnh tự cấp giấy phép theo quy
định tại quy chế này. Thời hạn hoạt động tối đa của văn pḥng
đại diện là 5 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, giấy phép có
thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 5 năm. Ngoài ra Quy
chế c̣n quy định về những thủ tục gia hạn giấy phép, đổi tên văn
pḥng, chuyển trụ sở…cũng như quyền và nghĩa vụ của các văn
pḥng đại diện.
46. Công văn số 3717/TCT-PCCS
ngày
12/11/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với dịch vụ xuất
khẩu
Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung
cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu
dùng ngoài lănh thổ Việt Nam, nếu có đủ điều kiện: cơ sở cung
cấp dịch vụ phải có hợp đồng kư với người mua ở nước ngoài theo
quy định của Luật thương mại, người mua nước ngoài thanh toán
tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, th́ được
áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
47. Công văn số 5451/TCHQ-GSQL
ngày
12/11/2004 của Tổng cục Hải quan Về việc hướng dẫn làm thủ tục
Hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
Theo quy định th́ hàng tạm nhập tái
xuất phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu
được chính phủ cho phép nơi có tổ chức bộ máy hải quan cửa khẩu
và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi thực xuất ra khỏi
Việt nam.
48. Công văn số 3725/TCT-PCCS
ngày
12/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
đối với các hoá đơn bị bỏ sót.
Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài trong thời gian xây dựng nhà xưởng, do bộ máy quản lư
chưa đầy đủ, nhân sự phụ trách kế toán là người nước ngoài thiếu
hiểu biết về các luật thuế đă bỏ sót một số hoá đơn GTGT thanh
toán cho nhà thầu, đến nay đă quá 3 tháng nhưng chưa kê khai
khấu trừ thuế GTGT đầu vào, th́ nay được kê khai khấu trừ các
hoá đơn nêu trên, Công ty chịu xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thuế.
49. Công văn số 3716/TCT-PCCS
ngày
12/11/2004 của Tổng cục Thuế Về chính sách thuế đối với dịch vụ
thực hiện ở nước ngoài.
Đối với dịch vụ do phía nước ngoài
cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt
Nam, giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía
nước ngoài và phải chịu thuế GTGT là 10%.
50. Công văn số 3723/TCT-PCCS
ngày
12/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc xác định ngành nghề được
hưởng ưu đăi đầu tư
Theo hướng dẫn của Luật thuế TNDN th́
dịch vụ hàng hải, hàng không, đường sắt và đường thuỷ nội bộ
thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đăi đầu tư. Theo đó
hoạt động chế biến suất ăn phục vụ hành khách của các hăng hàng
không không thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đăi đầu tư.
51. Công văn số 3724/TCT-PCCS
ngày
12/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc ghi hóa đơn và thanh toán
thuế
Văn bản hướng dẫn xử lư trường hợp nhà
thầu trong nước trúng thầu nhập khẩu thiết bị máy móc. Theo đó,
nhà thầu trong nước phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT (nếu có)
ở khâu nhập khẩu. Khi giao hàng, nhà thầu trong nước phải xuất
hóa đơn GTGT, ghi đầy đủ các yếu tố, gồm: giá là giá trúng đấu
giá; thuế GTGT tính trên giá trúng đấu giá; giá thanh toán bao
gồm: giá trúng đấu giá + thuế GTGT
52. Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH
ban hành ngày 12/11/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số
168/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xă hội.
Theo Thông tư này, Bộ Lao động, Thương
binh và Xă hội hướng dẫn: kể từ ngày 01/01/2005, trẻ em ở các cơ
sở Bảo trợ xă hội của Nhà nước, được cơ quan y tế kết luận bị
nhiễm HIV/AIDS th́ được hưởng mức trợ cấp sinh họat phí nuôi
dưỡng thấp nhất là: 210.000 đồng/tháng...
53. Công văn số 3734/TCT-ĐTNN
ngày
15/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc hạch toán khoản lương tháng
thứ 13 vào chi phí.
Theo quy định th́ các khoản lương chi
trả thực tế cho người lao động (bao gồm cả tháng lương thứ 13 và
các khoản tiền lương bổ sung) sẽ được hạch toán vào chi phí khi
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu các khoản
này được quy định cụ thể tại Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao
động tập thể.
54. Nghị định 188/2004/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2004, Chính phủ quy định phương pháp xác
định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ
thể tại địa phương.
Theo Nghị định, giá đất do Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng
làm một số căn cứ như: tính thuế đối với việc sử dụng đất và
chuyển quyền sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất khi giao đất,
cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, tính giá trị
quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền… Tuy nhiên, Nghị
định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng
đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử
dụng đất.
Để tạo cách hiểu rơ ràng cho cơ quan
quản lư đất đai và các chủ thể khác, Nghị định đă đi vào giải
thích một số thuật ngữ như: phân vùng đất tại nông thôn, giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong
điều kiện b́nh thường, đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh
thành phố trực thuộc Trung ương, đất liền kề.
Nghị định đưa ra hai phương pháp xác
định giá đất là: phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp
thu nhập. Theo đó, phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng
để xác định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự
đă chuyển nhượng quyền sử dụng đất đă chuyển nhượng quyền sử
dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá. Phương pháp thu
nhập chỉ áp dụng để xác định giá đất cho các loại đất xác định
được các khoản thu nhập mang lại từ đất. Tuy vậy trong trường
hợp cần thiết có thể sử dụng kết hợp hai cả hai phương pháp định
giá đất được quy định tại Nghị định này.
Nghị định ban hành kèm theo Khung giá các loại đất đối với nhóm
đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp. Tuy nhiên khung giá
đất này có thể được điều chỉnh khi giá chuyển nhượng quyền sử
dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các
loại đất trong các bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo
dài trong thời hạn 60 ngày trở lên trên phạm vi rộng (nhiều tỉnh,
thành phố), gây nên chênh lệch giá lớn: tăng từ 30% so với giá
tối đa hoặc giảm 30% so với giá tối thiểu trong khung giá quy
định tại Nghị định này.
55. Công văn số 13292/TC-CĐKT ngày 16/11/2004 của Bộ Tài chính
V/v công khai danh sách các công ty kiểm toán đủ điều kiện thực
hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2004 và 2005
Theo quy định hiện hành về kiểm toán,
các công ty kiểm toán phải thực hiện việc thông báo danh sách
Kiểm toán viên đăng kư hành nghề với Bộ Tài chính. Hiện nay, chỉ
những Cty Kiểm toán có từ 3 người có Chứng chỉ kiểm toán viên
trở lên mới đủ điều kiện thực hiện kiểm toán. Đính kèm theo Văn
bản này, Bộ Tài chính công bố Danh sách 44 Cty kiểm toán đủ điều
kiện kiểm toán Báo cáo Tài chính năm 2004, 2005.
56. Nghị định
187/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16/11/2004, Chính phủ về chuyển
công ty cổ phần nhà nước thành công ty cổ phẩn
Theo đó, Bộ Tài chính quy định: các
doanh nghiệp nhà nước được giao đất sử dụng làm mặt bằng xây
dựng trụ sở, văn pḥng giao dịch và đất sản xuất nếu lựa chọn
h́nh thức Nhà nước giao đất sẽ được tính giá trị quyền sử dụng
đất vào giá trị doanh nghiệp...
Phương thức tổ chức xác định giá trị
doanh nghiệp cổ phần hoá quy định rơ: doanh nghiệp cổ phần hoá
có tổng giá trị tài sản theo sổ sách kế toán từ 30 tỷ đồng trở
lên th́ việc xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện
thông qua các tổ chức có chức năng định giá như các công ty kiểm
toán, công ty chứng khoán, tổ chức thẩm định giá, ngân hàng đầu
tư trong nước và ngoài nước có năng lực định giá, nếu dưới 30 tỷ
đồng th́ không nhất thiết phải thuê tổ chức định giá...
Đối với phát hành cổ phần lần đầu, các
doanh nghiệp phải tổ chức đấu giá công khai, ít nhất 20% vốn
điều lệ, đồng thời những nhà đầu tư chiến lược có thể được mua
tối đa 20% trong số này với giá ưu đăi. Trong khi đó, người lao
động trong doanh nghiệp cổ phần hóa thay v́ được mua cổ phần với
giá sàn sẽ chỉ được giảm 40% so với giá đấu giá và cũng chỉ áp
dụng với số cổ phần ưu đăi (100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm
việc)...
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày,
kể từ ngày đăng Công báo.
57. Công văn số
13903/TC-CST ngày
17/11/2004 của Bộ Tài chính Về thuế đối với hàng hoá nhập khẩu
từ nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất.
Doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu máy
móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, công cụ lao động … phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lư th́ doanh nghiệp chế
xuất không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với các mặt
hàng này.
58. Công văn số
13902/TC-CST ngày
17/11/2004 của Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn thực hiện thuế
GTGT
Văn bản trả lời về việc áp dụng thuế
GTGT với thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu trước và sau ngày
01/01/2004
59. Công văn số
3793/TCT-ĐTNN ngày
17/11/2004 của Tổng cục Thuế Về việc xác định doanh thu xuất
khẩu
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính th́:
đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra
hoặc cung ứng cho đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT.
Do đó, giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá thực tế
thanh toán đă được quy định tại hợp đồng bán hàng hoá, hoá đơn
GTGT bán hàng hoá. V́ vậy, trường hợp Công ty kư hợp đồng xuất
khẩu cho khách hàng theo giá CIF, trên hợp đồng, hoá đơn GTGT
Công ty tách riêng giá bán, chi phí vận chuyển và bảo hiểm th́
doanh thu hoặc giá phía nước ngoài thanh toán cho Công ty bao
gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm được quy định tại |