Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 11/2003
1. Ngày 3/11/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số 129/2003/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành Nghị quyết của Quốc hội về miễn, giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Theo Nghị định này, đối tượng được miễn thuế sử
dụng đất nông nghiệp trong hạn mức gồm các trường hợp được Nhà
nước giao đất để sản xuất nông nghiệp; các xă viên hợp tác xă
sản xuất nông nghiệp; các nông trường viên; lâm trường viên; các
trường hợp góp ruộng đất của ḿnh để thành lập hợp tác xă sản
xuất nông nghiệp; các hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở các xă
đặc biệt khó khăn. Nghị định cũng đă xác định các đối tượng được
giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp không thuộc diện được miễn.
Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp nêu trên bắt đầu
thực hiện từ năm thuế 2003 đến năm thuế 2010.
2. Ngày 3/11/2003 Bộ Lao động Thương binh Xă hội đă ban hành
Thông tư số 23/2003/TT-BLĐTBXH quy định, hướng dẫn thủ tục đăng
kư và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Theo Thông tư này, các DNNN, Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp thành lập hoạt động theo Luật
doanh nghiệp có sử dụng các loại thiết bị, vật tư, các chất có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động th́
phải đăng kư và kiểm định trước khi đưa vào sử dụng. Ban hành
kèm theo thông tư 23 này là danh mục các loại máy, thiết bị, vật
tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Thông tư này thay thế Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 8/11/1996
của Bộ Lao động Thương binh Xă hội hướng dẫn việc khai báo, đăng
kư và xin cấp giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư,
các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
3. Ngày 4/11/2003
Bộ Thương Mại đă ban hành Công văn số 5042/TM-XNK về việc thông
báo phân bổ hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào Hoa Kỳ.
Theo Công văn này, các nguyên tắc phân giao hạn ngạch đợt I như
sau:
1. Hạn ngạch phân giao dựa trên số liệu xuất khẩu của thương
nhân từ 1/5/2003 đến 30/9/2003, cụ thể bao gồm:
- Số thực hiện từ 1/5/2003 đến 4/5/2003: theo số liệu thương
nhân đă gửi báo cáo về Bộ Thương mại (mẫu số 0962) trong tháng
5/2003
- Số thực hiện từ 5/5/2003 đến 30/6/2003 theo số lượng đă được
cấp giấy chứng nhận xuất khẩu - E/C (Số lượng cấp E/C được điều
chỉnh theo số thực xuất của thương nhân do Pḥng Quản lư XNK khu
vực xác nhận).
- Số thực hiện từ 1/7/2003 đến 30/9/2003 theo số lượng đă cấp
Visa (số liệu do Pḥng Quản lư XNK khu vực xác nhận).
2. Thương nhân có văn bản gửi trả lại hạn ngạch về Bộ Thương mại
trước ngày 15/10/2003 được cấp lại số lượng tương đương. Hạn
ngạch “ưu tiên sử dụng vải sản xuất trong nước”; Hạn ngạch “giải
quyết cho các lô hàng tồn” và hạn ngạch “ưu tiên khách hàng Hoa
Kỳ” chưa xem xét giải quyết đợt này.
3. Hạn ngạch phân giao đợt này trừ đi số lượng hạn ngạch đă ứng
trước cho thương nhân trong tiêu chuẩn hạn ngạch năm 2004 để sử
dụng trong năm 2003.
4. Thương nhân đă thực hiện xuất khẩu trong thời gian từ
1/5/2003 đến 30/9/2003 nhưng không có thiết bị sản xuất hàng dệt
may hoặc chưa gửi đăng kư sử dụng hạn ngạch năm 2004 (theo mẫu
số 5 của Thông tư Liên tịch 07/2003/TTLT/BTM/BCN) không hoặc
chưa được phân giao hạn ngạch trong đợt này. Thương nhân chưa
gửi đăng kư sử dụng hạn ngạch năm 2004 về Bộ Thương mại trước
ngày 30/10/2003 đề nghị tiếp tục gửi hồ sơ về Bộ Thương mại
trước ngày 30/11/2003 để được giải quyết tiếp trong đợt I này.
5. Thương nhân chưa hoàn thành việc giải tŕnh rơ cho Đoàn công
tác của Hải quan Hoa Kỳ về các nghi vấn liên quan đến chuyển tải
cũng không được phân giao hạn ngạch trong đợt này.
6. Thương nhân có số thực hiện nhỏ, dưới 100 tá sản phẩm hoặc
100 kgs chưa được đưa vào danh sách phân giao đợt này.
7. Các lô hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ từ 5/5/2003 đến
30/9/2003 nhưng không làm thủ tục xin E/C hoặc Visa tại các
Pḥng QLXNK các khu vực không được tính vào số liệu thực hiện để
giao hạn ngạch.
4. Ngày 5/11/2003 Thủ tướng Chính phủ đă ban hành Quyết định số
1197/QĐ-TTg về việc xử lư nợ tồn đọng của hợp tác xă phi nông
nghiệp.
Theo Quyết định này, việc xử lư các khoản nợ phải trả của hợp
tác xă phi nông nghiệp (bao gồm: hợp tác xă mau bán, hợp tác xă
tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xă kinh doanh tổng hợp, hợp tác xă
thuỷ hải sản, hợp tác xă vận tải, hợp tác xă xây dựng, các hợp
tác xă không thuộc đối tượng xử lư nợ tồn đọng tại quyết định số
146/2001/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính
phủ (sau đây gọi tắt là hợp tác xă) đối với ngân hàng thương mại
nhà nước, ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước phát sinh từ
ngày 31 tháng 12 năm 1999 trở về trước, như sau:
1. Xoá nợ đối với các khoản nợ phải trả của hợp tác xă đă giải
thể (kể cả trường hợp tự giải thể), hợp tác xă đă chuyển đổi và
đăng kư kinh doanh theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 12 tháng 02
năm 1997 của Chính phủ về chuyển đổi, đăng kư hợp tác xă và tổ
chức hoạt động Liên hiệp hợp tác xă (gọi tắt là hợp tác xă đang
hoạt động) nhưng kinh doanh thua lỗ, không có khả năng trả nợ do
nguyên nhân khách quan.
2. Những hợp tác đang hoạt động kinh doanh có lăi hoặc hoà vốn
(có khả năng thanh toán) nhưng cố t́nh dây dưa không trả nợ th́
áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp hợp tác xă sử dụng các khoản tiền vay để chi tiêu
không đúng quy định gây lăng phí, thất thoát th́ xác định rơ
trách nhiệm cá nhân, yêu cầu bồi thường vật chất để hoàn trả cho
các chủ nợ. Trường hợp không thể quy được trách nhiệm th́ cho
xoá nợ.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kư.
5. Ngày 5/11/2003 Bộ Khoa học và Công nghệ đă ban hành Thông tư
số 29/2003/TT-KHCN và Thông tư số 30/2003/TT-KHCN hướng dẫn thực
hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu
dáng công nghiệp, sáng chế và giải pháp hữu ích.
Theo các Thông tư này, trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày người nộp đơn đầy đủ và đúng hạn các khoản phí, lệ phí,
Cục Sở hữu Trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp văn bằng bảo hộ.
Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ, nếu chủ văn bằng bảo hộ thấy
có sai sót th́ có quyền yêu cầu Cục Sở hữu Trí tuệ sửa chữa văn
bằng bảo hộ. Kể từ ngày Cục Sở hữu Trí tuệ ra quyết định cấp văn
bằng bảo hộ, người nộp đơn không được chuyển nhượng đơn cho
người khác. Nếu hợp đồng chuyển nhượng đơn đă được kư giữa người
nộp đơn đối với người khác nhưng chưa làm thủ tục tại Cục Sở hữu
Trí tuệ, hợp đồng đó phải chuyển thành hợp đồng chuyển giao
quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp; hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu sáng chế hoặc giải pháp hữu ích theo văn bằng bảo hộ mới.
6. Ngày 7/11/2003 Liên Bộ Tài Chính – Lao động Thương binh và Xă
hội đă ban hành Thông tư số 107/2003/TTLT-BTC-BLDTBXH hướng dẫn
thực hiện chế độ tài chính đối với người lao động đi làm việc ở
nước ngoài.
Theo Thông tư này, khi được cấp mới hoặc đổi
giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động, doanh nghiệp phải nộp lệ
phí cấp giấy phép là 4 triệu đồng cho Cục Quản lư Lao động ngoài
nước, Bộ Lao động Thương binh và Xă hội và được hạch toán vào
chi phí hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp. Chậm nhất
15 ngày kể từ khi nhận tiền đặt cọc của người lao động vào tài
khoản “tiền đặt cọc”. Thời hạn 1 tháng kể từ khi người lao động
về nước, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng “thư bảo
đảm” cho người lao động đến để thanh lư hợp đồng phải thông báo
ít nhất là ba lần trong ṿng 6 tháng tiếp theo.
Bên cạnh đó, Thông tư này cũng quy định mức đặt
cọc mà doanh nghiệp thoả thuận với người lao động để thu một lần
trước khi người lao động xuất cảnh ra nước ngoài làm việc hoặc
thu nhiều lần, nhưng tổng số không được vượt quá mức sau đây:
-
Đi Nhật Bản: 01 lượt vé máy bay và 3 tháng lương hợp đồng
-
Đi Hàn Quốc: 01 lượt vé máy bay và 2 tháng lương hợp đồng
-
Đi Đài Loan: 01 lượt vé máy bay và 1 tháng lương hợp đồng.
7. Ngày 7/11/2003 Bộ Thương Mại đă ban hành Quyết định số
1462/2003/QĐ-BTM về việc bổ sung mặt hàng cá tra và cá basa vào
danh mục mặt hàng được xét thưởng.
Theo Quyết định này, mặt hàng cá tra và cá basa
được bổ sung vào danh mục mặt hàng được xét thưởng xuất khẩu
theo Quyết định số 1116/2003/QĐ-BTM ngày 9/9/2003 của Bộ Thương
Mại với mức thưởng 300 đồng cho 1 USD kim ngạch vượt mức.
8. Ngày 10/11/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4023/TCT-NV5 về hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Theo Công văn này, doanh nghiệp xuất khẩu nếu có
sai sót về hạch toán, kế toán vẫn được xét hoàn thuế GTGT đối
với hàng hoá xuất khẩu nếu sai sót về hạch toán, kế toán phát
sinh trong thời gian đầu do nguyên nhân khách quan và đă được
khắc phục, Công ty đă lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết
toán thuế. Tuy nhiên, Công ty vẫn phải bị xử phạt vi phạm hành
chính về thuế đối với các hoá đơn chứng từ không đúng quy định
cũng như các sai phạm về hạch toán, kế toán.
9. Ngày 10/11/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4024/TCT-NV5 về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Theo Công văn này, các doanh nghiệp nhập khẩu
nguyên vật liệu, vật tư rồi trực tiếp sản xuất hoặc tổ chức đưa
gia công và nhận sản phẩm về để xuất khẩu th́ được xét hoàn thuế
GTGT đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ
xuất khẩu thành phẩm. Trường hợp Công ty có nhận tiền hoa hồng
theo hợp đồng gia công th́ Công ty phải nộp thuế GTGT đối với
khoản tiền hoa hồng với thuế suất 10% nếu là đại lư, ủy thác,
hoặc thuế suất thuế GTGT là 20% nếu là hoạt động môi giới.
Trường hợp Công ty nhận gia công và xuất khẩu
hàng cho phía nước ngoài nhưng Công ty không thực hiện xuất hóa
đơn GTGT cho số hàng này và việc thanh toán là do phía nước
ngoài ủy quyền cho chi nhánh tại Việt Nam thực hiện, trường hợp
này Công ty không đủ điều kiện quy định thanh toán qua ngân hàng
để được áp dụng thuế GTGT 0% đối với hàng hóa gia công xuất
khẩu. Số thuế GTGT đầu vào này được đưa vào chi phí hoặc giá
thành hàng xuất khẩu.
10. Ngày 10/11/2003 Tổng Cục Hải quan đă ban hành Công văn số
5685/TCHQ-KTT về việc thực hiện thuế CEPT.
Theo Công văn này, kể từ ngày 1/7/2003, đối với
những lô hàng nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập
khẩu CEPT những đă nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất ưu đăi
thông thường (MNF) th́ được hoàn thuế phần chênh lệch giữa thuế
suất CEPT và thuế suất ưu đăi thông thường.
11. Ngày 10/11/2003 Bộ Lao động Thương binh và Xă hội đă ban
hành Thông tư số 25/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao
động sử dụng thường xuyên và xây dựng phương án sử dụng lao động
khi doanh nghiệp tổ chức lại theo quy định tại Nghị định số
27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 quy định
chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Theo Thông tư này, người sử dụng lao động cũ và
người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm giải quyết các
quyền lợi của người lao động được hưởng theo pháp luật quy định,
trước nhất là trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm
xă hội và các quyền lợi khác của người lao động phải chấm dứt
hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật cũng như các khoản
mà người lao động phải thanh toán theo pháp luật quy định hoặc
hai bên đă thoả thuận.
Phương án sử dụng lao động của doanh nghiệp phải
có ư kiến tham gia của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban
chấp hành công đoàn lâm thời.
12. Ngày 12/11/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4071/TCT-NV4 về việc khoanh nợ thuế và các khoản phải nộp ngân
sách Nhà nước.
Theo Công văn này, Doanh nghiệp nợ đọng thuế và
các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước nhưng không có khả năng
nộp do sản xuất, kinh doanh thua lỗ đang lâm vào t́nh trạng phải
giải thể, phá sản th́ được xem xét khoanh nợ đọng thuế và các
khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước. Thời gian khoanh nợ kể từ
ngày xác định nợ cho đến khi doanh nghiệp giải thể, phá sản.
13. Ngày 13/11/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4090/TCT-XNK về việc truy thu thuế nhập khẩu.
Theo Công văn này, đối với hàng hoá nhập khẩu đă
được miễn thuế, nếu có sự gian lận, trốn thuế th́ sẽ bị truy thu
tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn 5 năm trở về trước, ngoài số
tiền thuế phải nộp, tuỳ theo mức độ vi phạm c̣n bị phạt tiền
bằng từ 2 đến 5 lần số thuế gian lận.
14. Ngày 13/11/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Quyết định số
185/2003 về việc ban hành Quy chế đại lư bán vé xổ số kiến
thiết.
Theo Quyết định này, người bán vé xổ số phải có
cam kết với bên giao (đại lư xổ số hoặc đại lư xổ số trực thuộc)
về nhận bán vé xổ số, nghĩa vụ thanh toán tiền vé xổ số nhận bán
và thù lao được hưởng. Đại lư xổ số, đại lư xổ số trực thuộc và
người bán vé xổ số nhận số lượng vé xổ số có tổng trị giá trên
300 triệu đồng/tháng (tính theo mệnh giá tờ vé) phải thực hiện
đăng kư kinh doanh về hoạt động đại lư xổ số tại cơ quan đăng kư
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
15. Ngày 14/11/2003 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đă ban hành
Quyết định số 1059/2003/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của Ngân hàng
Nhà nước đối với các Ngân hàng thương mại Nhà nước có bảo đảm
bằng cầm cố trái phiếu đặc biệt.
Theo Quyết định này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
tái cấp vốn đối với các Ngân hàng Thương mại Nhà nước dưới h́nh
thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố trái phiếu đặc biệt nhằm
cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các ngân
hàng, mức cho vay tối đa bằng 20% giá trị gốc trái phiếu đặc
biệt được chấp nhận cầm cố. Trong thời hạn tối đa 2 ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sẽ thông báo cho Ngân hàng Thương mại Nhà nước đề
nghị vay vốn việc chấp thuận hay không chấp thuận cho vay cầm cố
trái phiếu đặc biệt.
16. Ngày 14/11/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4103/TCT-NV6 về việc hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.
Theo Công văn này, trường hợp hồ sơ xin hoàn
thuế cho hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có sự chênh lệch về số
tiền và lượng hàng hoá giữa Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu và
hoá đơn thuế GTGT, cơ quan quản lư thuế sẽ kiểm tra số tiền do
phía nước ngoài thực tế thanh toán cho doanh nghiệp, doanh
nghiệp chỉ được xem xét hoàn thuế cho số lượng hàng hoá thực
xuất khẩu tương ứng với số tiền thanh toán do phía nước ngoài
thực thanh toán có chứng từ thanh toán.
Về hợp đồng mua bán với thương nhân nước ngoài:
Trường hợp thương nhân nước ngoài có gửi đơn đặt hàng (offer)
cho doanh nghiệp ở Việt Nam, nếu đơn đặt hàng có các nội dung
chủ yếu như: tên hàng, số lượng, quy cách chất lượng, giá cả
(đơn giá, thành tiền), phương thức thanh toán, địa điểm và thời
hạn giao nhận hàng, kư xác nhận của hai bên (phía khách hàng và
doanh nghiệp Việt nam) th́ đơn đặt hàng được coi là hợp đồng mua
bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài (c̣n gọi là Hợp đồng mua
bán ngoại thương).
17. Ngày 14/11/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4110/TCT-NV6 về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá chịu
thuế và không chịu thuế.
Theo Công văn này, trường hợp Công ty có kinh
doanh cả mặt hàng không chịu thuế GTGT và mặt hàng chịu thuế
GTGT th́ Công ty chỉ được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá, dịch vụ dùng vào việc kinh doanh hàng hoá chịu thuế
GTGT. Công ty không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá, dịch vụ dùng vào việc kinh doanh mặt hàng không chịu
thuế.
Đối với hàng hoá, dịch vụ sử dụng chung cho kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng
Công ty không hạch toán riêng được thuế đầu vào được khấu trừ,
th́ thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hoá
bán ra (bao gồm cả 2 hàng hoá, dịch vụ kinh doanh nêu trên).
18. Ngày 14/11/2003 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đă
ban hành Thông tư số 123/2003/TT-NNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị
quyết số 11/2002 của Chính phủ về việc quản lư các hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật, thực vật
hoang dă.
Theo Thông tư này, chủ hàng chỉ được vận chuyển
quá cảnh động vật hoang dă c̣n sống qua lănh thổ của nước Việt
Nam khi có văn bản cho phép vận chuyển quá cảnh của cơ quan thẩm
quyền quản lư CITES Việt Nam. Khi có dấu hiệu vi phạm, cơ quan
thẩm quyền quản lư CITES Việt Nam phối hợp với cơ quan hải quan
kiểm tra bản gốc giấy phép CITES và các hồ sơ liên quan trong
khi làm thủ tục hải quan.
Lô hàng sẽ bị tịch thu khi hồ sơ, giấy tờ xuất
khẩu, nhập khẩu mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dă bị
phát hiện là không hợp lệ.
19. Ngày 14/11/2003 Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
4107/TCT-NV5 về việc thanh huỷ hoá đơn bán hàng.
Theo Công văn này, trường hợp Công ty đă tạm ứng
cho bên bán một phần tiền trong hợp đồng th́ bên bán phải lập
phiêú thu khi nhận tiền tạm ứng. Trường hợp bên bán không lập
phiếu thu tiền tạm ứng mà lại phát hành hoá đơn đối với khoản
tiền tạm ứng này là sai chế độ về quản lư và sử dụng hoá đơn.
Tuy nhiên, do hai bên thoả thuận huỷ bỏ hợp đồng, cho nên phải
lập biên bản thu hồi lại hoá đơn mà bên bán đă phát hành giao
cho bên mua với lư do huỷ bỏ hợp đồng kinh tế. Biên bản ghi rơ
số hoá đơn, số tiền, lư do huỷ hợp đồng. Biên bản này căn cứ để
bên mua và bên bán điều chỉnh thuế GTGT.
20. Ngày 14/11/2003 Tổng Cục Hải quan đă ban hành Công văn số
5828/TCHQ-KTTT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng máy in
máy vi tính.
Theo Công văn này, căn cứ Biểu thuế suất thuế
GTGT theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư
số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định
số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật thuế GTGT của Bộ Tài Chính. Căn cứ Biểu thuế suất
thuế GTGT theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành kèm theo
Thông tư số 84/2003/TT-BTC ngày 28/8/2003 hướng dẫn thực hiện
thuế suất thuế GTGT theo danh mục hàng hoá xuất khẩu.
Mặt hàng máy in máy vi tính nhập khẩu riêng lẻ (không đi kèm máy
vi tính) không được coi là linh kiện, phụ tùng hay bộ phận của
máy vi tính thuộc nhóm 8471 có thuế suất thuế GTGT 10% (mười
phần trăm).
21. Ngày 17/11/2003 Bộ Trưởng Bộ Thương Mại đă ban hành Quyết
định số 1505/2003/QĐ-BTM về việc ban hành Quy chế đại lư kinh
doanh xăng dầu.
Theo Quyết định này, kể từ ngày 1/1/2004, các
Doanh nghiệp xăng dầu đầu mối khi bán xăng dầu trên thị trường
nội địa phải liên đới chịu trách nhiệm về giá cả, số lượng, chất
lượng xăng dầu của ḿnh đến khâu bán lẻ. Mọi cửa hàng, điểm bán
lẻ xăng dầu không thuộc hệ thống phân phối của doanh nghiệp xăng
dầu đầu mối hoặc hệ thống phân phối của Tổng đại lư do doanh
nghiệp xăng dầu đầu mối thiết lập đều không được phép kinh doanh
xăng dầu trên thị trường.
Trách nhiệm của đại lư bán lẻ:
-
Chỉ được làm đại lư bán lẻ xăng dầu cho một doanh nghiệp;
-
Thường xuyên bán xăng dầu ra thị trường và không được bán cao
hơn giá bán lẻ do doanh nghiệp xăng dầu đầu mối quy định;
-
Biển hiệu tại nơi bán hàng phải ghi rơ: Đại lư bán lẻ xăng dầu
và tên của doanh nghiệp xăng dầu đầu mối;
-
Phải ghi hoặc treo biểu trưng (lô-gô) của doanh nghiệp xăng dầu
đầu mối;
-
Phải niêm yết thời gian bán hàng và giá bán lẻ đối với từng
chủng loại xăng dầu.
22. Ngày 17/11/2003 Tổng cục Hải quan đă ban hành Công văn số
5855/TCHQ-GSQL quy định về thủ tục nhập khẩu máy điện thoại di
động nguyên chiếc, thân máy điện thoại di động chưa lắp ráp.
Theo Công văn này, khi làm thủ tục Hải quan cho mặt hàng nhập
khẩu là máy điện thoại di động (ĐTDĐ) nguyên chiếc, thân máy
ĐTDĐ chưa lắp ráp, người khai phải quan ngoài việc nộp hồ sơ hải
quan theo đúng quy định tại Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày
31/12/2001 của Chính phủ, Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày
16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, c̣n phải nộp thêm 02 Bản
kê chi tiết đối với mặt hàng nhập khẩu nêu trên. Nội dung bản kê
chi tiết gồm những tiêu chí sau:
Tên: Bản kê chi tiết số máy điện thoại di động/thân máy điện
thoại di động nhập khẩu (kèm tờ khai); Nội dung gồm các cột: Số
thứ tự; Tên hàng, kư mă hiệu; Mă số của máy/của thân máy (số
IMEI của máy/thân máy).
Bản kê phải được lănh đạo doanh nghiệp kư, đóng dấu, Chi cục Hải
quan làm thủ tục nhập khẩu xác nhân (trên cơ sở kiểm tra chi
tiết từng máy/thân máy). Sau khi làm xong thủ tục hải quan, 01
bản được cơ quan Hải quan lưu cùng hồ sơ lô hàng, 01 bản trả chủ
hàng để xuất tŕnh với cơ quan chức năng khi được kiểm tra.
23. Ngày 17/11/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
111/2003/TT-BTC hướng dẫn cấp bù chênh lệch lăi suất cho vay dự
án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buưt
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo Thông tư này, ngân sách Nhà nước cấp bù
chên lệch lăi suất cho vay dự án đầu tư đầu tư vận tải hành
khách công cộng bằng xe buưt tại Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ
sở lăi suất cho vay thực tế với lăi suất cho vay ưu đăi theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ là 3%/năm. Nguồn cấp bù chênh lệch
lăi suất được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm.
UBND Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm cân đối, bố trí nguồn
ngân sách trợ giá để chủ đầu tư hoàn trả vốn vay theo đúng tiến
độ; chỉ đạo Quỹ đầu tư phát triển đô thị xây dựng kế hoạch và
phê duyệt số cấp bù phát sinh trong năm, báo cáo Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài Chính để làm căn cứ cấp bù chênh lệch lăi suất.
24. Ngày 18/11/2003 Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan đă ban
hành Quyết định số 1490/TCHQ-QĐ-KTTT về việc Ban hành quy tŕnh
xét miễn thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Theo Công văn này, kể từ ngày 18/11/2003, việc
xem xét miễn thuế, hoàn thuế phải tuân theo các bước sau:
-
Tiếp nhận hồ sơ;
-
Phân công trách nhiệm xử lư hồ sơ;
-
Xem xét, đề xuất xử lư hồ sơ;
-
Thẩm tra việc đề xuất giải quyết miễn thuế, hoàn thuế;
-
Kư quyết định và giải quyết vướng mắc;
-
Triển khai lưu hành văn bản và lưu trữ hồ sơ.
Để được xem xét giải quyết hoàn thuế hoặc không thu thuế, các
đơn vị xuất nhập khẩu phải nộp các hồ sơ sau:
-
Công văn đề nghị hoàn thuế trong đó có tính toán và ghi rơ tiền
thuế nhập khẩu nguyên liệu được hoàn (bản chính);
-
Định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu để sản xuất sản phẩm;
-
Hợp đồng bán sản phẩm của doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác
trong đó ghi rơ sản phẩm đó được sử dụng để sản xuất hàng xuất
khẩu.
25. Ngày 19/11/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
112/2003/TT-BTC hướng dẫn về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất
nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo quy định của Chính phủ
tại Nghị định số 129/2003/NĐ-CP.
Theo Thông tư
này, tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất
hoặc thuê đất của các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân khác để sản
xuất nông nghiệp, thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm th́ không
thuộc diện miễn giảm thuế. Trường hợp hộ nộp thuế sử dụng đất
nông nghiệp vừa có diện tích đất sản xuất nông nghiệp trồng cây
hàng năm và diện tích đất trồng cây lâu năm th́ hạn mức diện
tích đất sản xuất nông nghiệp để miễn giảm thuế được tính riêng
theo từng loại đất. Trường hợp hộ có diện tích đất sản xuất nông
nghiệp vượt hạn mức, căn cứ vào mức thuế ghi thu b́nh quân trên
toàn bộ diện tích đất của hộ đó để tính số thuế ghi thu đối với
diện tích vượt hạn mức.
26. Ngày 20/11/2003 Tổng cục Hải quan đă ban hành Công văn số
5946/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục Hải quan đối với thực phẩm nhập
khẩu.
Theo công văn này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thủ tục hải quan
đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:
1. Các loại thực phẩm nhập khẩu (trừ các sản phẩm nêu tại điểm
2, điểm 3 dưới đây) khi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan phải
xuất tŕnh bản chính và nộp bản sao Phiếu tiếp nhận hồ sơ công
bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (theo mẫu
tại Phụ lục 3a hoặc 3b kèm Quyết định 2027 dẫn trên) và Bản công
bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm (theo mẫu tại Phụ lục số 1,
Phụ lục số 2 kèm Quyết định 2027 dẫn trên) đă được Cục Quản lư
chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm - Bộ Y tế hoặc Sở Y tế
tỉnh, thành phố xác nhận. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu
không phải là tổ chức, cá nhân đứng tên trên Phiếu tiếp nhận nêu
trên th́ phải xuất tŕnh bản chính và nộp bản sao văn bản đồng ư
cho phép sử dụng của tổ chức, cá nhân công bố. Khi kiểm tra thực
tế hàng hoá, công chức hải quan đối chiếu với Phiếu tiếp nhận,
nếu sản phẩm nhập khẩu phù hợp về tên, các chỉ tiêu cảm quan đă
được công bố th́ làm thủ tục thông quan, không trưng cầu giám
định để xác định thuốc hay thực phẩm.
2. Các sản phẩm thay thế sữa mẹ nhập khẩu, khi làm thủ tục hải
quan doanh nghiệp phải xuất tŕnh bản chính, nộp bản sao Bản
đăng kư chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do Cục Quản lư
chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm - Bộ Y tế xác nhận.
3. Thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến bao gói đơn giản tiêu
thụ trong 24 giờ và các thực phẩm nhập khẩu không nhằm mục đích
kinh doanh (viện trợ, quà biếu, triển lăm, nghiên cứu) không
thuộc diện phải công bố hoặc đăng kư tiêu chuẩn chất lượng, vệ
sinh an toàn thực phẩm, khi làm thủ tục nhập khẩu th́ tổ chức,
cá nhân không phải nộp hoặc xuất tŕnh các chứng từ nêu tại điểm
1 và 2 trên đây.
4. Thực phẩm đă công bố hoặc đăng kư chất lượng theo quy định
của Bộ Y tế nếu thuộc diện phải kiểm tra chất lượng, kiểm dịch
vẫn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp
luật hiện hành.
27. Ngày 24/11/2003 Thủ tướng Chính phủ đă ban hành Quyết định
số 252/2003/QĐ-TTg về quản lư buôn bán hàng hoá qua biên giới
các nước có chung đường biên giới.
Theo Quyết định này, hoạt động buôn bán hàng hoá
qua biên giới gồm: Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá của cư
dân biên giới. Buôn bán tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ
trong khu kinh tế cửa khẩu. Hàng hoá buôn bán qua biên giới trừ
hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hoá kinh doanh có
điều kiện phải thực hiện theo những quy định tại Quyết định số
46/2001/QĐ-TTg.
Hàng hoá buôn bán qua biên giới phải nộp thuế và
các lệ phí khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và được
hưởng ưu đăi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hoá qua biên
giới theo các thoả thuận song phương giữa Chính phủ nước CHXHCN
Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới. Bộ Thương Mại chủ
tŕ, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, UBND các tỉnh biên
giới hướng dẫn, chỉ đạo việc quản lư và điều hành hoạt động buôn
bán hàng hoá qua biên giới.
28. Ngày 25/11/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Quyết định số
193/2003/QĐ-BTC về việc ban hành tem hàng miễn thuế.
Theo Quyết định này, Tổng Cục Thuế chịu trách
nhiệm in, phát hành, hướng dẫn quản lư và bán tem “Vietnam duty
not paid” (tem hàng miễn thuế) cho các doanh nghiệp được kinh
doanh hàng miễn thuế. Mẫu tem này sử dụng để dán vào hàng nhập
khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh, khách
chờ xuất cảnh và các đối tượng ngoại giao thuộc Nghị định số
73/1994. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2004
và thay thế các loại tem “Vietnam duty not paid” của các doanh
nghiệp tự in đă được Tổng cục Thuế chấp thuận hiện nay.
29. Ngày 27/11/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
113/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế cho các
đối tượng được hưởng ưu đăi đầu tư.
Theo Thông tư này, thực hiện miễn, giảm thuế cho
các đối tượng được hưởng ưu đăi đầu tư đối với thiết bị, máy
móc, phương tiện vận tải chuyên dùng (nằm trong dây chuyền công
nghệ) nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở
rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ; và các phương tiện vận
chuyển chuyên dùng đưa đón công nhân. Trường hợp đơn vị nhập
khẩu máy móc, thiết bị trước khi được cấp giấy chứng nhận ưu đăi
đầu tư cũng được miễn thuế nhập khẩu nhưng thời gian không quá
hai tháng kể từ ngày nhập khẩu đến ngày được cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư.
30. Ngày 28/11/2003 Chính phủ đă ban hành Nghị định số
144/2003/NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Nghị định này quy định việc phát hành chứng
khoán ra công chúng, niêm yết, kinh doanh, giao dịch chứng khoán
và các hoạt động, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng
khoán trên lănh thổ nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam.
Việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa
phương, chứng khoán của các tổ chức tín dụng, cổ phiếu của doanh
nghiệp nhà nước khi cổ phần hoá và cổ phiếu của doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài khi chuyển đổi sang hoạt động theo h́nh
thức công ty cổ phần không thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị
định này. |