Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 10/2005

(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật LEADCO)

Add: 85 Tran Quoc Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email: leadco@hn.vnn.vn

 

1. Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 về kiểm toán độc lập

Nghị định này sửa đổi điều khoản về h́nh thức của doanh nghiệp kiểm toán theo hướng mở rộng cho phép doanh nghiệp kiểm toán có thể được thành lập và hoạt động dưới h́nh thức Công ty TNHH, thay v́ Nghị định 105 chỉ cho phép doanh nghiệp kiểm toán thành lập và hoạt động theo h́nh thức Công ty Hợp danh hoặc Doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nghị định cũng cho phép các doanh nghiệp nhà nước kiểm toán, công ty cổ phần kiểm toán đă thành lập trước ngày Nghị định 105 có hiệu lực chuyển đổi h́nh thức doanh nghiệp trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Nghị định 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực .

2. Quyết định số 1571/2005/QĐ-NHNN ngày 31/10/2005 của Ngân hàng Nhà nước Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thanh toán điện tử liên Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 09/04/2002

Quyết định sửa đổi các điều khoản liên quan đến Lệnh Thanh toán Có sử dụng chung trong hệ thống thanh toán điện tử liên Ngân hàng. Quyết định cũng cho phép các loại chứng từ có giá dưới đây được phép kư quỹ tại Ngân hàng để thiết lập hạn mức nợ ṛng trong quyết toán bù trừ ṛng, gồm: Tín phiếu Kho bạc Nhà nước, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu Kho bạc Nhà nước, Trái phiếu công tŕnh Trung ương, Công trái và các loại giấy tờ có giá khác...

3. Chỉ thị số 37/2005/CT-TTg ngày 28/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ Về một số biện pháp tăng cường quản lư hóa chất, kháng sinh dùng cho sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Chỉ thị này nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân nuôi trồng nông – thủy sản sử dụng các loại hóa chất, thuốc kháng sinh nêu trong Danh mục cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Không được sử dụng thuốc dùng cho người, hóa chất dùng trong công nghiệp để pḥng trị bệnh cho động vật; không được sử dụng thuốc thú y chứa kháng sinh dùng cho động vật trên cạn để chữa trị bệnh cho động vật dưới nước và ngược lại… Bộ Thủy sản, Bộ NN & PTNT và Tổng cục Hải quan sẽ tăng cường kiểm tra dư lượng kháng sinh, hóa chất bị cảnh báo đối với các lô hàng XK.

4. Công văn số 4507/TCHQ-GSQL ngày 28/10/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc phân loại theo máy chính của thiết bị đồng bộ

Theo quy định tại điểm 2.1 mục I, phần B Thông tư 85/2003/TT-BTC th́ chỉ hàng hóa nhập khẩu là một tập hợp các máy móc thuộc nhóm, phân nhóm hàng của các chương 84, 85, 86, 88, 89, 90 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi hiện hành th́ mới áp dụng phương pháp phân loại theo máy chính để tính thuế nhập khẩu.

 

5. Công văn số 4502/TCHQ-GSQL ngày 28/10/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc trừ lùi số lượng trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) đối với hàng đang lưu giữ, bảo quản tại Kho Ngoại quan đưa ra bán và tiêu thụ tại thị trường nội địa

 

Trường hợp hàng nhập khẩu đang lưu tại Kho Ngoại quan (nguyên lô) và xuất lẻ (làm nhiều đợt) để bán vào thị trường nội địa th́ doanh nghiệp được phép sử dụng C/O tổng để trừ lùi đối với mỗi lần làm thủ tục rút hàng từ Kho ngoại quan cho đến hết số lượng.

6. Công văn số 3834/TCT-TNCN ngày 27/10/2005 của Tổng cục Thuế Trả lời về trường hợp kê khai thu nhập rỗng (không lương, không thu nhập khác) đối với các đại diện người nước ngoài được bổ nhiệm làm việc tại Việt Nam


Trả lời câu hỏi về cơ sở pháp lư nào để phủ nhận việc kê khai thu nhập với mức thu nhập là 0 USD (không có lương và bất kỳ thu nhập nào) và yêu cầu kê khai ở mức thu nhập là 500 USD/tháng đối với các trưởng Văn pḥng đại diện nước ngoài được bổ nhiệm làm việc tại VN, Tổng cục Thuế cho rằng việc người nước ngoài có chức vụ làm việc tại Việt Nam mà không có lương và bất kỳ thu nhập nào là vấn đề không thể có đối với nền kinh tế thị trường. Ngoài ra, thủ tục cấp phép VPĐD bắt buộc phải có Quyết định bổ nhiệm trưởng VPĐD kèm theo Hợp đồng lao động có xác định tiền lương. Theo đó, nếu VPĐD không cung cấp HĐLĐ th́ cơ quan thuế ấn định thu nhập chịu thuế là phù hợp.


7. Công văn số 3830/TCT-DNNN ngày 27/10/2005 của Tổng cục Thuế Về chính sách thuế đối với khoản chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá của cổ phiếu phát hành

Căn cứ điểm 04, Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC th́ khoản chênh lệch do giá phát hành thêm cổ phiếu mới lớn hơn so với mệnh giá của cổ phiếu phát hành để tăng vốn điều lệ không phải là doanh thu nên không tính thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chênh lệch này

8. Công văn số 3829/TCT-DNNN ngày 27/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với đơn vị được ủy quyền xuất khẩu và chính sách thuế đối với việc thuê chuyên gia nước ngoài

Trường hợp Công ty có giao lại một phần đơn hàng gia công xuất khẩu cho một đơn vị trực thuộc và sau khi hoàn thành đơn vị này trực tiếp xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài th́ bắt buộc phải có văn bản ủy quyền của Công ty giao gia công. Về trường hợp Công ty kư hợp đồng thuê Công ty nước ngoài điều hành sản xuất cho chính Công ty tại Việt Nam th́ việc kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo Thông tư 05/2005/TT-BTC.

9. Công văn số 3828/TCT-PCCS ngày 27/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc hạch toán số thuế GTGT đầu ra tăng thêm do điều chỉnh (tăng) thuế suất
 

Trường hợp cơ quan thuế phát hiện Công ty đă áp dụng và kê khai thuế suất GTGT sai so với Biểu thuế suất GTGT hiện hành, Công ty phải điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu ra và nộp phần bổ sung vào ngân sách nhà nước. Khoản thuế nộp bổ sung này Công ty được phép hạch toán vào chi phí hợp lư.

10. Công văn số 3826/TCT-DNNN ngày 27/10/2005 của Tổng cục Thuế về việc lập hoá đơn, chứng từ của Công ty mua, bán nợ

Theo đó, trường hợp các doanh nghiệp nhà nước khi tiến hành cổ phần hoá đă bàn giao toàn bộ nợ và tài sản đă loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp cho Công ty mua, bán nợ th́ khi làm thủ tục giao nhận, các bên phải lập Biên bản bàn giao và không phải xuất hoá đơn cho Công ty mua, bán nợ. Khi Công ty mua, bán nợ tiến hành xử lư các tài sản này theo các h́nh thức bán đấu giá, bán thoả thuận cho khách hàng th́ Công ty phải lập hoá đơn và kê khai nộp thuế theo quy định…

11. Công văn số 3824/TCT-PCCS ngày 27/10/2005 của Tổng cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá quảng cáo, khuyến mại

Tổng cục Thuế hướng dẫn: hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài và hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các h́nh thức phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng th́ được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào…


12. Thông báo số 13520/BTC-TCĐN ngày 27/10/2005 của Bộ Tài chính về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11/2005

Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ tháng 11/2005 được ấn định là 1 USD = 15.863 đồng. Tỷ giá này áp dụng cho việc quy đổi và hạch toán thu, chi Ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ, quy đổi, hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Bản thông báo đính kèm phụ lục về tỷ giá quy đổi giữa VND với các ngoại tệ khác.

13. Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ

Thông tư này quy định cụ thể các tài sản là động sản hoặc bất động sản phải chịu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, bao gồm: nhà, đất; phương tiện vận tải (ôtô, xe máy, tàu thuyền) và súng săn, súng thể thao. Về giá trị tài sản làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ, thông tư quy định là căn cứ theo giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường trong nước tại thời điểm trước bạ, trừ một số loại bất động sản như nhà, đất được thông tư hướng dẫn cách xác định trị giá tính lệ phí trước bạ theo từng trường hợp cụ thể. Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu-thuyền là 1% (riêng tàu đánh bắt xa bờ là 0,5%); đối với ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao là 2%, riêng ôtô dưới 7 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải và xe máy (không phân biệt xe mới 100% hoặc xe đă qua sử dụng) đăng kư lần đầu tại các thành phố, các thị xă nơi có trụ sở của UBND tỉnh là 5%. Thông tư này thay thế Thông tư số 28/2000/TT-BTC.

14. Thông tư số 94/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 05/2000/TT-BTC ngày 12/01/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn tính thuế và kê khai, nộp thuế thuế giá trị gia tăng đối với ngành điện


Theo đó, kể từ ngày 01/10/2006, thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm điện áp dụng thống nhất là 10% (bao gồm cả điện mua bán nội bộ giữa các đơn vị thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam)…

15. Quyết định số 2581/2005/QĐ-BTM ngày 26/10/2005 của Bộ Thương mại Về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2005 đối với hai mặt hàng có xuất xứ từ Lào với thuế suất nhập khẩu 0%
 

Quyết định này chỉ định một số doanh nghiệp được cấp hạn ngạch nhập khẩu gạo, lá và cọng thuốc lá có xuất xứ từ Lào được hưởng thuế suất NK 0% (Phụ lục I), với điều kiện hàng được mua từ các doanh nghiệp đầu mối của Lào (Phụ lục II), phải có C/O Form S và nhập qua các cửa khẩu đă được chỉ định (Phụ lục III). Quyết định có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2005.


16. Chỉ thị số 31/2005/CT-UBND ngày 26/10/2005 của UBND TP. HCM Về tập trung thực hiện đồng bộ, có hiệu quả kế hoạch hành động khẩn cấp pḥng ngừa và đối phó với dịch cúm gia cầm (H5N1) và đại dịch cúm ở người

Chỉ thị này yêu cầu các hộ gia đ́nh xuất bán hết gia cầm và không nuôi mới trở lại kể từ sau ngày 15/11/2005. Chỉ thị cũng khuyến cáo các hộ nuôi nhỏ lẻ gia cầm nên giết mổ và tự tiêu dùng trong gia đ́nh đến hết ngày 10/11/2005.

17. Công văn số 3821/TCT-TS ngày 26/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc nộp thay lệ phí trước bạ cho bên chuyển nhượng đất

Từ sau ngày 01/01/2000, bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngoài việc nộp lệ phí trước bạ cho chính ḿnh c̣n có thể nộp thay khoản lệ phí trước bạ mà bên chuyển nhượng trước đây c̣n nợ.

18. Công văn số 3814/TCT-ĐTNN ngày 26/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với căn hộ sử dụng nội bộ


Đối với các doanh nghiệp kinh doanh cho thuê căn hộ, nếu có dành một số căn hộ cho nhân viên của Công ty sử dụng phù hợp với các quy định tại Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể th́ vẫn phải phát hành hóa đơn GTGT, ghi rơ tên người sử dụng không thu tiền, gạch bỏ ḍng thuế suất và số thuế GTGT

 

19. Công văn số 3797/TCT-DNK ngày 26/10/2005 của Tổng cục Thuế về thủ tục kê khai nộp thuế đối với trường hợp cá nhân thuê lại Doanh nghiệp tư nhân


Cá nhân khi thuê lại DNTN cần phải đăng kư thành lập một DNTN mới (hoặc là Hộ Kinh doanh cá thể), sau đó kư hợp đồng thuê tài sản với chủ DNTN cho thuê. Bên thuê sẽ sử dụng mă số thuế riêng của ḿnh để kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn theo tên của DNTN mới. Bên cho thuê sẽ phải xin điều chỉnh lại Giấy phép kinh doanh và chỉ kê khai nộp thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản.

20. Công văn số 3795/TCT-ĐTNN ngày 26/10/2005 của Tổng cục Thuế Về khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn chậm kê khai quá 3 tháng

Doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn GTGT chậm kê khai quá 3 tháng

 

21. Công văn số 3794/TCT-DNK ngày 26/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp lập hóa đơn mua hàng (nông lâm thủy hải sản) không hợp pháp


Trong quá tŕnh kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề thu mua, chế biến hải sản, nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp có hành vi lập hóa đơn thu mua hàng thủy hải sản không hợp pháp th́ cơ quan thuế được quyền ấn định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc ấn định thuế sẽ dựa theo doanh thu của các doanh nghiệp cùng ngành trong cùng địa phương, có cùng quy mô kinh doanh.

22. Công văn số 3791/TCT-ĐTNN ngày 26/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế nhà thầu nước ngoài đối với phần dịch vụ thực hiện ở nước ngoài

Trường hợp nhà thầu nước ngoài khi kư hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam có tách một phần dịch vụ (hay công việc) được thực hiện tại nước ngoài th́ phần việc này được miễn thuế nhà thầu.


23. Công văn số 3787/TCT-PCCS ngày 26/10/2005 của Tổng cục Thuế Về kỳ hạn quyết toán thuế

Theo quy định tại điểm 4, Điều 13 Luật Kế toán th́ nếu doanh nghiệp có kỳ hoạt động của năm đầu tiên hoặc năm cuối cùng dưới 3 tháng th́ không phải quyết toán thế cho năm đó mà cộng với kỳ kế toán của năm tiếp theo để quyết toán


24. Quyết định số 2567/2005/QĐ-BTM ngày 24/10/2005 của Bộ Thương mại về việc tạm ngừng xuất khẩu và nhập khẩu kim cương thô có xuất xứ từ nước Côte d’Ivoire (Bờ biển Ngà)

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định: về việc tạm ngừng xuất khẩu và nhập khẩu kim cương thô có xuất xứ từ nước Côte d’Ivoire (Bờ biển Ngà)…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

25. Công văn số 3774/TCT-PCCS ngày 24/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật có kèm quảng cáo


Các hợp đồng biểu diễn ca nhạc, kịch, xiếc… được miễn thuế GTGT. Tuy nhiên, nếu có phát sinh về quảng cáo sản phẩm, thương hiệu th́ áp dụng thuế suất GTGT 10% đối với quảng cáo.

 

26. Công văn số 3759/TCT-PCCS ngày 24/10/2005 của Tổng cục Thuế Trả lời câu hỏi về việc doanh nghiệp được hưởng ưu đăi về thuế TNDN có bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư không?

Theo quy định tại điểm 2.1, Mục IV , Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC th́ từ ngày 01/01/2004, doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện ưu đăi đầu tư th́ tự xác định mức thuế suất ưu đăi, mức miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan thuế được mà không bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư về thuế TNDN. Doanh nghiệp cũng tự quyết toán thuế theo biểu mẫu và quy định của Thông tư 128/2004/TT-BTC.

27. Công văn số 3757/TCT-PCCS ngày 24/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc thay đổi thời gian sử dụng tài sản cố định


Trường hợp thời gian sử dụng hoặc nguyên giá của TSCĐ có thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung b́nh của tài sản đó bằng cách lấy giá trị c̣n lại chia (:) cho thời gian sử dụng được xác định lại hoặc thời gian sử dụng c̣n lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đă đăng kư trừ (-) thời gian đă sử dụng).


28. Công văn số 3755/TCT-PCCS ngày 24/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế đối với hoạt động góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư

Theo hướng dẫn tại Công văn số 2926/TC-TCT th́ tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp, tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên trong doanh nghiệp th́ không phải chịu thuế GTGT và thuế TNDN. Theo đó, trường hợp cá nhân góp vốn vào dự án đầu tư bằng quyền sử dụng đất th́ khi góp vốn không phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN nhưng pphải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quy định.

29. Công văn số 13393/BTC-ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ Tài chính Về việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để giải quyết dứt điểm nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Bộ Tài chính yêu cầu các chủ đầu tư báo cáo quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư đă hoàn thành đưa vào sử dụng, các dự án chưa được phê duyệt quyết toán và các dự án đă được phê duyệt quyết toán chưng chưa giải quyết xong công nợ. Bộ Tài chính khuyến khích việc thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Theo đó, kết quả kiểm toán sẽ là cơ sở để phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

30. Công văn số 13344/BTC-TCT ngày 24/10/2005 của Bộ Tài chính về việc xử phạt vi phạm hành chính làm mất ấn chỉ thuế

Nghị định số 185/2004NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán đă bỏ quy định xử phạt vi phạm làm mất chứng từ kế toán. Do đó, Điều 27 Chế độ quản lư sử dụng ấn chỉ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/04/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ in, phát hành, quản lư, sử dụng ấn chỉ thuế đă không phù hợp với Nghị định số 185/2004/NĐ-CP nêu trên, nên không c̣n hiệu lực thi hành.
V́ vậy, kể từ ngày Nghị định số 185/2004/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực thi hành th́ không thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 Chế độ quản lư sử dụng ấn chỉ thuế nêu trên. Trường hợp mất biên lai đă bị xử phạt và nộp tiền phạt vào NSNN th́ không hoàn trả lại số tiền đă nộp. Cán bộ, công chức làm mất biên lai, ấn chỉ thuế th́ bị xử lư kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.

31. Thông tư Liên tịch số 18/2005/TTLT-BTM-BCN ngày 21/10/2005 của Liên Bộ Thương mại – Bộ Công nghiệp Về việc giao hạn ngạch hàng Dệt – May vào thị trường Hoa Kỳ năm 2006

Thông tư quy định việc phân giao hạn ngạch một số Cat hàng Dệt – May xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ, quy định việc cấp Visa và Visa tự động ; ủy thác và nhận ủy thác và việc chuyển nhượng hạn ngạch giữa các Cty dệt may.

32. Thông tư số 93/2005/TT-BTC ngày 21/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 60/2004/TT-BTC ngày 16/08/2004 hướng dẫn việc phát hành cổ phiếu ra công chúng

Theo sửa đổi tại Thông tư này, doanh nghiệp khi đăng kư phát hành phân phối cổ phiếu để trả cổ tức hoặc phân phối cổ phiếu thưởng để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu th́ chỉ cần bản giải tŕnh nguồn vốn hợp pháp để phát hành thêm số cổ phiếu đó mà không bắt buộc phải có hồ sơ quyết toán thuế. Thông tư cũng sửa đổi điểm 3.1.2 của Thông tư 60/2004/TT-BTC về hạn mức tối đa cho phép tổ chức bảo lănh phát hành nhận mua toàn bộ chứng khoán trong một đợt phát hành.

33. Quyết định số 2563/2005/QĐ-BTM ngày 21/10/2005 của Bộ Thương mại Về việc ủy quyền cho Ban Quản lư các Khu Công nghiệp tỉnh Bến Tre quản lư hoạt động XNK và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre


Theo quyết định ủy quyền này, Ban Quản lư các KCN tỉnh Bến Tre sẽ được quyền xét duyệt kế hoạch nhập khẩu và duyệt thanh lư máy móc, thiết bị; duyệt kế hoạch nhập khẩu thành phẩm để kếr hợp với sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư tại Khu Công nghiệp tỉnh Bến Tre.


34. Quyết định số 72/2005/QĐ-BTC ngày 21/10/2005 của Bộ Tài chính Về việc sửa đổi bổ sung một số điều trong Quy chế đăng kư, lưu kư, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC ngày 15/07/2004

Quyết định sửa đổi điều khoản về mức đóng góp hằng năm của thành viên lưu kư chứng khoán. Mức đóng góp hằng năm được tính là 0,008% trên doanh số giao dịch môi giới của thành viên lưu kư là Công ty chứng khoán, thay v́ trước đây quyết định 60/2004/QĐ-BTC vẫn ấn định mức 0,008% nhưng tính trên doanh số tự doanh hoặc môi giới.

35. Quyết định số 71/2005/QĐ-BTC ngày 21/10/2005 của Bộ Tài chính Về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lư quỹ (ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/09/2004)

Quyết định này bổ sung điều khoản cho phép các Công ty quản lư quỹ trực thuộc Công ty Bảo hiểm, có các cổ đông hoặc thành viên góp vốn chi phối là công ty bảo hiểm được quản lư vốn và tài sản do công ty bảo hiểm đó ủy thác trên cơ sở hợp đồng ủy thác đầu tư. Vốn và tài sản ủy thác đầu tư cũng được phép lưu kư tại thành viên lưu kư là Ngân hàng thương mại trên cơ sở hợp đồng lưu kư.

36. Công văn số 6795/UBND-CNN ngày 21/10/2005 của UBND TP. HCM Về việc tăng cường công tác kiểm tra nhằm chấm dứt việc chăn nuôi gia cầm, thủy cầm

UBND thành phố yêu cầu UBND quận-huyện, phường-xă tuyên truyền vận động ngưng chăn nuôi thủy cầm trên địa bàn thành phố, ngưng chăn nuôi gia cầm tại các quận nội thành. Thời hạn cấm nuôi gia cầm được tạm thời ấn định là đến ngày 28/02/2006

37. Công văn số 5117/TM-TTTN ngày 21/10/2005 của Bộ Thương mại về việc phục vụ Tết Bính Tuất 2006


Bộ Thương mại yêu cầu: các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hoá phục vụ Tết cần tính toán sát nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng để có kế hoạch chuẩn bị tốt nguồn hàng phục vụ Tết cho mọi đối tượng tiêu dùng (đủ lượng và chủng loại với chất lượng bảo đảm và bao b́, mẫu mă đẹp, lịch sự), đặc biệt dành sự quan tâm phục vụ đến những vùng bị thiệt hại của thiên tai, không để thiếu hàng, tăng giá đột biến và tồn đọng nhiều hàng sau Tết. Kinh doanh hàng hoá phục vụ Tết là cơ hội để khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường…
Các doanh nghiệp có trách nhiệm cung ứng một số mặt hàng chính sách (dầu hoả, muối iốt...) và các mặt hàng khác để phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa phải chuẩn bị đủ số lượng và đưa hàng tới các điểm bán qui định sớm trước Tết…
Các doanh nghiệp thương mại cần mở rộng mạng lưới bán hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm và môi trường. Các địa phương cần quan tâm tổ chức tốt Hội chợ Xuân, mở rộng mối liên kết, khai thác thêm nhiều hàng hoá mới và truyền thống để Hội chợ Xuân vừa là nơi bán hàng phục vụ Tết, vừa là điểm giao lưu văn hoá, vui chơi của nhân dân. Các chợ Tết cũng cần được sắp xếp, bố trí hợp lư, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động mua, bán nhất là các mặt hàng nông sản thực phẩm, chú ư công tác pḥng chống cháy nổ, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân.

38. Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005 của Chính phủ Về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Công ty Nhà nước

Theo Nghị định này, Nhà nước là chủ sở hữu đối với Cty Nhà nước. Chính phủ thống nhất quản lư và tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu. Chính phủ hoặc sẽ trực tiếp thực hiện hoặc uỷ quyền cho các Bộ – Ngành, UBND cấp tỉnh hoặc Hội đồng Quản trị Cty Nhà nước thực hiện các quyền này. Nghị định bao gồm các điều khoản về chế độ tài chính, phân phối thu nhập trong Cty Nhà nước; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng đối với Hội đồng Quản trị; quy định việc đầu tư, góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết của Công ty Nhà nước.

 

39. Thông tư số 29/2005/TT-BLĐTBXH ngày 19/10/2005 của Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều về chính sách lao động của Nghị định số 80/2005/NĐ-CP ngày 22/06/2005 của Chính phủ

 

Đối tượng áp dụng Thông tư này là những người lao động hiện có tại thời điểm sắp xếp lại Công ty Nhà nước theo Nghị định 80/2005/NĐ-CP, bao gồm lao động đang làm việc theo các loại hợp đồng lao động, kể cả lao động được tuyển dụng vào làm việc tại khu vực nhà nước từ trước ngày 30/08/1990 mà đến thời điểm sắp xếp lại chưa chuyển sang kư hợp đồng lao động (kể cả người lao động đang nghỉ theo chế độ bảo hiểm xă hội: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hoặc đang tạ hoăn thực hiện HĐLĐ, tạm nghỉ việc). Thông tư hướng dẫn xây dựng phương án sử dụng lao động tại thời điểm sắp xếp lại Công ty Nhà nước; trách nhiệ của bên nhận mua, nhận khoán hoặc nhận thuê Công ty Nhà nước đối với số lao động được tiếp tục làm việc tại Công ty.

 

40. Công văn số 3491/LĐTBXH-BHXH ngày 19/10/2005 của Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn thủ tục giải quyết cấp sổ Bảo hiểm xă hội cho người chờ nghỉ việc trước 01/01/1995

Đối với người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn hoặc được tuyển dụng nhưng chưa có quyết định biên chế Nhà nước mà nghỉ chờ việc trước ngày 01/01/1995 th́ không được cấp sổ BHXH. Riêng đối với người không có quyết định chờ nghỉ việc th́ thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 3, mục II thông tư số 26/2003/TT-BLĐTBXH.

41. Công văn số 3719/TCT-ĐTNN ngày 19/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với dịch vụ vận chuyển đưa đón nhân viên (thuộc doanh nghiệp chế xuất) đi làm và đi công tác

Trường hợp các doanh nghiệp chế xuất kư hợp đồng với các doanh nghiệp khác về dịch dịch vụ đưa đón nhân nhiên của ḿnh đi làm hoặc đi công tác th́ không được áp dụng thuế suất GTGT 0% mà phải áp dụng mức 5% v́ dịch vụ này được hiểu là dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân, không được coi là xuất khẩu.

42. Công văn số 3706/TCT-ĐTNN ngày 19/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc kê khai nộp thuế GTGT đối với các chi nhánh, cửa hàng… thuộc Công ty

Trường hợp Chi nhánh, Cửa hàng… của Công ty hạch toán độc lập, có con dấu riêng, trực tiếp bán hàng hóa và phát sinh doanh thu th́ phải kê khai nộp thuế ngay tại địa phương mà Chi nhánh hoặc Cửa hàng có trụ sở. Ngược lại, nếu các cơ sở này hạch toán phụ thuộc, không có con dấu riêng nhưng có phát sinh doanh thu th́ phải trích nộp 2% (đối với hàng có thuế suất 5%) hoặc 3% (đối với hàng có thuế suất 10%) trên doanh thu bán hàng. Số thuế trích nộp này được tính vào số thuế GTGT mà Công ty phải nộp tại trụ sở chính. Các quy định hiện hành chưa cho phép Công ty được kê khai, nộp và quyết toán thuế thay cho các đơn vị trực thuộc của Công ty ngay tại trụ sở chính.

43. Công văn số 3692/TCT-DNNN ngày 19/10/2005 của Tổng cục Thuế Trả lời thắc mắc về thời hạn nộp thuế GTGT đối với nguyên liệu nhập khẩu

Theo quy định hiện hành th́ nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất trong nước bắt buộc phải nộp thuế GTGT theo đúng hạn định (1 tháng) bất chấp nguyên liệu đó chưa đưa vào sử dụng hoặc chưa h́nh thành sản phẩm.

44. Công văn số 3687/TCT-ĐTNN ngày 19/10/2005 của Tổng cục Thuế Về kê khai nộp thuế GTGT đối với các kho hàng của doanh nghiệp đặt tại các tỉnh khác

Trường hợp các kho hàng của Công ty đặt tại các tỉnh khác chỉ là nơi tập kết, lưu giữ, trung chuyển hàng hóa và chỉ được xuất hàng theo Lệnh và Hóa đơn do trụ sở chính phát hành th́ khi giao hàng cho khách hàng, kho hàng không cần phải lập thêm hóa đơn GTGT. Ngược lại, nếu kho hàng có thực hiện việc bán hàng hóa, phát sinh doanh thu th́ kho hàng tự phát hành hóa đơn GTGT và kê khai nộp thuế GTGT ngay tại địa phương nơi đặt kho hàng.

45. Nghị định số 131/2005/NĐ-CP ngày 18/10/2005 của Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 về quản lư ngoại hối

Nghị định bổ sung thêm điều khoản về nguyên tắc tự do hóa các giao dịch văng lai; sửa đổi và bổ sung điều khoản về thanh toán và chuyển tiền cho các giao dịch quốc tế văng lai; chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài trong các giao dịch văng lai. Theo đó, đối với việc thanh toán văng lai hợp pháp, phía Ngân hàng sẽ không đ̣i hỏi phải xuất tŕnh các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam. Công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài để sử dụng cho các nhu cầu hợp pháp như: du lịch, học tập, chữa bệnh, trợ cấp khó khăn, thừa kế và định cư. Người nước ngoài nếu có nguồn thu bằng đồng Việt Nam cũng được phép mua ngoại tệ tại Ngân hàng để chuyển ra nước ngoài. Riêng việc mua, chuyển, mang ngoại tệ vượt hạn mức (nếu có) sẽ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể.

46. Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí

Thông tư này quy định các điều kiện để được thanh toán công tác phí và các khoản được chấp nhận là công phí áp dụng đối với cán bộ công chức nhà nước đi công tác ở nước ngoài với thời hạn dưới 180 ngày (6 tháng). Các khoản được chấp nhận là công tác phí ở nước ngoài bao gồm: tiền vé máy bay, tiền tàu xe từ sân bay đến nơi ở, tiền khách sạn, tiền ăn, tiền tiêu vặt và kể cả tiền boa… Thông tư đính kèm bảng Phụ lục về định mức phụ cấp (mức khoán) đối với các khoản tiền khách sạn – tiền ăn – tiều tàu xe đi lại tương ứng với từng quốc gia được cử đến công tác .

47. Công văn số 3685/TCT-PCCS ngày 18/10/2005 của Tổng cục Thuế về xử lư vi phạm về hóa đơn

Văn bản hướng dẫn áp dụng điều khoản để xử phạt các hành vi vi phạm về hóa đơn, bao gồm: nếu là sửa chữa, tẩy xóa hóa đơn đầu vào, áp dụng xử phạt theo điểm 6, điều 14, Nghị định 89/2002/NĐ-CP; ghi lùi ngày hóa đơn so với ngày bán hàng, áp dụng xử phạt theo điểm a, khoản 3, điều 7, Nghị định 185/2004/NĐ-CP. Ngoài ra, các hóa đơn vi phạm đều không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT, đồng thời không được tính vào chi phí hợp lư theo như quy định tại Khoản 1, Điều 18 Nghị định 89/2002/NĐ-CP.

48. Công văn số 3683/TCT-PCCS ngày 18/10/2005 của Tổng cục Thuế Trả lời một số thắc mắc về lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính; mức nộp tiền sử dụng đất và việc hóa đơn đóng dấu treo

Khi lập hóa đơn, nếu có sai sót, doanh nghiệp được phép hủy bỏ và lập lại hóa đơn mới. Hóa đơn có thể được đóng dấu treo ở góc trên bên trái của tờ hóa đơn cùng với chữ kư của người bán hàng được Giám đốc doanh nghiệp ủy quyền bằng văn bản.

49. Công văn số 3682/TCT-PCCS ngày 18/10/2005 của Tổng cục Thuế Về chứng từ hạch toán đối với chi phí đào tạo cán bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp cử cán bộ đi đào tạo (để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp) tại các cơ sở đào tạo mà những cơ sở này không có hóa đơn GTGT khi thu phí đào tạo th́ ít nhất phải có Phiếu Thu tiền phù hợp với mẫu Phiếu quy định tại Quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐKT. Phiếu Thu tiền này sẽ được chấp nhận là chứng từ hợp pháp để hạch toán khoản phí đào tạo nêu trên.

50. Công văn số 3675/TCT-PCCS ngày 18/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc hoàn trả tiền cho khách hàng và thu hồi hóa đơn

Trường hợp Công ty đă phát hành hóa đơn và đă thu tiền nay buộc phải hoàn trả lại tiền và thu hồi lại hóa đơn th́ xử lư như sau: Nếu khách hàng là Công ty th́ Công ty này phảo lập hóa đơn trả lại hàng, trên hóa đơn ghi rơ trả lại hàng cho người bán, tiền thuế GTGT. Hóa đơn này làm căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đă kê khai; Nếu khách hàng là đối tượng không có hóa đơn GTGT th́ bên bán lập biên bản trả lại tiền hàng. Biên bản cùng với liên 2 của hóa đơn bán hàng được lưu giữ để làm căn cứ điều chỉnh doanh số, thuế GTGT. Trường hợp khách hàng đă làm mất liên 2 th́ trong biên bản phải ghi rơ và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

51. Thông tư số 90/2005/TT-BTC ngày 17/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Quyết định số 238/2005/QĐ-BTC ngày 29/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam

Thông tư quy định cụ thể một số điều khoản về tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư , tỷ lệ nắm giữ trái phiếu của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán và tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài vào Công ty chứng khoán Việt Nam. Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 đăng Công Báo và thay thế Thông tư số 121/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán VN.

52. Công văn số 4316/TCHQ-KTTT ngày 17/10/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc không thu thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu đă tái xuất trong thời hạn nộp thuế

Trường hợp hàng nhập (kinh doanh) nhưng v́ lư do nào đó phải tái xuất và đă tái xuất trong thời gian 30 ngày ân hạn thuế kể từ ngày nhận thông báo thuế th́ không phải nộp thuế GTGT tương ứng với số hàng hóa đă tái xuất. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đảm bảo điều kiện và làm hồ sơ xét không thu thuế GTGT theo quy định tại 1.9, mục I, Phần E, Thông tư số 87/2004/TT-BTC (giống như điều kiện và hồ sơ xét hoàn thuế nhập khẩu).

53. Công văn số 3666/TCT-PCCS ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc sử dụng hóa đơn tự in

Theo hướng dẫn tại Công văn này th́ các hóa đơn đặc thù (hóa đơn) tự in chỉ được sử dụng cho chính Công ty đăng kư phát hành, không dùng chung cho các Công ty con có pháp nhân độc lập (nếu có).

54. Công văn số 3664/TCT-PCCS ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc cấp hóa đơn lẻ đối với doanh nghiệp đă đăng kư sử dụng hóa đơn đặc thù (hóa đơn tự in).

Trường hợp doanh nghiệp đă đăng kư sử dụng hóa đơn tự in nhưng có phát sinh các hoạt động khác như thanh lư tài sản, cho thuê mặt bằng… vẫn có thể xin cấp hóa đơn lẻ tại cơ quan thuế địa phương.

55. Công văn số 3663/TCT-PCCS ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thời điểm làm căn cứ xác định doanh nghiệp phải đăng kư bổ sung thông tin (đăng kư thuế) với cơ quan Thuế

Theo quy định tại điểm 1 mục I phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC th́ khi thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển trụ sở, sáp nhập, giải thể, hợp nhất, phá sản, thành lập mới chi nhánh, cửa hàng… doanh nghiệp phải đăng kư bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó. Thời điểm làm căn cứ để xác định doanh nghiệp phải đăng kư bổ sung thông tin với cơ quan thuế là ngày được cấp phép; ngày doanh nghiệp thực tế chuyển trụ sở; ngày ban hành quyết định sáp nhập, chia tách, thành lập mới chi nhánh, cửa hàng...

56. Công văn số 3661/TCT-PCCS ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc hạch toán vào chi phí đối với số thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ/hoàn thuế bị bỏ sót từ các năm trước

Về nguyên tắc th́ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện để khấu trừ/hoàn thuế GTGT bị bỏ sót từ các năm trước được phép tính vào chi phí hợp lư khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Các chi phí này sẽ được điều chỉnh vào Tờ Khai thuế GTGT của các năm sau căn cứ vào các chứng từ hóa đơn hợp pháp.

57. Công văn số 3650/TCT-ĐTNN ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về doanh thu chịu thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam

Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam th́ doanh thu tính thuế đối với các hợp đồng mà nhà thầu này kư lại với nhà thầu phụ nước ngoài để giao bớt một phần công việc là toàn bộ doanh thu theo hợp đồng mà nhà thầu này đă kư với bên Việt Nam.

58. Công văn số 3648/TCT-DNK ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về chi phí đền bù hỗ trợ

Trường hợp doanh nghiệp kư hợp đồng thuê đất để cơ sở sản xuất kinh doanh mà phải trả thêm các khoản bồi thường thiệt hại th́ các khoản này được chấp nhận tính vào chi phí đồng thời tính vào giá trị đầu tư xây dựng để trích khấu hao, kể cả trường hợp doanh nghiệp chuyển tiền chính quyền địa phương để cơ quan này trực tiếp chi trả.

59. Công văn số 3633/TCT-ĐTNN ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Văn bản giải thích về việc nộp thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng được hưởng hai khoản lương: một do Công ty tại Việt Nam trả và một do Công ty quản lư tại nước ngoài trả.

60. Công văn số 3632/TCT-ĐTNN ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về trường hợp bên thứ ba thanh toán tiền bán hàng (tức người thanh toán không phải là người đứng tên kư hợp đồng mua hàng)

Đối với trường hợp trên, Công ty phải có văn bản cam kết, xác nhận cụ thể từng số tiền thanh toán cho mỗi đơn hàng. Cũng cần lưu ư là trên hóa đơn phải ghi rơ là thanh toán theo Hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng) số… kư hiệu … ngày… tháng… năm của Hợp đồng/đơn đặt hàng.

61. Công văn số 3630/TCT-ĐTNN ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc kiểm tra quyết toán thuế từng năm và về yêu cầu hóa đơn đặc thù (hóa đơn tự in) phải có chữ kư đại diện được ủy quyền của Cty

Trả lời câu hỏi về định kỳ quyết toán thuế là hằng năm hay hai năm một lần, Tổng cục Thuế có ư kiến cho rằng việc kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện hằng năm hay định kỳ. Các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, kê khai nộp thuế đầy đủ, chính xác có thể không cần thực hiện kiểm tra quyết toán thuế từng năm tại doanh nghiệp.

62. Công văn số 3628/TCT-PCCS ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) do xă viên hợp tác xă góp vốn

Các loại TSCĐ do xă viên góp vốn vào HTX nếu vẫn c̣n đứng tên chủ sở hữu là xă viên th́ không được trích khấu hao do không thuộc TSCĐ của HTX. Để được trích khấu hao, các TSCĐ này phải chuyển tên sở hữu sang HTX.

63. Công văn số 3626/TCT-PCCS ngày 17/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc xác định chi phí hợp lư đối với chi phí tiền tàu xe đi phép

Theo quy định tại điểm 5.7, mục III, phần B, thông tư 128/2003/TT-BTC th́ khoản chi phí tiền tàu xe nghỉ phép hằng năm Công ty trả cho người lao động theo Thỏa ước lao động tập thể được tính vào chi phí hợp lư nếu có đủ hóa đơn, chứng từ.

64. Công văn số 12987/BTC-TCT ngày 14/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với kinh doanh vận tải quốc tế và các dịch vụ đi kèm

Doanh thu từ kinh doanh vận tải quốc tế, trực tiếp vận tải hoặc thuê lại đều không chịu thuế GTGT, kể cả các dịch vụ phục vụ cho vận tải quốc tế như: dịch vụ chuẩn bị tài liệu giấy tờ về hàng hóa NK tại nước ngoài, dịch vụ bến băi.

65. Công văn số 3611/TCT-PCCS ngày 14/10/2005 của Tổng cục Thuế về việc lập lại hóa đơn viết sai

Trường hợp hóa đơn đă xé rời khỏi quyển sau đó phát hiện viết sai th́ hai bên bán và mua phải lập Biên bản hủy hóa đơn. Trường hợp bên mua hàng là người tiêu dùng không thu hồi lại được hóa đơn viết sai th́ bên bán hàng có thể tự lập Biên bản ghi nhận sai sót, kư, đóng dấu vào biên bản và tự chịu trách nhiệm để điều chỉnh sổ sách, đồng thời không được phát hành hóa đơn mới thay cho hóa đơn viết sai.

66. Chỉ thị số 33/2005/CT-TTg ngày 13/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ Về áp dụng có hiệu quả mô h́nh công ty mẹ – công ty con

Chỉ thị yêu cầu các Bộ, UBND cấp tỉnh và các Tổng Công ty Nhà nước khẩn trương sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP; lựa chọn thêm một số Tổng Công ty để cổ phần hóa; xem xét việc chuyển các Công ty mẹ hoạt động trong ngành, lĩnh vực mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn thành công ty cổ phần, công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên; tiếp tục thí điểm mô h́nh Hội đồng Quản lư kư hợp đồng thuê Tổng Giám đốc, Giám đốc giỏi điều hành doanh nghiệp…

67. Thông tư số 16/2005/TT-BXD ngày 13/10/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công tŕnh

Do có thay đổi về mức lương tối thiểu tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP, Thông tư này hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công; chi phí máy thi công; điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng; điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng. Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo và thay thế Thông tư số 03/2005/TT-BXD.

68. Quyết định số 1498/2005/QĐ-NHNN ngày 13/10/2005 của Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế giao dịch một cửa áp dụng đối với các tổ chức tín dụng

Quy chế giao dịch một cửa được áp dụng trong giao dịch thu chi tiền mặt (nhận – trả tiền gởi từ tài khoản); giao dịch thanh toán chuyển tiền (thanh toán qua tài khoản, phát hành séc, thẻ ngân hàng, thu đổi ngoại tệ). Giao dịch một cửa được hiểu là một dịch vụ của phía ngân hàng cung ứng cho khách hàng của ḿnh, theo đó khách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên và nhận kết quả từ giao dịch viên đó. Quy chế này quy định các quy tắc, điều kiện, chứng từ kế toán và các biện pháp kiểm tra an toàn tài sản để ngân hàng có thể cung ứng dịch vụ giao dịch một cửa.

69. Quyết định số 69/2005/QĐ-BTC ngày 13/10/2005 của Bộ Tài chính Về việc ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi một số mặt hàng của Biểu thuế Nhập khẩu ưu đăi

Danh mục thuế nhập khẩu ưu đăi ban hành theo Quyết định này sẽ thay thế Danh mục ban hành theo các Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003, 71/2004/QĐ-BTC ngày 31/08/2004, 90/2004/QĐ-BTC ngày 25/11/2004. Danh mục này gồm Biểu số I và Biểu số II, trong đó những mặt hàng không nêu trong Biểu số II sẽ được áp dụng theo mức thuế suất quy định tại Biểu số I. Biểu số II bao gồm các mặt hàng tiêu biểu sau: Hóa chất (chất xử lư bóng, chống o-xy hóa, dung dịch polyme, chất chống thấm…); Khuôn giấy; Giấy làm nền; Giấy tạo vân; Vải nylon; Sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim; Máy lạnh; Xe tự đổ; Xe tải. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày đăng Công Báo.

70. Công văn số 3600/TCT-PCCS ngày 13/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc hạch toán các khoản chi tài trợ cho trường học

Trường hợp Công ty có hỗ trợ kinh phí hằng năm cho các trường học mà các trường học này được Nhà nước cho phép thành lập và khi chi có xuất hóa đơn, chứng từ th́ khoản chi này được chấp nhận là chi phí hợp lư. Tuy nhiên, các khoản chi tài trợ cho các học sinh, sinh viên nghèo hiếu học th́ không được chấp nhận.
 

71. Công văn số 3598/TCT-DNK ngày 13/10/2005 của Tổng cục Thuế Về hoàn thuế GTGT và thủ tục thanh toán bù trừ giữa tiền hàng xuất khẩu và chi phí gia công trong nước

Trường hợp bên nhận gia công có giao cho một đơn vị trong nước gia công lại (tạm gọi là bên thứ ba), sau đó phía nước ngoài thanh toán trực tiếp số tiền hàng gia công cho bên thứ ba th́ bên nhận gia công sẽ không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng với số tiền mà bên nước ngoài đă thanh toán bù trừ cho bên thứ ba.

72. Công văn số 3597/TCT-ĐTNN ngày 13/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế đối với hoạt động bán tài sản dư thừa và thanh lư phế liệu của dự án ODA

Văn bản hướng dẫn việc áp dụng thu thuế, truy thu thuế GTGT đối với trường hợp chủ dự án ODA hoặc nhà thầu nước ngoài nhượng bán vật tư dư thừa, thanh lư tài sản.

73. Công văn số 3594/TCT-PCCS ngày 13/10/2005 của Tổng cục Thuế Về xử phạt việc lưu thông hàng hóa không có hóa đơn chứng từ hợp pháp

Văn bản hướng dẫn áp dụng các điều khoản trong Thông tư 41/2004/TT-BTC để xử phạt đối với việc lưu thông hàng sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu mà không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp kèm theo.

74. Công văn số 3592/TCT-ĐTNN ngày 13/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc chuyển tiền góp vốn của phía nước ngoài trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Các nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn pháp định vào các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chỉ cần mở tài khoản tiền gởi vốn chuyên dùng tại một Ngân hàng ở Việt Nam sau đó thực hiện giao dịch chuyển vốn qua tài khoản này. Hiện tại, không có quy định nào bắt buộc doanh nghiệp có vốn ĐTNN phải góp vốn pháp định bằng nguồn tiền mang tên chính nhà đầu tư nước ngoài được ghi trên Giấy phép đầu tư. Thủ tục mở tài khoản tiền gởi vốn chuyên dùng nói trên được thực hiện theo Thông tư số 04/2001/TT-NHNN ngày 18/05/2001.

75. Công văn số 4224/TCHQ-KTTT ngày 12/10/2005 của Tổng cục Hải quan Về xử lư thuế đối với hàng hóa nhập khẩu miễn giảm thuế nay chuyển đổi mục đích sử dụng

Trường hợp hàng nhập khẩu trước đây đă được miễn giảm thuế nay được phép chuyển đổi mục đích sử dụng th́ thực hiện nộp thuế ngay tại thời điểm thay đổi mục đích. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định dựa trên giá trị c̣n lại của hàng hóa tính theo thời gian sử dụng (tính từ thời điểm NK đến thời điểm tính thuế). Cách tính này đă được quy định cụ thể tại các điểm 1.1.2.3.4 mục II phần B Thông tư 87/2004/TT-BTC.

76. Công văn số 3564/TCT-ĐTNN ngày 12/10/2005 của Tổng cục Thuế Hướng dẫn về đăng kư, kê khai, nộp thuế nhà thầu

Trường hợp Nhà thầu nước áp dụng chế độ kế toán Việt Nam th́ thực hiện chế độ thuế GTGT theo quy định tại Mục I (điểm 1 & 2) Phần B, Thông tư số 05/2005/TT-BTC. Tuy nhiên, nếu Nhà thầu này thực hiện chế độ kế toán một cách đơn giản chỉ đảm bảo được việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ th́ thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo điểm 3, Mục I, Phần B Thông tư 05/2005/TT-BTC trên cơ sở ấn định tỷ lệ % trên doanh thu. Riêng trường hợp Nhà thầu có trụ sở chính là Văn pḥng điều hành tại Việt Nam, thực hiện nhiều dự án tại các địa phương khác nhau th́ kê khai nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 2, Mục II, Phần C, Thông tư số 120/2003/TT-BTC.

77. Công văn 3551/TCT-DNK ngày 12/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT hàng chuyển khẩu

Hàng chuyển khẩu nếu thực hiện đúng quy định tại Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu (ban hành theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31/10/1998 của Bộ Thương mại) th́ được miễn thuế GTGT, kể cả trường hợp Công ty kư hợp đồng mua hàng với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng với thương nhân nước nhập khẩu theo giá khác nhau.

78. Công văn số 3545/TCT-ĐTNN ngày 12/10/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê phương tiện vận tải

Hoạt động cho thuê phương tiện vận tải (dịch vụ cho thuê xe) có mức thuế suất GTGT hiện hành là 10%.

79. Công văn số 3544/TCT-ĐTNN ngày 12/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc hạch toán khoản chi cho y tế trong nội bộ doanh nghiệp

Đối với các khoản chi cho y tế trong nội bộ doanh nghiệp như chi phí khám chữa bệnh, mua thuốc, điều trị… cho người lao động, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ th́ được chấp nhận và hạch toán vào chi phí hợp lư. Riêng chi phí xây dựng công tŕnh là tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi kể cả chi phí mua sắm trang thiết bị cho các công tŕnh này đều không được chấp nhận hạch toán vào chi phí (đă hướng dẫn tại Công văn số 2269/TCT-ĐTNN ngày 15/07/2005).

80. Công văn số 3542/TCT-PCCS ngày 12/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc hạch toán chi phí bảo hiểm thân thể, tai nạn con người

Trường hợp doanh nghiệp có mua bảo hiểm thâm thể 1 năm/ 1 lần cho cán bộ, nhân viên th́ chỉ được chấp nhận là chi phí hợp lư nếu bảo hiểm đó thuộc loại bảo hiểm tai nạn con người. Ngược lại, nếu thuộc loại bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm khác với bảo hiểm tai nạn con người th́ không được tính vào chi phí hợp lư.

81. Quyết định số 184/2005/QĐ-UBND ngày 11/10/2005 của UBND TP. Hồ Chí Minh Về ủy quyền giải quyết một số thủ tục thuộc chức năng Quản lư hành chính Nhà nước đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài có trụ sở chính tại Khu đô thị mới Nam thành phố

UBND thành phố HCM ủy quyền cho Ban Quản lư Khu Nam tiếp nhận, xem xét và kư văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tong các trường hợp sau: Tổ chức họp mặt khách hàng, giới thiệu sản phẩm… ngoài trụ sở chính; thành lập cửa hàng giới thiệu sản phẩm, kho chứa hàng; thành lập chi nhánh, Văn pḥng đại diện, thay đổi địa điểm trụ sở trong phạm vi Khu Đô thị mới Nam thành phố; Xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu điều chỉnh. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 26/10/2005.

82. Công văn số 4189/TCHQ-GSQL ngày 11/10/2005 của Tổng cục Hải quan Trả lời về thời hạn giám định hàng nhập khẩu và thời hạn hiệu lực của chứng thư giám định

Theo quy định tại Quyết định 710/TCHQ-QĐ-PTPL ngày 03/06/2003 của TCHQ th́ thời hạn thông báo kết quả giám định là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, mẫu hàng. Trường hợp phức tạp, đơn vị giám định phải thông báo cho đơn vị trưng cầu giám định biết lư do và thời hạn dự kiến hoàn thành.

83. Công văn số 3380/LĐTBXH-TL ngày 11/10/2005 của Bộ Lao động TBXH Về việc chuyển xếp lương đối với lao động ở khu vực khác chuyển đến làm việc tại Doanh nghiệp Nhà nước

Văn bản hướng dẫn việc xếp lại lương đối với viên chức quản lư doanh nghiệp thôi giữ chức vụ quản lư trước ngày 01/10/2004. Riêng trường hợp công chức, viên chức chuyển công tác từ đơn vị hành chính sự nghiệp sang doanh nghiệp th́ căn cứ vào công việc được giao; chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ để xếp lương cho phù hợp, không bảo lưu hoặc xếp theo hệ số mức lương đang hưởng ở đơn vị cũ.

84. Công văn số 3510/TCT-ĐTNN ngày 11/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá do giảm giá (chiết khấu) thanh toán

Trường hợp Công ty có chế độ chiết khấu (giảm giá) do thanh toán trước hạn th́ số tiền chiết khấu sẽ được giảm trừ vào hóa đơn của kỳ tiếp sau. Trên hóa đơn phải ghi rơ số, kư hiệu của hóa đơn, số tiền được giảm hoặc số tiền chiết khấu. Trường hợp số tiền được giảm không trừ hết trên 1 hóa đơn th́ có thể tiếp tục trừ thêm ở các hóa đơn tiếp theo. Riêng trường hợp không có phát sinh giao dịch mua bán nữa th́ Công ty sẽ phải thực hiện chi tiền mặt cho khách hàng và được tính vào khoản chi khuyến mại nằm trong mức khống chế theo quy định.

85. Công văn số 3505/TCT-PCCS ngày 11/10/2005 của Tổng cục Thuế Về chứng từ đối với công tác phí

Đối với các khoản công tác phí (đi lại, khách sạn, tiền lưu trú…) của Chủ tịch HĐQT (hoặc Giám đốc) phục vụ trực tiếp cho hoạt động SXKD của Công ty ngoài việc phải có hóa đơn c̣n phải kèm theo Giấy đi đường (có xác nhận nơi đến, nơi đi) th́ mới được tính vào chi phí hợp lư.

86. Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ Hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 23/2003/NQ-QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội và Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của UBTV Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá tŕnh thực hiện các chính sách quản lư nhà đất và chính sách cải tạo xă hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991

Theo Nghị định này, các loại nhà đất thuộc diện cải tạo công thương nghiệp, nhà đất vắng chủ sau ngày 30/04/1975, nhà đất của người di tản ra nước ngoài… nếu đến ngày Nghị quyết 755 của UBTV Quốc hội có hiệu lực thi hành mà Nhà nước chưa có văn bản quản lư, hoặc đă có văn bản quản lư nhưng trên thực tế chưa bố trí sử dụng th́ được xét công nhận quyền sở hữu cho chủ sở hữu của tài sản đó. Ngược lại, nếu Nhà nước đă có văn bản quản lư và đă bố trí sử dụng th́ UBND cấp tỉnh sẽ ra quyết định xác lập sở hữu toàn dân. Nghị định quy định các loại giấy tờ cần thiết trong việc xem xét công nhận quyền sở hữu cho nguyên chủ sở hữu. Nghị định này không hồi tố để giải quyết các trường hợp đă giải quyết nhưng được phép áp dụng cho các trường hợp đă có quyết định nhưng chưa thực hiện.

87. Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Nghị định quy định các nguyên tắc, h́nh thức, thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này. Các hành vi sau đây sẽ bị xem xét xử phạt (tiền): Xuất bán hoặc nhập khẩu phương tiện đo lường (thuộc danh mục bắt buộc kiểm định) mà không qua kiểm định; Gian lận trong cân, đong hàng hóa bán lẻ; Đóng gói không đủ định lượng hoặc không đúng sai số cho phép đối với hàng hóa đóng gói sẵn, hoặc không ghi định lượng thực trên bao b́; Không công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; Quảng cáo hoặc dán tem hợp chuẩn trên hàng hóa chưa được chứng nhận chất lượng; Thay thế, đánh tráo, rút bới, pha trộn tạp chất… làm sụt giảm chất lượng so với tiêu chuẩn đă công bố… Nghị định quy định thẩm quyền xử lư vi phạm của Thanh tra viên chuyên ngành thuộc Sở Khoa học & Công nghệ và Chủ tịch UBND cấp quận/huyện, cấp tỉnh/thành phố. Nghị định này thay thế NĐ số 57/CP.

88. Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ Quy định lộ tŕnh áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Quyết định này quy định các mức giới hạn khí thải tối đa cho phép đối với các loại xe ôtô, xe máy; quy định thời hạn sẽ áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu và lắp ráp trong nước.

89. Quyết định số 2504/2005/QĐ-BTM ngày 10/10/2005 của Bộ Thương mại Về việc ban hành Quy chế quản lư hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu (TN-TX-CK) hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

Theo quy chế này, Bộ Thương mại sẽ là cơ quan chịu trách nhiệm cấp Giấy phép kinh doanh TN-TX-CK đối với hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu qua cửa khẩu, cảng biến quốc tế của Việt Nam. Riêng UBND cấp tỉnh nơi có Khu Kinh tế cửa khẩu cũng có thẩm quyền cấp loại Giấy phép này đối với hàng TN-TX-CK tại các Khu Kinh tế cửa khẩu thuộc tỉnh. Quyết định ban hành kèm theo Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh TN-TX-CK, bao gồm: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; Đồ cổ; Ma túy; Hóa chất độc; Động thực vật hoang dă, quư hiếm; Các loại mật mă chuyên dụng và phần mềm mật mă sử dụng trong phạm vi bảo vệ bí mật nhà nước; Phế liệu, phế thải (trừ loại được phép nhập khẩu làm nguyên liệu cho sản xuất trong nước. Băi bỏ Thông tư số 16/2000/TT-BTM ngày 21/08/2000.

90. Công văn số 3447/TCT-PCCS ngày 10/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc xử lư hàng trả lại

Trường hợp hàng bán cho người mua không có hóa đơn (người tiêu dùng, cơ quan hành chính sự nghiệp…) mà bị trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng đă bán th́ bên bán và bên mua phải lập Biên bản ghi rơ loại hàng hóa, số lượng, trị giá hàng (chưa có thuế GTGT), tiền thuế GTGT, lư do trả hàng, đính kèm vào hóa đơn trả lại. Nếu chỉ trả một phần hàng hóa th́ bên bán tiếp tục phát hành hóa đơn mới cho phần hàng chấp nhận mua. Biên bản và hóa đơn trả lại được lưu giữ để làm căn cứ điều chỉnh doanh số bán hàng và kê khai thuế GTGT đầu ra.

91. Công văn số 3367/BLĐTBXH-TL ngày 10/10/2005 của Bộ Lao động TBXH Về chế độ tiền lương đối với Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên

Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên có thể tự xây dựng thang lương, bảng lương đồng thời được vận dụng các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và trích quỹ tiền lương dự pḥng cho năm sau như Công ty Nhà nước. Riêng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu để xác định đơn giá tiền lương sẽ do Chủ tịch HĐQT quyết định.

92. Công văn số 3430/TCT-PCCS ngày 07/10/2005 của Tổng cục Thuế Về ưu đăi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô

Theo quy định tại điểm 10, mục IV Danh mục A , Nghị định 164/2003/NĐ-CP th́ hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô (được hiểu là dịch vụ đường bộ) thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đăi đầu tư.

93. Công văn số 3428/TCT-PCCS ngày 07/10/2005 của Tổng cục Thuế Về việc ưu đăi thuế đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động

Theo quy định tại Thông tư 128/2003/TT-BTC và TT 88/2004/TT-BTC th́ các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động sẽ được miễn thuế TNDN trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 3 năm tiếp theo. Trường hợp mức ưu đăi ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư thấp hơn mức ưu đăi nêu trên th́ Công ty được hưởng mức ưu đăi nêu trên cho khoảng thời gian c̣n lại

94. Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 của Chính phủ Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lư, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính

Theo quy định về sử dụng biên lai tại Nghị định này, người bị phạt có quyền từ chối nộp tiền nếu phát hiện biên lai thu tiền phạt hoặc chứng từ thu tiền không đúng mẫu quy định, ghi không đúng với quyết định xử phạt. Thời hạn nộp tiền phạt cũng được quy định cụ thể là 2 ngày làm việc đối với số tiền phạt từ 5 đến 100.000 đồng. Trường hợp địa điểm xử phạt ở những nơi xa xôi, hẻo lánh hoặc trên sông trên biển th́ có thể được nộp phạr tại chỗ. Ngoài các trường hợp trên, thời hạn để nộp phạt tối đa là không quá 10 ngày.

95. Thông tư số 17/2005/TT-BTM ngày 06/10/2005 của Bộ Thương mại Sửa đổi TT số 04/2005/TT-BTM ngày 24/03/2005 về điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005

Thông tư điều chỉnh tăng hạn ngạch thuế quan năm 2005 mặt hàng thuốc lá nguyên liệu từ 29.774 tấn (theo TT 04/2005/TT-BTM) lên 38.204 tấn.

96. Công văn số 3418/TCT-TS ngày 06/10/2005 của Tổng cục Thuế Về tiền thuê đất của Cty cổ phần

Văn bản hướng dẫn về giá tính tiền thuê đất đối với các Hợp đồng được kư tại thời điểm trước và sau ngày 01/07/2004 trong khi chờ Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2003 về tiền thuê đất.

97. Công văn số 3414/TCT-ĐTNN ngày 06/10/2005 của Tổng cục Thuế Về trích khấu hao tài sản cố định và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với công tŕnh xây dựng phục vụ cho các hoạt động phúc lợi như nhà ăn, nhà nghỉ…

Điều kiện để được trích khấu hao và khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là tài sản đó phải trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; riêng việc khấu trừ thuế GTGT của tài sản này cũng chỉ áp dụng trong trường hợp tài sản đó sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng được miễn thuế GTGT. Theo đó, đối với các công tŕnh xây dựng phục vụ cho các hoạt động phúc lợi như nhà ăn, nhà nghỉ… Công ty không được trích khấu hao, đồng thời không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí mua sắm công cụ, trang thiết bị cho công tŕnh này. Khoản thuế GTGT đầu vào này được tính vào giá trị của công tŕnh (nguyên giá TSCĐ).

98. Công văn số 3412/TCT-ĐTNN ngày 06/10/2005 c