|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 10/2004
1. Quyết định số 1375/2004/QĐ-BTM ngày 27/9/2004, Bộ Thương mại
về việc ban hành Quy chế pha màu xăng dầu Thương phẩm.
Quyết định này sửa đổi thời điểm áp dụng Quy chế như sau: bắt
đầu áp dụng từ ngày 01/12/2004.
2. Thông tư số 06/2004/TT-NHNN ban hành ngày 27/9/2004, Ngân
hàng Nhà nước hướng dẫn về tín dụng nội bộ HTX.
Theo Thông tư này, hợp tác xă chỉ được sử dụng một phần vốn điều
lệ và có thể sử dụng thêm vốn huy động của xă viên để cho xă
viên vay. Nghiêm cấm việc sử dụng vốn vay của các tổ chức tín
dụng và vốn huy động của các tổ chức, cá nhân không phải là xă
viên của hợp tác xă để làm nguồn vốn cho vay... Các hợp tác xă
thực hiện tín dụng nội bộ phải có đủ các điều kiện sau đây: đă
chuyển đổi hoặc thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xă và
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ sung giấy chứng nhận đăng
kư kinh doanh có hoạt động tín dụng nội bộ, Hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ ổn định và có lăi từ 03 năm liền kề trở lên,
tính đến thời điểm hợp tác xă đề nghị cơ quan có thẩm quyền bổ
sung giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh có hoạt động tín dụng
nội bộ, Có vốn điều lệ tối thiểu là 150 triệu đồng...
Mức cho vay tối đa đối với một xă viên áp dụng trong từng thời
kỳ do Đại hội xă viên quyết định, nhưng tối đa bằng 5% (năm phần
trăm) số vốn điều lệ bằng tiền của hợp tác xă được sử dụng để
hoạt động tín dụng nội bộ. Thời hạn cho vay chủ yếu là ngắn hạn
(từ 12 tháng trở xuống), trường hợp đặc biệt có thể cho vay
trung hạn (từ trên 12 tháng đến 36 tháng), nhưng dư nợ cho vay
trung hạn tối đa bằng 20% (hai mươi phần trăm) tổng dư nợ cho
vay...
Lăi suất áp dụng đối với khoản nợ vay quá hạn tối đa bằng 150%
lăi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
3. Công văn số 3150/TCT/PCCS ngày 27/9/2004, Tổng cục Thuế về
hiệu lực thi hành của Công văn số 4575/TC/TCT hướng dẫn về thuế
GTGT.
Theo Công văn này, đối với các cơ sở kinh doanh làm đại lư dịch
vụ bưu điện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay theo đúng giá quy
định ghi trên hóa đơn như: hóa đơn bảo hiểm, vé xổ số, vé máy
bay, thẻ điện thoại di động... hưởng hoa hồng th́ không phải
tính và nộp thuế GTGT đối với doanh thu theo giá ghi trên hóa
đơn, vé, thẻ của các dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lư được
hưởng (từ ngày 01/01/2004).
Trước 01/01/2004, các cơ sở kinh doanh trên phải kê khai, nộp
thuế theo giá bán do chủ hàng quy định...
4.
Ngày 27 tháng 9 năm 2004, Tổng Cục thuế ra công văn số 3157 TCT/ĐTNN
trả lời công văn của một doanh nghiệp về việc chế độ thuế đối
với tài sản cố định nhập khẩu khi thanh lư.
Theo đó căn cứ Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ
tài chính hướng dẫn về thuế với các h́nh thức đầu tư theo Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp công ty trước đây đă
nhập khẩu phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị, để tạo tài
sản cố định thuộc diện miễn thuế nhập khẩu, nay nếu Công ty muốn
thanh lư số tài sản này vào thị trường Việt Nam th́ phải được
phép của Bộ Thương mại và phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính
theo pháp luật hiện hành: thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có),
thuế GTGT, thuế TNDN…
5. Thông báo số 5113/TM-XNK của Bộ Thương mại ngày 28 tháng 9
năm 2004 đưa ra tiêu chí xét chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín.
Theo thông báo này th́ doanh nghiệp phải đáp ứng các chỉ tiêu
sau:
-
Doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp, có lăi trong hai năm gần đây
-
Không vi phạm pháp luật, không bị đối tác trong và ngoài nước
khiếu kiện về kỹ thuật thương mại, thương phẩm, thực hiện nghiêm
túc hợp đồng xuất khẩu, không làm ảnh hưởng đến sự phát triển
xuất khẩu, đến uy tín của giới doanh nhân Việt Nam.
-
Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp đạt một số chỉ tiêu theo từng
ngành nghề cụ thể
Các doanh nghiệp được Bộ Thương mại thưởng về thành tích xuất
khẩu hoặc đạt một số tiêu chuẩn như ISO, HACCP, GMC… th́ được
xét chọn không tính theo kim ngạch xuất khẩu.
6.
Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28 thâng 9 năm 2004, Thủ
tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án đổi mới cơ chế quản lư
khoa học và công nghệ.
Đề án này đă có
những tổng kết về thực trạng cơ chế quản lư khoa học và công
nghệ hiện nay cũng như nêu bật những mặt yếu kém c̣n tồn tại.
Đồng thời Đề án cũng thẳng thắn đưa ra những nguyên nhân của
những tồn tại yếu kém này. Điều quan trọng là Đề án đă đưa ra
những mục tiêu quan điểm và nguyên tắc đổi mới cơ chế quản lư
khoa học và công nghệ trong thời kỳ hiện nay. Trên cơ sở đó, đề
án đưa ra những phương hướng đổi mới cụ thể đối với cơ chế quản
lư khoa học và công nghệ:
-
Hoàn thiện cơ chế xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa
học công nghệ
-
Đổi mới cơ chế quản lư và hoạt động của các tổ chức khoa học và
công nghệ.
-
Đổi mới cơ chế chính sách đầu tư tài chính cho hoạt động khoa
học công nghệ
-
Đổi mới cơ chế quản lư quản lư nhân lực khoa học và công nghệ
-
Phát triển thị trường khoa học và công nghệ
-
Bộ
máy quản lư nhà nước về khoa học công nghệ.
Trong các phương hướng trên, có một điểm đáng chú ư là trong cơ
chế quản lư hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, đề
án đưa ra giải pháp chuyển các tổ chức nghiên cứu các ứng dụng
và phát triển công nghệ sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp này hoạt động theo một trong các mô h́nh như:
doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp; tổ chức khoa
học tự trang trải kinh phí. Như vậy, đă có một sự thay đổi cơ
bản về cả cơ chế quản lư về mặt quản lư hành chính và quản lư
kinh tế. Sự đổi mới này sẽ tạo nên bước phát triển mới về chất
đối với các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công
nghệ.
7. Quyết định số 77/2004/QĐ-BTC ngày 28/09/2004 của Bộ Tài chính
Về việc quy định quản lư hải quan hàng hoá bán tại cửa hàng kinh
doanh miễn thuế
Hàng hoá nhập khẩu bán tại cửa hàng kinh doanh miễn thuế được
làm thủ tục hải quan tại Chi cục hải quan quản lư cửa hàng. Thủ
tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn
thuế thực hiện như quy định đối với hàng kinh doanh nhập khẩu.
Riêng phần tính thuế phải thực hiện đối với trường hợp mặt hàng
nhập khẩu để bán cho người nhập cảnh có đơn giá vượt quá tiêu
chuẩn hành lư miễn thuế theo quy định (tính thuế và thu thuế đối
với phần vượt)
Hàng nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem Vietnam
duty not paid do Bộ Tài chính phát hành, dưới sự giám sát của cơ
quan hải quan trước khi đưa hàng vào kho.
8. Công văn số 10950/TC/TCT ra ngày 28/9/2004, Bộ Tài chính về
việc miễn, giảm tiền thuê đất
Theo đó, Bộ Tài Chính hướng dẫn: đối với doanh nghiệp, nếu đáp
ứng được các điều kiện: dầu tư vào các ngành, nghề quy định tại
Danh mục A, Dự án đầu tư thuộc mọi lĩnh vực, ngành, nghề sản
xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm, có sử dụng số lao động
b́nh quân trong năm ít nhất là: ở đô thị loại 1 và loại 2: 100
người, ở địa bàn thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C : 20 người, ở
địa bàn khác: 50 người... th́ tiếp tục được thực hiện miễn giảm
tiền thuê đất cho thời gian ưu đăi c̣n lại theo giấy chứng nhận
ưu đăi đầu tư.
9. Công văn số 4677/TCHQ-GSQL ra ngày 28/9/2004 về phế liệu nhập
khẩu
Theo Công văn này, Tổng cục Hải quan yêu cầu: đối với phế liệu
nhập khẩu không đúng quy định của pháp luật, th́ yêu cầu doanh
nghiệp vi phạm phải làm thủ tục tái xuất tại cửa khẩu phế liệu
đă nhập, không được chuyển cửa khẩu để tái xuất qua các cửa khẩu
khác.
10. Ngày 29/9/2003, Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số
93/2004/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung Quy chế thành lập, tổ
chức và hoạt động của Quỹ bảo lănh tín dụng cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
Theo đó, để được thành lập Quỹ bảo lănh tín dụng phải có đủ mức
vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng do Ngân sách tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương cấp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước tham gia góp vốn (quy định trước đây: phần vốn của Ngân
sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp tối đa không vượt
quá 30% vốn điều lệ tối thiểu).
Trường hợp thu nhập lớn hơn chi phí phải trích lập 15% để lập
quỹ dự trữ bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo lănh tín dụng,
trích 10% để h́nh thành quỹ dự pḥng tài chính. Quỹ dự pḥng tài
chính dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra
trong quá tŕnh hoạt động của Quỹ bảo lănh tín dụng sau khi đă
được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra
tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và quỹ dự pḥng nghiệp vụ, trích
lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực
hiện trong năm...
Trường hợp thu nhập nhỏ hơn chi phí th́ được chuyển số chênh
lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí sang năm sau, thời gian chuyển số
chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí không quá 5 năm.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
11. Nghị định 173/2004/NĐ-CP ngày 30/9/2004 của Chính phủ quy
định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong
thi hành án dân sự
Theo đó, hành vi cố t́nh không nhận giấy báo, giấy triệu tập của
cơ quan thi hành án, đă nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ
hai nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập
để thực hiện việc thi hành án mà không có lư do chính đáng...,
có thể bị phạt từ cảnh cáo đến phạt tiền từ 50.000 đến 100.000
đồng.
Hành vi có điều kiện thi hành án nhưng tŕ hoăn việc thực hiện
nghĩa vụ thi hành án, phân tán hoặc làm hư hại tài sản để không
thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên
tài sản để thi hành án…, có thể bị phạt từ 100 - 200.000 đồng.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các
hành vi sử dụng trái phép, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu
hoặc thay đổi t́nh trạng tài sản đă kê biên…
Trong các trường hợp sau đây, người được thi hành án có thể được
xét miễn, giảm phí thi hành án: có khó khăn về kinh tế, Thuộc
diện gia đ́nh chính sách, có công với cách mạng, Thuộc diện neo
đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài… Để được xét miễn, giảm phí thi
hành án, đương sự phải làm đơn đề nghị có xác nhận của Uỷ ban
nhân dân cấp xă nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận của Thủ
trưởng cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc…
Theo CV này, Bộ Tài chính có hướng dẫn như sau: khi được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất th́
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với loại đất
phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày cơ quan Thuế ra thông báo nộp tiền…
12. Công văn số 3212/TCT/TS ra ngày 30/9/2004 về việc vướng mắc
chính sách thu về đất đai
Theo Công văn này, Tổng cục Thuế có hướng dẫn như sau: giá nhà
để tính lệ phí trước bạ trong trường hợp cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở được tính như sau: giá
chuẩn mới do UBND thành phố quy định (phù hợp với thực tế thị
trường) nhân với tỷ lệ % giá trị c̣n lại của căn nhà (theo cấp
nhà, hạng nhà và chất lượng thực tế c̣n lại của căn nhà)…Giá nhà
mỗi m2 là giá trị thực tế theo giá thị trường mỗi m2 sàn nhà
theo cấp nhà, hạng nhà và chất lượng thực tế của nhà tại thời
điểm kê khai lệ phí trước bạ…
13. Quyết định số 17/2004/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 9 năm 2004, Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định về tốc
độ, khoảng cách của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ.
Quyết định này
sẽ có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế
Quyết định số 4596/2001/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2001.
Theo quyết định
này, đối với tốc độ của xe cơ giới lưu thông trên đường bộ, có
quy định rơ tốc độ tối đa cho phép (km/h) của phương tiện cơ
giới đường bộ lưu hành trên đường nội thành, nội thị, ngoại
thành, ngoại thị và đường ngoài đô thị. Ngoài ra cũng có quy
định hành vi xử sự của người đang điều khiển xe tham gia lưu
thông trong những trường hợp cụ thể.
Đối với xe đang
lưu hành trên đường cao tốc, Quyết định cũng có những quy định
giới hạn tốc độ lưu hành tối đa và khoảng cách an toàn tối thiểu.
14. Công văn số 4724/TCHQ-KTTT ra ngày 01/10/2004 về việc giá
tính thuế theo Thông tư 87/2004/TT-TCHQ
Theo Công văn này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn: đối với đối
tượng ngoài Thông tư 118/2003/TT-BTC: tạm thời thực hiện áp giá
theo Thông tư 08/2002/TT-BTC nhưng không dùng bảng giá tối thiểu
164/2000/QĐ-BTC và các bảng giá sửa đổi bổ sung bảng giá này...
15. Công văn số 4737/TCHQ-GSQL ra ngày 01/10/2004 về việc cải
cách thủ tục khai báo hành lư của khách xuất nhập cảnh
Theo Công văn này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn: tất cả hành lư
của các đối tượng xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế
nếu không vượt định mức miễn thuế th́ không phải khai báo hải
quan trên tờ khai nhập xuất cảnh CHY-2000 từ ô số 12 đến ô số 15
mà chỉ khai từ ô số 1 đến ô số 11 và kư tên tại ô số 16...
Nếu khách có tiêu chuẩn và nhu cầu mua hàng miễn thuế th́ khai
báo vào tờ khai mới trước khi làm thủ tục nhập cảnh. Cục Hải
quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thông báo rộng răi quy
định này bằng các tờ rơi đặt trên máy bay, sân bay và các cửa
khẩu quốc tế...
16. Công văn số 3222/TCT-ĐTNN ngày 01/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
bằng nguyên liệu đă chịu thuế TTĐB th́ khi kê khai thuế TTĐB ở
khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đă nộp đối với nguyên
liệu nếu có chứng từ hợp pháp. Số thuế TTĐB được khấu trừ đối
với nguyên vật liệu tối đa không quá số thuế TTĐB tương ứng với
số nguyên liệu dùng sản xuất ra hàng hoá đă tiêu thụ.
17.
Công văn số 3228/TCT-PCCS ngày 04/10/2004 của Tổng cục Thuế Về
thuế TNDN đối với khoản phí và lệ phí, chi phí nguyên vật liệu
Đối với khoản chi phí mua vé cầu đường được hạch toán vào chi
phí hợp lư để tính thu nhập chịu thuế nhưng không được khấu trừ
thuế GTGT đầu vào v́ vé cầu được thuộc danh mục phí, lệ phí (không
phải là hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT).
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng
hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan
đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo định
mức tiêu hao vật tư hợp lư và giá thực tế xuất kho. Mức tiêu hao
vật tư do giám đốc hoặc chủ cơ sở kinh doanh xây dựng và quyết
định
18. Nghị quyết số 03/2004/NQ-HĐTP.Ngày 2 tháng 10 năm 2004, Hội
đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao
Nghị quyết tập
trung vào hướng dẫn những quy định của BLTTHS về người tiến hành
tố tụng, về quyền bào chữa của bị can, bị cáo cũng như đưa ra
một số mẫu văn bản tố tụng.
Về người tiến
hành tố tụng, Nghị quyết hướng dẫn một số quy định của BLTTHS về
các trường hợp Phó chánh án được thực thi nhiệm vụ quyền hạn
nhân danh ḿnh mà không phải thực hiện việc uỷ nhiệm của Chánh
án.
Ngoài ra, Nghị
quyết cũng có hướng dẫn cụ thể trường hợp người tiến hành tố
tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi cũng như
trường hợp việc thay đổi người tiến hành tố tụng là Chánh án,
Phó chánh án Toà án. Việc thay đổi này phải theo những tŕnh tự
thủ tục trong luật định.
Đối với việc bảo
đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, Nghị quyết có quy định rơ
nghĩa vụ của Toà án trong việc phải đảm bảo quyền này. Đó là,
ngay sau khi thụ lư vụ án h́nh sự, cần kiểm tra, xem xét trong
giai đoạn tố tụng trước đó họ đă nhờ người bào chữa hay chưa.
Bên cạnh đó, Nghị quyết cũng hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp
người đại diện hợp pháp của bị can, bị cáo mời người bào chữa.
Theo đó, để đảm bảo quyền của bị can, bị cáo, th́ trong trường
hợp bị can, bị cáo là người chưa thành niên th́ cả họ và người
đại diện của họ đều được quyền lựa chọn. Đối với người từ đủ 18
tuổi trở lên, không có nhược điểm về tinh thần, thể chất th́ chỉ
họ mới có quyền lựa chọn người bào chữa. Đồng thời Nghị quyết
cũng có hướng dẫn cụ thể những trường hợp bị can, bị cáo không
mời người bào chữa th́ cơ quan điều tra, Toà án, Viện Kiểm sát
phải có nghĩa vụ yêu cầu Đoàn luật sư phân công Văn pḥng Luật
sư cử người bào chữa cho họ hoặc đề nghị Uỷ ban mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức thành viên cử người bào chữa cho thành viên tổ
chức ḿnh…
Với hướng dẫn cụ
thể của Nghị quyết sẽ là cơ sở cho Toà án các cấp thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh cũng như đảm bảo quyền lợi hợp pháp
của bị can bị cáo trong quá tŕnh điều tra, xét xử vụ án h́nh sự.
19. Công văn số 3241/TCT-PCCS ngày
04/10/2004 của Tổng cục Thuế Về điều kiện áp dụng thuế suất
0%.
Đối với hàng xuất khẩu, để được áp dụng thuế suất 0% phải có
các hồ sơ chứng minh là hàng thực tế đă xuất khẩu, bao gồm: Hợp
đồng bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất
khẩu kư với nước ngoài hoặc hợp đồng uỷ thác xuất khẩu; Hoá đơn
GTGT bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công; Chứng từ thanh toán
với thương nhân nước ngoài qua ngân hàng; Tờ khai hải quan về
xuất khẩu có xác nhận hàng đă xuất khẩu của cơ quan hải quan.
20. Quyết định số 121/QĐ-QLD ngày 04/10/2004 của Bộ Y tế Về việc
công bố 09 thuốc sản xuất trong nước được phép lưu hành tại Việt
Nam
Quyết định ban hành kèm theo danh mục 9 thuốc sản xuất trong
nước được phép lưu hành tại Việt nam và kèm theo bảng tham khảo
giá thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng kư.
21. Quyết định số 176/2004/QĐ-TTg ngày 5/10/2004, Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Điện Việt Nam
giai đoạn 2004 - 2010, định hướng đến 2020
Chiến
lược này nhằm mục tiêu đến năm 2005 đạt sản lượng 53 tỷ kWh, đưa
90% điện về nông thôn, năm 2010 đạt khoảng 88-93 tỷ kWh và phấn
đấu 100% nông thôn có điện.
Định hướng đến 2020 sẽ xúc tiến nghiên cứu, xây dựng thủy
điện Sơn La, phương án sử dụng năng lượng nguyên tử, đồng bộ hóa,
hiện đại hóa mạng lưới phân phối điện quốc gia, đa dạng hóa
phương thức đầu tư và kinh doanh điện. Khu vực nông thôn, miền
núi được hưởng chính sách thích hợp về sử dụng điện.
Phát triển ngành Điện bao gồm phát triển nguồn điện, lưới
điện, điện nông thôn và miền núi, tài chính và huy động vốn,
khoa học và công nghệ, viễn thông và công nghệ thông tin, cơ khí
điện, tư vấn xây dựng điện, xây lắp điện, nhân lực, thị trường...
22. Công văn số 3272/TCT-DNK ngày
05/10/2004 của Tổng cục Thuế Về việc miễn thuế của lăi
tiền gửi vốn góp và hạch toán khoản lăi tiền vay phát sinh trong
xây dựng cơ bản
Trường hợp công ty vay vốn đầu tư tài sản cố định, khoản lăi
vay ngân hàng phát sinh trong giai đoạn xây dựng cơ bản (TSCĐ đó
chưa đưa vào sử dụng) được hạch toán vào nguyên giá tài sản cố
định.
Đối với tiền lăi tiền gửi ngân hàng vốn góp của cổ đông th́
phải hạch toán tiền lăi này vào thu nhập khác để tính thuế thu
nhập doanh nghiệp.
23. Công văn số 1364/TCT-ĐTNN ngày
05/10/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế đối với hoạt động
cho thuê tàu thuỷ
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính th́ hoạt động cho thuê tàu
thuỷ của tổ chức, cá nhân nước ngoài áp dụng thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với tiền bản quyền với mức thuế suất là 10%. Đối với
hoạt động cho thuê tàu không bao gồm chi phí người điều khiển,
bảo hiểm, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, doanh thu chịu thuế
được xác định là 70% trên tiền cho thuê.
24. Công văn số 1362/TCT-ĐTNN ngày
10/05/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với hoạt
động xây dựng, lắp đặt công tŕnh cho doanh nghiệp chế xuất
Trường hợp công ty thực hiện xây dựng, lắp đặt công tŕnh cho
doanh nghiệp chế xuất nhưng công tŕnh này được thực hiện ngoài
khuôn viên của doanh nghiệp chế xuất th́ hoạt động xây dựng, lắp
đặt này không thuộc diện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
25. Công văn số 3275/TCT-DNK ngày
05/10/2004 của Tổng cục Thuế Về việc kê khai chi phí
lăi trả chậm thanh toán tiền hàng
Trường hợp công ty kư hợp đồng mua hàng hoá, khi thanh lư hợp
đồng, đơn vị bán đă thu tiền lăi trả chậm theo đúng hợp đồng đă
kư kết, nếu Phiếu thu (của đơn vị bán hàng) và Phiếu chi (của
đơn vị mua hàng) phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hoá đă kư kết
th́ được xem là chứng từ hợp pháp, khoản tiền lăi trả chậm nêu
trên được tính vào chi phí hợp lư khi xác định thu nhập chịu
thuế TNDN
26. Công văn số 3249/TCT-ĐTNN ngày
05/10/2004 của Tổng cục Thuế Về việc sử dụng hoá đơn
GTGT đối với hàng khuyến măi không thu tiền
Khi xuất sản phẩm dùng để khuyến mại không thu tiền, Công ty
được phép sử dụng hoá đơn GTGT chung cho hàng khuyến mại và hàng
bán thông thường, đối với ḍng ghi sản phẩm khuyến măi th́ ghi
rơ là hàng khuyến măi không thu tiền.
27.
Công văn số 3274/TCT-DNK ngày 05/10/2004 của Tổng cục Thuế Về
thuế đối với hàng hoá bị thiên tai.
Số thuế GTGT đầu vào của số nguyên liệu, thành phẩm bị tổn
thất do lũ lụt không được kê khai khấu trừ thuế, nếu đă khấu trừ
th́ phải xác định cụ thể số thuế không được khấu trừ để điều
chỉnh số thuế GTGT phải nộp. Số thuế GTGT này được hạch toán vào
tổng giá trị hàng hoá tổn thất.
Giá trị nguyên vật liệu, thành phẩm bị tổn thất do thiên tai
sau khi trừ các khoản bồi thường bù đắp bằng quỹ dự pḥng tài
chính, giá trị tổn thất c̣n được được đưa vào chi phí khác khi
xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Công văn số 3272/TCT-DNK ngày 05/10/2004 của Tổng cục Thuế Về
việc miễn thuế của lăi tiền gửi vốn góp và hạch toán khoản lăi
tiền vay phát sinh trong xây dựng cơ bản
Trường hợp công ty vay vốn đầu tư tài sản cố định, khoản lăi vay
ngân hàng phát sinh trong giai đoạn xây dựng cơ bản (TSCĐ đó
chưa đưa vào sử dụng) được hạch toán vào nguyên giá tài sản cố
định.
Đối với tiền lăi tiền gửi ngân hàng vốn góp của cổ đông th́ phải
hạch toán tiền lăi này vào thu nhập khác để tính thuế thu nhập
doanh nghiệp
28. Công văn số 3280/TCT-PCCS ngày 05/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc sử dụng hoá đơn GTGT để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu
vào
Trường hợp hoá đơn của Công ty có ghi đầy đủ các chỉ tiêu: tên
đơn vị bán hàng và mua hàng; địa chỉ; mă số thuế của người mua
và người bán; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn
giá bán, người mua hàng và Công ty có thực mua hàng th́ được coi
là hoá đơn hợp pháp để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp chữ kư của người mua hàng trên hoá đơn không phải chữ
kư của nhân viên công ty th́ phải là chữ kư của người đại diện
hợp pháp được công ty giao đứng ra mua hàng.
29. Công văn số 3279/TCT-PCCS ngày 05/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường
Cơ sở kinh doanh khi vận chuyển hàng hoá bằng nhiều phương tiện
chuyển đến nhiều địa điểm khác nhau hoặc vận chuyển hàng tại các
thời điểm khác nhau th́ đều phải có hoá đơn, chứng từ riêng cho
từng chuyến hàng để chứng minh nguồn gốc hàng hoá vận chuyển là
hợp pháp
30. Công văn số 3265/TCT-PCCS ngày 05/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi sử dụng hoá đơn khống
liên 2/GTGT của đơn vị khác để ghi khống thuế GTGT và giá vốn
hàng mua vào để khai khấu trừ thuế GTGT và hạch toán vào chi phí
dẫn đến trốn thuế, hành vi này bị xử phạt vi phạm về hành vi
trốn thuế, không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
toán.
31. Công văn số 3250/TCT-DNNN ngày 05/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về chính sách thuế giá trị gia tăng
Trường hợp doanh nghiệp bán đă cung cấp hàng hoá, dịch vụ và
thu tiền hàng của khách nhưng chưa xuất hoá đơn, nếu đơn vị tự
phát hiện, đă kê khai nộp thuế GTGT th́ đơn vị được xuất hoá đơn
GTGT để giao lại cho khách nhưng bị xử phạt vi phạm về lập và sử
dụng hoá đơn.
Đối với trường hợp xuất trả hàng đă được lập hoá đơn và giao
hàng cho bên mua nhưng do hàng hoá kém chất lượng, không đúng
quy cách phải trả lại toàn bộ hoặc một phần, nếu bên bán là đối
tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, bên mua là đối tượng
nộp thuế theo phương pháp khấu trừ th́ khi xuất trả hàng cho bên
bán, bên mua sử dụng hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rơ là hàng
hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, số
lượng, ḍng thuế GTGT gạch chéo. Hoá đơn này là căn cứ để bên
bán và bên mua kê khai thuế GTGT
32. Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính phủ Về
việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.
Nghị định này quy định việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá
nhân, tổ chức có hành vi cố ư hoặc vô ư vi phạm các quy định
quản lư nhà nước trong lĩnh vực thương mại mà không phải là tội
phạm h́nh sự.
Đối tượng áp dụng của Nghị định này là cá nhân, tổ chức Việt Nam có
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại; cá nhân,
tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thương mại trong lănh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước Quốc
tế mà Việt Nam kư kết hoặc tham gia có quy định khác.
Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại theo Nghị định
này gồm:
-
Hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh của
doanh nghiệp và hộ kinh doanh
-
Hành vi vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Văn pḥng
đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
-
Hành vi vi phạm về lưu thông, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trên
thị trường
-
Hành vi vi phạm quy định về xúc tiến thương mại;
-
Hành vi vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và
dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
-
Hành vi vi phạm quy định về hoạt động thương mại và dịch vụ khác.
Tương ứng với
các hành vi vi phạm hành chính kể trên, tuỳ theo tính chất và
mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng các h́nh thức xử phạt vi phạm hành
chính (h́nh thức xử phạt chính và h́nh thức phạt bổ sung) và
biện pháp khắc phục hậu quả. Đối với h́nh thức phạt tiền, Nghị
định quy định mức phạt thấp nhất đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực này là 50.000 đồng.
Ngoài ra Nghị
định cũng quy định về thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành
chính. Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực này khá rộng, thuộc về
Uỷ ban nhân dân các cấp, quản lư thị trường, công an cấp huyện,
cảnh sát kinh tế công an cấp Tỉnh, Giám đốc Công an cấp Tỉnh,
Cục trưởng cục cảnh sát kinh tế, người có thẩm quyền xử phạt
hành chính của bộ đội biên pḥng, Thanh tra chuyên ngành. Với
quy định này sẽ đảm bảo cho những vi phạm trong lĩnh vực thương
mại sẽ được phát hiện và xử lư kịp thời.
33. Công văn số 3299/TCT-DNK ngày 11/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế suất thuế GTGT đối với dạy học, dạy nghề, dịch vụ tư vấn.
Dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ khác thuộc nhóm hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT là 10%. Việc dạy học, dạy
nghề, bao gồm: dạy văn hoá, ngoại ngữ, tin học, dạy múa, hát,
hội hoạ, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao, nuôi dạy trẻ và
dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tŕnh độ văn
hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho mỗi người, thuộc nhóm
hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT
34. Quyết định số 79/2004/QĐ-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài
chính Về việc ban hành biểu mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu
hàng dệt, may sang thị trường Hoa Kỳ
Quyết định ban hành kèm theo Biểu mức thu lệ phí hạn ngạch
xuất khẩu hàng dệt, may sang thị trường Hoa kỳ áp dụng từ ngày
01/01/2005, Biểu mức thu lệ phí này thay thế Biểu mực thu lệ phí
hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may sang thị trường Hoa kỳ ban
hành kèm theo Quyết định số 16/2004/QĐ-BTC ngày 12/02/2004 của
Bộ Tài chính
35. Ngày 12/10/2004, Chính phủ đă kư ban hành Nghị định số
177/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Hợp tác xă (HTX) năm 2003, có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo.
Nghị định này áp dụng với: các hợp tác xă (HTX), liên hiệp HTX
trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân được
thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật HTX năm 2003, các HTX,
liên hiệp HTX đă thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật HTX
năm 1996, nay chuyển sang hoạt động theo Luật HTX năm 2003.
Đối với các HTX, liên hiệp HTX đă đăng kư kinh doanh trước ngày
Luật HTX năm 2003 có hiệu lực thi hành không phải đăng kư lại
nhưng phải sửa đổi bổ sung Điều lệ HTX và phải được thông qua
tại Đại hội xă viên gần nhất. Khi thay đổi nơi đăng kư kinh
doanh th́ phải tiến hành đăng kư lại theo quy định của Luật HTX
năm 2003. Khi thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh th́ HTX
phải gửi thông báo đến cơ quan đăng kư kinh doanh nơi HTX đă
đăng kư kinh doanh và thực hiện đúng các quy định nếu ngành,
nghề kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành,
nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, phải có chứng chỉ hành
nghề...
36. Quyết định số 80/2004/QĐ-BTC ngày 12/10/2004 của Bộ Tài
chính Về việc ban hành Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước
Danh mục các dự án được bổ sung vay vốn tín dụng đầu tư phát
triển của nhà nước, bao gồm: Các dự án đóng tàu mẫu; dự án sản
xuất động cơ diesel từ 100-400 mă lực của Công ty diesel Sông
công thuộc Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp.
Đối với các dự án trên thời hạn kư hợp đồng tín dụng giữa chủ
đầu tư với Quỹ hỗ trợ phát triển đến hết ngày 31/12/2005.
37. Công văn số 11500/TC-CST ngày 12/10/2004 của Bộ Tài chính Về
thuế suất thuế GTGT đối với kim máy khâu
Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đăi th́ mặt hàng kim máy khâu
có thuế suất thuế GTGT là 10%. Mức thuế này được áp dụng thống
nhất cho mặt hàng kim máy khâu ở các khâu nhập khẩu, sản xuất và
kinh doanh thương mại
38. Công văn số 3333/TCT-DNK ngày 13/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế suất thuế GTGT dịch vụ bưu chính viễn thông và Internet
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính th́ dịch vụ nhận và chuyển phát
hàng hoá trong nước được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% (mười
phần trăm).
39. Công văn số 3332/TCT-DNK ngày 13/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế đối với hoa hồng dịch vụ thu nợ tiền vay của ngân hàng
và hoạt động góp vốn bằng hiện vật
Trường hợp ngân hàng chi trả hoa hồng theo tỷ lệ trên số lăi thu
được th́ khoản chi trả hoa hồng này ngân hàng được hạch toán vào
chi phí hợp lư khi tính thuế TNDN. Khi chi trả tiền hoa hồng,
ngân hàng phải lập phiếu chi tiền ghi rơ tên người đại diện nhận
tiền, chữ kư, địa chỉ, số CMND, điện thoại, số tiền chi trả phải
phù hợp với hợp đồng đă kư.
40. Ngày 13/10/2004, Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số
96/2004/TT-BTC hướng dẫn quản lư, thanh toán, thu hồi và quyết
toán vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản.
Theo đó, Thời hạn thanh toán vốn ứng trước được thống nhất với
thời hạn thanh toán vốn đầu tư của kế hoạch năm sau. Trường hợp
các Bộ được ứng trước dự toán không bố trí hoặc bố trí không đủ
trong dự toán ngân sách để hoàn ứng theo đúng quy định, Bộ Tài
chính thu hồi số vốn đă ứng bằng cách trừ vào dự toán chi đầu tư
được giao của Bộ và có văn bản thông báo cho Bộ đó biết để phối
hợp thực hiện vốn ứng trước cho dự toán năm nào được quyết toán
vào niên độ ngân sách của năm đó, không quyết toán vào niên độ
có phát sinh vốn ứng trước.
Trong một số trường hợp cụ thể, theo quyết định của cấp có thẩm
quyền, vốn ứng trước được xác định thu hồi theo định kỳ th́: số
vốn thu hồi hàng năm bằng dự toán chi đầu tư được giao cho dự án.
Số vốn ứng trước được quyết toán vào niên độ ngân sách hàng năm
bằng dự toán chi đầu tư được giao cho dự án. Số vốn đă thanh
toán nhưng chưa bố trí dự toán để thu hồi được chuyển sang năm
sau quyết toán cho phù hợp với kế hoạch thu hồi vốn.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
41. Công văn số 3321/TCT-DNNN ngày 13/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc hoàn thuế giá trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu
nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu phát sinh
trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên th́
được xét hoàn thuế theo tháng. Trường hợp trong tháng thuế GTGT
đầu vào chưa được khấu trừ hết bao gồm cả thuế đầu vào của hàng
hoá, dịch vụ bán trong nước th́ cũng được tính vào số thuế được
hoàn trong tháng.
43. Công văn số 3345/TCT-PCCS ngày 14/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc hạch toán chiết khấu giảm giá
Văn bản hướng dẫn việc hạch toán khi doanh nghiệp mua
hàng với số lượng nhiều được giảm giá bằng tiền hoặc bằng hiện
vật
44. Công văn số 3347/TCT-TNCN ngày 14/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc nộp thuế thu nhập cá nhân
Đối với người nước ngoài đến Việt nam làm việc dưới 183
ngày được coi là không cư trú sẽ áp dụng thuế suất thuế thu nhập
cá nhân là 25% tính trên tổng thu nhập chịu thuế.
45. Công văn số 3346/TCT-PCCS ngày 14/10/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài chính
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính th́ cơ sở cho thuê tài
chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập
hoá đơn theo quy định … Các trường hợp tài sản mua để cho thuê
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không có hoá đơn GTGT hoặc
chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu th́ không được ghi thuế
GTGT trên hoá đơn
46. Công văn số 4932/TCHQ-GSQL ngày 15/10/2004 của Tổng cục Hải
quan Về việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện
vào doanh nghiệp chế xuất
Trường hợp người bán nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và
hàng hoá khác cho doanh nghiệp chế xuất để phục vụ sản xuất của
doanh nghiệp chế xuất mà không có yêu cầu mở tờ khai hải quan,
không yêu cầu được hoàn thuế GTGT, hàng hoá không có thuế hoặc
có thuế suất xuất khẩu bằng 0% th́ người bán không phải mở tờ
khai hải quan, hải quan chỉ giám sát, vào sổ theo dơi việc đưa
hàng vào khu chế xuất, Hải quan không hoàn thuế GTGT đầu vào và
không xác nhận việc bán hàng này để được hoàn thuế GTGT ở cơ
quan khác.
47. Quyết định số 81/2004/QĐ-BTC ban hành ngày 15/10/2004 Về
việc sửa đối thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số nhóm mặt
hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đăi
Theo đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: 37 mặt hàng được bỏ
thuế nhập khẩu, bao gồm: thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh
vô tuyến, truyền h́nh, mạng cục bộ vô tuyến, lúa mạch đen, đại
mạch, yến mạch.
Bên cạnh đó, Bộ Tài chính cũng giảm đáng kể thuế nhập khẩu đối
với 53 mặt hàng gồm: PVC dạng huyền phù (c̣n 8%), PVC dạng hạt
để sản xuất dây điện (c̣n 10%), Thiết bị truyền dẫn dùng cho
điện thoại cầm tay và di động nối mạng internet (c̣n 5%), Camera
ghi h́nh ảnh nền (c̣n 20%), Anten sử dụng với các máy điện thoại
vô tuyến, điện báo vô tuyến, bộ phận của thiết bị cảnh báo bằng
nhắn tin (c̣n 10%), Chảo phản xạ của anten parabol sử dụng cho
hệ phát trực tiếp đa phương tiện và các bộ phận đi kèm (c̣n
10%), Bộ lọc và tách tín hiệu anten (c̣n 20%), Những bộ phận lắp
rắp trên PCB và trong các vỏ máy (c̣n từ 10 - 30%)...
Thuế nhập khẩu các bộ phận, kể cả tấm mạch in đă lắp ráp của
điện thoại di động chỉ c̣n 5%. Các bộ phận dùng trong truyền
h́nh, điện thoại vô tuyến, điện báo vô tuyến mức thuế nhập khẩu
giảm xuống chỉ c̣n 10%.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
48. Quyết định số 182/2004/QĐ-TTg ngày 15/10/2004 về việc tính
thời gian công tác để hưởng chế độ bảo hiểm xă hội đối với cán
bộ y tế xă, phường thị trấn.
Theo đó, Thủ tướng Chính phủ quyết định: cán bộ y tế có bằng
cấp (bác sĩ, y sĩ, dược sĩ, y tá, nữ hộ sinh, dược tá, lương y)
có thời gian làm việc tại trạm y tế xă, phường, thị trấn được
hưởng sinh hoạt phí và được kư hợp đồng làm việc th́ thời gian
công tác từ ngày 01/9/1987 đến hết ngày 31/12/1994 được tính là
thời gian công tác được hưởng chế độ bảo hiểm xă hội... Nếu từ
01/01/1995 đến ngày 31/12/2002, cán bộ y tế cấp xă được hưởng
lương mà chưa đóng BHXH th́ được truy nộp BHXH cho thời gian
chưa tham gia BHXH. Mức đóng bảo hiểm xă hội bằng 15% tiền lương
tháng theo hợp đồng lao động, trong đó ngân sách địa phương đóng
với mức 10%, cán bộ y tế cấp xă đóng với mức 5% tiền lương tháng...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
49. Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ban hành ngày 15/10/2004 quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh pḥng, chống
mại dâm
Theo đó, Chính phủ quy định: mức phạt tiền cho hành vi mua dâm
là từ 500.000 đến 1 triệu đồng, những kẻ mua dâm có tính chất
đồi truỵ, lôi kéo và ép buộc người khác cùng mua dâm sẽ bị phạt
đến 10 triệu đồng.
Người có hành vi bán dâm cũng bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
100 - 500.000 đồng. Mức phạt sẽ là 300 - 500.000 đồng với các
đối tượng bán dâm cho nhiều người cùng lúc. Trường hợp bán dâm
có tính chất đồi truỵ th́ bị phạt tiền từ 500.000 đến 1 triệu
đồng.
Với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước hoặc người thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về pḥng chống mại dâm,
ngoài việc bị phạt tiền theo quy định c̣n bị thông báo cho người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lư người đó
để xử lư kỷ luật.
Ngoài ra, người phát hiện, tố giác, đấu tranh pḥng, chống mại
dâm nếu bị chết th́ gia đ́nh hoặc người đại diện hợp pháp được
nhận trợ cấp một lần bằng tiền, mức trợ cấp bao gồm các chi phí
thực tế nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
50. Công văn số 4990/TCHQ-KTTT ngày 19/10/2004 của Tổng cục Hải
quan Về việc không truy thu thuế nhập khẩu
Văn bản hướng dẫn về việc không truy thu thuế nhập khẩu máy móc,
thiết bị thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo Luật đầu
tư nước ngoài nay giải thể, nhượng bán cho các doanh nghiệp đầu
tư nước ngoài
51. Công văn số 4992/TCHQ-GSQL ngày 19/10/2004 của Tổng cục Hải
quan Về việc nhập khẩu phế liệu.
Trước đây, doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu phải có giấy phép của
Bộ Thương mại, tuy nhiên theo văn bản này th́ khi doanh nghiệp
nhập khẩu phế liệu, hải quan các cửa khẩu thực hiện đúng các quy
định hiện hành về nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất ở
Việt Nam, không yêu cầu phải có giấy phép của Bộ Thương mại.
52. Công văn số 5041/TCHQ-KTSTQ ngày 20/10/2004 của Tổng cục Hải
quan Về việc trao đổi về phương thức thanh toán qua ngân hàng
Theo quy định th́ hàng hoá nhập khẩu được áp dụng giá tính
thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương phải thực hiện
thanh toán 100% trị giá lô hàng nhập khẩu qua ngân hàng thương
mại bằng một loại đồng tiền mà hai bên thoả thuận theo đúng các
phương thức thanh toán Quốc tế như L/C, TTR, T/T, D/A, D/P.
Văn bản trả lời về trường hợp một số doanh nghiệp đă thanh
toán 100% qua ngân hàng bằng thư uỷ thác (thuộc |