Tư vấn Pháp luật >> Văn bản
mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 10/2002
Ngày 13 tháng 09 năm
2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 76/2002 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 79/2002/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
Theo đó, sửa đổi một số quy định về
đối tượng không chịu thuế GTGT đối với một số hàng hoá nhập khẩu
trong các trường hợp như: viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn
lại, quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- xă
hội và một số tổ chức khác. Hơn nữa, Nghị định này c̣n sửa đổi,
bổ sung một số qui định về mức thuế suất 0% thuế giá trị gia
tăng đối với một số hàng hoá xuất khẩu, bao gồm hàng hoá chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu; sửa
chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho nước ngoài; phần
mềm máy tính xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu lao động; hoạt động
xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài cho doanh nghiệp chế xuất, xuất
khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất...và một số quy
định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hoàn thuế GTGT...
Ngày 18 tháng 09 năm
2002 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 82/2002/TT-BTC về việc
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số
79/2000/NĐ-CP ngày 29/1/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật thuế giá trị gia tăng.
Theo đó, có một số điểm đáng chú ư
như sau: Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá
đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp
thuế của hàng hoá nhập khẩu và số thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ theo tỷ lệ 1% trên giá mua đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT mua của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT
theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng có hoá đơn
bán hàng; hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế
biến mua của cơ sở sản xuất không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất
sử dụng hoá đơn GTGT; hàng hoá chịu thuế TTĐB cơ sở kinh doanh
thương mại mua của cơ sở sản xuất để bán ra có hoá đơn bá hàng;
tiền bồi thường kinh doanh bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT; hàng hoá mua vào là nông, lâm, thủy
sản chưa qua chế biến, đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu của người
bán không có hoá dơn. Tỷ lệ khấu trừ trên đây áp dụng cho các
hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ từ 1/10/2002 và áp dụng
thống nhất cho cả trường hợp kinh doanh trong nước và xuất khẩu.
Ngày 18 tháng 09 năm
2002 Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 110/2002/QĐ-BTC
về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ phát hành, quản lư, sử dụng hoá
đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định 885/1998/QĐ-BTC ngày
16/07/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo đó, thay thế nội dung thủ tục
mua hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân mua hoá đơn lần đầu và thủ
tục mua hoá đơn các lần sau. Cơ quan thuế có quyền từ chối việc
bán hoá đơn hoặc ra quyết định đ́nh chỉ việc sử dụng hoá đơn đối
với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về sử dụng hoá đơn, cụ
thể: Tạm dừng việc bán hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân mua hoá
đơn không đủ thủ tục, điều kiện theo quy định, không kê khai
thuế hoặc kê khai thuế nhưng không có doanh thu sau 01 tháng mua
hoá đơn, không thực hiện báo cáo sử dụng hoá đơn theo quy định;
Đ́nh chỉ việc sử dụng hoá đơn đối với tổ chức, cá nhân có hành
vi bán khống hoá đơn (hoá đơn trắng) và lập hoá đơn nhưng không
có hàng hoá, dịch vụ; tiếp tục có hành vi tẩy xoá, ghi hoá đơn
có giá trị hàng hoá, dịch vụ cao hơn giá trị thực tế của hàng
hoá, dịch vụ, ghi hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ trên hoá đơn
giao cho người mua khác với hoá đơn lưu tại cơ sở kinh doanh...
Quyết định này có hiệu lực sau 15
ngày kể từ ngày kư.
Ngày 10 tháng 10 năm 2002, Bộ Tài chính Thông tư Số 90/2002/TT-BTC
Hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với
hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho
doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân
nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
Thông tư này áp dụng đối với hàng hoá do doanh nghiệp tại Việt
nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt nam và doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài) sản xuất bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp
đồng mua bán ngoại thương, được thương nhân nước ngoài thanh
toán tiền mua hàng bằng ngoại tệ nhưng giao hàng cho doanh
nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân
nước ngoài để tiếp tục sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
Điều kiện được áp dụng chính sách thuế hướng dẫn tại Thông tư
này bao gồm: Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, nhập khẩu tại chỗ được
thực hiện trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương kư với thương
nhân nước ngoài, trong đó ghi rơ mặt hàng, số lượng, tên và địa
chỉ của doanh nghiệp nhận hàng tại Việt Nam; Thương nhân nước
ngoài phải thực hiện thanh toán tiền đối với hàng xuất khẩu tại
chỗ bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua Ngân hàng; Doanh nghiệp
phải mở tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khẩu - nhậpkhẩu tại chỗ;
Hàng hoá doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ sản xuất (nếu doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) phải phù hợp với quy định tại
giấy phép đầu tư.
Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tuy nhiên các doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải xuất tŕnh với
cơ quan thuế địa phương đầy đủ các hồ sơ bao gồm: Hoá đơn GTGT
xuất giao cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ khi giao hàng; Hợp
đồng mua bán kư giữa doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ với thương
nhân nước ngoài; Chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu tại chỗ
với thương nhân nước ngoài qua ngân hàng và bằng ngoại tệ tự do
chuyển đổi; Tờ khai hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ.
Trường hợp cơ sở xuất khẩu tại chỗ không có đủ thủ tục, hồ sơ
trên th́ không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, cơ sở xuất
khẩu tại chỗ phải thực hiện nộp thuế GTGT theo quy định của Luật
thuế GTGT như hàng hoá tiêu thụ nội địa.
Sản phẩm xuất khẩu thực hiện nộp thuế xuất khẩu theo quy định
của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Biểu thuế thuế xuất
khẩu hiện hành. Doanh nghiệpnhập khẩu vật tư, nguyên liệu để sản
xuất hàng xuất khẩu tại chỗ, sau khi hoàn thành thủ tục xuất
khẩu tại chỗ, doanh nghiệp được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đối
với phần vật tư, nguyên liệu tương ứng với sản phẩm xuất khẩu
tại chỗ.Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải thực hiện thủ tục
đăng kư tờ khai hàng hoá nhập khẩu tại chỗ, tính thuế và nộp
thuế theo đúng qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Ngoài ra, Thông tư c̣n hướng dẫn cụ thể về việc xử lư vi phạm
đối với các trường hợp doanh nghiệp
nhập khẩu tại chỗ không sử dụng hàng hóa đă nhập khẩu tại chỗ để
làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu mà đem bán hoặc sử dụng
không đúng mục đích.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày kư.
Riêng các hướng dẫn về thuế GTGT tại Thông tư này thực hiện từ
ngày 1/1/2002. Về thủ tục hồ sơ xử lư thuế GTGT đối với các
trường hợp phát sinh từ ngày 1/1/2002 đến ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành, doanh nghiệp không cần xuất tŕnh Tờ khai
hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ (trừ các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài). Những văn bản hướng dẫn về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu tại chỗ nếu trái với quy định này đều bị băi bỏ.
|