|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 09/2005
(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật
LEADCO)
Add: 85 Tran Quoc
Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email:
leadco@hn.vnn.vn
1. Thông tư số 72/2005/TT-BTC ngày
01/09/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng Quy chế quản lư
tài chính của Công ty Nhà nước hoạt động theo mô h́nh “Công ty
mẹ – Công ty con”.
Thông tư này áp dụng cho các Công ty Nhà nước đang hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước và theo mô h́nh Công ty mẹ –
Công ty con quy định tại Nghị định số 153/2004/NĐ-CP. Các điều
khoản của thông tư quy định về quy chế quản lư tài chính đối với
Công ty mẹ, mối quan hệ tài chính giữa công ty mẹ và các công ty
con, công ty liên kết và các quy định về kế hoạch tài chính – kế
toán – kiểm toán.
2. Thông tư Liên tịch số 03/2005/TTLT-VKSNDTC-TANDTC
ngày 01/09/2005 của Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao và Ṭa án
Nhân dân tối cao Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ Luật
Tố tụng dân sự về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố
tụng dân sự và sự tham gia của Viện Kiểm sát nhân dân trong việc
giải quyết các vụ việc dân sự.
Thông tư quy định về sự phối hợp giữa Viện Kiểm sát nhân dân Tối
cao và Ṭa án nhân dân Tối cao trong việc giải quyết các vụ việc
dân sự (bao gồm các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đ́nh, kinh
doanh, thương mại và lao động) Thông tư có các điều khoản quy
định về việc Viện Kiểm sát tham gia các phiên ṭa sơ thẩm, phúc
thẩm, giám đốc thẩm, kể cá các phiên họp sơ thẩm, phúc thẩm,
giám đốc thẩm; quy định về quyền yêu cầu và quyền kiến nghị của
Viện Kiểm sát đối với Ṭa án.
3. Thông tư số 05/2005/TT-NHNN ngày
01/09/2005 của Ngân hàng Nhà nước Hướng dẫn một số nội dung liên
quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định tại Nghị định số
187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển Công
ty Nhà nước thành Công ty cổ phần.
Thông tư hướng dẫn xử lư các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm
tiền vay mà trước đó Công ty Nhà nước đă kư với Ngân hàng; xử lư
nợ vay tồn đọng của Công ty Nhà nước tại các Ngân hàng thương
mại đến thời điểm thực hiện chuyển đổi thành Cty cổ phần. Thông
tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo và thay thế Thông tư số
07/1998/TT-NHNN ngày 28/09/1998.
4. Quyết định số 54/QĐ-HĐQL ngày
01/09/2005 của Quỹ Hỗ trợ phát triển Về việc ban hành Quy chế
bảo lănh tín dụng đầu tư.
Quy chế này quy định các nghiệp vụ liên quan đến việc Quỹ Hỗ trợ
phát triển phát hành các Chứng thư bảo lănh tín dụng cho các chủ
đầu tư vay vốn bằng đồng Việt Nam tại các Ngân hàng để đầu tư
các dự án được quy định tại Nghị định số 106/2004/NĐ-CP và Nghị
định số 20/2005/NĐ-CP, kể cả các dự án thuộc danh mục ngành nghề
lĩnh vực và địa bàn được hưởng ưu đăi đầu tư ban hành theo Nghị
định 51/1999/NĐ-CP. Bản quy chế quy định về điều kiện được bảo
lănh, thời hạn và hạn mức bảo lănh, tŕnh tự lập và thông báo kế
hoạch bảo lănh, quyền và nghĩa vụ của các bên bảo lănh – được
bảo lănh. Quyết định này thay thế QĐ số 11/2000/QĐ-HĐQL ngày
02/03/2000.
5. Công văn số 3577/TCHQ-KTTT ngày
01/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc hoàn trả tiền thuế đối
với hàng tái xuất do không phù hợp chất lượng, quy cách, phẩm
chất so với hợp đồng.
Trường hợp doanh nghiệp không có nợ thuế, nợ phạt th́ các khoản
thuế được hoàn sẽ không thực hiện theo phương pháp khấu trừ tại
chỗ hoặc khấu trừ vào tiền thuế c̣n nợ. Công ty cần liên hệ trực
tiếp với Hải quan nơi mở tờ khai để làm thủ tục hoàn thuế theo
quy định tại điểm 1, điểm 2, mục II Thông tư 68/2001/TT-BTC.
6. Công văn số 3571/TCHQ-GSQL ngày
01/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về thuế đối với doanh nghiệp
chế xuất nằm ngoài Khu chế xuất.
Văn bản trả lời về vấn đề các doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài
khu chế xuất có được hưởng các ưu đăi về thuế theo loại h́nh
doanh nghiệp xuất được quy định tại Nghị định 36/CP ngày
24/04/1997 không? Theo đó, các doanh nghiệp chế xuất nằm trong
hoặc ngoài Khu chế xuất nhưng có tường rào bao quanh và có Hải
quan giám sát th́ được làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu theo
quy định tại Nghị định 36/CP mà không phân biệt loại h́nh xuất
nhập khẩu. Riêng các doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài khu chế
xuất, không có Hải quan giám sát th́ việc quản lư nguyên phụ
liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được thực hiện theo
loại h́nh “Nhập sản xuất xuất khẩu”.
7. Công văn số 3002/TCT-PCCS ngày
01/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc ghi mức chiết khấu bán hàng
và chiết khấu khuyến mại trên cùng một hóa đơn.
Công ty có thể in thông tin chiết khấu bán hàng, chiết khấu
khuyến mại trên hóa đơn tự in theo mẫu đă được cơ quan thuế địa
phương duyệt.
8. Công văn số 3005/TCT-PCCS ngày
01/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc trích khấu hao đối với các
loại tài sản tài sản cố định tạm ngừng để sữa chữa hoặc do thiếu
đơn hàng.
Trường hợp do thiếu đơn hàng, thiếu công tŕnh dẫn đến việc bỏ
trống một số TSCĐ th́ các TSCĐ này không được phép trích khấu
hao, hoặc TSCĐ buộc phải tạm ngừng để sữa chữa cũng không được
trích khấu hao. Trường hợp trong năm TSCĐ chỉ được dùng trong 2
tháng, 10 tháng c̣n lại không hoạt động do tạm ngừng sản xuất
th́ cũng không được trích khấu hao.
9. Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày
05/09/2005 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Nghị định này áp dụng cho các tổ chức khoa học và công nghệ do
các cơ quan Nhà nước thành lập. Nghị định quy định các quyền và
các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà các tổ chức này được phép
hoạt động, bao gồm: Được quyền kư các hợp đồng kinh tế về khoa
học - công nghệ; Được phép trực tiếp mời chuyên gia, nhà khoa
học nước ngoài vào Việt Nam hoặc cử cán bộ của ḿnh ra nước
ngoài công tác; Tự quyết định việc đầu tư phát triển từ nguồn
vốn của ḿnh; Được phép liên doanh, liên kết với các doanh
nghiệp trong và ngoài nước; Xuất nhập khẩu trực tiếp công nghệ
và hàng hóa của ḿnh; Tham gia đấu thầu, cung ứng hàng hóa phù
hợp với lĩnh vực chuyên môn của ḿnh .
10. Thông tư số 11/2005/TT-BGTVT ngày
05/09/2005 của Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn về công tác thẩm
định an toàn giao thông đường bộ.
Việc thẩm định an toàn giao thông đường bộ được hiểu là việc
nghiên cứu, phân tích báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh, thiết
kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, kiểm tra hiện trường
trước khi đưa công tŕnh vào khai thác. Thông tư quy định các cơ
quan được quyền thẩm định an toàn đường bộ, quy định các căn cứ
làm cơ sở để thẩm định an toàn… Đáng chú ư là các dự án BOT về
công tŕnh đường bộ (nâng cấp, cải tạo) đang trong giai đoạn xây
dựng phải thực hiện thẩm định an toàn theo quy định tại Thông tư
này.
11. Thông tư số 73/2005/TT-BTC ngày
05/09/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của
Nghị định 79/2005/NĐ-CP ngày 16/06/2005 của Chính phủ quy định
về điều kiện đăng kư và hoạt động của đại lư làm thủ tục Hải
quan.
Thông tư này chỉ áp dụng đối với các đại lư làm thủ tục Hải quan
và không áp dụng trong trường hợp chủ hàng tự làm thủ tục hải
quan. Thông tư hướng dẫn về điều kiện để được làm Đại lư Hải
quan hoặc làm nhân viên Đại lư Hải quan; quy định việc đào tạo
dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quy định về tŕnh
tự thủ tục, hồ sơ đăng kư làm Đại lư Hải quan và trách nhiệm
giữa hai bên Đại lư Hải quan – Chủ hàng trong việc khai báo hải
quan. Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo.
12. Quyết định 217/2005/QĐ-TTg ngày
05/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh
Kon Tum
Theo đó, các doanh nghiệp hoạt động tại Khu kinh tế cửa khẩu
được sử dụng không phải trả tiền các công tŕnh kết cấu hạ tầng,
tiện ích công cộng và sử dụng có trả tiền các dịch vụ do các
doanh nghiệp kinh doanh cung cấp theo một giá, Được chuyển
nhượng, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất trong thời hạn thuê đất, thuê lại đất theo quy định của
pháp luật. Công dân cư trú tại các tỉnh trong tam giác phát
triển của ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia được qua lại Khu
kinh tế cửa khẩu bằng giấy chứng minh biên giới. Thời hạn được
phép tạm trú không quá 15 ngày. Doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại đây được xem xét
cho vay vốn tín dụng của Nhà nước. Tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và bên ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt
động trong Khu kinh tế cửa khẩu sau khi đă quyết toán với cơ
quan thuế mà bị lỗ th́ được chuyển các khoản lỗ sang năm sau, số
lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ
không quá 05 năm.Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư được miễn tiền
thuê đất trong 11 năm đầu, kể từ ngày kư hợp đồng thuê đất và
được hưởng mức giá thuê đất bằng 30% giá thuê đất áp dụng cho
các huyện miền núi tỉnh Kon Tum kể từ năm thứ 12 trở đi…
13. Công văn số 3605/TCHQ-KTTT ngày
05/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về trao đổi ư kiến xác định mặt
hàng dược phẩm có tính chất mỹ phẩm.
Văn bản nêu ư kiến của TCHQ với Cục Quản lư Dược – Bộ Y tế trong
việc xác định mặt hàng thuốc tân dược “trị ngứa, chống nấm”.
Theo đó, nếu mặt hàng này được xem là được phẩm có tính chất mỹ
phẩm th́ bị đánh thuế đến 20%. Ngược lại nếu chỉ để chữa bệnh
ngứa da đầu và chống nấm th́ chỉ chịu thuế nhập khẩu ưu đăi 5%.
14. Công văn số 3027/TCT-TNCN ngày
05/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế giả định nước
ngoài – thuế thu nhập cá nhân.
Văn bản hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân liên quan đến việc cá
nhân người nước ngoài đă nộp thuế thu nhập cá nhân của ḿnh ở
nước ngoài và khoản thuế giả định mà Công ty trả cho cá nhân đó.
15. Công văn số 3012/TCT-PCCS ngày
05/09/2005 của Tổng cục Thuế Về ưu đăi thuế đối với hoạt động
xây nhà ở đế bán.
Đối với các dự án có đất đô thị nằm trong khu dự án đô thị mới
được Nhà nước giao đất, sau đó tiến hành phân lô để bán đất và
tiến hành xây nhà để bán sẽ không thuộc ngành nghề, lĩnh vực
được hưởng ưu đăi đầu từ.
16. Công văn số 3013/TCT-PCCS ngày
05/09/2005 của Tổng cục Thuế Về chứng từ kế toán đối với tài sản
cố định đi thuê tài chính.
Trường hợp TSCĐ thuê tài chính có phát sinh các khoản chi phí
như lệ phí trước bạ, phí bảo hiểm th́ bên cho thuê sẽ hạch toán
các khoản này vào nguyên giá của TSCĐ; bên thuê được phép trích
khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD.
17. Công văn số 2877/BLĐTBXH-LĐVL ngày
05/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về thủ tục cấp Giấy phép lao
động đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân hoặc là
người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, điều hành sản xuất.
Đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề
truyền thống hoặc là những người có kinh nghiệm trong nghề
nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lư mà không có chứng chỉ
về tŕnh độ chuyên (một điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy phép
lao động) th́ phải có bản nhận xét về tŕnh độ chuyên môn, tay
nghề và tŕnh độ quản lư được cơ quan có thẩm quyền của nước mà
người đó mang quốc tịch xác nhận.
18. Công văn số 2876/BLĐTBXH-LĐVL ngày 05/09/2005 của Bộ Lao
động TBXH Về việc cấp Giấy phép lao động đối với người nước
ngoài làm việc trong Ban Giám đốc.
Trường hợp người lao động nước ngoài vừa là Tổng/Phó tổng Giám
đốc hoặc Giám đốc/Phó Giám đốc vừa là thành viên Hội đồng Quản
trị hoặc Hội đồng thành viên th́ không cần xin cấp Giấy phép lao
động. Ngược lại, nếu không phải là thành viên của Hội đồng Quản
trị/Hội đồng thành viên và hiện nay vẫn đang đương chức th́ phải
làm thủ tục xin cấp Giấy phép theo quy định tại các Nghị định số
105/2003/NĐ-CP và 95/2005/NĐ-CP.
19. Quyết định số 4634/QĐ-UBND ngày
06/09/2005 của UBND TP. Hồ Chí Minh Về việc phê duyệt Nội quy
chợ đầu mối nông sản thực thẩm B́nh Điền.
Nội quy này áp dụng chung cho cán bộ, nhân viên quản lư chợ và
các thương nhân, người đến mua, bán, giao dịch, tham quan, thi
hành công vụ tại chợ Nông sản thực phẩm B́nh Điền. Bản Nội quy
có quy định về một số loại hàng hóa, dịch vụ cấm không được kinh
doanh hoặc không được mang vào chợ. Chợ B́nh Điền hoạt động liên
tục 24/24 giờ.
20. Công văn số 3060/TCT-DNNN ngày
06/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc áp dụng thuế suất GTGT 0%
đối với hàng hóa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.
Hàng hoá cung cấp cho DN chế xuất phải có đủ điều kiện và thủ
tục theo đúng quy định tại điểm 1d, Mục II, phần B Thông tư số
120/2003/TT-BTC th́ mới được áp dụng thuế suất GTGT 0%. Hàng hóa
xuất khẩu bị trả lại (bao gồm cả hàng nông sản, thủy sản xuất
khẩu bị trả lại) phải nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
21. Công văn 3617/TCHQ-GSQL ngày
06/09/2005 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng sơn
dẽo nóng phản quang nhập khẩu
Theo đó, mặt hàng sơn dẽo nóng phản quang có thành phần chính
gồm: polylefin, canxicabonate và hạt thủy tinh, khi dùng nhiệu
đun nóng chảy polymer sẽ tan thành dạng lỏng và tạo thành một
lớp màng cứng, rắn, kết dính trên bề mặt đường giao thông được
phân loại vào nhóm 3902, mă số 3902.90.90.
22. Thông tư 74/2005/TT-BTC ngày
07/09/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ tài chính
và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc
biệt Lao Bảo
Theo đó, hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại
KKT-TMĐB Lao Bảo nếu phần giá trị hàng hoá xuất xứ ASEAN chiếm
từ 40% trở lên được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đăi CEPT khi
nhập vào nội địa Việt Nam, nếu có sử dụng nguyên liệu, linh kiện
nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, khi nhập khẩu vào nội địa
Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu,
linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá đó.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh sau khi đă quyết toán với cơ quan thuế
mà bị lỗ th́ được chuyển lỗ sang những năm sau để trừ vào thu
nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm. Thông
tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
23. Thông tư số 75/2005/TT-BTC ngày
07/09/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế,
thủ tục thuế, hải quan đối với việc thực hiện thí điểm mở rộng
chức năng Khu Chế xuất Tân Thuận.
Thông tư này áp dụng cho các Doanh nghiệp trong Khu Chế xuất Tân
Thuận thực hiện thí điểm mở rộng chức năng hoạt động kinh doanh
và các doanh nghiệp khác có liên quan đến hoạt động mở rộng chức
năng kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất vừa nêu. Các hoạt động
kinh doanh được phép mở rộng bao gồm: Cung cấp hàng hóa cho các
doanh nghiệp trong khu chế xuất; Làm dịch vụ thương mại quốc tế
dưới h́nh thức mua hàng hóa ở nước ngoài để bán tại nước thứ ba;
Làm dịch vụ cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất và kể cả ở
nước ngoài với các dịch vụ như tiếp thị, quảng cáo, xây dựng,
sửa chữa, kinh doanh kho băi…; Nhập khẩu hàng qua kho của doanh
nghiệp để đưa vào nội địa, tương tự như h́nh thức thuê Kho Ngoại
quan; Được phép thu mua, bảo quản, gia công, tái chế, đóng gói
hàng hóa rồi bán vào nội địa. Thông tư quy định về thủ tục hải
quan và các chính sách về thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT, thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng riêng cho
từng hoạt động kinh doanh mở rộng nêu trên. Thông tư có hiệu lực
sau 15 ngày đăng Công Báo và thay thế quyết định số 194/2003/QĐ-BTC
ngày 28/11/2003.
24. Công văn số 3083/TCT-DNK ngày
07/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc bên nước ngoài ủy quyền
thanh toán tiền hàng xuất khẩu.
Trường hợp thương nhân nước ngoài ủy quyền cho một Công ty tại
Việt Nam thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền hàng xuất khẩu
th́ việc thanh toán này là không hợp lệ. Theo đó, Công ty không
được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng xuất khẩu
tương ứng với phần doanh thu này.
25. Công văn số 3197/BHXH-CĐCS ngày
07/09/2005 của Bảo hiểm Xă hội Việt Nam Về việc thực hiện chế độ
hưu trí từ 01/10/2005.
Văn bản liên quan đến một điều khoản tại Nghị định số 208/2004/NĐ-CP
về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xă hội. Theo đó, người
nghỉ hưu từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/09/2005, lương hưu sẽ
được điều chỉnh một lần khi nghỉ hưu với mức tăng tương ứng với
thời điểm nghỉ hưu.
26. Công văn số 3069/TCT-PCCS ngày
07/09/2005 của Tổng cục Thuế Về chi phí quảng cáo, tiếp thị,
khuyến mại.
Theo Chuẩn mực kế toán số 04 về tài sản cố định vô h́nh th́ các
chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của
doanh nghiệp mới thành lập cũng được tính vào chi phí kinh doanh
hoặc phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời hạn không quá 3 năm.
Các khoản chi gồm: quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân,
khánh tiết, chi phí giao dịch, chi hoa hồng môi giới, chi phí
Hội nghị… không được quá 10% trên tổng các chi phí hợp lư.
27. Công văn số 3105/TCT-ĐTNN ngày
08/09/2005 của Tổng cục Thuế V/v chuyển lợi nhuận ra NN.
Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các quỹ đầu tư nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam được thực hiện theo hướng dẫn tại
Công văn số 2152/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế ban hành ngày
05/07/2005. Theo đó, để chuyển lợi nhuận từ việc Quỹ đầu tư vốn
cho một Công ty th́ Quỹ này phải lập Tờ khai chuyển lợi nhuận ra
nước ngoài và nộp cho cơ quan quản lư thuế của Công ty (nhận vốn
đầu tư) để xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, thuế.
Đồng thời, Quỹ cũng phải xuất tŕnh chứng từ chứng minh số cổ
tức được chia từ lợi nhuận sau thuế.
28. Công văn số 3656/TCHQ-KTTT ngày
08/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc không thu thuế hàng
xuất khẩu bị trả lại.
Trường hợp doanh nghiệp buộc phải nhập khẩu trở lại hàng hóa đă
xuất khẩu th́ được miễn thuế nhập khẩu, nhưng phải đảm bảo thủ
tục hồ sơ như sau: (1) chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu; và (2) tờ khai hàng hóa nhập khẩu trở lại ghi rơ bộ
hồ sơ xuất khẩu trước đây, kết quả kiểm hóa cụ thể của cơ quan
hải quan, xác nhận là hàng đă xuất khẩu trước đây
29. Công văn số 3102/TCT-DNK ngày
08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu là chứng từ không thể thiếu
trong bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp bị mất
bản chính Tờ khai, có thể liên hệ xin cấp bản sao (có xác nhận
sao y bản chính hoặc công chứng) tại nơi làm thủ tục Hải quan.
30. Công văn số 3100/TCT-DNK ngày 08/09/2005 của Tổng cục
Thuế Về thuế GTGT đối với tài sản cố định nhập khẩu.
Đối với các loại tài sản cố định trong nước chưa sản xuất được,
khi nhập khẩu được miễn thuế GTGT. Tuy nhiên, quy định này chỉ
áp dụng cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp nhập ủy thác cho một
đơn vị hành chính sự nghiệp (không phải là doanh nghiệp) th́ vẫn
phải nộp thuế GTGT.
31. Công văn số 3107/TCT-ĐTNN ngày
08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc lập chứng từ đối với khoản
chi hỗ trợ bán hàng.
Đối với các khoản chi hỗ trợ chi phí bán hàng hay hỗ trợ hàng
tồn kho bằng tiền cho các Cửa hàng, Đại lư mua đứt bán đoạn…
Công ty có thể thực hiện một trong hai cách sau: 1) Căn cứ vào
chính sách giảm giá của Công ty để lập chứng từ chi tiền, ghi rơ
là khoản chi hỗ trợ bán hàng hay hỗ trợ hàng tồn kho, có đầy đủ
chữ kư của các bên; 2) Các Cửa hàng, Đại lư phát hành hóa đơn
GTGT để nhận các khoản tiền tên. Trên hóa đơn gạch bỏ ḍng thuế
suất và tiền thuế GTGT. Hóa đơn này phải được lập riêng, không
giảm trừ vào giá bán hàng hóa và phải hạch toán vào thu nhập.
32. Công văn số 3106/TCT-ĐTNN ngày
08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc lập chứng từ đối với khoản
hỗ trợ chi phí, chi thưởng khuyến mại cho khách hàng.
Với khoản chi nói trên Công ty có thể lập chứng từ theo một
trong hai cách sau: 1) Công ty lập Phiếu Chi tiền và đơn vị nhận
lập Phiếu Thu; 2) Đơn vị nhận lập Hóa đơn GTGT để nhận số tiền
này. Cho dù lập Hóa đơn GTGT hay Phiếu Thu, đơn vị nhận tiền
cũng phải hạch toán khoản thu này vào thu nhập chịu thuế (thu
nhập doanh nghiệp).
33. Công văn số 3099/TCT-ĐTNN ngày
08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế nhà thầu nước ngoài không
có tư cách pháp nhân tại Việt Nam.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa có kèm theo các
dịch vụ đi kèm như lắp đặt, bảo han2h, bảo dưỡng, thay thế, đào
tạo… kể cả việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm
trong giá trị của hợp đồng vẫn phải chịu thuế nhà thầu theo quy
định tại Thông tư 05/2005/TT-BTC.
34. Công văn số 3657/TCHQ-KTTT ngày
08/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc nhập khẩu linh kiện ôtô
dạng CKD từ nhiều nguồn, nhiều chuyến khác nhau.
Bộ linh kiện xe ôtô dạng CKD của từng chủng loại xe doanh nghiệp
nhập khẩu từ nhiều nguồn, nhiều chuyến khác nhau phải đảm bảo
theo đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Khoa học Công nghệ; Doanh
nghiệp phải chịu trách nhiệm chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực của Danh mục bảng kê chi tiết linh
kiện ôtô dạng CKD nhập khẩu.
35. Công văn số 3112/TCT-PCCS ngày
08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế GTGT đối với
các Biên lai nộp thuế GTGT bị thất lạc
Văn bản xử lư trường hợp một Công ty có các Biên lai nộp thuế
GTGT hàng nhập khẩu đă quá hạn 3 tháng, nay mới tiến hành kê
khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Theo hướng xử lư tại văn bản
này th́ Tổng cục Thuế chấp thuận cho đơn vị đó được kê khai khấu
trừ dựa trên lư do Công ty có thay đổi tổ chức, bàn giao công
việc giữa các bộ phận và nhân viên, dẫn đến việc kê khai chậm và
thất lạc Biên lai.
36. Quyết định 932/QĐ-TTg ngày
09/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính đối với
các Trung tâm giới thiệu sản phẩm Việt Nam tại nước ngoài
Theo đó, các Trung tâm giới thiệu sản phẩm Việt Nam ở nước ngoài
được ngân sách nhà nước hỗ trợ: Trong năm đầu tiên: hỗ trợ 100%
kinh phí để thành lập và hoạt động, bao gồm cả kinh phí cho công
tác tiền trạm, Trong năm thứ hai: hỗ trợ 100% kinh phí hoạt động
của toàn bộ Trung tâm, Từ năm thứ ba trở đi: hỗ trợ 100% tiền
thuê nhà (trụ sở Trung tâm và nhà ở của hai cán bộ trung tâm),
phần kinh phí c̣n lại, các trung tâm tự bảo đảm. Quyết định này
có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
37. Quyết định 219/2005/QĐ-TTg ngày 09/09/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thông tin đến
năm 2010
Từ nay đến năm 2010 sẽ từng bước thực hiện xă hội hoá một số
khâu và công đoạn thuộc các lĩnh vực và h́nh thức thông tin,
trước mắt là các khâu chế bản, in ấn, phát hành của báo in,
quảng cáo thương mại của phát thanh, truyền h́nh, báo in, điện
ảnh, Internet và sản xuất các chương tŕnh nghe - nh́n thời sự
của truền h́nh, nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách để cơ quan
thông tin có điều kiện tự chủ về tài chính. Quyết định này có
hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
38. Công văn số 3133/TCT-DNK ngày
09/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc hoàn thuế GTGT đối với
trường hợp hàng xuất khẩu chưa được thanh toán một cách đầy đủ (thanh
toán thiếu).
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế hàng xuất khẩu đă có đầy đủ thủ tục
nhưng phía nước ngoài chưa thanh toán hết tiền hàng, doanh
nghiệp có cam kết đến thời hạn sẽ xuất tŕnh chứng từ thanh toán
bổ sung, nhưng quá thời hạn cam kết vẫn chưa xuất tŕnh được
chứng từ này th́ cơ quan thế sẽ xử lư bằng cách thu hồi số tiền
thuế GTGT đă hoàn tương ứng với số thanh toán thiếu, đồng thời
xử phạt doanh nghiệp về vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
39. Công văn số 3665/TCHQ-KTTT ngày
09/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc không hồi tố xử lư trị
giá tính thuế đối với các lô hàng đăng kư tờ khai trước thời
điểm quyết định xây dựng giá của cơ quan Hải quan có hiệu lực.
Liên quan đến việc xử lư khiếu nại của doanh nghiệp trường hợp
Quyết định xây dựng giá (của Hải quan) ra sau nhưng áp dụng cho
các lô hàng nhập khẩu trước, Tổng cục Hải quan yêu cầu Hải quan
địa phương “không hồi tố đối với các lô hàng đăng kư tờ khai
trước thời điểm quyết định xây dựng giá có hiệu lực. Trường hợp
Hải quan địa phương có đủ cơ sở khẳng định mức giá do doanh
nghiệp khai báo thấp th́ cần phối hợp với cơ quan thuế địa
phương về giá hạch toán nguyên liệu để kiểm tra xử lư nếu doanh
nghiệp cố t́nh trốn thuế.
40. Công văn số 2918/LĐTBXH-LĐVL ngày
09/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về xử lư các trường hợp chấm dứt
Hợp đồng lao động trước thời hạn.
Trường hợp người lao động được chính quyền địa phương xác nhận
có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục hợp đồng, nhưng thực tế
lại chuyển đi làm việc ở nơi khác được xem là trái với quy định
về quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động. Trường hợp
người lao động nghỉ ốm trong thời hạn báo trước (khi đơn phương
chấm dứt HĐLĐ) vẫn phải thực hiện theo quy định của Công ty về
nghỉ ốm (nếu có). Thời hạn thanh toán các khoản có liên quan đến
quyền lợi của mỗi bên khi chấm dứt HĐLĐ được tính từ ngày chấm
dứt HĐLĐ.
41. Công văn số 3098/TCT-DNK ngày
08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế GTGT và trích
khấu hao tài sản cố định đối với trụ sở làm việc được nâng cấp
từ nhà riêng cá nhân.
Trường hợp doanh nghiệp sữa chữa và nâng cấp trụ sở làm việc
trên cơ sở nhà của cá nhân (Giấy chủ quyền nhà đứng tên cá nhân)
th́ tài sản đó không thuộc tài sản của doanh nghiệp; mặc dù vật
tư mua để sữa chữa, nâng cấp trụ sở có đầy đủ hóa đơn mang tên
và mă số thuế của chính doanh nghiệp vẫn không được kê khai khấu
trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời trụ sở đó cũng không được trích
khấu hao tài sản cố định.
42. Công văn số 1815/BXD-TTr ngày
09/09/2005 của Bộ Xây dựng Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị
số 21/2005/CT-TTg về chống lăng phí, thất thoát trong đầu tư xây
dựng cơ bản.
Văn bản thông báo kế hoạch của Bộ Xây dựng kiểm tra việc thực
hiện Chỉ thị 21/2005/CT-TTg nhằm mục đích góp phần hạn chế và
khắc phục những vi phạm pháp luật trong quản lư đầu tư xây dựng
công tŕnh bằng nguồn vốn Nhà nước; khắc phục t́nh trạng đầu tư
dàn trải; góp phần giải quyết t́nh trạng nợ đọng vốn đầu tư xây
dựng kéo dài…
43. Công văn số 3132/TCT-TNCN ngày
09/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc nộp thuế thu nhập cá nhân
cho chuyên gia người nước ngoài làm việc tại các dự án ODA.
Theo quy định tại Thông tư số 52/2000/TT-BTC th́ các chuyên gia
nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ
việc thực hiện chương tŕnh, dự án ODA tại Việt Nam trong thời
gian làm việc ở Việt Nam.
44. Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày
10/09/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc lập và quản lư chi phí
khảo sát xây dựng.
Thông tư hướng dẫn về công thức dự toán chi phí khảo sát xây
dựng, công thức xác định đơn giá của từng loại công việc khảo
sát và các quy định về quản lư chi phí khảo sát. Thông tư có
hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo và thay thế cho Thông tư số
07/2000/TT-BXD ngày 12/07/2000.
45. Chỉ thị số 24/2005/CT-UBND ngày
12/09/2005 của UBND TP. HCM Về việc triển khai thực hiện Chiến
lược cải cách thuế đến năm 2010.
UBND thành phố HCM yêu cầu các Sở trực thuộc, Cục Thuế, Cục Hải
quan và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại TP. HCM nhằm chấn chỉnh
việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các doanh nghiệp và các đối
tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, Sở Thương mại thành
phố sẽ phối hợp cung cấp cho Cục Thuế thông tin liên quan đến
các Văn pḥng đại diện, Chi nhánh, Thương nhân nước ngoài tại
thành phố; cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, quảng cáo, xúc
tiến thương mại đă được Sở Thương mại cấp để cơ quan thuế làm cơ
sở để quản lư và thu thuế. Bên cạnh đó, Công an thành phố sẽ xem
xét đ́nh chỉ hoặc tạm đ́nh chỉ thủ tục xuất nhập cảnh theo quy
định của pháp luật đối với các trường hợp có văn bản đề nghị
chính thức của Cục Thuế thành phố.
46. Quyết định số 2353/2005/QĐ-BTM ngày
13/09/2005 của Bộ Thương mại Về việc ủy quyền UBND tỉnh Gia Lai
quản lư hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh .
Bộ Thương mại ủy quyền cho UBND tỉnh Gia Lai xét duyệt kế hoạch
nhập khẩu và xác nhận miễn thuế; kế hoạch tạm nhập máy móc thiết
bị; kế hoạch nhập khẩu vật tư nguyên liệu; duyệt thanh lư máy
móc, thiết bị của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ các
doanh nghiệp đóng trong các Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp).
47. Quyết định số 910/2005/QĐ-BKH ngày
13/09/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Về việc ủy quyền cho Ban
Quản lư các Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre trong việc h́nh thành
dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu
hồi Giấy phép đầu tư và quản lư hoạt động các dự án đầu tư nước
ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Theo quyết định này, BQL các KCN tỉnh Bến Tre sẽ được ủy quyền
cấp phép đầu tư đối với các doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư
dưới 40 triệu USD hoặc dự án dưới 5 triệu USD đối với nhóm doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp, dịch vụ, đầu tư trên địa bàn tỉnh
Bến Tre.
48. Quyết định số 909/2005/QĐ-BKH ngày
13/09/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu
mua sắm hàng hóa.
Bộ mẫu hồ sơ mời thầu ban hành theo quyết định này thay thế cho
bộ mẫu hiện hành ban hành đính kèm theo Thông tư số 04/2000/TT-BKH
ngày 26/05/2000 và được áp dụng thống nhất trong cả nước. Mẫu hồ
sơ mời thầu bao gồm các phần sau: I) Yêu cầu về thủ tục đấu thầu,
gồm các chỉ dẫn đối với nhà thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu
chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá, biểu mẫu dự
thầu; II) Yêu cầu về cung cấp, gồm các quy định về phạm vi và
tiến độ cung cấp và yêu cầu về mặt kỹ thuật; III) Yêu cầu về hợp
đồng, gồm các điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng,
biểu mẫu về hợp đồng.
49. Quyết định số 168/2005/QĐ-UBND ngày
13/09/2005 của UBND TP. HCM Về việc tiến hành 3 cuộc điều tra
thống kê năm 2005.
Quyết định giao Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh tổ chức và thực
hiện 3 cuộc thống kê trên địa bàn thành phố bao gồm: 1) Điều tra
hoạt động sản xuất-kinh doanh của ngành Xây dựng; 2) Điều tra
hoạt động dịch vụ Du lịch; 3) Điều tra hoạt động dịch vụ trong
lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hóa và Thể thao. Mục đích của các
cuộc điều tra là nhằm tính toán đúng số liệu hiện trạng của năm
2004 và 6 tháng đầu năm 2005. Thời điểm điều tra được bắt đầu từ
ngày 01/09/2005.
50. Công văn số 3161/TCT-ĐTNN ngày
13/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc không hạch toán tiền thưởng
vào chi phí.
Theo quy định hiện hành th́ Công ty chỉ được phép hạch toán vào
chi phí khoản lương tháng 13 và các khoản tiền lương bổ sung (nếu
có) với điều kiện các khoản này có quy định cụ thể trong Hợp
đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể. Ngoài ra, các
khoản tiền thưởng cho người lao động, kể cả các khoản tiền
thưởng theo quy định tại Nội quy làm việc của Công ty đều không
được hạch toán vào chi phí, Công ty phải trích trả từ lợi nhuận
sau thuế.
51. Công văn số 3162/TCT-ĐTNN ngày
13/09/2005 của Tổng cục Thuế Về xác định nghĩa vụ thuế đối với
khoản tiền (bồi thường) mà Công ty nhận được từ phía nước ngoài
để xứ lư và khắc phục các lỗi nguyên phụ liệu do họ cung cấp.
Khoản tiền nói trên được hạch toán vào mục thu nhập chịu thuế
khác để cộng vào tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
và không phải nộp thuế GTGT. Đối với các khoản mà Công ty đă chi
ra để xử lư, khắc phục lỗi của nguyên vật liệu, nếu có đầy đủ
chứng từ hợp hệ th́ được hạch toán vào chi phí hợp lệ và được kê
khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
52. Công văn số 3170/TCT-DNK ngày
13/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc kê khai nộp thuế đối với
Kho hàng của Công ty nằm tại địa phương khác.
Trường hợp Công ty có mở kho hàng tại địa phương kgác, nếu kho
hàng này có hoạt động mua bán hàng hóa th́ phải đăng kư kê khai
nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế của địa phương đó. Ngược lại, nếu
không có hoạt động mua bán hàng hóa th́ không cần phải kê khai
nộp thuế, nhưng phải thông báo cho Cục thuế địa phương đó biết
về kho hàng.
53. Công văn số 2977/LĐTBXH-LĐVL ngày
13/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về điều kiện để được hưởng chế
độ, chính sách đối với lao động dôi dư.
Theo quy định hiện hành về việc sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà
nước tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP và 155/2004/NĐ-CP th́ những
người lao động (NLĐ) đang thực hiện hợp đồng lao động không xác
định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thuộc
các trường hợp sau đây được hưởng chế độ về lao động dôi dư: NLĐ
đang làm việc, khi sắp xếp lại, công ty đă t́m mọi biện pháp tạo
việc làm, nhưng không bố trí được việc làm; NLĐ có tên trong
danh sách thường xuyên của công ty nhưng không có việc làm (đang
chờ việc), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty vẫn không bố trí
được việc làm; NLĐ trong công ty bị giải thể, phá sản.
54. Chỉ thị số 29/2005/CT-TTg ngày
13/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ Về triển khai thực hiện Nghị
quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ Luật Dân sự.
Để kịp thời triển khai việc thi hành Bộ luật Dân sự (được Quốc
hội hóa 11 thông qua ngày 14/06/2005) có hiệu lực từ ngày
01/01/2006, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị cho các Bộ tổ chức việc
rà soát các quy định của pháp luật dân sự hiện hành để sửa đổi,
bổ sung hoặc hủy bỏ các văn bản pháp luật không c̣n phù hợp, ban
hành các văn bản mới để triển khai thi hành Bộ Luật Dân sự. Thủ
tướng yêu cầu cần ưu tiên trước mắt cho việc ban hành các Nghị
định về biện pháp thực hiện nghĩa vụ dân sự; nghị định về họ,
hụi; nghị định về quyền xác định lại giới tính; nghị định về
quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, đồng thời chuẩn bị dự thảo
các Luật về nhà ở, Luật đăng kư bất động sản; Luật chuyển giao
công nghệ; Pháp lệnh công chứng… để tŕnh Quốc hội xem xét thông
qua trong năm 2005 và các năm tiếp theo.
55. Thông báo số 0839/TM-XNK ngày
13/09/2005 của Bộ Thương mại Về tiêu chí xét chọn doanh nghiệp
xuất khẩu uy tín năm 2005.
Đối tượng được xét chọn là các doanh nghiệp trong nước hoặc
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất, xuất khẩu
các mặt hàng may mặc, giày dép, gạo, cà phê, hạt tiêu, chè, nông
sản chế biến, thủy sản, thủ công mỹ nghệ, rau quả, đồ gỗ, sản
phẩm nhựa, sản phẩm thịt và thực phẩm chế biến, sản phẩm cơ khí,
cơ khí đóng tàu. Doanh nghiệp được xét chọn sẽ được công bố tên
trong Danh sách doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2005, đăng
trên các website của Bộ Thương mại.
56. Quyết định số 63/2005/QĐ-BTC ngày
14/09/2005 của Bộ Tài chính Về việc ban hành Chế độ kế toán Quỹ
Đầu tư chứng khoán.
Chế độ kế toán này áp dụng cho công tác kế toán Quỹ đầu tư chứng
khoán, gồm 4 phần: Hệ thống Chứng từ kế toán; Hệ thống tài khoản
kế toán; Hệ thống Sổ kế toán và h́nh thức kế toán áp dụng; Hệ
thống báo cáo tài chính. Các Công ty quản lư Quỹ Đầu tư chứng
khoán sẽ phải tiến hành khóa sổ kế toán của từng Quỹ Đầu tư
chứng khoán tại thời điểm 31/12/2005 để tính chuyển số dư tài
khoản kế toán cũ sang tài khoản kế toán mới từ ngày 01/01/2006.
Những quy định khác về kế toán không quy định trong quyết định
này được thực hiện theo Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP
ngày 31/05/2004. Chế độ kế toán này thay thế Chế độ kế toán Quỹ
Đầu tư chứng khoán đă được chấp thuận theo Công văn số 2913/TC-CĐKT
ngày 08/11/2004 của Bộ Tài chính.
57. Chỉ thị 07/2005/CT-BBCVT ngày
14/09/2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc kết nối mạng và
dịch vụ viễn thông công cộng
Theo đó, Bộ
trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ thị: cần xây dựng, rà soát,
bổ sung, sửa đổi, phê duyệt các thoả thuận kết nối theo hướng
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc kết nối và chuyển tải lưu
lượng giữa các mạng viễn thông công cộng, phối hợp chặt chẽ
trong việc triển khai và thực hiện kết nối giữa các mạng viễn
thông nhằm đáp ứng tốt nhất việc đảm bảo chất lượng, dung lượng
và thời gian kết nối. Giải quyết dứt điểm các tồn tại, vướng mắc
ngay từ khi xuất hiện để không xẩy ra t́nh trạng tranh chấp lớn,
kéo dài trong kết nối làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của
ngành viễn thông, Internet.
58. Công văn số 3201/TCT-PCCS ngày
14/09/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
đối với đại lư bảo hiểm
Nếu đại lư bảo hiểm là cá nhân (không đăng kư kinh doanh) th́ kê
khai nộp thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư số 81/2004/TT-BTC.
Ngược lại, nếu là doanh nghiệp (có đăng kư kinh doanh) th́ kê
khai nộp thuế TNDN theo Thông tư 128/2003/TT-BTC và Thông tư
88/2004/TT-BTC. Trường hợp đại lư bảo hiểm là doanh nghiệp có
đăng kư kinh doanh nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,
hóa đơn th́ nộp thuế TNDN theo mức ấn định 5% trên hoa hồng đại
lư. Quy định này áp dụng chung cho các loại h́nh đại lư bán đúng
giá hưởng hoa hồng.
59. Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày
15/09/2005 của Chính phủ Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp
Bảo hiểm xă hội.
Việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xă hội theo Nghị
định này được áp dụng cho các đối tượng là cán bộ công chức,
viên chức, quân nhân, công an, người làm công tác cơ yếu hưởng
lương hưu hằng tháng; công nhân, viên chức, người lao động hưởng
lương hưu; công nhân, viên chức và công nhân cao su đang hưởng
trợ cấp hằng tháng; cán bộ xă, phường, thị trấn đang hưởng lương
hưu. Nghị định quy định các mức điều chỉnh lương hưu đối với
người nghỉ hưu trong 3 tháng cuối năm 2005 và nghỉ hưu trong 9
tháng đầu năm 2006. Bộ Lao động TBXH sẽ hướng dẫn thực hiện nghị
định này đồng thời có trách nhiệm tŕnh Chính phủ tiếp tục điều
chỉnh mức lương hưu cho đối tượng nghỉ hưu từ 01/10/2006 đến
01/10/2007.
60. Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày
15/09/2005 của Chính phủ Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.
Từ ngày 01/10/2005, mức lương tối thiểu chung sẽ được nâng từ
290.000 đồng/tháng (quy định tại Nghị định 203/2004/NĐ-CP) lên
350.000 đồng/tháng. Mức lương này được dùng làm cơ sở điều chỉnh
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xă hội và tính trợ cấp thôi việc.
Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chng đối với
các đối tượng làm việc trong các doanh nghiệp do doanh nghiệp
bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh.
Bộ Lao động và TBXH sẽ hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu
chung theo Nghị định này đối với công ty hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, các Hợp tác xă… hướng
dẫn điều chỉnh lương hưu và tính trợ cấp thôi việc. Nghị định có
hiệu lực sau 15 ngày đăng CB. Các quy định của Nghị định được
thực hiện từ 01/10/2005.
61. Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày
15/09/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Cạnh tranh.
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh
về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh và tố tụng cạnh tranh.
Hành vi hạn chế cạnh tranh được hiểu là hành vi của doanh nghiệp
làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường bao gồm
hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống
lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế.
Nghị định quy định các điều khoản về cách xác định thị trường
liên quan của sản phẩm; cách xác định doanh thu, doanh số mua
vào và thị phần của sản phẩm để kiểm soát hành vi hạn chế cạnh
tranh; cơ sở để xác định khả năng gây hạn chế cạnh tranh; việc
bán phá giá; các khoản chi phí được xem là chi phí lưu thông
hàng hóa, dịch vụ; việc áp đặt giá mua, giá bán và các điều kiện
thương mại bất hợp lư. Phần tố tụng cạnh tranh quy định về tŕnh
tự thủ tục hồ sơ đối với việc khiếu kiện các vụ việc vi phạm
Luật Cạnh tranh. Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo.
Bộ Thương mại sẽ có thông tư hướng dẫn nghị định này. (Bạn cần
bản gốc có chữ kư và con dấu, xin nhấn vào đây để gởi yêu cầu)
62. Thông tư 80/2005/TT-BTC ngày
15/09/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc tổ chức mạng lưới
thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các
loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày
16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất
Theo đó, những điểm điều tra khảo sát được lựa chọn phải mang
tính đại diện cho loại đất, vùng đất và quỹ đất của từng cấp
huyện. Những điểm đó phải có giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất
thực tế hay giá cho thuê đất mang tính phổ biến trên thị trường,
cụ thể: Đối với các loại đất: trồng cây hàng năm, trồng cây lâu
năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở, đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn. Thông tư này có
hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
63. Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày
15/09/2005 Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại
điện tử (TMĐT), giai đoạn 2006 – 2010.
Bản Kế hoạch bao gồm các Chính sách và Giải pháp chủ yếu nhằm
thúc đẩy phát triển thương mại điện tử, bao gồm: Đào tạo và
tuyên truyền, phổ cập về TMĐT; Ban hành các văn bản dưới luật để
thực thi các Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại và Bộ Luật
Dân sự, tạo cơ sở pháp lư cho thông điệp dữ liệu; Sửa đổi các
quy định về đấu thầu mua sắm theo hướng các Chủ đầu tư phải công
bố mời thầu trên Website của cơ quan quản lư Nhà nước về đấu
thầu. Quyết định đính kèm Phụ lục liệt kê các Dự án về tuyên
truyền phổ biến thương mại điện tử; các dự án cung cấp trực
tuyến dịch vụ công và ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm
chính phủ.
64. Quyết định 225/2005/QĐ-TTg ngày
15/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng
cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005
- 2008
Đề án này nhằm mục tiêu: nâng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết
bị và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế của
các bệnh viện huyện và một số bệnh viện đa khoa khu vực nhằm đưa
các dịch vụ kỹ thuật y tế về gần dân, tạo điều kiện thuận lợi
cho người nghèo, người dân ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa được
tiếp cận các dịch vuh y tế có chất lượng ngày một tốt hơn, đồng
thời giảm t́nh trạng quá tải cho các bệnh viện tuyến trên. Các
nhiệm vụ đẻ thực hiện Đề án: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng
cấp cơ sở hạ tầng một số bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa
khu vực, Mua sắm trang thiết bị y tế thiết yếu, Đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế, ưu tiên tập
trung đào tạo, bồi dưỡng ngay trong 2 năm đầu. Quyết định này có
hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
65. Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC ngày
15/09/2005 của Bộ Tài chính Về việc quy định chế độ thu, nộp,
quản lư và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.
Quyết định này quy định các mức thu lệ phí thủ tục hải quan đối
với hàng vận chuyển bằng tàu thủy, sà lan, hàng vận chuyển đường
bộ, hàng là bưu phẩm, bưu kiện, hàng đóng trong các Container,
hàng là ôtô xe máy; quy định về mức thu lệ phí áp tải hải quan
đối với hàng vận chuyển bằng ôtô, tàu hỏa, tàu thủy, hoặc bằng
các loại sà lan, xuồng, thuyền; quy định về mức thu đối với hàng
hóa, hành lư, phương tiện vận tải quá cảnh Việt Nam và quy định
về phí lưu kho Hải quan, phí niêm phong, kẹp ch́ hải quan. Quyết
định có quy định một số nguyên tắc khi áp dụng thu phí lưu kho
hải quan, tỷ lệ quy đổi từ mét khối (m3) ra tấn, thời điểm nộp
phí, lệ phí hải quan. Quyết định này thay thế Thông tư liên tịch
số 71/2000/TTLTBTC-TCHQ ngày 19/07/2000. Quyết định có hiệu lực
sau 15 ngày đăng Công Báo.
66. Quyết định số 30/2005/QĐ-BBCVT ngày
15/09/2005 của Bộ Bưu chính Viễn thông Về việc ban hành cước
thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di
động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).
Quyết định quy định mức cước thuê bao đối với dịch vụ điện thoại
di động trả sau là 60.000 đồng/máy-tháng; mức cước thuê bao ngày
đối với dịch vụ điện thoại di động trả trước là 1.545 đồng/máy-ngày.
Cả 2 mức cước trên đều chưa bao gồm thuế GTGT. Cuộc gọi được
tính cước theo phương thức 30 giây + 6, tức phần thời gian lẻ
sau 30 giây đầu được tính là 6 giây. Tuy nhiên cuộc gọi chưa đến
30 giây vẫn được tính là 30 giây.
67. Chỉ thị số 07/2005/CT-BBCVT ngày
15/09/2005 của Bộ Bưu chính Viễn thông Về việc kết nối mạng và
dịch vụ viễn thông công cộng.
Văn bản nêu một số nhiệm vụ trọng tâm được Bộ Bưu chính Viễn
thông giao cho các doanh nghiệp viễn thông, internet, Tổng Công
ty Bưu chính viễn thông và các đơn vị thuộc Bộ BC-VT. Các nhiệm
vụ này liên quan đến việc kết nối liên mạng viễn thông, cước kết
nối mạng viễn thông.
68. Công văn số 3027/LĐTBXH-BHXH ngày
15/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về việc tính lương hưu của lao
động thuộc các Công ty nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần.
Đối với lao động làm việc trong Công ty nhà nước chuyển thành
Công ty CP khi nghỉ hưu được lấy mức b́nh quân tiền lương tháng
làm căn cứ đóng bảo hiểm xă hội của 5 năm cuối cùng để làm cơ sở
tính lương hưu nếu Công ty áp dụng thang lương, bảng lương do
Nhà nước quy định, thực hiện chuyển xếp lương, nâng bậc, nâng
ngạch và đóng BHXH dựa trên cơ sở thang lương, bảng lương nói
trên.
69. Công văn số 3208/TCT-PCCS ngày
15/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc xuất điều chuyển tài sản cố
định giữa Công ty mẹ và Công ty con.
Việc xuất điều chuyển TSCĐ giữa Công ty và các đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc th́ chỉ cần lập biên bản bàn giao tài sản.
Tuy nhiên, nếu chuyển cho đơn vị thành viên là Công ty hạch toán
độc lập th́ phải sử dụng hóa đơn GTGT và nộp thuế GTGT theo quy
định.
70. Công văn số 3023/LĐTBXH-BHXH ngày 15/09/2005 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội Về việc trích nộp Bảo hiểm xă hội và tính
mức b́nh quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu.
Về vấn đề nêu trên, Bộ Lao động TBXH hướng dẫn áp dụng theo
Thông tư số 21/2005/TT-BLĐTBXH.
71. Công văn số 3016/LĐTBXH-TL ngày
15/09/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội Về việc trả
lương cho người lao động qua tài khoản cá nhân.
Theo quy định hiện hành tại Điều 59, Bộ luật Lao động th́ người
lao động được trả lương trự tiếp… tại nơi làm việc, không quy
định trả lương qua tài khoản cá nhân tại Ngân hàng. Do đó, việc
trả lương qua tài khoản Ngân hàng phải được người lao động đồng
ư.
72. Quyết định số 229/2005/QĐ-TTg ngày
16/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc, tỉnh
Kiên Giang.
Theo quy chế này, người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu
nước ngoài khi nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại đảo Phú Quốc
được miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 15 ngày, kể
cả trường hợp những người này nhập cảnh tại bất cứ cửa khẩu quốc
tế của Việt Nam, lưu tại khu vực quá cảnh của cửa khẩu đó, rồi
chuyển tiếp đi đảo Phú Quốc. Bản Quy chế cũng quy định về thủ
tục xuất nhập cảnh, thủ tục xin cư trú tại đảo Phú Quốc.
73. Công văn số 3036/LĐTBXH-LĐVL ngày 16/09/2005 của Bộ Lao động
TBXH Về giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư khi sắp
xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước.
Người lao động làm việc trong các Tổng Công ty Nhà nước (văn
pḥng cơ quan Tổng Công ty và các xí nghiệp hạch toán phụ thuộc
Tổng Công ty) được áp dụng chính sách đối với lao động dôi dư do
sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Phương án sắp xếp lại lao
động khi chuyển đổi Tổng Công ty sang mô h́nh Công ty mẹ – Công
ty con sẽ co cơ quan ra quyết định thành lập, tái cơ cơ cấu lại
công ty phê duyệt. Chính sách về lao động dôi dư trong doanh
nghiệp Nhà nước đă được quy định tại các văn bản sau: Nghị định
số 41/2002/NĐ-CP, 155/2004/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số
19/2004/TT-BLĐTBXH của Bộ La động TB&XH, Quyết định số 20/2005/QĐ-BTC
của Bộ Tài chính.
74. Công văn số 3215/TCT-ĐTNN ngày
16/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc kê khai và tính thuế đối
với trường hợp tổ chức nước ngoài bán hàng qua Đại lư Việt Nam.
Theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 th́ tổ
chức nước ngoài bán hàng thông qua các đại lư Việt Nam th́ phải
nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc kê khai, nộp
thuế áp dụng đối với đối tượng này, Tổng cục Thuế đang dự thảo
công văn hướng dẫn bổ sung
75. Công văn số 3230/TCT-ĐTNN ngày
16/09/2005 của Tổng cục Thuế Về khoản tiền thuê nhà chịu thuế
thu nhập cá nhân và việc xác định thời gian cư trú của người
nước ngoài làm việc tại Việt Nam làm cơ sở để tính thuế thu nhập
cá nhân.
Theo quy định tại Thông tư 39/TC-TCT ngày 26/06/1997 và TT
05/2001/TT-BTC ngày 17/01/2001 th́ Công ty được tính vào thu
nhập chịu thuế TNCN khoản tiền thuê nhà mà Công ty đă trả thay
cho người thuê, tuy nhiên không quá 15% trên tổng số thu nhập về
tiền lương, tiền công, tiền thù lao của người đó. Văn bản cũng
hướng dẫn cách tính thời gian mà người nước ngoài lưu trú, làm
việc tại Việt Nam làm cơ sở để xác định mức thuế suất thuế TNCN.
76. Công văn số 3224/TCT-ĐTNN ngày
16/09/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế suất thuế GTGT đối với dịch
vụ sản xuất quảng cáo (phim quảng cáo, chương tŕnh quảng cáo).
Theo quy định tại Thông tư 120/2003/TT-BTC và Nghị định
158/2003/NĐ-CP th́ dịch vụ sản xuất phim quảng cáo, chương tŕnh
quảng cáo phải chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
77. Công văn số 1388/TTg-CN ngày
16/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ Về việc bán nhà thuộc sở hữu
Nhà nước theo Nghị định số 61/CP của Chính phủ ngày 05/07/1994.
Thủ tướng Chính phủ cho phép UBND các tỉnh c̣n quỹ nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước thuộc diện được bán cho người đang ở thuê khi
bán được áp dụng bảng giá do UBND tỉnh ban hành và các chế độ
theo các quy định trước ngày 01/01/2005 và thực hiện đến hết
ngày 31/12/2006 (là ngày kết thúc việc bán nhà thuộc sở hữu Nhà
nước theo Nghị định 61/CP. Từ ngày 01/01/2007, quỹ nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước không được bán hoặc người ở thuê không mua sẽ
được cải tạo, xây dựng lại và áp dụng giá mới theo quy định của
Chính phủ.
78. Công văn số 3227/TCT-DNK ngày
16/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc thuế suất thuế GTGT đối với
căn hộ, nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán.
Văn bản hướng dẫn việc áp dụng thuế suất GTGT đối với căn hộ,
nhà ở mua của các Công ty có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán
tại thời điểm trước và sau ngày 01/01/2004.
79. Công văn số 11684/BTC-TCT ngày
16/09/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Văn bản hướng dẫn xử lư các vướng mắc phát sinh do các doanh
nghiệp phản ánh trong quá tŕ thực hiện Thông tư số 128/2003/TT-BTC
và Thông tư số 88/2004/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp. Các
vướng mắc này bao gồm: 1) Việc xác định chi phí chuyển quyền sử
dụng đất, chuyển quyền thuê đất; 2) Việc kê khai, nộp thuế đối
với chuyển quyền sử dụng đất trước thời điểm quyết toán năm; 3)
Về thủ tục kê khai, khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh
nghiệp giao đại lư nộp thay cho đại lư là hộ kinh doanh cá thể;
4) Về chuyển lỗ; 5) Về ưu đăi thuế TNDN cho các trường hợp đă
được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đăi trước ngày
01/01/2004.
80. Thông tư 81/2005/TT-BTC ngày
19/09/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc chuyển giao quyền
đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về
Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Theo đó, nội
dung chuyển giao bao gồm: Giá trị vốn nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp (trong đó chi tiết: giá trị vốn nhà nước và tỷ lệ vốn nhà
nước trên vốn điều lệ tại thời điểm xác định số liệu bàn giao),
danh sách các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chuyển
giao về Tổng công ty (trong đó chi tiết: loại h́nh doanh nghiệp,
ngành nghề kinh doanh chính, ngày thành lập, địa chỉ trụ sở của
doanh nghiệp), T́nh h́nh tài chính và hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chuyển giao về Tổng công
ty (trong đó báo cáo chi tiết: tổng tài sản, nợ phải thu, nợ
phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh…). Thông tư này có
hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
81. Quyết định 1390/2005/QĐ-NHNN ngày
19/09/2005 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ an toàn kho quỹ
Theo đó, Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước, với chức năng thực hiện dịch vụ công về an toàn kho quỹ
của Ngân hàng Nhà nước và cung ứng dịch vụ công về an toàn kho
quỹ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, có tư
cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để giao dịch, hoạt
động theo quy định của pháp luật, thực hiện chế độ tài chính của
Nhà nước áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và theo quy định
của Thống đốc. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng công báo.
82. Công văn số 3256/TCT-DNNN ngày
19/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc nộp thừa thuế GTGT.
Theo quy định tại Thông tư 120/2003/TT-BTC và Nghị
định 158/2003/NĐ-CP th́ trong 1 kỳ tính thuế, nếu công ty có số
thuế nộp thừa kỳ trước được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp
theo. Nếu số thuế nộp thừa nhiều hơn số thuế phải nộp trong kỳ
tiếp theo th́ tiếp tục được trừ dần vào các kỳ tiếp sau.
83. Công văn số 3236/TCT-PCCS ngày
19/09/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp liên doanh.
Trường hợp Công ty nước ngoài liên doanh với Công ty trong nước
nếu chuyển nhượng phần vốn góp của ḿnh trong liên doanh th́
phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 28% trên phần
thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, tuy nhiên được giảm 50%
(theo quy định tại Thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và
Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003).
84. Công văn số 3238/TCT-PCCS ngày
19/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế GTGT và trích
khấu hao đối với tài sản cố định là công tŕnh xây dựng trên đất
thuê của tổ chức, cá nhân (không trực tiếp thuê đất của Nhà nước
hoặc thuê đất trong Khu Công nghiệp).
Trường hợp nêu trên nếu đáp ứng được các điều kiện sau th́ được
chấp nhận kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của công tŕnh và
trích khấu hao TSCĐ: 1) Có hợp đồng thuê đất có công chứng nhà
nước; 2) Hóa đơn thanh toán công tŕnh đứng tên, địa chỉ và mă
số thuế của Công ty; 3) Công tŕnh được quản lư và theo dơi hạch
toán theo quy định hiện hành về quản lư TSCĐ; 4) Thời gian trích
khấu hao phù hợp với khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ quy
định tại Phụ lục số 1, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
85. Công văn số 4480/TM-TTTN ngày
19/09/2005 của Bộ Thương mại Trả lời các vấn đề liên quan đến
“Quy chế kinh doanh thép xây dựng” ban hành theo Quyết định số
2212/2005/QĐ-BTM.
Văn bản phúc đáp các ư kiến phản hồi của Hiệp hội Thép Việt Nam
về căn cứ pháp lư và thẩm quyền ban hành Quy chế kinh doanh Thép
xây dựng, về quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh
doanh thép xây dựng và về chế tài xử phạt khi vi phạm quy chế
này.
86. Quyết định 229/2005/QĐ-TTg ngày
20/09/2005 của thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc,
tỉnh Kiên Giang
Theo đó, người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước
ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn
thị thực với thời gian tạm trú không quá 15 ngày. Trường hợp
người nước ngoài vào một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam, lưu lại
khu vực quá cảnh ở cửa khẩu đó, rồi chuyển tiếp đi đảo Phú Quốc
cũng được miễn thị thực. Đối với trường hợp sau khi đến đảo Phú
Quốc, khách muốn đi các địa phương khác th́sẽđượccấp thị thực
tại đảo Phú Quốc.Nếu muốnlưu trú tại đảo quá 15 ngày, cơ quan
quản lư xuất nhập cảnh xem xét gia hạn tạm trú. Về cư trú tại
đảo, người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam qua cửa khẩu Phú Quốc
được cơ quan quản lư xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú tại
cửa khẩu. Thời hạn tạm trú phù hợp với thời hạn được miễn thị
thực. Người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam đến
đảo Phú Quốc không phải làm thủ tục chứng nhận tạm trú, mà chỉ
tŕnh báo tạm trú theo quy định hiện hành. Quyết định này có
hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
87. Chỉ thị số 06/2005/CT-NHNN ngày
20/09/2005 của Ngân hàng Nhà nước Về đẩy mạnh hoạt động thông
tin tín dụng góp phần phục vụ tốt cho công tác đầu tư xây dựng
cơ bản sử dụng vốn nhà nước và chống lăng phí, thất thoát trong
đầu tư xây dựng.
Hệ thống thông tin tín dụng được xem là nơi thu thập và cung cấp
thông tin về khách hàng nay và thông tin về xếp loại tín dụng
doanh nghiệp làm cơ sở để các ngân hàng xem xét, quyết định cho
vay, trong đó có cả cho vay xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước.
Theo chỉ thị này, các Ngân hàng cần củng cố và phát triển các
Trung tâm thông tin tín dụng, các bộ phận thông tin khách hàng,
chấp hành đầy đủ những quy định tại Quy chế hoạt động thông tin
tín dụng ban hành theo Quyết định số 1117/2004/QĐ-NHNN. Theo
đánh giá tại chỉ thị này, đến nay hệ thống thông tin tín dụng
của Ngân hàng Nhà nước đă thu thập được hơn 800.000 hồ sơ khách
hàng có quan hệ tín dụng tại các tổ chức tín dụng, trong đó có
85.000 hồ sơ khách hàng là doanh nghiệp với dư nợ hơn 400.000 tỷ
đồng.
88. Công văn số 3271/TCT-PCCS ngày
20/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc xuất hóa đơn đối với hàng
bán lẻ có giá trị dưới 100.000 đồng.
Trường hợp bán lẻ với giá trị dưới 100.000 đồng và khách hàng
không đề nghị xuất hóa đơn th́ công ty được phép không lập hóa
đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa.
89. Thông tư 82/2005/TT-BTC ngày
21/9/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thí điểm cơ sở sản
xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo
Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính
phủ
Theo đó, trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh không
phát sinh thuế TTĐB phải nộp, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai
và nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh thực hiện thí
điểm không phải quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Hàng
tháng, cơ sở kinh doanh phải rà soát hoá đơn, chứng từ, sổ sách
kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế
để sót chưa kê khai hoặc nhầm lẫn (nếu có) để kịp thời kê khai
điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai của tháng tiếp theo. Thông tư
này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
90. Công văn số 1463/LS-XNC ngày
21/09/2005 của Cục Lănh sự – Bộ Ngoại giao Về quy định mới về
cấp thị thực thực vào Anh.
Từ tháng 11/2005, những người xin thị thực vào Anh và Bắc Ailen
sẽ được lấy dấu vân tay, trừ những người mang hộ chiếu ngoại
giao và công vụ đi công tác và trẻ em dưới 5 tuổi. Tuy nhiên,
thông tin chi tiết sẽ được Đại sứ quán Anh tại Hà Nội và Tổng
Lănh sự quán Anh tại TP. HCM thông báo cụ thể.
91. Công văn số 3118/LĐTBXH-TL ngày
21/09/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội Về tiền lương
của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong Công ty Nhà
nước.
Theo quy định th́ thành viên HĐQT và BGĐ trong các Cty Nhà nước
chỉ được hưởng lương theo quy định tại Nghị định số 207/2004/NĐ-CP
và Thông tư 08/2005/TT-BLĐTBXH và không được hưởng thêm tiền
lương lấy từ quỹ lương theo đơn giá tiền lương quy định tại NĐ
số 206/2004/NĐ-CP và TT 07/2005/TT-BLĐTBXH. Riêng tiền lương và
phụ cấp của người đại diện phần vốn góp nhà nước tại doanh
nghiệp khác được thực hiện theo NĐ 199/2004/NĐ-CP.
92. Công văn số 3120/LĐTBXH-TL ngày 21/09/2005 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội Về việc xếp hạng để xếp lương trong công
ty cổ phần.
Theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC th́ việc
xếp lương, xếp hạng doanh nghiệp chỉ áp dụng trong các Công ty
Nhà nước. Tuy nhiên, các công ty hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp (Cty cổ phần, Cty TNHH…) nếu đang vận dụng thang lương,
bảng lương do Nhà nước quy định th́ có thể vận dụng các quy định
về xếp lương, xếp hạng tại Thông tư 23 nói trên để xếp lương cho
các viên chức quản lư (thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám
đốc, Kế toán trưởng…). Việc định hạng và xếp lương sẽ do Hội
đồng quản trị của Công ty cổ phần tự quyết định.
93. Thông tư 83/2005/TT-BTC ngày
22/9/2005 củ |