Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 09/2005

(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật LEADCO)

Add: 85 Tran Quoc Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email: leadco@hn.vnn.vn

 

1. Thông tư số 72/2005/TT-BTC ngày 01/09/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng Quy chế quản lư tài chính của Công ty Nhà nước hoạt động theo mô h́nh “Công ty mẹ – Công ty con”.

Thông tư này áp dụng cho các Công ty Nhà nước đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước và theo mô h́nh Công ty mẹ – Công ty con quy định tại Nghị định số 153/2004/NĐ-CP. Các điều khoản của thông tư quy định về quy chế quản lư tài chính đối với Công ty mẹ, mối quan hệ tài chính giữa công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết và các quy định về kế hoạch tài chính – kế toán – kiểm toán.



2. Thông tư Liên tịch số 03/2005/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 01/09/2005 của Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao và Ṭa án Nhân dân tối cao Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự về kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và sự tham gia của Viện Kiểm sát nhân dân trong việc giải quyết các vụ việc dân sự.

Thông tư quy định về sự phối hợp giữa Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao và Ṭa án nhân dân Tối cao trong việc giải quyết các vụ việc dân sự (bao gồm các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đ́nh, kinh doanh, thương mại và lao động) Thông tư có các điều khoản quy định về việc Viện Kiểm sát tham gia các phiên ṭa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, kể cá các phiên họp sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm; quy định về quyền yêu cầu và quyền kiến nghị của Viện Kiểm sát đối với Ṭa án.

3. Thông tư số 05/2005/TT-NHNN ngày 01/09/2005 của Ngân hàng Nhà nước Hướng dẫn một số nội dung liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định tại Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần.

Thông tư hướng dẫn xử lư các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay mà trước đó Công ty Nhà nước đă kư với Ngân hàng; xử lư nợ vay tồn đọng của Công ty Nhà nước tại các Ngân hàng thương mại đến thời điểm thực hiện chuyển đổi thành Cty cổ phần. Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo và thay thế Thông tư số 07/1998/TT-NHNN ngày 28/09/1998.

4. Quyết định số 54/QĐ-HĐQL ngày 01/09/2005 của Quỹ Hỗ trợ phát triển Về việc ban hành Quy chế bảo lănh tín dụng đầu tư.

Quy chế này quy định các nghiệp vụ liên quan đến việc Quỹ Hỗ trợ phát triển phát hành các Chứng thư bảo lănh tín dụng cho các chủ đầu tư vay vốn bằng đồng Việt Nam tại các Ngân hàng để đầu tư các dự án được quy định tại Nghị định số 106/2004/NĐ-CP và Nghị định số 20/2005/NĐ-CP, kể cả các dự án thuộc danh mục ngành nghề lĩnh vực và địa bàn được hưởng ưu đăi đầu tư ban hành theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP. Bản quy chế quy định về điều kiện được bảo lănh, thời hạn và hạn mức bảo lănh, tŕnh tự lập và thông báo kế hoạch bảo lănh, quyền và nghĩa vụ của các bên bảo lănh – được bảo lănh. Quyết định này thay thế QĐ số 11/2000/QĐ-HĐQL ngày 02/03/2000.

5. Công văn số 3577/TCHQ-KTTT ngày 01/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc hoàn trả tiền thuế đối với hàng tái xuất do không phù hợp chất lượng, quy cách, phẩm chất so với hợp đồng.

Trường hợp doanh nghiệp không có nợ thuế, nợ phạt th́ các khoản thuế được hoàn sẽ không thực hiện theo phương pháp khấu trừ tại chỗ hoặc khấu trừ vào tiền thuế c̣n nợ. Công ty cần liên hệ trực tiếp với Hải quan nơi mở tờ khai để làm thủ tục hoàn thuế theo quy định tại điểm 1, điểm 2, mục II Thông tư 68/2001/TT-BTC.

6. Công văn số 3571/TCHQ-GSQL ngày 01/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về thuế đối với doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài Khu chế xuất.

Văn bản trả lời về vấn đề các doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài khu chế xuất có được hưởng các ưu đăi về thuế theo loại h́nh doanh nghiệp xuất được quy định tại Nghị định 36/CP ngày 24/04/1997 không? Theo đó, các doanh nghiệp chế xuất nằm trong hoặc ngoài Khu chế xuất nhưng có tường rào bao quanh và có Hải quan giám sát th́ được làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 36/CP mà không phân biệt loại h́nh xuất nhập khẩu. Riêng các doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài khu chế xuất, không có Hải quan giám sát th́ việc quản lư nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được thực hiện theo loại h́nh “Nhập sản xuất xuất khẩu”.

7. Công văn số 3002/TCT-PCCS ngày 01/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc ghi mức chiết khấu bán hàng và chiết khấu khuyến mại trên cùng một hóa đơn.

Công ty có thể in thông tin chiết khấu bán hàng, chiết khấu khuyến mại trên hóa đơn tự in theo mẫu đă được cơ quan thuế địa phương duyệt.

8. Công văn số 3005/TCT-PCCS ngày 01/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc trích khấu hao đối với các loại tài sản tài sản cố định tạm ngừng để sữa chữa hoặc do thiếu đơn hàng.

Trường hợp do thiếu đơn hàng, thiếu công tŕnh dẫn đến việc bỏ trống một số TSCĐ th́ các TSCĐ này không được phép trích khấu hao, hoặc TSCĐ buộc phải tạm ngừng để sữa chữa cũng không được trích khấu hao. Trường hợp trong năm TSCĐ chỉ được dùng trong 2 tháng, 10 tháng c̣n lại không hoạt động do tạm ngừng sản xuất th́ cũng không được trích khấu hao.

9. Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Nghị định này áp dụng cho các tổ chức khoa học và công nghệ do các cơ quan Nhà nước thành lập. Nghị định quy định các quyền và các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà các tổ chức này được phép hoạt động, bao gồm: Được quyền kư các hợp đồng kinh tế về khoa học - công nghệ; Được phép trực tiếp mời chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam hoặc cử cán bộ của ḿnh ra nước ngoài công tác; Tự quyết định việc đầu tư phát triển từ nguồn vốn của ḿnh; Được phép liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước; Xuất nhập khẩu trực tiếp công nghệ và hàng hóa của ḿnh; Tham gia đấu thầu, cung ứng hàng hóa phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của ḿnh .

10. Thông tư số 11/2005/TT-BGTVT ngày 05/09/2005 của Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn về công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ.

Việc thẩm định an toàn giao thông đường bộ được hiểu là việc nghiên cứu, phân tích báo cáo đầu tư xây dựng công tŕnh, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, kiểm tra hiện trường trước khi đưa công tŕnh vào khai thác. Thông tư quy định các cơ quan được quyền thẩm định an toàn đường bộ, quy định các căn cứ làm cơ sở để thẩm định an toàn… Đáng chú ư là các dự án BOT về công tŕnh đường bộ (nâng cấp, cải tạo) đang trong giai đoạn xây dựng phải thực hiện thẩm định an toàn theo quy định tại Thông tư này.


11. Thông tư số 73/2005/TT-BTC ngày 05/09/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 79/2005/NĐ-CP ngày 16/06/2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng kư và hoạt động của đại lư làm thủ tục Hải quan.

Thông tư này chỉ áp dụng đối với các đại lư làm thủ tục Hải quan và không áp dụng trong trường hợp chủ hàng tự làm thủ tục hải quan. Thông tư hướng dẫn về điều kiện để được làm Đại lư Hải quan hoặc làm nhân viên Đại lư Hải quan; quy định việc đào tạo dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; quy định về tŕnh tự thủ tục, hồ sơ đăng kư làm Đại lư Hải quan và trách nhiệm giữa hai bên Đại lư Hải quan – Chủ hàng trong việc khai báo hải quan. Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo.

12. Quyết định 217/2005/QĐ-TTg ngày 05/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum

Theo đó, các doanh nghiệp hoạt động tại Khu kinh tế cửa khẩu được sử dụng không phải trả tiền các công tŕnh kết cấu hạ tầng, tiện ích công cộng và sử dụng có trả tiền các dịch vụ do các doanh nghiệp kinh doanh cung cấp theo một giá, Được chuyển nhượng, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất, thuê lại đất theo quy định của pháp luật. Công dân cư trú tại các tỉnh trong tam giác phát triển của ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia được qua lại Khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy chứng minh biên giới. Thời hạn được phép tạm trú không quá 15 ngày. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại đây được xem xét cho vay vốn tín dụng của Nhà nước. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu sau khi đă quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ th́ được chuyển các khoản lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 05 năm.Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong 11 năm đầu, kể từ ngày kư hợp đồng thuê đất và được hưởng mức giá thuê đất bằng 30% giá thuê đất áp dụng cho các huyện miền núi tỉnh Kon Tum kể từ năm thứ 12 trở đi…

13. Công văn số 3605/TCHQ-KTTT ngày 05/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về trao đổi ư kiến xác định mặt hàng dược phẩm có tính chất mỹ phẩm.

Văn bản nêu ư kiến của TCHQ với Cục Quản lư Dược – Bộ Y tế trong việc xác định mặt hàng thuốc tân dược “trị ngứa, chống nấm”. Theo đó, nếu mặt hàng này được xem là được phẩm có tính chất mỹ phẩm th́ bị đánh thuế đến 20%. Ngược lại nếu chỉ để chữa bệnh ngứa da đầu và chống nấm th́ chỉ chịu thuế nhập khẩu ưu đăi 5%.

14. Công văn số 3027/TCT-TNCN ngày 05/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế giả định nước ngoài – thuế thu nhập cá nhân.

Văn bản hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân liên quan đến việc cá nhân người nước ngoài đă nộp thuế thu nhập cá nhân của ḿnh ở nước ngoài và khoản thuế giả định mà Công ty trả cho cá nhân đó.

15. Công văn số 3012/TCT-PCCS ngày 05/09/2005 của Tổng cục Thuế Về ưu đăi thuế đối với hoạt động xây nhà ở đế bán.

Đối với các dự án có đất đô thị nằm trong khu dự án đô thị mới được Nhà nước giao đất, sau đó tiến hành phân lô để bán đất và tiến hành xây nhà để bán sẽ không thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đăi đầu từ.

16. Công văn số 3013/TCT-PCCS ngày 05/09/2005 của Tổng cục Thuế Về chứng từ kế toán đối với tài sản cố định đi thuê tài chính.

Trường hợp TSCĐ thuê tài chính có phát sinh các khoản chi phí như lệ phí trước bạ, phí bảo hiểm th́ bên cho thuê sẽ hạch toán các khoản này vào nguyên giá của TSCĐ; bên thuê được phép trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD.


17. Công văn số 2877/BLĐTBXH-LĐVL ngày 05/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về thủ tục cấp Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân hoặc là người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, điều hành sản xuất.

Đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc là những người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lư mà không có chứng chỉ về tŕnh độ chuyên (một điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy phép lao động) th́ phải có bản nhận xét về tŕnh độ chuyên môn, tay nghề và tŕnh độ quản lư được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch xác nhận.

18. Công văn số 2876/BLĐTBXH-LĐVL ngày 05/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về việc cấp Giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc trong Ban Giám đốc.


Trường hợp người lao động nước ngoài vừa là Tổng/Phó tổng Giám đốc hoặc Giám đốc/Phó Giám đốc vừa là thành viên Hội đồng Quản trị hoặc Hội đồng thành viên th́ không cần xin cấp Giấy phép lao động. Ngược lại, nếu không phải là thành viên của Hội đồng Quản trị/Hội đồng thành viên và hiện nay vẫn đang đương chức th́ phải làm thủ tục xin cấp Giấy phép theo quy định tại các Nghị định số 105/2003/NĐ-CP và 95/2005/NĐ-CP.

19. Quyết định số 4634/QĐ-UBND ngày 06/09/2005 của UBND TP. Hồ Chí Minh Về việc phê duyệt Nội quy chợ đầu mối nông sản thực thẩm B́nh Điền.

Nội quy này áp dụng chung cho cán bộ, nhân viên quản lư chợ và các thương nhân, người đến mua, bán, giao dịch, tham quan, thi hành công vụ tại chợ Nông sản thực phẩm B́nh Điền. Bản Nội quy có quy định về một số loại hàng hóa, dịch vụ cấm không được kinh doanh hoặc không được mang vào chợ. Chợ B́nh Điền hoạt động liên tục 24/24 giờ.

20. Công văn số 3060/TCT-DNNN ngày 06/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với hàng hóa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.

Hàng hoá cung cấp cho DN chế xuất phải có đủ điều kiện và thủ tục theo đúng quy định tại điểm 1d, Mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC th́ mới được áp dụng thuế suất GTGT 0%. Hàng hóa xuất khẩu bị trả lại (bao gồm cả hàng nông sản, thủy sản xuất khẩu bị trả lại) phải nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.

21. Công văn 3617/TCHQ-GSQL ngày 06/09/2005 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng sơn dẽo nóng phản quang nhập khẩu

Theo đó, mặt hàng sơn dẽo nóng phản quang có thành phần chính gồm: polylefin, canxicabonate và hạt thủy tinh, khi dùng nhiệu đun nóng chảy polymer sẽ tan thành dạng lỏng và tạo thành một lớp màng cứng, rắn, kết dính trên bề mặt đường giao thông được phân loại vào nhóm 3902, mă số 3902.90.90.

22. Thông tư 74/2005/TT-BTC ngày 07/09/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo

Theo đó, hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại KKT-TMĐB Lao Bảo nếu phần giá trị hàng hoá xuất xứ ASEAN chiếm từ 40% trở lên được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đăi CEPT khi nhập vào nội địa Việt Nam, nếu có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá đó. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sau khi đă quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ th́ được chuyển lỗ sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

23. Thông tư số 75/2005/TT-BTC ngày 07/09/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế, thủ tục thuế, hải quan đối với việc thực hiện thí điểm mở rộng chức năng Khu Chế xuất Tân Thuận.

Thông tư này áp dụng cho các Doanh nghiệp trong Khu Chế xuất Tân Thuận thực hiện thí điểm mở rộng chức năng hoạt động kinh doanh và các doanh nghiệp khác có liên quan đến hoạt động mở rộng chức năng kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất vừa nêu. Các hoạt động kinh doanh được phép mở rộng bao gồm: Cung cấp hàng hóa cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất; Làm dịch vụ thương mại quốc tế dưới h́nh thức mua hàng hóa ở nước ngoài để bán tại nước thứ ba; Làm dịch vụ cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất và kể cả ở nước ngoài với các dịch vụ như tiếp thị, quảng cáo, xây dựng, sửa chữa, kinh doanh kho băi…; Nhập khẩu hàng qua kho của doanh nghiệp để đưa vào nội địa, tương tự như h́nh thức thuê Kho Ngoại quan; Được phép thu mua, bảo quản, gia công, tái chế, đóng gói hàng hóa rồi bán vào nội địa. Thông tư quy định về thủ tục hải quan và các chính sách về thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng riêng cho từng hoạt động kinh doanh mở rộng nêu trên. Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo và thay thế quyết định số 194/2003/QĐ-BTC ngày 28/11/2003.

24. Công văn số 3083/TCT-DNK ngày 07/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc bên nước ngoài ủy quyền thanh toán tiền hàng xuất khẩu.

Trường hợp thương nhân nước ngoài ủy quyền cho một Công ty tại Việt Nam thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền hàng xuất khẩu th́ việc thanh toán này là không hợp lệ. Theo đó, Công ty không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng xuất khẩu tương ứng với phần doanh thu này.

25. Công văn số 3197/BHXH-CĐCS ngày 07/09/2005 của Bảo hiểm Xă hội Việt Nam Về việc thực hiện chế độ hưu trí từ 01/10/2005.

Văn bản liên quan đến một điều khoản tại Nghị định số 208/2004/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xă hội. Theo đó, người nghỉ hưu từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/09/2005, lương hưu sẽ được điều chỉnh một lần khi nghỉ hưu với mức tăng tương ứng với thời điểm nghỉ hưu.

26. Công văn số 3069/TCT-PCCS ngày 07/09/2005 của Tổng cục Thuế Về chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại.

Theo Chuẩn mực kế toán số 04 về tài sản cố định vô h́nh th́ các chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập cũng được tính vào chi phí kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời hạn không quá 3 năm. Các khoản chi gồm: quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, chi hoa hồng môi giới, chi phí Hội nghị… không được quá 10% trên tổng các chi phí hợp lư.

27. Công văn số 3105/TCT-ĐTNN ngày 08/09/2005 của Tổng cục Thuế V/v chuyển lợi nhuận ra NN.

Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các quỹ đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 2152/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế ban hành ngày 05/07/2005. Theo đó, để chuyển lợi nhuận từ việc Quỹ đầu tư vốn cho một Công ty th́ Quỹ này phải lập Tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và nộp cho cơ quan quản lư thuế của Công ty (nhận vốn đầu tư) để xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, thuế. Đồng thời, Quỹ cũng phải xuất tŕnh chứng từ chứng minh số cổ tức được chia từ lợi nhuận sau thuế.

28. Công văn số 3656/TCHQ-KTTT ngày 08/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc không thu thuế hàng xuất khẩu bị trả lại.

Trường hợp doanh nghiệp buộc phải nhập khẩu trở lại hàng hóa đă xuất khẩu th́ được miễn thuế nhập khẩu, nhưng phải đảm bảo thủ tục hồ sơ như sau: (1) chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; và (2) tờ khai hàng hóa nhập khẩu trở lại ghi rơ bộ hồ sơ xuất khẩu trước đây, kết quả kiểm hóa cụ thể của cơ quan hải quan, xác nhận là hàng đă xuất khẩu trước đây

29. Công văn số 3102/TCT-DNK ngày 08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về hồ sơ hoàn thuế GTGT.

Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu là chứng từ không thể thiếu trong bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp bị mất bản chính Tờ khai, có thể liên hệ xin cấp bản sao (có xác nhận sao y bản chính hoặc công chứng) tại nơi làm thủ tục Hải quan.

30. Công văn số 3100/TCT-DNK ngày 08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với tài sản cố định nhập khẩu.

Đối với các loại tài sản cố định trong nước chưa sản xuất được, khi nhập khẩu được miễn thuế GTGT. Tuy nhiên, quy định này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp nhập ủy thác cho một đơn vị hành chính sự nghiệp (không phải là doanh nghiệp) th́ vẫn phải nộp thuế GTGT.

31. Công văn số 3107/TCT-ĐTNN ngày 08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc lập chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ bán hàng.

Đối với các khoản chi hỗ trợ chi phí bán hàng hay hỗ trợ hàng tồn kho bằng tiền cho các Cửa hàng, Đại lư mua đứt bán đoạn… Công ty có thể thực hiện một trong hai cách sau: 1) Căn cứ vào chính sách giảm giá của Công ty để lập chứng từ chi tiền, ghi rơ là khoản chi hỗ trợ bán hàng hay hỗ trợ hàng tồn kho, có đầy đủ chữ kư của các bên; 2) Các Cửa hàng, Đại lư phát hành hóa đơn GTGT để nhận các khoản tiền tên. Trên hóa đơn gạch bỏ ḍng thuế suất và tiền thuế GTGT. Hóa đơn này phải được lập riêng, không giảm trừ vào giá bán hàng hóa và phải hạch toán vào thu nhập.

32. Công văn số 3106/TCT-ĐTNN ngày 08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc lập chứng từ đối với khoản hỗ trợ chi phí, chi thưởng khuyến mại cho khách hàng.

Với khoản chi nói trên Công ty có thể lập chứng từ theo một trong hai cách sau: 1) Công ty lập Phiếu Chi tiền và đơn vị nhận lập Phiếu Thu; 2) Đơn vị nhận lập Hóa đơn GTGT để nhận số tiền này. Cho dù lập Hóa đơn GTGT hay Phiếu Thu, đơn vị nhận tiền cũng phải hạch toán khoản thu này vào thu nhập chịu thuế (thu nhập doanh nghiệp).

33. Công văn số 3099/TCT-ĐTNN ngày 08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế nhà thầu nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ đi kèm như lắp đặt, bảo han2h, bảo dưỡng, thay thế, đào tạo… kể cả việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng vẫn phải chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BTC.

34. Công văn số 3657/TCHQ-KTTT ngày 08/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc nhập khẩu linh kiện ôtô dạng CKD từ nhiều nguồn, nhiều chuyến khác nhau.

Bộ linh kiện xe ôtô dạng CKD của từng chủng loại xe doanh nghiệp nhập khẩu từ nhiều nguồn, nhiều chuyến khác nhau phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Khoa học Công nghệ; Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Danh mục bảng kê chi tiết linh kiện ôtô dạng CKD nhập khẩu.

35. Công văn số 3112/TCT-PCCS ngày 08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế GTGT đối với các Biên lai nộp thuế GTGT bị thất lạc

Văn bản xử lư trường hợp một Công ty có các Biên lai nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đă quá hạn 3 tháng, nay mới tiến hành kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Theo hướng xử lư tại văn bản này th́ Tổng cục Thuế chấp thuận cho đơn vị đó được kê khai khấu trừ dựa trên lư do Công ty có thay đổi tổ chức, bàn giao công việc giữa các bộ phận và nhân viên, dẫn đến việc kê khai chậm và thất lạc Biên lai.

36. Quyết định 932/QĐ-TTg ngày 09/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính đối với các Trung tâm giới thiệu sản phẩm Việt Nam tại nước ngoài

Theo đó, các Trung tâm giới thiệu sản phẩm Việt Nam ở nước ngoài được ngân sách nhà nước hỗ trợ: Trong năm đầu tiên: hỗ trợ 100% kinh phí để thành lập và hoạt động, bao gồm cả kinh phí cho công tác tiền trạm, Trong năm thứ hai: hỗ trợ 100% kinh phí hoạt động của toàn bộ Trung tâm, Từ năm thứ ba trở đi: hỗ trợ 100% tiền thuê nhà (trụ sở Trung tâm và nhà ở của hai cán bộ trung tâm), phần kinh phí c̣n lại, các trung tâm tự bảo đảm. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


37. Quyết định 219/2005/QĐ-TTg ngày 09/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thông tin đến năm 2010


Từ nay đến năm 2010 sẽ từng bước thực hiện xă hội hoá một số khâu và công đoạn thuộc các lĩnh vực và h́nh thức thông tin, trước mắt là các khâu chế bản, in ấn, phát hành của báo in, quảng cáo thương mại của phát thanh, truyền h́nh, báo in, điện ảnh, Internet và sản xuất các chương tŕnh nghe - nh́n thời sự của truền h́nh, nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách để cơ quan thông tin có điều kiện tự chủ về tài chính. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

38. Công văn số 3133/TCT-DNK ngày 09/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng xuất khẩu chưa được thanh toán một cách đầy đủ (thanh toán thiếu).

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế hàng xuất khẩu đă có đầy đủ thủ tục nhưng phía nước ngoài chưa thanh toán hết tiền hàng, doanh nghiệp có cam kết đến thời hạn sẽ xuất tŕnh chứng từ thanh toán bổ sung, nhưng quá thời hạn cam kết vẫn chưa xuất tŕnh được chứng từ này th́ cơ quan thế sẽ xử lư bằng cách thu hồi số tiền thuế GTGT đă hoàn tương ứng với số thanh toán thiếu, đồng thời xử phạt doanh nghiệp về vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

39. Công văn số 3665/TCHQ-KTTT ngày 09/09/2005 của Tổng cục Hải quan Về việc không hồi tố xử lư trị giá tính thuế đối với các lô hàng đăng kư tờ khai trước thời điểm quyết định xây dựng giá của cơ quan Hải quan có hiệu lực.

Liên quan đến việc xử lư khiếu nại của doanh nghiệp trường hợp Quyết định xây dựng giá (của Hải quan) ra sau nhưng áp dụng cho các lô hàng nhập khẩu trước, Tổng cục Hải quan yêu cầu Hải quan địa phương “không hồi tố đối với các lô hàng đăng kư tờ khai trước thời điểm quyết định xây dựng giá có hiệu lực. Trường hợp Hải quan địa phương có đủ cơ sở khẳng định mức giá do doanh nghiệp khai báo thấp th́ cần phối hợp với cơ quan thuế địa phương về giá hạch toán nguyên liệu để kiểm tra xử lư nếu doanh nghiệp cố t́nh trốn thuế.

40. Công văn số 2918/LĐTBXH-LĐVL ngày 09/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về xử lư các trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn.

Trường hợp người lao động được chính quyền địa phương xác nhận có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục hợp đồng, nhưng thực tế lại chuyển đi làm việc ở nơi khác được xem là trái với quy định về quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động. Trường hợp người lao động nghỉ ốm trong thời hạn báo trước (khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ) vẫn phải thực hiện theo quy định của Công ty về nghỉ ốm (nếu có). Thời hạn thanh toán các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên khi chấm dứt HĐLĐ được tính từ ngày chấm dứt HĐLĐ.

41. Công văn số 3098/TCT-DNK ngày 08/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế GTGT và trích khấu hao tài sản cố định đối với trụ sở làm việc được nâng cấp từ nhà riêng cá nhân.

Trường hợp doanh nghiệp sữa chữa và nâng cấp trụ sở làm việc trên cơ sở nhà của cá nhân (Giấy chủ quyền nhà đứng tên cá nhân) th́ tài sản đó không thuộc tài sản của doanh nghiệp; mặc dù vật tư mua để sữa chữa, nâng cấp trụ sở có đầy đủ hóa đơn mang tên và mă số thuế của chính doanh nghiệp vẫn không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời trụ sở đó cũng không được trích khấu hao tài sản cố định.

42. Công văn số 1815/BXD-TTr ngày 09/09/2005 của Bộ Xây dựng Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 21/2005/CT-TTg về chống lăng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Văn bản thông báo kế hoạch của Bộ Xây dựng kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị 21/2005/CT-TTg nhằm mục đích góp phần hạn chế và khắc phục những vi phạm pháp luật trong quản lư đầu tư xây dựng công tŕnh bằng nguồn vốn Nhà nước; khắc phục t́nh trạng đầu tư dàn trải; góp phần giải quyết t́nh trạng nợ đọng vốn đầu tư xây dựng kéo dài…

43. Công văn số 3132/TCT-TNCN ngày 09/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc nộp thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia người nước ngoài làm việc tại các dự án ODA.

Theo quy định tại Thông tư số 52/2000/TT-BTC th́ các chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương tŕnh, dự án ODA tại Việt Nam trong thời gian làm việc ở Việt Nam.


44. Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/09/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc lập và quản lư chi phí khảo sát xây dựng.

Thông tư hướng dẫn về công thức dự toán chi phí khảo sát xây dựng, công thức xác định đơn giá của từng loại công việc khảo sát và các quy định về quản lư chi phí khảo sát. Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo và thay thế cho Thông tư số 07/2000/TT-BXD ngày 12/07/2000.

45. Chỉ thị số 24/2005/CT-UBND ngày 12/09/2005 của UBND TP. HCM Về việc triển khai thực hiện Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010.

UBND thành phố HCM yêu cầu các Sở trực thuộc, Cục Thuế, Cục Hải quan và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại TP. HCM nhằm chấn chỉnh việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các doanh nghiệp và các đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, Sở Thương mại thành phố sẽ phối hợp cung cấp cho Cục Thuế thông tin liên quan đến các Văn pḥng đại diện, Chi nhánh, Thương nhân nước ngoài tại thành phố; cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, quảng cáo, xúc tiến thương mại đă được Sở Thương mại cấp để cơ quan thuế làm cơ sở để quản lư và thu thuế. Bên cạnh đó, Công an thành phố sẽ xem xét đ́nh chỉ hoặc tạm đ́nh chỉ thủ tục xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp có văn bản đề nghị chính thức của Cục Thuế thành phố.

46. Quyết định số 2353/2005/QĐ-BTM ngày 13/09/2005 của Bộ Thương mại Về việc ủy quyền UBND tỉnh Gia Lai quản lư hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh .

Bộ Thương mại ủy quyền cho UBND tỉnh Gia Lai xét duyệt kế hoạch nhập khẩu và xác nhận miễn thuế; kế hoạch tạm nhập máy móc thiết bị; kế hoạch nhập khẩu vật tư nguyên liệu; duyệt thanh lư máy móc, thiết bị của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ các doanh nghiệp đóng trong các Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp).

47. Quyết định số 910/2005/QĐ-BKH ngày 13/09/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Về việc ủy quyền cho Ban Quản lư các Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre trong việc h́nh thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lư hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.

Theo quyết định này, BQL các KCN tỉnh Bến Tre sẽ được ủy quyền cấp phép đầu tư đối với các doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư dưới 40 triệu USD hoặc dự án dưới 5 triệu USD đối với nhóm doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, dịch vụ, đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

48. Quyết định số 909/2005/QĐ-BKH ngày 13/09/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa.

Bộ mẫu hồ sơ mời thầu ban hành theo quyết định này thay thế cho bộ mẫu hiện hành ban hành đính kèm theo Thông tư số 04/2000/TT-BKH ngày 26/05/2000 và được áp dụng thống nhất trong cả nước. Mẫu hồ sơ mời thầu bao gồm các phần sau: I) Yêu cầu về thủ tục đấu thầu, gồm các chỉ dẫn đối với nhà thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá, biểu mẫu dự thầu; II) Yêu cầu về cung cấp, gồm các quy định về phạm vi và tiến độ cung cấp và yêu cầu về mặt kỹ thuật; III) Yêu cầu về hợp đồng, gồm các điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng, biểu mẫu về hợp đồng.

49. Quyết định số 168/2005/QĐ-UBND ngày 13/09/2005 của UBND TP. HCM Về việc tiến hành 3 cuộc điều tra thống kê năm 2005.

Quyết định giao Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh tổ chức và thực hiện 3 cuộc thống kê trên địa bàn thành phố bao gồm: 1) Điều tra hoạt động sản xuất-kinh doanh của ngành Xây dựng; 2) Điều tra hoạt động dịch vụ Du lịch; 3) Điều tra hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hóa và Thể thao. Mục đích của các cuộc điều tra là nhằm tính toán đúng số liệu hiện trạng của năm 2004 và 6 tháng đầu năm 2005. Thời điểm điều tra được bắt đầu từ ngày 01/09/2005.

50. Công văn số 3161/TCT-ĐTNN ngày 13/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc không hạch toán tiền thưởng vào chi phí.

Theo quy định hiện hành th́ Công ty chỉ được phép hạch toán vào chi phí khoản lương tháng 13 và các khoản tiền lương bổ sung (nếu có) với điều kiện các khoản này có quy định cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể. Ngoài ra, các khoản tiền thưởng cho người lao động, kể cả các khoản tiền thưởng theo quy định tại Nội quy làm việc của Công ty đều không được hạch toán vào chi phí, Công ty phải trích trả từ lợi nhuận sau thuế.

51. Công văn số 3162/TCT-ĐTNN ngày 13/09/2005 của Tổng cục Thuế Về xác định nghĩa vụ thuế đối với khoản tiền (bồi thường) mà Công ty nhận được từ phía nước ngoài để xứ lư và khắc phục các lỗi nguyên phụ liệu do họ cung cấp.

Khoản tiền nói trên được hạch toán vào mục thu nhập chịu thuế khác để cộng vào tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và không phải nộp thuế GTGT. Đối với các khoản mà Công ty đă chi ra để xử lư, khắc phục lỗi của nguyên vật liệu, nếu có đầy đủ chứng từ hợp hệ th́ được hạch toán vào chi phí hợp lệ và được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

52. Công văn số 3170/TCT-DNK ngày 13/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc kê khai nộp thuế đối với Kho hàng của Công ty nằm tại địa phương khác.

Trường hợp Công ty có mở kho hàng tại địa phương kgác, nếu kho hàng này có hoạt động mua bán hàng hóa th́ phải đăng kư kê khai nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế của địa phương đó. Ngược lại, nếu không có hoạt động mua bán hàng hóa th́ không cần phải kê khai nộp thuế, nhưng phải thông báo cho Cục thuế địa phương đó biết về kho hàng.

53. Công văn số 2977/LĐTBXH-LĐVL ngày 13/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về điều kiện để được hưởng chế độ, chính sách đối với lao động dôi dư.

Theo quy định hiện hành về việc sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP và 155/2004/NĐ-CP th́ những người lao động (NLĐ) đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thuộc các trường hợp sau đây được hưởng chế độ về lao động dôi dư: NLĐ đang làm việc, khi sắp xếp lại, công ty đă t́m mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm; NLĐ có tên trong danh sách thường xuyên của công ty nhưng không có việc làm (đang chờ việc), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty vẫn không bố trí được việc làm; NLĐ trong công ty bị giải thể, phá sản.

54. Chỉ thị số 29/2005/CT-TTg ngày 13/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ Về triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ Luật Dân sự.

Để kịp thời triển khai việc thi hành Bộ luật Dân sự (được Quốc hội hóa 11 thông qua ngày 14/06/2005) có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị cho các Bộ tổ chức việc rà soát các quy định của pháp luật dân sự hiện hành để sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các văn bản pháp luật không c̣n phù hợp, ban hành các văn bản mới để triển khai thi hành Bộ Luật Dân sự. Thủ tướng yêu cầu cần ưu tiên trước mắt cho việc ban hành các Nghị định về biện pháp thực hiện nghĩa vụ dân sự; nghị định về họ, hụi; nghị định về quyền xác định lại giới tính; nghị định về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, đồng thời chuẩn bị dự thảo các Luật về nhà ở, Luật đăng kư bất động sản; Luật chuyển giao công nghệ; Pháp lệnh công chứng… để tŕnh Quốc hội xem xét thông qua trong năm 2005 và các năm tiếp theo.

55. Thông báo số 0839/TM-XNK ngày 13/09/2005 của Bộ Thương mại Về tiêu chí xét chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2005.

Đối tượng được xét chọn là các doanh nghiệp trong nước hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng may mặc, giày dép, gạo, cà phê, hạt tiêu, chè, nông sản chế biến, thủy sản, thủ công mỹ nghệ, rau quả, đồ gỗ, sản phẩm nhựa, sản phẩm thịt và thực phẩm chế biến, sản phẩm cơ khí, cơ khí đóng tàu. Doanh nghiệp được xét chọn sẽ được công bố tên trong Danh sách doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2005, đăng trên các website của Bộ Thương mại.

56. Quyết định số 63/2005/QĐ-BTC ngày 14/09/2005 của Bộ Tài chính Về việc ban hành Chế độ kế toán Quỹ Đầu tư chứng khoán.

Chế độ kế toán này áp dụng cho công tác kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán, gồm 4 phần: Hệ thống Chứng từ kế toán; Hệ thống tài khoản kế toán; Hệ thống Sổ kế toán và h́nh thức kế toán áp dụng; Hệ thống báo cáo tài chính. Các Công ty quản lư Quỹ Đầu tư chứng khoán sẽ phải tiến hành khóa sổ kế toán của từng Quỹ Đầu tư chứng khoán tại thời điểm 31/12/2005 để tính chuyển số dư tài khoản kế toán cũ sang tài khoản kế toán mới từ ngày 01/01/2006. Những quy định khác về kế toán không quy định trong quyết định này được thực hiện theo Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004. Chế độ kế toán này thay thế Chế độ kế toán Quỹ Đầu tư chứng khoán đă được chấp thuận theo Công văn số 2913/TC-CĐKT ngày 08/11/2004 của Bộ Tài chính.

57. Chỉ thị 07/2005/CT-BBCVT ngày 14/09/2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc kết nối mạng và dịch vụ viễn thông công cộng
 

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ thị: cần xây dựng, rà soát, bổ sung, sửa đổi, phê duyệt các thoả thuận kết nối theo hướng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc kết nối và chuyển tải lưu lượng giữa các mạng viễn thông công cộng, phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai và thực hiện kết nối giữa các mạng viễn thông nhằm đáp ứng tốt nhất việc đảm bảo chất lượng, dung lượng và thời gian kết nối. Giải quyết dứt điểm các tồn tại, vướng mắc ngay từ khi xuất hiện để không xẩy ra t́nh trạng tranh chấp lớn, kéo dài trong kết nối làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của ngành viễn thông, Internet.


58. Công văn số 3201/TCT-PCCS ngày 14/09/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với đại lư bảo hiểm

Nếu đại lư bảo hiểm là cá nhân (không đăng kư kinh doanh) th́ kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư số 81/2004/TT-BTC. Ngược lại, nếu là doanh nghiệp (có đăng kư kinh doanh) th́ kê khai nộp thuế TNDN theo Thông tư 128/2003/TT-BTC và Thông tư 88/2004/TT-BTC. Trường hợp đại lư bảo hiểm là doanh nghiệp có đăng kư kinh doanh nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn th́ nộp thuế TNDN theo mức ấn định 5% trên hoa hồng đại lư. Quy định này áp dụng chung cho các loại h́nh đại lư bán đúng giá hưởng hoa hồng.

59. Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 của Chính phủ Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp Bảo hiểm xă hội.

Việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xă hội theo Nghị định này được áp dụng cho các đối tượng là cán bộ công chức, viên chức, quân nhân, công an, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hằng tháng; công nhân, viên chức, người lao động hưởng lương hưu; công nhân, viên chức và công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng; cán bộ xă, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu. Nghị định quy định các mức điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ hưu trong 3 tháng cuối năm 2005 và nghỉ hưu trong 9 tháng đầu năm 2006. Bộ Lao động TBXH sẽ hướng dẫn thực hiện nghị định này đồng thời có trách nhiệm tŕnh Chính phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu cho đối tượng nghỉ hưu từ 01/10/2006 đến 01/10/2007.

60. Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 của Chính phủ Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.

Từ ngày 01/10/2005, mức lương tối thiểu chung sẽ được nâng từ 290.000 đồng/tháng (quy định tại Nghị định 203/2004/NĐ-CP) lên 350.000 đồng/tháng. Mức lương này được dùng làm cơ sở điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xă hội và tính trợ cấp thôi việc. Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chng đối với các đối tượng làm việc trong các doanh nghiệp do doanh nghiệp bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh. Bộ Lao động và TBXH sẽ hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung theo Nghị định này đối với công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, các Hợp tác xă… hướng dẫn điều chỉnh lương hưu và tính trợ cấp thôi việc. Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày đăng CB. Các quy định của Nghị định được thực hiện từ 01/10/2005.

61. Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh.

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh và tố tụng cạnh tranh. Hành vi hạn chế cạnh tranh được hiểu là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế. Nghị định quy định các điều khoản về cách xác định thị trường liên quan của sản phẩm; cách xác định doanh thu, doanh số mua vào và thị phần của sản phẩm để kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh; cơ sở để xác định khả năng gây hạn chế cạnh tranh; việc bán phá giá; các khoản chi phí được xem là chi phí lưu thông hàng hóa, dịch vụ; việc áp đặt giá mua, giá bán và các điều kiện thương mại bất hợp lư. Phần tố tụng cạnh tranh quy định về tŕnh tự thủ tục hồ sơ đối với việc khiếu kiện các vụ việc vi phạm Luật Cạnh tranh. Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo. Bộ Thương mại sẽ có thông tư hướng dẫn nghị định này. (Bạn cần bản gốc có chữ kư và con dấu, xin nhấn vào đây để gởi yêu cầu)

62. Thông tư 80/2005/TT-BTC ngày 15/09/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Theo đó, những điểm điều tra khảo sát được lựa chọn phải mang tính đại diện cho loại đất, vùng đất và quỹ đất của từng cấp huyện. Những điểm đó phải có giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế hay giá cho thuê đất mang tính phổ biến trên thị trường, cụ thể: Đối với các loại đất: trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

63. Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/09/2005 Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử (TMĐT), giai đoạn 2006 – 2010.

Bản Kế hoạch bao gồm các Chính sách và Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển thương mại điện tử, bao gồm: Đào tạo và tuyên truyền, phổ cập về TMĐT; Ban hành các văn bản dưới luật để thực thi các Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại và Bộ Luật Dân sự, tạo cơ sở pháp lư cho thông điệp dữ liệu; Sửa đổi các quy định về đấu thầu mua sắm theo hướng các Chủ đầu tư phải công bố mời thầu trên Website của cơ quan quản lư Nhà nước về đấu thầu. Quyết định đính kèm Phụ lục liệt kê các Dự án về tuyên truyền phổ biến thương mại điện tử; các dự án cung cấp trực tuyến dịch vụ công và ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm chính phủ.

64. Quyết định 225/2005/QĐ-TTg ngày 15/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005 - 2008

Đề án này nhằm mục tiêu: nâng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế của các bệnh viện huyện và một số bệnh viện đa khoa khu vực nhằm đưa các dịch vụ kỹ thuật y tế về gần dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo, người dân ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa được tiếp cận các dịch vuh y tế có chất lượng ngày một tốt hơn, đồng thời giảm t́nh trạng quá tải cho các bệnh viện tuyến trên. Các nhiệm vụ đẻ thực hiện Đề án: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng một số bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực, Mua sắm trang thiết bị y tế thiết yếu, Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế, ưu tiên tập trung đào tạo, bồi dưỡng ngay trong 2 năm đầu. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


65. Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC ngày 15/09/2005 của Bộ Tài chính Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

Quyết định này quy định các mức thu lệ phí thủ tục hải quan đối với hàng vận chuyển bằng tàu thủy, sà lan, hàng vận chuyển đường bộ, hàng là bưu phẩm, bưu kiện, hàng đóng trong các Container, hàng là ôtô xe máy; quy định về mức thu lệ phí áp tải hải quan đối với hàng vận chuyển bằng ôtô, tàu hỏa, tàu thủy, hoặc bằng các loại sà lan, xuồng, thuyền; quy định về mức thu đối với hàng hóa, hành lư, phương tiện vận tải quá cảnh Việt Nam và quy định về phí lưu kho Hải quan, phí niêm phong, kẹp ch́ hải quan. Quyết định có quy định một số nguyên tắc khi áp dụng thu phí lưu kho hải quan, tỷ lệ quy đổi từ mét khối (m3) ra tấn, thời điểm nộp phí, lệ phí hải quan. Quyết định này thay thế Thông tư liên tịch số 71/2000/TTLTBTC-TCHQ ngày 19/07/2000. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công Báo.

66. Quyết định số 30/2005/QĐ-BBCVT ngày 15/09/2005 của Bộ Bưu chính Viễn thông Về việc ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).

Quyết định quy định mức cước thuê bao đối với dịch vụ điện thoại di động trả sau là 60.000 đồng/máy-tháng; mức cước thuê bao ngày đối với dịch vụ điện thoại di động trả trước là 1.545 đồng/máy-ngày. Cả 2 mức cước trên đều chưa bao gồm thuế GTGT. Cuộc gọi được tính cước theo phương thức 30 giây + 6, tức phần thời gian lẻ sau 30 giây đầu được tính là 6 giây. Tuy nhiên cuộc gọi chưa đến 30 giây vẫn được tính là 30 giây.

67. Chỉ thị số 07/2005/CT-BBCVT ngày 15/09/2005 của Bộ Bưu chính Viễn thông Về việc kết nối mạng và dịch vụ viễn thông công cộng.

Văn bản nêu một số nhiệm vụ trọng tâm được Bộ Bưu chính Viễn thông giao cho các doanh nghiệp viễn thông, internet, Tổng Công ty Bưu chính viễn thông và các đơn vị thuộc Bộ BC-VT. Các nhiệm vụ này liên quan đến việc kết nối liên mạng viễn thông, cước kết nối mạng viễn thông.

68. Công văn số 3027/LĐTBXH-BHXH ngày 15/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về việc tính lương hưu của lao động thuộc các Công ty nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần.

Đối với lao động làm việc trong Công ty nhà nước chuyển thành Công ty CP khi nghỉ hưu được lấy mức b́nh quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xă hội của 5 năm cuối cùng để làm cơ sở tính lương hưu nếu Công ty áp dụng thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, thực hiện chuyển xếp lương, nâng bậc, nâng ngạch và đóng BHXH dựa trên cơ sở thang lương, bảng lương nói trên.

69. Công văn số 3208/TCT-PCCS ngày 15/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc xuất điều chuyển tài sản cố định giữa Công ty mẹ và Công ty con.

Việc xuất điều chuyển TSCĐ giữa Công ty và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc th́ chỉ cần lập biên bản bàn giao tài sản. Tuy nhiên, nếu chuyển cho đơn vị thành viên là Công ty hạch toán độc lập th́ phải sử dụng hóa đơn GTGT và nộp thuế GTGT theo quy định.


70. Công văn số 3023/LĐTBXH-BHXH ngày 15/09/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội Về việc trích nộp Bảo hiểm xă hội và tính mức b́nh quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu.


Về vấn đề nêu trên, Bộ Lao động TBXH hướng dẫn áp dụng theo Thông tư số 21/2005/TT-BLĐTBXH.

71. Công văn số 3016/LĐTBXH-TL ngày 15/09/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội Về việc trả lương cho người lao động qua tài khoản cá nhân.

Theo quy định hiện hành tại Điều 59, Bộ luật Lao động th́ người lao động được trả lương trự tiếp… tại nơi làm việc, không quy định trả lương qua tài khoản cá nhân tại Ngân hàng. Do đó, việc trả lương qua tài khoản Ngân hàng phải được người lao động đồng ư.

72. Quyết định số 229/2005/QĐ-TTg ngày 16/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Theo quy chế này, người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài khi nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 15 ngày, kể cả trường hợp những người này nhập cảnh tại bất cứ cửa khẩu quốc tế của Việt Nam, lưu tại khu vực quá cảnh của cửa khẩu đó, rồi chuyển tiếp đi đảo Phú Quốc. Bản Quy chế cũng quy định về thủ tục xuất nhập cảnh, thủ tục xin cư trú tại đảo Phú Quốc.

73. Công văn số 3036/LĐTBXH-LĐVL ngày 16/09/2005 của Bộ Lao động TBXH Về giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư khi sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước.


Người lao động làm việc trong các Tổng Công ty Nhà nước (văn pḥng cơ quan Tổng Công ty và các xí nghiệp hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty) được áp dụng chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Phương án sắp xếp lại lao động khi chuyển đổi Tổng Công ty sang mô h́nh Công ty mẹ – Công ty con sẽ co cơ quan ra quyết định thành lập, tái cơ cơ cấu lại công ty phê duyệt. Chính sách về lao động dôi dư trong doanh nghiệp Nhà nước đă được quy định tại các văn bản sau: Nghị định số 41/2002/NĐ-CP, 155/2004/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH của Bộ La động TB&XH, Quyết định số 20/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

74. Công văn số 3215/TCT-ĐTNN ngày 16/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc kê khai và tính thuế đối với trường hợp tổ chức nước ngoài bán hàng qua Đại lư Việt Nam.

Theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 th́ tổ chức nước ngoài bán hàng thông qua các đại lư Việt Nam th́ phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc kê khai, nộp thuế áp dụng đối với đối tượng này, Tổng cục Thuế đang dự thảo công văn hướng dẫn bổ sung

75. Công văn số 3230/TCT-ĐTNN ngày 16/09/2005 của Tổng cục Thuế Về khoản tiền thuê nhà chịu thuế thu nhập cá nhân và việc xác định thời gian cư trú của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam làm cơ sở để tính thuế thu nhập cá nhân.

Theo quy định tại Thông tư 39/TC-TCT ngày 26/06/1997 và TT 05/2001/TT-BTC ngày 17/01/2001 th́ Công ty được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khoản tiền thuê nhà mà Công ty đă trả thay cho người thuê, tuy nhiên không quá 15% trên tổng số thu nhập về tiền lương, tiền công, tiền thù lao của người đó. Văn bản cũng hướng dẫn cách tính thời gian mà người nước ngoài lưu trú, làm việc tại Việt Nam làm cơ sở để xác định mức thuế suất thuế TNCN.

76. Công văn số 3224/TCT-ĐTNN ngày 16/09/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ sản xuất quảng cáo (phim quảng cáo, chương tŕnh quảng cáo).

Theo quy định tại Thông tư 120/2003/TT-BTC và Nghị định 158/2003/NĐ-CP th́ dịch vụ sản xuất phim quảng cáo, chương tŕnh quảng cáo phải chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.

77. Công văn số 1388/TTg-CN ngày 16/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ Về việc bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/CP của Chính phủ ngày 05/07/1994.

Thủ tướng Chính phủ cho phép UBND các tỉnh c̣n quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện được bán cho người đang ở thuê khi bán được áp dụng bảng giá do UBND tỉnh ban hành và các chế độ theo các quy định trước ngày 01/01/2005 và thực hiện đến hết ngày 31/12/2006 (là ngày kết thúc việc bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP. Từ ngày 01/01/2007, quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không được bán hoặc người ở thuê không mua sẽ được cải tạo, xây dựng lại và áp dụng giá mới theo quy định của Chính phủ.

78. Công văn số 3227/TCT-DNK ngày 16/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc thuế suất thuế GTGT đối với căn hộ, nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán.

Văn bản hướng dẫn việc áp dụng thuế suất GTGT đối với căn hộ, nhà ở mua của các Công ty có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán tại thời điểm trước và sau ngày 01/01/2004.

79. Công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/09/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Văn bản hướng dẫn xử lư các vướng mắc phát sinh do các doanh nghiệp phản ánh trong quá tŕ thực hiện Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp. Các vướng mắc này bao gồm: 1) Việc xác định chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; 2) Việc kê khai, nộp thuế đối với chuyển quyền sử dụng đất trước thời điểm quyết toán năm; 3) Về thủ tục kê khai, khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp giao đại lư nộp thay cho đại lư là hộ kinh doanh cá thể; 4) Về chuyển lỗ; 5) Về ưu đăi thuế TNDN cho các trường hợp đă được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đăi trước ngày 01/01/2004.

80. Thông tư 81/2005/TT-BTC ngày 19/09/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
 

Theo đó, nội dung chuyển giao bao gồm: Giá trị vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (trong đó chi tiết: giá trị vốn nhà nước và tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ tại thời điểm xác định số liệu bàn giao), danh sách các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chuyển giao về Tổng công ty (trong đó chi tiết: loại h́nh doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính, ngày thành lập, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp), T́nh h́nh tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chuyển giao về Tổng công ty (trong đó báo cáo chi tiết: tổng tài sản, nợ phải thu, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh…). Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

81. Quyết định 1390/2005/QĐ-NHNN ngày 19/09/2005 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ an toàn kho quỹ

Theo đó, Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, với chức năng thực hiện dịch vụ công về an toàn kho quỹ của Ngân hàng Nhà nước và cung ứng dịch vụ công về an toàn kho quỹ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện chế độ tài chính của Nhà nước áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và theo quy định của Thống đốc. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

82. Công văn số 3256/TCT-DNNN ngày 19/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc nộp thừa thuế GTGT.

Theo quy định tại Thông tư 120/2003/TT-BTC và Nghị định 158/2003/NĐ-CP th́ trong 1 kỳ tính thuế, nếu công ty có số thuế nộp thừa kỳ trước được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. Nếu số thuế nộp thừa nhiều hơn số thuế phải nộp trong kỳ tiếp theo th́ tiếp tục được trừ dần vào các kỳ tiếp sau.

83. Công văn số 3236/TCT-PCCS ngày 19/09/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp liên doanh.

Trường hợp Công ty nước ngoài liên doanh với Công ty trong nước nếu chuyển nhượng phần vốn góp của ḿnh trong liên doanh th́ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 28% trên phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, tuy nhiên được giảm 50% (theo quy định tại Thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003).

84. Công văn số 3238/TCT-PCCS ngày 19/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế GTGT và trích khấu hao đối với tài sản cố định là công tŕnh xây dựng trên đất thuê của tổ chức, cá nhân (không trực tiếp thuê đất của Nhà nước hoặc thuê đất trong Khu Công nghiệp).

Trường hợp nêu trên nếu đáp ứng được các điều kiện sau th́ được chấp nhận kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của công tŕnh và trích khấu hao TSCĐ: 1) Có hợp đồng thuê đất có công chứng nhà nước; 2) Hóa đơn thanh toán công tŕnh đứng tên, địa chỉ và mă số thuế của Công ty; 3) Công tŕnh được quản lư và theo dơi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lư TSCĐ; 4) Thời gian trích khấu hao phù hợp với khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ quy định tại Phụ lục số 1, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.

85. Công văn số 4480/TM-TTTN ngày 19/09/2005 của Bộ Thương mại Trả lời các vấn đề liên quan đến “Quy chế kinh doanh thép xây dựng” ban hành theo Quyết định số 2212/2005/QĐ-BTM.

Văn bản phúc đáp các ư kiến phản hồi của Hiệp hội Thép Việt Nam về căn cứ pháp lư và thẩm quyền ban hành Quy chế kinh doanh Thép xây dựng, về quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh thép xây dựng và về chế tài xử phạt khi vi phạm quy chế này.

86. Quyết định 229/2005/QĐ-TTg ngày 20/09/2005 của thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Theo đó, người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 15 ngày. Trường hợp người nước ngoài vào một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam, lưu lại khu vực quá cảnh ở cửa khẩu đó, rồi chuyển tiếp đi đảo Phú Quốc cũng được miễn thị thực. Đối với trường hợp sau khi đến đảo Phú Quốc, khách muốn đi các địa phương khác th́sẽđượccấp thị thực tại đảo Phú Quốc.Nếu muốnlưu trú tại đảo quá 15 ngày, cơ quan quản lư xuất nhập cảnh xem xét gia hạn tạm trú. Về cư trú tại đảo, người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam qua cửa khẩu Phú Quốc được cơ quan quản lư xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú tại cửa khẩu. Thời hạn tạm trú phù hợp với thời hạn được miễn thị thực. Người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam đến đảo Phú Quốc không phải làm thủ tục chứng nhận tạm trú, mà chỉ tŕnh báo tạm trú theo quy định hiện hành. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


87. Chỉ thị số 06/2005/CT-NHNN ngày 20/09/2005 của Ngân hàng Nhà nước Về đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng góp phần phục vụ tốt cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước và chống lăng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng.

Hệ thống thông tin tín dụng được xem là nơi thu thập và cung cấp thông tin về khách hàng nay và thông tin về xếp loại tín dụng doanh nghiệp làm cơ sở để các ngân hàng xem xét, quyết định cho vay, trong đó có cả cho vay xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước. Theo chỉ thị này, các Ngân hàng cần củng cố và phát triển các Trung tâm thông tin tín dụng, các bộ phận thông tin khách hàng, chấp hành đầy đủ những quy định tại Quy chế hoạt động thông tin tín dụng ban hành theo Quyết định số 1117/2004/QĐ-NHNN. Theo đánh giá tại chỉ thị này, đến nay hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đă thu thập được hơn 800.000 hồ sơ khách hàng có quan hệ tín dụng tại các tổ chức tín dụng, trong đó có 85.000 hồ sơ khách hàng là doanh nghiệp với dư nợ hơn 400.000 tỷ đồng.

88. Công văn số 3271/TCT-PCCS ngày 20/09/2005 của Tổng cục Thuế Về việc xuất hóa đơn đối với hàng bán lẻ có giá trị dưới 100.000 đồng.

Trường hợp bán lẻ với giá trị dưới 100.000 đồng và khách hàng không đề nghị xuất hóa đơn th́ công ty được phép không lập hóa đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa.

89. Thông tư 82/2005/TT-BTC ngày 21/9/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ

Theo đó, trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh không phát sinh thuế TTĐB phải nộp, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm không phải quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Hàng tháng, cơ sở kinh doanh phải rà soát hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế để sót chưa kê khai hoặc nhầm lẫn (nếu có) để kịp thời kê khai điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai của tháng tiếp theo. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

90. Công văn số 1463/LS-XNC ngày 21/09/2005 của Cục Lănh sự – Bộ Ngoại giao Về quy định mới về cấp thị thực thực vào Anh.

Từ tháng 11/2005, những người xin thị thực vào Anh và Bắc Ailen sẽ được lấy dấu vân tay, trừ những người mang hộ chiếu ngoại giao và công vụ đi công tác và trẻ em dưới 5 tuổi. Tuy nhiên, thông tin chi tiết sẽ được Đại sứ quán Anh tại Hà Nội và Tổng Lănh sự quán Anh tại TP. HCM thông báo cụ thể.

91. Công văn số 3118/LĐTBXH-TL ngày 21/09/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội Về tiền lương của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong Công ty Nhà nước.

Theo quy định th́ thành viên HĐQT và BGĐ trong các Cty Nhà nước chỉ được hưởng lương theo quy định tại Nghị định số 207/2004/NĐ-CP và Thông tư 08/2005/TT-BLĐTBXH và không được hưởng thêm tiền lương lấy từ quỹ lương theo đơn giá tiền lương quy định tại NĐ số 206/2004/NĐ-CP và TT 07/2005/TT-BLĐTBXH. Riêng tiền lương và phụ cấp của người đại diện phần vốn góp nhà nước tại doanh nghiệp khác được thực hiện theo NĐ 199/2004/NĐ-CP.

92. Công văn số 3120/LĐTBXH-TL ngày 21/09/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội Về việc xếp hạng để xếp lương trong công ty cổ phần.


Theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC th́ việc xếp lương, xếp hạng doanh nghiệp chỉ áp dụng trong các Công ty Nhà nước. Tuy nhiên, các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (Cty cổ phần, Cty TNHH…) nếu đang vận dụng thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định th́ có thể vận dụng các quy định về xếp lương, xếp hạng tại Thông tư 23 nói trên để xếp lương cho các viên chức quản lư (thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng…). Việc định hạng và xếp lương sẽ do Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần tự quyết định.

93. Thông tư 83/2005/TT-BTC ngày 22/9/2005 củ