|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 09/2004
1. Thông tư số 07/2004/TT-BTM ngày 26/8/2004, Bộ Thương mại
hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh
kiện được miễn thuế nhập khẩu trong 05 năm kể từ khi bắt đầu sản
xuất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp
danh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định tại Khoản 10 Điều
1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP.
Theo đó, điều kiện được hưởng miễn thuế nhập khẩu quy định như
sau: Giấy phép đầu tư được cấp có quy định thuộc một trong ba
trường hợp sau: sản phẩm thuộc “Danh mục lĩnh vực đặc biệt
khuyến khích đầu tư”, địa bàn đầu tư thuộc “Danh mục địa bàn có
điều kiện kinh tế xă hội đặc biệt khó khăn”, dự án đầu tư thuộc
lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử,
Nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện được miễn thuế nhập khẩu
phải không thuộc “Danh mục nguyên liệu, bán thành phẩm trong
nước sản xuất được”...
Đối với dự án mà Giấy phép đầu tư có quy định tỷ lệ xuất khẩu,
nếu 2 năm liên tiếp doanh nghiệp không thực hiện được tỷ lệ xuất
khẩu th́ sẽ không được xem xét miễn thuế nhập khẩu mà chỉ được
xem xét hoàn thuế nhập khẩu theo từng năm. Trường hợp doanh
nghiệp xuất khẩu sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất th́ chỉ được
xem xét hoàn thuế nhập khẩu sau khi doanh nghiệp chế xuất đă
xuất khẩu sản phẩm...
2. Công văn số 2766/TCT-ĐTNN ngày
30/08/2004
của Tổng cục Thuế về việc hạch toán khoản chi từ thiện và khoản
chi phí nghỉ mát cho cán bộ công nhân viên vào chi phí khi xác
định thu nhập chịu thuế TNDN.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thu
nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí không liên quan
đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như chi về đầu tư xây dựng
cơ bản, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xă hội và ủng hộ địa
phương, chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến
doanh thu, thu nhập chịu thuế. Theo đó các khoản chi phí cho
nhân viên của công ty nghỉ mát cũng không được tính vào chi phí
hợp lư khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
3. Công văn số 2758/TCT-DNNN ngày 30/08/2004 của Tổng cục Thuế
về thuế GTGT của sản phẩm thùng phuy 200L đựng dầu nhờn, dầu
thực vật.
Theo hướng dẫn th́ thùng phuy 200L đựng dầu nhờn, dầu thực vật
là tư liệu sản xuất thuộc nhóm sản phẩm cơ khí áp dụng thuế GTGT
5%. Trường hợp đă giao hàng và xuất hoá đơn GTGT là 10% bên mua
hàng sẽ khấu trừ thuế đầu vào 10% nên bên bán hàng không cần
điều chỉnh lại thuế GTGT
4. Công văn 2761/TCT/DNNN ra ngày 30/8/2004 hướng dẫn mức thuế
suất thuế GTGT đối với công tŕnh xây dựng, lắp đặt.
Theo Công văn này, Tổng cục Thuế hướng dẫn: đối với công tŕnh
xây dựng, lắp đặt đă kư hợp đồng xây dựng trước 1/1/2004 với mức
thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến 31/12/2003 các công tŕnh xây
dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành th́ khối lượng xây dựng dở
dang này được tiếp tục áp dụng mức thuế suất là 5%. Trường hợp
hợp đồng xây dựng, lắp đặt kư trước 1/1/2004 với mức thuế suất
thuế GTGT 5%, nhưng năm 2003 chưa thực hiện xây dựng, lắp đặt,
không có khối lượng xây dựng, lắp đặt dở dang th́ thuế suất thuế
GTGT áp dụng đối với các công tŕnh này là 10%...
5. Quyết định số 72/2004/QĐ-BTC ban hành ngày
31/8/2004
của Bộ Tài Chính về việc tạm thời điều chỉnh thời gian nộp thuế
đối với phân bón ở khâu nhập khẩu.
Theo Công văn này, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: tạm thời
điều chỉnh thời gian nộp thuế giá trị gia tăng đối với phân bón
ở khâu nhập khẩu lên 90 ngày (quy định trước đây là 60 ngày) kể
từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ
quan Hải quan về số thuế phải nộp...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
6. Theo Công văn số 4077/TCHQ-KTTT ra ngày 31/8/2004, Tổng cục
Hải quan về việc vướng mắc giá trị tính thuế
Theo CV này th́ người khai hải quan xin nợ C/O trong thời hạn
th́ chấp nhận xác định trị giá tính thuế theo Thông tư số
118/2003/TT-BTC. Quá thời hạn, người khai hải quan không nộp bổ
sung C/O th́ cơ quan hải quan xác định lại trị giá tính thuế
theo các văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng kư tờ khai áp
dụng cho hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng của Thông tư
số 118/2003/TT-BTC... Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí không
được hoàn khi xuất khẩu, các chi phí vận chuyển nội địa nước
xuất khẩu mà người mua phải trả th́ phải cộng vào trị giá tính
thuế...
7. Theo Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ban hành ngày 31/8/2004,
Chính phủ về hoạt động khoa học công nghệ
Theo Nghị định này th́ tổ chức và cá nhân có đăng kư kinh doanh,
đăng kư hành nghề tư vấn khi tham gia hoạt động thông tin khoa
học và công nghệ được đặt hàng, kư kết hợp đồng kinh tế, hợp
đồng dịch vụ và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của khách
hàng, Tự thành lập hoặc cùng với tổ chức, cá nhân khác thành lập,
xác định nhiệm vụ hoạt động cho tổ chức dịch vụ do ḿnh thành
lập...
Đối với công dân Việt Nam và công dân nước ngoài bảo vệ học vị
tiến sĩ tại Việt Nam, trước khi bảo vệ chính thức, công dân Việt
Nam bảo vệ học vị tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ ở nước ngoài,
khi về nước phải nộp 01 bản luận văn kèm 01 bản tóm tắt cho
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia...
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng quy định: các tranh chấp hợp đồng
dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ được giải quyết trước
hết theo nguyên tắc hoà giải, thoả thuận giữa các bên. Trường
hợp không tự giải quyết được th́ giải quyết tại Toà án nếu không
có thoả thuận về trọng tài...
Tài liệu, sách báo, tạp chí, tài liệu điện tử trực tiếp phục vụ
cho hoạt động khoa học và công nghệ nhập khẩu không phải chịu
thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng...
8. Quyết định số 71/2004/QĐ-BTC ban hàng ngày
31/8/2004
về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đối với một
số mặt hàng thép.
Theo Quyết định này: áp dụng mức thuế suất ưu đăi đối với mặt
hàng: sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm mặt cắt
ngang h́nh chữ nhật (kể cả h́nh vuông) có chiều rộng nhỏ hơn hai
lần chiều dầy là 5% (quy định trước đây là 10%). Cùng loại sản
phẩm trên được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, đă
phủ, mạ hoặc tráng h́nh lượn sóng chiều dầy không quá 1,2 mm,
dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán mỏng có
tiết diện mặt cắt ngang h́nh tṛn không quá 50 mm, chiều rộng
mặt cắt ngang h́nh chữ nhật (kể cả h́nh vuông) không quá 20 mm,
thép làm cốt bê tông, thép thanh trục, thép mangan: 10% (trước
đây: 40%)...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
và áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan
Hải quan kể từ ngày 19/8/2004.
9. Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 Bộ Tài chính hướng
dẫn về việc thi hành thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Thông tư này đă quy định rất rơ về đối tượng nộp thuế, đối tượng
chịu thuế, đặc biệt là đối tượng không chịu thuế.
Trong phần về căn cứ tính thuế, việc xác định giá tính thuế đối
với một số trường hợp đặc biệt đă hướng dẫn chi tiết như đối với:
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải đi thuê
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải đưa ra nước ngoài để
sửa chữa.
- Hàng hoá nhập khẩu có bao gồm hàng hoá bảo hành theo hợp đồng
mua bán hàng hoá (kể cả trường hợp hàng hoá gửi sau) nhưng giá
ghi trên hợp đồng mua bán hàng hoá không tính thanh toán riêng
đối với số hàng hoá bảo hành .
- Hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế, tạm miễn
thuế, đă đưa vào sử dụng tại Việt Nam nhưng sau đó được cơ quan
Nhà nước có thẩm
quyền cho phép chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích được miễn
thuế, tạm miễn thuế trước đây, phải nộp thuế.
Ngoài ra văn bản này c̣n hướng dẫn cụ thể về thuế suất, về đồng
tiền nộp thuế, về việc miễn, giảm thuế cũng như thủ tục kê khai
nộp thuế, chính sách quản lư của Nhà nước trong hoạt động nộp
thuế xuất nhập khẩu.
10. Công văn số 4146/TCHQ-KTTT ngày 01/09/2004 của Tổng cục Hải
quan về thời gian phạt chậm nộp.
Đối với hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế nhập khẩu trước khi
nhận hàng. Trường hợp đối tượng nộp thuế có sự bảo lănh về số
tiền thuế phải nộp th́ thời hạn nộp thuế là 30 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo chính thức của cơ quan hải quan về số thuế
phải nộp.
11. Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03/9/2004 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn
thông về viễn thông.
Nghị định này áp dụng với cho mọi tổ chức, cá nhân là công dân
Việt Nam hay nước ngoài tham gia hoạt động viễn thông tại Việt
Nam trong các lĩnh vực: thiết lập mạng viễn thông, cung cấp và
sử dụng dịch vụ viễn thông, sản xuất và xuất nhập khẩu thiết bị
viễn thông, thi công lắp đặt công tŕnh viễn thông.
Một số thuật ngữ chuyên dùng trong ngành Bưu chính viễn thông
cũng đă được quy định rơ ràng như khái niệm về: Mạng viễn thông,
thiết bị đầu cuối thuê bao, các loại dịch vụ thuộc ngành viễn
thông.
Dịch vụ viễn thông đă được liệt kê rất cụ thể, bao gồm các loại
dịch vụ:
- Dịch vụ viễn thông cơ bản như: dịch vụ viễn thông cố định;
Dịch vụ viễn thông di động.
- Dịch vụ cộng thêm.
- Dịch vụ giá trị gia tăng.
- Dịch vụ Internet.
Khi cung cấp và sử dụng các loại dịch vụ trên, các bên cung cấp
dịch vụ tuân thủ theo đúng các quy định về điều kiện chủ thể,
điều kiện kỹ thuật, thủ tục xin hồ sơ cấp phép.
Ngoài ra Nghị định cũng quy định về tŕnh tự, thủ tục giải quyết
tranh chấp khi có tranh chấp xẩy ra giữa người sử dụng dịch vụ
và bên cung cấp dịch vụ viễn thông.
12. Thông tư số 88/2004/TT-BTC Ngày 01/09/2004, của Bộ Tài
chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày
22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sự sửa đổi, bổ sung chủ yếu của Thông tư số 128/2003/TT-BTC lần
này nhằm mục đích giải thích rơ hơn các quy định mà trước đây
c̣n quy định khá chung chung hoặc nó không c̣n phù hợp cho việc
áp dụng ở thời điểm này, như:
- Về đối tượng nộp thuế:
o
Đối
với đối tượng nộp thuế là hộ gia đ́nh, cá nhân kinh doanh có thu
nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không
nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê
đất;
o
Đối
với các hộ gia đ́nh và cá nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán, hoá đơn,
chứng từ làm dịch vụ đại lư bán đúng giá
- Về việc bổ sung thêm một số đối tượng phải đóng thuế tương ứng
với mỗi tỷ lệ phần trăm nhất định (10%, 15%, 20%).
- Về việc miễn thuế, giảm thuế Cơ sở kinh doanh mới thành lập
từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu công nghiệp, Khu chế xuất.
Đặc biệt Thông tư 88 lần này đă đưa ra các loại mẫu liên quan
đến hoạt động kê khai quyết
toán, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ tính
thuế
- Miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ
dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm theo quy
định tại Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP
- Miễn, giảm TNDN đối với cơ sở kinh doanh hoạt động trong các
khu kinh tế; cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đặc biệt
khuyến khích đầu tư; cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và
nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài mới thành lập theo
quy định tại Điều 37 Nghị định số
164/2003/NĐ-CP.
- Miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh đầu tư
xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công
nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất
theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
13. Công văn số 2801/TCT/DNK ra ngày 03/9/2004 về giá tính lệ
phí trước bạ làm căn cứ để truy thu thế GTGT và thuế TNDN đối
với hoạt động kinh doanh xe ôtô và xe 2 bánh gắn máy
Theo CV này, Tổng cục Thuế hướng dẫn: Đối với các loại xe ôtô
tải, xe ôtô vận tải hành khách đă qua sử dụng được phép nhập
khẩu vào Việt Nam, cần tham khảo tỷ lệ % chất lượng của phương
tiện kê khai khi nhập khẩu và giá thực tế bán trong nước để xây
dựng biểu giá trước bạ.
Giá tính lệ phí trước bạ chỉ sử dụng để xử lư đối với cơ sở kinh
doanh xe ôtô, xe gắn máy vi phạm ghi giá trên hoá đơn không đúng
giá thị trường, không phải là giá buộc các cơ sở kinh doanh xe
ôtô, xe gắn máy ghi trên hoá đơn. Để việc định giá tính lệ phí
trước bạ đúng với quy định và có tính khách quan cần khảo sát
giá thực tế ở một số cơ sở kinh doanh trên một số địa bàn, đồng
thời tham khảo giá tính lệ phí trước bạ của địa phương liền kề,
trên cơ sở đó lập bảng giá dự tính điều chỉnh.
14. Thông tư số 89/2004/TT-BTC ban hành ngày 3/9/2004 về xử lư
rủi ro vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Theo Thông tư này, Bộ Tài chính hướng dẫn các biện pháp xử lư
như sau: gia hạn nợ, khoanh nợ, miễn, giảm lăi vay, xoá nợ (gốc
và lăi) trên nguyên tắc: việc xem xét, xử lư rủi ro chỉ được
thực hiện đối với các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, mức độ
thiệt hại trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư (hoặc đại diện của
bên vay vốn) có xác nhận của cơ quan quản lư Nhà nước có thẩm
quyền...
Nguyên nhân rủi ro khách quan được xác định như sau: Chủ đầu tư
gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, tai
nạn bất ngờ làm cho dự án vay vốn bị thiệt hại về tài sản, do
Nhà nước điều chỉnh chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của chủ đầu tư dẫn đến t́nh trạng khó khăn
trong quá tŕnh trả nợ vay...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
15. Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN Ngày 06/9/2004, Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của
các tổ chức tín dụng
Theo đó, bao thanh toán là một h́nh thức cấp tín dụng của tổ
chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản
phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đă được bên bán
hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng.
Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện hoạt động bao thanh toán
trong nước khi tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện sau: tỷ lệ
nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay tại thời điểm cuối tháng của
3 tháng gần nhất dưới 5%, không thuộc đối tượng đang bị xem xét
xử lư vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng...
Đơn vị bao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không
có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu, và
chỉ có quyền đ̣i lại số tiền đă ứng trước cho bên bán hàng trong
trường hợp bên mua hàng từ chối thanh toán khoản phải thu do bên
bán hàng giao hàng không đúng như thoả thuận tại hợp đồng mua,
bán hàng hoặc v́ một lư do khác không liên quan đến khả năng
thanh toán của bên mua hàng.
16. Công văn số 2846/TCT-ĐTNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
Về định mức cung cấp suất ăn cho nhân viên và hạch toán vào chi
phí đối với hàng hoá hư hỏng phải huỷ bỏ.
Khoản chi phí tiền ăn giữa ca do giám đốc hoặc chủ cơ sở kinh
doanh quyết định phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh,
nhưng phải đảm bảo mức chi hàng tháng cho mỗi người lao động
không vượt quá mức lương tối thiểu do nhà nước quy định đối với
công chức nhà nước.
Đối với giá trị hàng tổn thất được bù đắp bằng các khoản giá trị
bồi thường (của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của các
tổ chức bảo hiểm theo hợp đồng), quỹ dự pḥng tài chính. Giá trị
tổn thất c̣n lại được đưa vào lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế
trước khi tính thuế TNDN
17. Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ban hành ngày 06/9/2004 về
việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm.
Theo đó, Thủ tướng Chính phủ quyết định: Khu vực cấm, địa điểm
cấm gồm: Các công tŕnh pḥng thủ biên giới, pḥng thủ vùng
trời, pḥng thủ vùng biển, các khu vực công nghiệp quốc pḥng,
công an, các khu quân sự, khu công an, doanh trại quân đội nhân
dân, doanh trại công an nhân dân, sân bay quân sự, quân cảng,
kho vũ khí của quân đội nhân dân, công an nhân dân, các kho dự
trữ chiến lược quốc gia, các công tŕnh, mục tiêu đặc biệt quan
trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa xă hội...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công
báo.
18. Công văn số 2811/TCT-PCCS ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
về xử lư số tiền thuế của doanh nghiệp sáp nhập
Doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, bị lỗ,
nợ đọng thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước (NSNN)
không có khả năng thanh toán các khoản nợ thuế và các khoản phải
nộp NSNN của doanh nghiệp sáp nhập hoặc đă áp dụng các biện pháp
hỗ trợ về tài chính
và tín dụng mà doanh nghiệp nợ thuế vẫn chưa giải quyết được hết
nợ th́ doanh nghiệp nhận sáp nhập lập hồ sơ báo cáo tài chính để
xem xét xoá nợ đọng thuế và các khoản phải nộp NSNN
19. Công văn số 2828/TCT-ĐTNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
Về thời gian miễn thuế TNDN và các khoản chi hỗ trợ khách hàng
không có hoá đơn
Trường hợp công ty chi hỗ trợ cho các đại lư th́ công ty phải
lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rơ là tiền hỗ trợ chi phí và
gạch bỏ ḍng thuế suất và thuế GTGT, trường hợp này th́ được
tính vào chi phí hợp lư. Nếu công ty chi hỗ trợ cho khách hàng
(không có hoá đơn chỉ có bảng kê người nhận tiền và phiếu chi
tiền) th́ công ty không được tính vào chi phí hợp lư các khoản
chi này khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
20. Công văn số 2816/TCT-DNNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc quy định thời gian hoàn thuế GTGT đầu vào âm liên tục
trong 3 tháng
Theo quy định của Luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung th́ thời hạn
hoàn thuế đối với đối tượng áp dụng hoàn thuế trước, kiểm tra
sau tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy
định; thời gian giải quyết hoàn thuế đối với kiểm tra, thanh tra
tại cơ sở trước khi hoàn thuế tối đa là 60 ngày kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định
21. Công văn số 2819/TCT-DNNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
về việc giải quyết hoàn thuế trong trường hợp xuất khẩu hàng hoá
và đă thu tiền nhưng giao hàng tại kho của khách hàng thuê tại
Việt nam
Trường hợp công ty đă bán hàng cho khách hàng nước ngoài nhưng
hàng hoá chưa xuất khẩu (chưa có tờ khai hải quan hàng xuất
khẩu) th́ công ty chưa được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT
đầu vào. Chỉ khi nào hàng hoá thực xuất khẩu có xác nhận của cơ
quan hải quan về hàng hoá đă làm thủ tục xuất khẩu và có đầy đủ
thủ tục theo quy định th́ công ty mới được khấu trừ hoặc hoàn
thuế GTGT.
22. Công văn số 2814/TCT-PCCS ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
về thuế GTGT và hoàn thuế GTGT
Đối với hồ sơ xin hoàn thuế GTGT, trong đó hợp đồng của công ty
là một chứng từ kế toán nếu được ghi bằng tiếng nước ngoài th́
phải được dịch ra tiếng Việt và đính kèm với bản chính tiếng
nước ngoài.
Đối với khoản chi phí vận chuyển, bốc xếp nhỏ, công ty sử dụng
của người không kinh doanh, không có hoá đơn, chứng từ theo quy
định th́ để khoản chi này được tính vào chi phí hợp lư, công ty
phải lập bảng kê trên cơ sở chứng từ thanh toán của người cung
cấp dịch vụ (Mẫu số 01/TNDN), Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi
theo bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của bảng kê.
23. Công văn số 2825/TCT-DNNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
về chứng từ thanh toán qua ngân hàng và bù trừ khoản thuế GTGT
được khấu trừ cho các khoản thuế khác.
Trường hợp công ty thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nhưng c̣n
nợ các khoản thuế từ kinh doanh XNK do cơ quan hải quan quản lư,
th́ số thuế GTGT được hoàn sẽ bù trừ vào số nợ thuế từ kinh
doanh XNK. Trường hợp công ty được hoàn thuế XNK nhưng c̣n nợ
các khoản thuế nội địa, th́ số thuế XNK được hoàn sẽ bù trừ vào
các khoản thuế nội địa c̣n nợ
24. Công văn số 2852/TCT-DNK ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
về chi phí tiền lương và chuyển lỗ sang năm sau
Trường hợp thành viên hội đồng quản trị của Công ty là những
người tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty th́
tiền lương trả cho các thành viên này được đưa vào chi phí khi
xác định thu nhập chịu thuế.
Cơ sở kinh doanh sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ th́ được
chuyển lỗ trừ vào thu nhập chịu thuế của năm sau, công ty đăng
kư chuyển lỗ với cơ quan thuế quản lư trực tiếp công ty
25. Công văn số 2821/TCT-DNNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
về việc kê khai hoá đơn GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính th́ thuế GTGT đầu vào của hàng
hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê
khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của
tháng đó, không phân biệt đă xuất dùng hay c̣n để trong
kho. Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào
của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa
kê khai kịp trong tháng th́ được kê khai khấu trừ vào các tháng
tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai
của tháng phát sinh.
26. Công văn số 2823/TCT-DNNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
về việc thanh toán qua ngân hàng đối với hàng xuất khẩu c̣n gặp
một số khó khăn
Theo quy định th́ hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ hoặc
hoàn thuế GTGT phải đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng
và các trường hợp được coi như thanh toán qua ngân hàng như:
khấu trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài, phía nước ngoài uỷ
quyền cho bên thứ 3 là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thanh toán
qua ngân hàng; các trường hợp xuất khẩu thanh toán theo h́nh
thức đổi hàng, trả nợ cho nhà nước, xuất khẩu lao động thu tiền
trực tiếp của người đi xuất khẩu lao động; hàng hoá xuất khẩu
bán tại hội chợ, triển lăm ở nước ngoài và một số hàng hoá, dịch
vụ xuất khẩu có h́nh thức thanh toán đặc biệt do Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
27. Công văn số 2827/TCT-ĐTNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
về việc áp dụng chính sách ưu đăi miễn, giảm thuế TNDN
Trường hợp công ty được hưởng chính sách miễn, giảm thuế TNDN kể
từ khi kinh doanh có lăi, tuy nhiên trong thời gian hưởng ưu đăi
này doanh nghiệp tiến hành hoạt động sửa chữa, xây dựng trụ sở
nhưng vẫn có hoạt động thương mại th́ thời gian xây dựng, sửa
chữa vẫn được tính là thời gian miễn, giảm thuế TNDN
28. Công văn số 2850/TCT-ĐTNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
Về chính sách thuế đối với tiền hoa hồng môi giới cá nhân
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ thuế áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt
Nam, theo đó, mức thuế khấu trừ trên tiền dịch vụ hoa hồng môi
giới trước khi chi trả là 10% (bao gồm 5% thuế GTGT và 5% thuế
TNDN).
29. Công văn số 4195/TCHQ-GSQL ngày 06/09/2004 của Tổng cục Hải
quan Về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định đối
với doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố
định đă có văn bản được miễn thuế nhập khẩu, khi nhập khẩu có
thể tháo rời các máy móc thiết bị này để dễ vận chuyển. Hải quan
làm thủ tục nhập khẩu không được yêu cầu trong văn bản cho phép
nhập khẩu phải có tên cụm chi tiết máy. Doanh nghiệp khai báo
theo quy định và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật.
30. Công văn số 2855/TCT-DNNN ngày 06/09/2004 của Tổng cục Thuế
về thuế đối với vật tư thiết bị, dây chuyền đồng bộ nhập khẩu,
chi phí quảng cáo.
Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh nhập khẩu dây chuyền thiết
bị, máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế GTGT nhưng trong
dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đă
sản xuất được th́ không tính thuế GTGT cho cả dây chuyền thiết
bị, máy móc đồng bộ.
31. Theo Công văn số 4194/TCHQ-GSQL ra ngày 06/9/2004, Tổng cục
Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hoá mua từ nội địa vào
Khu chế xuất.
Theo đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau: doanh nghiệp Việt
Nam bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất mở tờ khai hàng hóa xuất
khẩu và làm thủ tục xuất khẩu, quy tŕnh thủ tục hải quan đối
với hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại. Khi
doanh nghiệp đưa hàng hóa vào khu chế xuất, doanh nghiệp xuất
tŕnh cho Hải quan khu chế xuất tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Hải
quan khu chế xuất kiểm tra theo quy định, nếu hàng hóa đúng với
khai báo trên tờ khai th́ xác nhận vào ô 27 - xác nhận thực xuất
trên tờ khai. Hải quan khu chế xuất sao lại tờ khai đă xác nhận
thực xuất và lưu lại tờ khai bản sao. Doanh nghiệp chế xuất
không phải mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu vào khu chế xuất...
32. Công văn số 4201/TCHQ-GSQL ngày 06/09/2004 của Tổng cục Hải
quan về hàng nhập khẩu từ khu chế xuất trị giá dưới 200 USD
Đối với hàng hoá có xuất xứ từ nước xuất khẩu là thành viên và
có giá trị dưới 200 USD theo giá FOB th́ được miễn thủ tục cấp
C/O form D, chấp nhận kê khai đơn giản của nhà xuất khẩu là hàng
hoá đang xem xét có xuất xứ từ nước xuất khẩu là thành viên
ASEAN
33. Nghị định 161/2004/NĐ-CP Ngày 7 tháng 9 năm 2004 Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
trường chứng khoán.
Nghị định này quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực
chứng khoán và thị trường chứng khoán, h́nh thức xử phạt, các
biện pháp khắc phục hậu quả, mức phạt, thẩm quyền xử phạt và thủ
tục xử phạt.
Nghị định quy định về các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực chứng khoán như : vi phạm các quy định về phát hành chứng
khoán ra công chúng; vi phạm các quy định về niêm yết chứng
khoán trên trung tâm giao dịch chứng khoán, sở giao dịch chứng
khoán; vi phạm các quy định về giao dịch chứng khoán; vi phạm
các quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán, đăng kư, lưu
kư chứng khoán, bù trừ và thanh toán toán các giao dịch chứng
khoán cũng như vi phạm chế độ báo cáo công bố thông tin và cản
trở việc thanh tra, kiểm tra. Tương ứng với các hành vi đó là
các mức phạt tiền từ 200.000 đồng đến 70.000.000 triệu đồng tuỳ
theo tính chất và mức độ vi phạm. Ngoài ra , Nghị định c̣n có
quy định các h́nh thức phạt bổ sung cũng như áp dụng các biện
pháp khắc phục hậu quả cụ thể.
Đồng thời Nghị định cũng quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính đối với Chánh thanh tra chuyên ngành, thanh tra viên
chuyên ngành đang thi hành công vụ cũng như Chủ tịch UBND các
cấp. Bên cạnh đó, Nghị định c̣n quy định về thủ tục phạt tiền,
thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và thủ
tục tịch thu tang vật và thủ tục tịch thu tang vật phương tiện
vi phạm hành chính.
34. Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ban hành ngày 07/9/2004 Chính
phủ quy định việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Theo Nghị định này, th́ việc tạm giữ người chỉ được áp dụng
trong các trường hợp sau: cần ngăn chặn, đ́nh chỉ ngay những
hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc gây thương tích cho người
khác, cần thu thập, xác minh những t́nh tiết quan trọng làm căn
cứ để quyết định xử lư vi phạm hành chính trong các trường hợp:
người vi phạm không có giấy tờ tùy thân, không biết rơ lai lịch
nhân thân, không có nơi cư trú nhất định, cần xác minh làm rơ
lai lịch nhân thân và những t́nh tiết quan trọng liên quan đến
hành vi vi phạm, người bị bắt giữ theo quyết định truy t́m của
người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lư vi phạm
hành chính...
Thời hạn tạm giữ không được quá 12 giờ. Thời hạn này có thể được
kéo dài hơn, nhưng cũng không được quá 24 giờ, kể từ thời điểm
bắt đầu giữ người vi phạm...Đối với trường hợp vi phạm quy chế
biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo
lánh, hải đảo th́ thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài hơn,
nhưng cũng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ
người vi phạm...
Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính
đều phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền và
phải giao cho người bị tạm giữ một bản.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
35. Nghị định số 163/2004/NĐ-CP Ngày 07/9/2004, Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn
thực phẩm.
Theo đó, người tiêu dùng có quyền được bồi hoàn, bồi thường
thiệt hại khi sử dụng thực phẩm không bảo đảm vệ sinh an toàn
theo quy định của pháp luật. Đồng thời người tiêu dùng phải có
trách nhiệm tự giác khai báo với cơ quan y tế gần nhất khi xảy
ra ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm...
Nghị định cũng quy định, đối với nguyên liệu thực phẩm và phụ
gia thực phẩm, thời hạn sử dụng ít nhất phải c̣n trên 2/3 thời
gian ghi trên nhăn kể từ thời điểm lô hàng được nhập khẩu vào
Việt Nam. Đối với sản phẩm là thực phẩm chức năng, thực phẩm
tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung có chứa hoạt
chất có hoạt tính sinh học mới, trong hồ sơ công bố, ngoài tiêu
chuẩn của sản phẩm phải có giấy chứng nhận y tế, kết quả nghiên
cứu, thử nghiệm lâm sàng hoặc các tài liệu khoa học đă công bố
về tác dụng, tính an toàn của sản phẩm, kết quả kiểm nghiệm về
chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm của Pḥng kiểm nghiệm
được công nhận...
Các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân khi sản xuất kinh doanh thực
phẩm phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định về VSATTP như
có hệ thống xử lư chất thải, pḥng thay bảo hộ lao động, nhà vệ
sinh, môi trường sạch sẽ, phương tiện rửa và khử trùng tay,
thiết bị, dụng cụ chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển...
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
36. Quyết định số 161/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
07/9/2004 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Theo đó, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài
chính, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, gia
hạn, đ́nh chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng kư phát hành,
đăng kư giao dịch, giấy phép niêm yết, giấy phép kinh doanh,
chứng chỉ hành nghề kinh doanh và dịch vụ chứng khoán theo quy
định của pháp luật...
Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban bao gồm: Ban Phát triển thị trường
chứng khoán, Ban Quản lư phát hành chứng khoán, Ban Quản lư kinh
doanh chứng khoán, Ban Hợp tác quốc tế, Các Trung tâm Giao dịch
chứng khoán Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh...
37. Công văn số 2874/TCT/PCCS ra ngày 07/9/2004 về hiệu lực
Thông tư 09/1999/TT-BTC về việc quản lư, sử dụng hoá đơn mua,
bán hàng dự trữ quốc gia.
Theo đó, Tổng cục Thuế hướng dẫn: các cơ sở kinh doanh thuộc đối
tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ mua
hàng dự trữ quốc gia có hoá đơn được khấu trừ thuế giá trị gia
tăng theo hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia do đơn vị bán hàng
cấp, đối chiếu với quy định của Luật thuế GTGT để xác định mặt
hàng mua thuộc diện chịu thuế GTGT hay không chịu thuế GTGT.
38. Công văn số 4849/TM-XNK ngày 07/09/2004 của Bộ Thương mại Về
thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu của Slovenia
Kể từ ngày 01/05/2004 Slovenia chính thức trở thành thành viên
của EU và do đó, hàng hoá nhập khẩu từ Slovenia được hưởng mức
thuế suất ưu đăi (tối huệ quốc MFN)
39. Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/09/2004 của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí sử
dụng đường bộ.
Thông tư đă giải thích rất rơ về khái niệm “đường bộ” ở đây bao
gồm: đường bộ, cầu đường
bộ, hầm đường bộ.
Để được thu phí, các loại đường bộ phải đáp ứng được những điều
kiện nhất định về:
o
Việc phê duyệt, bảo đảm chất lượng phục vụ giao thông tốt hơn
trước khi thu phí.
o
Thuộc Quy hoạch mạng lưới thu phí đường bộ do cơ quan có thẩm
quyền quyết định sau khi đó cú ư kiến của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
o
Hoàn thành các công tŕnh phụ trợ phục vụ việc thu phí.
Đối tượng phải nộp phí là hầu hết các phương tiện giao thông
đường bộ trừ:
o
Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn
đến nơi cấp cứu.
o
Xe cứu hoả.
o
Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới,
máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
o
Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt băo
o
Xe chuyên
dựng phục vụ quốc pḥng, an ninh
Mức thu phí phụ thuộc vào nguồn gốc của vốn đầu tư, ứng với mỗi
nguốn gốc vốn đầu tư khác nhau th́ việc quy định về mứ phí cụng
khác nhau.
Trong quá tŕnh tiến hành thu phí, cơ quan thu phí phải tuân thủ
các quy định về chứng từ thu phí (vé) như: về loại vé, đặc điển
từng loại vé, mệnh giá của vé, in và quản lư vé,…
40. Công văn số 2899/TCT-ĐTNN ngày
08/09/2004
của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với hàng hoá nhập khẩu
dưới dạng hành lư và việc tính vào chi phí hợp lư các khoản tiền
trả cho người thuê nhà để nộp thuế GTGT và thuế TNDN
Đối với hàng hoá nhập khẩu, nếu doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ,
chứng từ, bao gồm hợp đồng ngoại thương, hoá đơn, tờ khai hải
quan hàng nhập khẩu và chứng từ chuyển trả tiền th́ doanh nghiệp
được tính vào chi phí hợp lư khi xác định thuế TNDN đối với
khoản chi mua hàng hoá phục vụ sản xuất của doanh nghiệp
Trường hợp công ty có trả các khoản tiền cho người thuê nhà để
họ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo thoả thuận tại hợp đồng thuê
nhà th́ công ty được hạch toán các khoản thuế này vào chi phí
thuê nhà và được tính vào chi phí hợp lư khi xác định thuế TNDN,
nếu có đầy đủ các chứng từ, hoá đơn.
41. Quyết định số 117/2004/QĐ-NHNN Ngày 8 tháng 9 năm 2004 Thống
đốc Ngân hàng Nhà nướcvề việc ban hành quy chế hoạt động thông
tin tín dụng.
Quy chế này điều chỉnh hoạt động thông tin tín dụng của Ngân
hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức khác. Quy chế quy
định đối tượng áp dụng:
-
Các đơn vị thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam
+ Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước (viết tắt là
CIC).
+ Chi nhánh Ngân hàng nhà nước.
+ Các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
-
Các tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng.
-
Các tổ chức khác và cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin
tín dụng.
Trong đó quy chế có đưa ra khái niệm về thông tin tín dụng :
“Thông tin tín dụng là thông tin liên quan đến khách hàng có
quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động
ngân hàng, gồm: thông tin về hồ sơ pháp lư, thông tin về tài
chính, dư nợ tín dụng, bảo lănh, bảo đảm tiền vay và t́nh h́nh
hoạt động kinh doanh của khách hàng”, và hoạt động thông tin tín
dụng là: “việc thu thập, xử lư, phân tích, xếp loại, trao đổi,
dịch vụ cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tín dụng”. Đây
là cơ sở để các đối tương của quy chế này có căn cứ chính xác áp
dụng.
Đồng thời quy chế cũng quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn
của các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động tín thông tin
tín dụng, đặc biệt quy định rơ nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
thông tin tín dụng, đơn vị làm đầu mối, đôn đốc thực hiện hoạt
động thông tin tín dụng đối với các đối tượng .
42. Công văn số 10027/TC-TCDN ngày 08/09/2004 của Bộ Tài chính
về việc dùng lợi nhuận sau thuế để góp vốn pháp định
Kể từ ngày 01/01/2004, lợi nhuận do nhà đầu tư nước ngoài tái
đầu tư vào các dự án đang thực hiện hoặc dự án mới sẽ không được
hoàn thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp đă được cơ quan có thẩm
quyền quản lư nhà nước về đầu tư nước ngoài cấp giấy phép tái
đầu tư hoặc có văn bản trước ngày 01/01/2004, chấp nhận việc sử
dụng lợi nhuận để tái đầu tư th́ được xem xét hoàn thuế TNDN
43. Công văn số 2899/TCT-ĐTNN ngày 08/09/2004 của Tổng cục Thuế
về chính sách thuế đối với hàng hoá nhập khẩu dưới dạng hành lư
và việc tính vào chi phí hợp lư các khoản tiền trả cho người
thuê nhà để nộp thuế GTGT và thuế TNDN
Đối với hàng hoá nhập khẩu, nếu doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ,
chứng từ, bao gồm hợp đồng ngoại thương, hoá đơn, tờ khai hải
quan hàng nhập khẩu và chứng từ chuyển trả tiền th́ doanh nghiệp
được tính vào chi phí hợp lư khi xác định thuế TNDN đối với
khoản chi mua hàng hoá phục vụ sản xuất của doanh nghiệp
Trường hợp công ty có trả các khoản tiền cho người thuê nhà để
họ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo thoả thuận tại hợp đồng thuê
nhà th́ công ty được hạch toán các khoản thuế này vào chi phí
thuê nhà và được tính vào chi phí hợp lư khi xác định thuế TNDN,
nếu có đầy đủ các chứng từ, hoá đơn.
44. Công văn số 2897/TCT-ĐTNN ngày 08/09/2004 của Tổng cục Thuế
về việc ưu đăi thuế suất thuế TNDN
Kể từ ngày 01/01/2004 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
đă được cấp Giấy phép đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đăi về
thuế TNDN ghi trong Giấy phép đầu tư (GPĐT). Trường hợp mức ưu
đăi thuế TNDN ghi trong GPĐT thấp hơn mức ưu đăi thuế TNDN theo
quy định hiện hành th́ doanh nghiệp được hưởng các mức ưu đăi về
thuế TNDN theo quy định hiện hành cho thời gian ưu đăi c̣n lại
45. Công văn số 2903/TCT-ĐTNN ngày 09/09/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế GTGT đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt (TTĐB)
Kể từ ngày 01/01/2004, hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB đồng
thời thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT. Các cơ sở sản xuất hàng
hoá chịu thuế TTĐB khi kê khai thuế GTGT phải nộp của tháng
01/2004 được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hoá đơn GTGT mua
nguyên vật liệu mua trong nước và chứng từ nộp thuế GTGT khâu
nhập khẩu trong tháng 01/2004 và trước tháng 01/2004 không phân
biệt đă xuất dùng hay c̣n để trong kho (thời hạn kê khai, khấu
trừ đối với các hoá đơn chậm nhất là 3 tháng kể từ thời điểm kê
khai của tháng phát sinh).
46. Công văn số 10175/TC-VP ngày 10/09/2004 của Bộ Tài chính Về
việc tham gia ư kiến vào dự thảo Nghị định của Chính phủ về xác
định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của
các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
Trong thời gian tới, Nghị định về xác định giá trị quyền sử dụng
đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp sẽ được ban
hành. Theo đó các cơ quan nhà nuớc, đơn vị được nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất mà tiền sử
dụng đất đă nộp, tiền nhận chuyển quyền đă trả có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để
tính vào giá trị tài sản của doanh
47. Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của Ngân
hàng nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế về tiền gửi tiết
kiệm.
Theo quy chế, đối tượng được nhận tiền tiết kiệm gửi gồm:
o
Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư,
ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân
được nhận tiền gửi tiết kiệm của mọi cá nhân theo các loại kỳ
hạn khác nhau.
o
Tổ
chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn từ một năm trở lên của mọi cá nhân.
o
Đối
với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ
chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, phạm vi nhận tiền gửi tiết
kiệm được thực hiện theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về đối tượng gửi tiền, kỳ hạn và mức huy động tối
đa.
o
Các
tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm
theo quy định tại giấy phép hoạt động và các văn bản pháp luật
khác có liên quan về tiền gửi tiết kiệm.
o
Việc nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với
các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm được phép hoạt động ngoại
hối và phải phù hợp với quy định hiện hành của Chính phủ và Ngân
hàng Nhà nước về quản lư ngoại hối.
Về
Lăi
suất và phương thức trả lăi:
o
Tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định các mức lăi suất tiền gửi
tiết kiệm phù hợp với lăi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh
doanh và an toàn hoạt động của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
o
Lăi
suất tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày)
hoặc năm (360 ngày).
o
Phương thức trả lăi do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
Ngoài ra, Quy chế c̣n quy định về h́nh thức gửi tiền, nguyên tắc
rút tiền gửi tiết kiệm cũng như những quyền hạn, nghĩa vụ của
người gửi tiền và tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
48. Công văn số 4322/TCHQ-KTTT ngày 13/09/2004 của Tổng cục Hải
quan về thuế suất thuế GTGT
Đối với mặt hàng có thuế suất thuế GTGT là 5% nhưng Công ty đă
nộp thuế theo thuế suất là 10% th́ cơ quan hải quan không truy
hoàn thuế GTGT, Công ty sẽ thực hiện kê khai thuế GTGT đă nộp
với cơ quan thuế nơi Công ty đóng trụ sở để được hoàn thuế theo
quy định. Trường hợp Công ty chưa nộp thuế theo mức thuế suất
10% th́ cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu sẽ ra quyết
định điều chỉnh giảm số thuế GTGT phải nộp là 5% và hạch toán
theo quy định.
49. Công văn số 2971/TCT-ĐTNN ngày 14/09/2004 của Tổng cục Thuế
về tiền thuê đất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê lại nhà xưởng, kho
của doanh nghiệp trong nước th́ không phải trả tiền thuê đất cho
nhà nước mà chỉ trả tiền thuê nhà xưởng, kho, văn pḥng theo hợp
đồng đă kư với bên cho thuê (trừ trường hợp trong hợp đồng có
quy định bên thuê phải trả tiền thuê đối với diện tích thuê).
Bên cho thuê nhà xưởng có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy
định
50. Công văn số 2982/TCT ngày 14/09/2004 của Tổng cục Thuế Về
việc xác định nguyên giá TSCĐ và các khoản chi phí không có hoá
đơn, điều chỉnh giảm doanh thu
Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập
doanh nghiệp, công ty TNHH, công ty cổ phần mà không có hoá đơn,
chứng từ là giá trị hợp lư do doanh nghiệp tự xác định tại thời
điểm đăng kư kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của giá trị đó. Trường hợp giá trị TSCĐ do doanh
nghiệp tự xác định lớn hơn giá bán thực tế của TSCĐ cùng loại
th́ doanh nghiệp phải xác định lại giá trị thực tế của TSCĐ làm
căn cứ tính thuế TNDN.
Đối với các khoản chi không có hoá đơn th́ không được tính vào
chi phí hợp lư khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Trường hợp
người mua hàng là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng
hoá, dịch vụ th́ bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rơ
loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có
thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số kư hiệu,
ngày, tháng của hoá đơn), lư do trả hàng kèm theo hoá đơn gởi
cho bên bán. Biên bản này là căn cứ để bên kê khai, nộp thuế
GTGT
51. Công văn số 2969/TCT-PCCS ngày 14/09/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc xử lư thuế đối với trường hợp làm mất liên 2 mua hàng
(liên giao cho khách hàng).
Trường hợp bên mua hàng làm mất liên 2 hoá đơn mua hàng th́ bị
phạt 200.000 đồng cho mỗi hoá đơn bị mất. Trường hợp hoá đơn
liên 2 bị mất do liên quan đến bên thứ 3 (do đơn vị vận chuyển,
bưu điện …) th́ xử lư như sau: Nếu đơn vị vận chuyển do bên bán
thuê th́ việc mất hoá đơn trên thuộc trách nhiệm của bên bán. Cơ
quan thuế sẽ xử lư vi phạm hành chính đối với bên bán và hướng
dẫn lập lại hoá đơn. Nếu đơn
vị vận chuyển do bên mua thuê th́ việc mất hoá đơn thuộc trách
nhiệm của bên mua.
52. Công văn số 2955/TCT-TNCN ngày 14/09/2004 của Tổng cục Thuế
về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Trường hợp định kỳ hàng tháng, Công ty khoán công tác phí (ăn,
ở, đi lại) cho cá nhân mà không có chứng từ th́ khoản tiền công
tác phí đó phải cộng vào thu nhập để xác định thu nhập chịu
thuế.
Đối với khoản tiền chi khám chữa bệnh người lao động trực tiếp
và vợ (chồng), con cái do công ty chi trả hộ ngoài hệ thống bảo
hiểm không chịu thuế TNDN. Khoản chi này công ty không được hạch
toán vào chi phí hợp lư khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
53. Công văn số 2967/TCT-PCCS ngày 14/09/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc đưa chi thưởng, các khoản doanh nghiệp bị phạt vào chi
phí hợp lư khi xác định thu nhập chịu thuế
Theo quy định của Luật thuế TNDN th́ các khoản chi phí được trừ
để tính thu nhập chịu thuế th́ chỉ có chi thưởng sáng kiến, cải
tiến mà sáng kiến cải tiến đó đem lại hiệu quả kinh doanh được
tính vào chi phí hợp lư. C̣n các khoản chi thưởng khác phải lấy
từ thu nhập c̣n lại sau khi đă nộp thuế TNDN. Theo đó các khoản
tiền phạt về vi phạm hành chính không được tính vào chi phí hợp
lư. Riêng các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế được bù
trừ với số thu được về phạt hợp đồng kinh tế
54. Thông tư số 09/2004/TT-BTC ngày 14/09/2004 của Bộ Y tế Hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 01/2004/TT-BYT
ngày 06/01/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn về hành nghề y, dược tư
nhân
Thông tư sửa đổi một số điều về hành nghề y, dược tư nhân đối
với : Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cơ
sở dịch vụ kính thuốc; doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hoá.
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công
báo, những quy định trước đây trái với quy định tại thông tư này
đều bị băi bỏ và huỷ bỏ Thông tư 08/2002/TT-BYT ngày 20/06/2002.
55. Ngày 14/9/2004, Chính phủ đă ban hành Nghị định số
164/2004/NĐ-CP về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm
thi hành án (THA).
Theo đó, việc kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất khi người phải
THA không có tài sản nào khác hoặc có tài sản khác nhưng không
đủ để THA, trừ nhà ở. Diện tích đất kê biên, đấu giá phải có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Trường hợp diện
tích này nằm trong quy hoạch hoặc thuộc diện phải thu hồi đất
nhưng chưa có quyết định thu hồi th́ quyền sử dụng đất đó vẫn
được kê biên, đấu giá. Đối với quyền sử dụng đất của người phải
THA đă thế chấp hợp pháp cho người khác trước khi nhận được
quyết định THA th́ chấp hành viên chỉ kê biên, đấu giá trong
trường hợp: ngoài nhà ở, người phải THA chỉ có quyền sử dụng đất
đó là tài sản duy nhất có giá trị lớn hơn so với tổng số tiền mà
người phải THA phải thanh toán. Người nhận thế chấp hợp pháp
quyền sử dụng đất được ưu tiên thanh toán nợ trước khi thanh
toán các khoản phải THA khác...
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
56. Công v |