Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 9/2003
1. Ngày 1/9/2003 Văn pḥng Chính phủ đă ban hành công văn số
4263/VPCP-KTTT về việc mức lăi suất cho vay các đối tượng chính
sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
Theo công văn 4263/VPCP-KTTT này, Thủ tướng Chính phủ đă có ư
kiến đồng ư đề nghị của Ngân hàng chính sách áp dụng mức lăi
suất bằng mức lăi suất cho vay ưu đăi hộ nghèo đối với các đối
tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
2. Ngày 1/9/2003 Bộ Tài Chính đă ban hành Công văn số 9097/TC-TCT
về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận
tải hành khách bằng hệ thống cáp treo.
Theo Công văn này, thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động vận tải
hành khách bằng hệ thống cáp treo được áp dụng thuế suất thuế
GTGT là 5% (Căn cứ vào khoản 2.37 Mục II Phần B Thông tư số
122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi
hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT). Đối với trường hợp
đă kê khai tính thuế GTGT với thuế suất 10% th́ không điều chỉnh
lại.
3. Ngày 1/9/2003 Bộ Lao động Thương binh và Xă hội đă ban
hành công văn số 3010/LĐTBXH-LĐVL về việc mua cổ phần ưu đăi của
người lao động trong Doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá.
Theo công văn 3010/LĐTBXH-LĐVL này, Bộ Lao động Thương binh và
Xă hội có ư kiến trả lời Tổng công ty hàng hải Việt Nam rằng
người lao động làm việc tại đơn vị liên doanh của doanh nghiệp
thực hiện cổ phần hoá và người lao động làm việc tại doanh
nghiệp đă thực hiện chuyển đổi sở hữu từ DNNN thành công ty cổ
phần thí điểm theo Quyết định số 202/CT của Chủ tịch Hội đồng bộ
trưởng th́ không thuộc đối tượng được mua cổ phần giá ưu đăi, mà
chỉ có quyền mua cổ phần theo giá không ưu đăi theo Nghị định
64/2002/NĐ-CP (Khoản 4, điều 23, 24).
4. Ngày 3/9/3003 Tổng cục Thuế đă ban hành Công văn số
3209/TCT-NV2 về việc cấp biên lai thu thuế thu nhập cá nhân.
Theo Công văn này, tại cơ quan chi trả thu nhập, việc cấp biên
lai thuế thu nhập cá nhân không nhất thiết phải cấp hàng tháng
cho tất cả các cá nhân trong đơn vị mà chỉ cấp cho các cá nhân
có thu nhập ở nhiều nơi hoặc trường hợp cá nhân có yêu cầu cấp
biên lai. Hàng tháng kể từ ngày 10 đến ngày 25 của tháng sau, cơ
quan chi trả thu nhập thực hiện nộp thuế vào ngân sách Nhà nước
số tiền thuế đă khấu trừ của các cá nhân. Để việc triển khai
khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách được đầy đủ
và kịp thời, Tổng cục thuế đề nghị các tỉnh, thành phố triển
khai việc cấp biên lai thuế thu nhập các nhân cho các tổ chức
kinh doanh và không kinh doanh có hoạt động chi trả thu nhập mà
khoản thu nhập đó thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân. Đối với
cơ quan chi trả thu nhập không phải là đối tượng nộp thuế GTGT
và thuế thu nhập doanh nghiệp như: các văn pḥng đại diện, các
tổ chức quốc tế, các dự án...v..v th́ Cục thuế thực hiện việc
cấp biên lai thuế thu nhập cá nhân cho các tổ chức này. Cục thuế
các tỉnh, thành phố phải bố trí cụ thể pḥng chịu trách nhiệm
quản lư thu thuế đối tượng này để hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân. Khi
làm thủ tục cấp biên lai thuế thu nhập cá nhân, cơ quan thuế yêu
cầu cơ quan chi trả làm đơn xin cấp biên lai (theo mẫu đính kèm
công văn này) gửi cơ quan thuế. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đơn,
cơ quan thuế thực hiện cấp lần đầu một quyển biên lai và các lần
sau thực hiện theo nguyên tắc phải quyết toán biên lai cấp trước,
số lượng cấp phụ thuộc vào số lượng biên lai sử dụng hàng tháng.
5. Ngày 4/9/2003, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số
181/2003/QĐ-TTg ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một của” tại
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Quy chế này quy định việc áp dụng, triển khai thực hiện cơ chế
“một cửa” và quy tŕnh giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa”
tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
“Một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân
thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận
yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua một đầu mối là “bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả” tại cơ quan hành chính nhà nước.
Việc thực hiện cơ chế “một cửa” nhằm đạt được bước chuyển căn
bản trong mối quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa cơ
quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân, giảm phiền hà
cho tổ chức, công dân, chống tệ quan liêu, tham nhũng, cửa quyền
của cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lư nhà
nước.
Cơ chế “một cửa” được áp dụng trong cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương, cụ thể là: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (các sở, ban, văn pḥng Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân); Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố
thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn.
Cơ chế “một cửa” được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thủ tục hành chính đơn giản, rơ ràng, đúng pháp luật;
- Công khai các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian
giải quyết công việc của tổ chức, công dân.
- Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả.
- Việc phối hợp giữa các bộ phận có liên quan để giải quyết công
việc của tổ chức, công dân là trách nhiệm của cơ quan hành chính
nhà nước.
- Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ
chức, công dân.
Cơ chế “một cửa” được thực hiện trong các lĩnh vực sau:
- Tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: phê duyệt các dự án
đầu tư trong nước và nước ngoài, xét duyệt cấp vốn xây dựng cơ
bản, cấp giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh cho doanh nghiệp,
cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất, cho thuê đất, giải quyết chính sách xă hội.
- Tại quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc cấp tỉnh: cấp giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể, cấp
giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất, đăng kư hộ khẩu, công chứng và chính sách xă
hội.
- Tại xă, phường, thị trấn: xây dựng nhà ở, đất đai, hộ tịch,
chứng thực.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
6. Ngày 12/9/2003, Bộ Tài Chính đă ban hành Quyết định số
145/2003/QĐ-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của bản Quy
định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
chuyển cửa khẩu.
Theo Quyết định này, bản quy định về thủ tục hải quan đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo
Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính được sửa đổi, bổ sung một số điểm như sau:
Đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu theo loại h́nh kinh doanh không
áp dụng theo quy định tại điểm 3, mục III Quy định này mà thực
hiện theo 1 trong 2 h́nh thức là: Đăng kư tờ khai, kiểm tra thực
tế hàng hoá, tính thuế, thu thuế và thông quan tại cửa khẩu nhập
hoặc Đăng kư tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khâủ, hàng
hoá được chuyển cửa khẩu về làm tiếp thủ tục hải quan và thông
quan tại địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nơi đăng
kư tờ khai nhập khẩu (trước đây không quy định cụ thể về thủ tục
đối với mặt hàng này) (Bổ sung điểm 8, Mục I).
Điẻm 2.3.d4, Mục II được sửa đổi như sau: Đối với lô hàng được
miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu doanh nghiệp có đơn xin điều
chỉnh số lượng hàng hoá th́ thực hiện kiểm tra xác suất thực tế
hàng hoá; Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu
doanh nghiệp có đơn xin điều chỉnh số lượng hàng hoá th́ thực
hiện kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng; Nếu phát hiện có dấu hiệu
gian lận th́ cơ quan Hải quan không chấp nhận việc xin điều
chỉnh.
Điểm 3.3.b, Mục III được sửa đổi như sau: Thực hiện kiểm tra
thực tế hàng hoá theo h́nh thức, tỷ lệ kiểm tra thực tế đă được
lănh đạo Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu quyết định, xác nhận
kết quả kiểm tra theo đúng quy định. Nếu có căn cứ (như: có
thông tin mới về vi phạm của doanh nghiệp tới mức phải thay đổi
h́nh thức, tỷ lệ kiểm tra; Hồ sơ thể thiện sự bất hợp lư về số
lượng hàng so với trọng lượng..v.v..) th́ Chi cục trưởng Hải
quan cửa khẩu có thể quyết định tăng hoặc giảm tỷ lệ kiểm tra,
nhưng không thay đổi h́nh thức kiểm tra và thông báo cho Chi cục
trưởng Hải quan ngoài cửa khẩu biết việc thay đổi đó.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng
Công báo.
7. Ngày 12/9/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 103/2003/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề
y, dược tư nhân.
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Hành nghề y, dược tư nhân về điều kiện hành nghề y, dược tư
nhân; quyền và nghĩa vụ của người hành nghề y, dược tư nhân; thủ
tục và thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận điều
kiện hành nghề y, dược tư nhân; tŕnh tự, thẩm quyền thu hồi
Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề y, dược tư nhân.
Người có đủ điều kiện theo quy định tại Pháp lệnh Hành nghề y,
dược tư nhân và Nghị định này được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (được gọi chung là Sở Y tế tỉnh)
cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân.
Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân được cấp không phụ thuộc vào
nơi đăng kư hộ khẩu thường trú của người đề nghị cấp Chứng chỉ.
Riêng Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Pḥng và Đà Nẵng. Chứng
chỉ hành nghề y, dược tư nhân chỉ được cấp cho người có hộ khẩu
thường trú tại địa phương đó đối với một số h́nh thức tổ chức
hành nghề theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân bao gồm:
a. Chứng chỉ hành nghề y tư nhân:
- Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh;
- Chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế.
b. Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân:
- Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;
- Chứng chỉ hành nghề thuốc y học cổ truyền.
c. Chứng chỉ hành nghề dược tư nhân.
d. Chứng chỉ hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế.
Cơ sở hành nghề y, dược tư nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề y, dược tư nhân do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh cấp chỉ
được hành nghề tại một địa điểm và theo phạm vi chuyên môn phù
hợp với từng h́nh thức tổ chức hành nghề quy định trong Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo và thay thế Nghị định số 06/CP ngày 29 tháng 01 năm
1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh
Hành nghề y, dược tư nhân; Những quy định trước đây trái với
Nghị định này đều bị băi bỏ.
8. Ngày 15/9/2003, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số
187/2003/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lư xăng, dầu.
Theo quy định tại Quy chế này, xăng, dầu là mặt hàng kinh doanh
có điều kiện. Thương nhân kinh doanh nhập khẩu (kể cả nhập khẩu
nguyên liệu để sản xuất, pha chế xăng, dầu), kinh doanh xăng,
dầu trên thị trường nội địa (kể cả thương nhân làm đại lư bán lẻ
xăng, dầu) phải tuân thủ các điều kiện, quy định tại Quy chế này
và các quy định hiện hành khác về kinh doanh xăng, dầu.
Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng, dầu phải bảo đảm các
điều kiện sau đây:
a. Có cầu cảng chuyên dùng để có thể tiếp nhận
xăng, dầu nhập khẩu thuộc sở hữu của doanh nghiệp, kể cả đồng sở
hữu theo hợp đồng liên doanh liên kết, góp vốn xây dựng hoặc
thuê sử dụng từ 05 năm trở lên.
b. Có kho tiếp nhận xăng, dầu nhập khẩu để có thể
tiếp nhận trực tiếp xăng, dầu từ tầu vào kho, bảo đảm các quy
định pḥng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường thuộc sở hữu
của doanh nghiệp, kể cả đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh
liên kết, góp vốn xây dựng hoặc thuê sử dụng từ 05 năm trở lên.
c. Có vốn thuộc sở hữu doanh nghiệp (không bao gồm
cả giá trị tài sản) bảo đảm hoạt động kinh doanh nhập khẩu xăng,
dầu bằng mắc xăng, dầu dự trữ lưu thông bắt buộc (Doanh nghiệp
nhập khẩu xăng, dầu phải thường xuyên bảo đảm lượng xăng, dầu dự
trữ lưu thông bằng 15 ngày cung ứng tính theo hạn mức nhập khẩu
tối thiểu được giao, cả về số lượng và cơ cấu).
Về giá, doanh nghiệp tự quyết định giá bán trên cơ sở giá định
hướng. Mức chênh lệch giữa giá bán của doanh nghiệp và giá định
hướng của nhà nước không vượt quá mức quy định sau đây:
- Xăng các loại: + 10%
- Các mặt hàng khác: + 5%
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Các quy
định trái với những quy định trong Quy chế kèm theo Quyết định
này đều bị băi bỏ.
9. Ngày 15/9/2003, Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
87/2003/TT-BTC hướng dẫn một số chính sách ưu đăi tài chính đối
với các doanh nghiệp cơ khí sản xuất xe ô tô chở khách từ 25 chỗ
ngồi trở lên.
Theo hướng dẫn của Thông tư này, các doanh nghiệp (bao gồm cả
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) trực tiếp thực hiện việc
sản xuất ô tô chở khách, khi tiến hành đầu tư các dự án xây dựng
cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao năng lực sản xuất được vay vốn
đầu tư với thời hạn vay không quá 12 năm, trong đó 2 năm đầu
không phải trả lăi và bắt đầu trả nợ vào năm thứ 5, lăi suất vay
là 3%/năm không phải thế chấp tài sản. Ngoài ra, các doanh
nghiệp này c̣n được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy
móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công
nghệ để tạo tài sản cố định và được giảm 50% tiền thuê đất cho
các dự án sản xuất ô tô chở khách đầu tư xây dựng mới đến hết
năm 2005.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
10. Ngày 16/9/2003, Ngân hàng Nhà nước Việt nam ban hành
Thông tư số 10/2003/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định số
174/1999/NĐ-CP ngày 9/12/1999 của Chính phủ về quản lư hoạt động
kinh doanh vàng và Nghị định số 64/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 sửa
đổi, bổ sung Nghị định 174/1999/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức, cá nhân hoạt
động kinh doanh vàng.
Phạm vi điều chỉnh của Thông tư này là hoạt động kinh doanh vàng
bao gồm vàng trang sức, vàng mỹ nghệ, vàng miếng, vàng nguyên
liệu; không điều chỉnh hoạt động khai thác và tinh luyện vàng
của doanh nghiệp khai thác vàng.
Việc kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế được thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ
về quản lư ngoại hối và Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày
16/4/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành
Nghị định số 63/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
Các hoạt động kinh doanh vàng sau đây phải có giấy phép của Ngân
hàng Nhà nước:
- Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng khối, thỏi,
hạt, miếng
- Sản xuất vàng miếng
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,
gia công vàng trang sức, mỹ nghệ, trong quá tŕnh hoạt động của
ḿnh phải tuân thủ các quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam, quy định của giấy phép đầu tư và quy định tại Thông tư
này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo và thay thế Thông tư số 07/2000/TT-NHNN7 ngày 28/4/2000
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định số
174/1999/NĐ-CP ngày 9/12/1999 của Chính phủ về quản lư hoạt động
kinh doanh vàng.
11. Ngày 17/9/2003, Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số
89/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lư sử dụng lệ
phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.
Đối tượng áp dụng tại Thông tư này là: Các tổ chức, cá nhân Việt
Nam và nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép hoạt động điện lực quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3,
Chương I, Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 2/8/2001 của Chính phủ
về hoạt độnh điện lực và sử dụng điện.
Theo quy định tại Thông tư này, Bộ Công nghiệp cấp các loại giấy
phép với lệ phí như sau: Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và
các h́nh thức tư vấn khác đối với dự án, công tŕnh điện:
2.200.000 đồng; Truyền tải điện, Phân phối điện: 3.400.000 đồng.
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp: Tư vấn quy hoạch,
thiết kế, giám sát và các h́nh thức tư vấn khác đối với dự án,
công tŕnh điện; Phân phối và kinh doanh điện với lệ phí 700.000
đồng. Trường hợp gia hạn giấy phép th́ thu bằng 50% mức thu quy
định tương ứng. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện
lực được trính để lại 75% trên tổng số tiền lệ phí thực thu đọc
trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
12. Ngày 17 tháng 9 năm 2003, Tổng Cục Thuế đă ban hành Công
văn số 3363 TCT/CS về việc thuế GTGT
Theo Công văn này, các hăng phim sử dụng máy móc, thiết bị,
phương tiện vận chuyển để sản xuất phim th́ đây là quá tŕnh sản
xuất của hăng, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. (Theo qui
định tại điểm 4, mục I, phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày
29/12/2000).
13. Ngày 17 tháng 9 năm 2003, Chính phủ đă ban hành Nghị định
số 105/2003/NĐ-CP về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng và quản lư lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Theo qui định của Bộ luật Lao động hiện hành, những doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được tuyển lao động nước ngoài là:
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; bao gồm các loại
h́nh doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước,
Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Các nhà thầu là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt
Nam hoặc nước ngoài nhận thầu;
- Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính nhà
nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị – xă hội, tổ chức xă hội.
Những đơn vị sử dụng lao động muốn tuyển lao động nước ngoài
phải được sự chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương. Và được tuyển lao động nước ngoài với
tỷ lệ không quá 3% so với số lao động hiện có của doanh nghiệp,
nhưng nhiều nhất không quá 50 người, ít nhất cũng được tuyển 01
người.
Đơn vị sử dụng lao động phải đăng trên báo trung ương hoặc địa
phương 03 số báo liền về nhu cầu tuyển lao động và thông báo đầy
đủ các yêu cầu công việc và các quyền lợi của người lao động
trong khi làm việc và khi thôi việc.
Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công
báo. Sau thời gian có hiệu lực, Nghị định này sẽ thay thế Nghị
định số 58/CP ngày 03/10/1996 và Nghị định số 169/1999/NĐ-CP
ngày 03/12/1999 của Chính phủ về việc cấp giấy phép lao động cho
người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt
Nam.
14. Ngày 18 tháng 9 năm 2003, Bộ LĐTBXH đă ban hành Quyết
định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ban hành tạm thời Danh mục nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm.
Theo Quyết định này, qui định cụ thể 9 ngành: Công nghiệp; Giao
thông – Vận tải; Xây dựng giao thông và kho tàng, bến băi; Dự
trữ quốc gia; Bưu chính – Viễn thông; Khoa học – Công nghệ; Nông
nghiệp; Y tế; và Thuỷ sản với những công việc phải làm trong
điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại IV) hoặc điều kiện
đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại VI, V).
Người lao động làm việc trong những điều kiện như trên sẽ được
hưởng chế độ bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xă hội theo
những qui định đă ban hành.
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
15. Ngày 19 tháng 9 năm 2003, Tổng Cục Thuế đă ban hành Công
văn số 3395 TCT/CS về phương pháp tính thuế GTGT đối với Văn
pḥng luật sư.
Theo những qui định hiện hành th́: Đối tượng áp dụng phương pháp
tính trực tiếp trên GTGT là cá nhân sản xuất, kinh doanh là
người Việt Nam; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt
Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực
hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm
căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; Cơ sở kinh
doanh mua, bán vàng, bạc, đá quí, ngoại tệ.
Dựa theo căn cứ trên, Văn pḥng luật sư là pháp nhân độc lập có
con dấu riêng, không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp
16. Ngày 22 tháng 9 năm 2003, Bộ LĐTBXH đă ban hành Thông tư
số 20/2003/TT-BLĐTBXH về Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ về tuyển lao
động.
Đối tượng áp dụng của Thông tư này là: Người sử dụng lao động,
gồm: các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam; Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam; Doanh
nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xă hội;
Các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có sử
dụng lao động không phải là cán bộ, công chức; Người lao động
Việt Nam, là những người đủ 15 tuổi trở lên đang t́m việc làm,
trừ đối tượng là người lao động Việt Nam làm việc cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
Về phía đơn vị tuyển dụng lao động, phải thông báo ít nhất 07
ngày trước khi nhận hồ sơ đăng kư dự tuyển của người lao động và
phải thông báo nội dung tuyển dụng trên một trong các phương
tiện thông tin đại chúng là các Báo, Đài Trung ương hoặc địa
phương. Nội dung đó phải thông báo đầy đủ, chính xác cho từng vị
trí công việc về:
- Số lượng lao động, nghề, công việc cần tuyển cho từng vị trí
công việc cần tuyển;
- Tŕnh độ chuyên môn; ngành nghề và cấp đào tạo;
- Thời hạn hợp đồng lao động sẽ giao kết sau khi được tuyển;
- Mức lương và các khoản thu nhập khác cho từng vị trí cần tuyển;
- Điều kiện làm việc của người lao động;
- Các yêu cầu cần thiết của người sử dụng lao động;
- Các giấy tờ trong hồ sơ đăng kư dự tuyển;
- Thời hạn nhận hồ sơ đăng kư dự tuyển, thời gian tuyển lao động.
Bên cạnh đó, người sử dụng lao động nhận hồ sơ đăng kư dự tuyển
lao động phải vào sổ theo dơi và có giấy biên nhận trao cho
người lao động. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đăng thông
báo kết qủa tuyển, người lao động không trúng tuyển hoặc không
đến dự tuyển có yêu cầu lấy lại hồ sơ th́ người sử dụng lao động
phải trả lại hồ sơ đăng kư dự tuyển và thu lại giấy biên nhận.
Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Băi
bỏ Thông tư 16/LĐTBXH-TT ngày 05/9/1996 và Thông tư 15/1998/TT-BLĐTBXH
ngày 31/10/1998.
17. Ngày 22 tháng 9 năm 2003, BLĐTBXH đă ban hành Thông tư số
21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 về hợp đồng lao động.
Theo Thông tư này, Hợp đồng lao động có những h́nh thức sau:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động
xác định thời hạn đủ từ 12 – 36 tháng, hợp đồng lao động có thời
hạn từ 03 đến dưới 12 tháng phải kư kết bằng văn bản.
- Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng hoặc hợp đồng lao
động để giúp việc gia đ́nh hai bên có thể giao kết hợp đồng lao
động miệng, nhưng phải đảm bảo nội dung theo qui định của Bộ
luật Lao động.
- Hợp đồng lao động trong doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp có thể giảm bớt một số nội dung cho phù
hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Ngoài hợp đồng lao động hai bên có thể kư kết hợp đồng trách
nhiệm về tài sản được giao.
Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động với người lao
động là: (i) Tổng giám đốc hoặc Giám đốc đối với doanh nghiệp
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp,
Luật Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; (ii)
Đối với HTX là Chủ nhiệm HTX, đối với Liên HTX là Giám đốc Liên
HTX; (iii) Đối với các cơ quan, tổ chức, các chi nhánh, các văn
pḥng đại diện của quốc tế hoặc nước ngoài đóng tại Việt Nam,
người có thẩm quyền là người đứng đầu những tổ chức này; (iv) Là
người trực tiếp sử dụng lao động đối với cá nhân, hộ gia đ́nh.
Trong trường hợp kư hợp đồng lao động với người đă nghỉ hưu đang
hưởng bảo hiểm xă hội hàng tháng và người làm việc có thời hạn
dưới 03 tháng, th́ ngoài tiền lương theo cấp bậc công việc,
người lao động c̣n được sử dụng lao động thanh toán các khoản về
bảo hiểm xă hội: 15%; bảo hiểm y tế: 2%; nghỉ hàng năm: 4%; tiền
tàu xe đi lại khi nghỉ phép do hai bên thoả thuận không thấp hơn
9% so với tiền lương theo hợp đồng lao động.
Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Băi
bỏ Quyết định 66/LĐTBXH-QĐ ngày 12/02/1993, Quyết định 207/LĐTBXH-QĐ
ngày 02/4/1993, Thông tư 21/LĐTBXH-TT ngày 12/10/1996, Thông tư
02/2001/TT-BLĐTBXH ngày 09/01/2001, bỏ điểm 4 Mục III của Thông
tư 21/LĐTBXH-TT ngày 12/10/1996.
18. Ngày 22 tháng 9 năm 2003, Bộ LĐTBXH đă ban hành Thông tư
số 19/2003/TT-BLĐTBXH về Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định 41/CP ngày 06/7/1995 của Chính phủ qui định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động
và trách nhiệm vật chất đă được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003 của Chính phủ.
Đối tượng và phạm vi áp dụng là người sử dụng lao động và người
lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong doanh
nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước,
Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Doanh
nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xă hội; Các cơ
quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng lao động không phải là
công chức, viên chức nhà nước; Hợp tác xă thành lập và hoạt động
theo Luật Hợp tác xă có sử dụng lao động;
Để xử lư kỷ luật lao động phù hợp với mức độ vi phạm của người
lao động khi vi phạm một trong các trường hợp qui định cụ thể
trong Bộ luật Lao động, th́ người sử dụng lao động căn cứ đặc
điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị để qui định cụ thể mức giá
trị tài sản bị trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ kinh
doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại được coi là nghiêm
trọng về tài sản, lợi ích của đơn vị để quyết định việc sa thải
người lao động.
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công
báo. Băi bỏ Công văn số 3155/LĐTBXH-CV ngày 19/8/1995.
19. Ngày 23 tháng 9 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 197/2003/QĐ-TTg về việc Thí điểm thực hiện cơ chế cơ
sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế.
Theo Quyết định này, việc thí điểm sẽ thực hiện nhằm mục tiêu
nâng cao ư thức tự giác thực hiện pháp luật thuế và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế của các cơ sở
sản xuất, kinh doanh; thực hiện cải cách thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thuế.
Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các cơ sở sản xuất, kinh
doanh kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thực
hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo qui định;
Phạm vi thí điểm áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế là thuế
GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp;
Địa điểm áp dụng việc thí điểm là địa bàn Tp. Hồ Chí Minh và
tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thí điểm thực hiện cơ chế tự khai, tự
nộp thuế, kê khai, nộp thuế và quyết toán về thuế GTGT, thuế thu
nhập doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
trung thực, tính chính xác của việc kê khai, tính thuế.
Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, cơ
sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế GTGT,
thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan Thuế theo qui định của
pháp luật thuế hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2004.
20. Ngày 25 tháng 9 năm 2003, Bộ Tài Chính đă ban hành Thông
tư số 91/2003/TT-BTC hướng dẫn việc dán tem hàng nhập khẩu.
Theo Thông tư này, Danh mục mặt hàng phải dán tem được quy định
tại các Thông tư liên tịch số 77/1997/TTLT/BTC-BT-BNV-TCHQ ngày
1/11/1997, số 30/1998/TTLT/BTC-BTM-BNV-TCHQ ngày 16/3/1998, số
số 121/1998/TTLT/BTC-BTM-BCA-TCHQ ngày 01/9/1998, số 46/1999/TTLT/BTC-BTM-BCA-TCHQ
ngày 05/5/1999 của Liên tịch Bộ Tài Chính – Bộ Thương Mại- Bộ
Công An - Tổng cục Hải quan (Phụ lục 1- kèm Thông tư).
Không phải dán tem đối với hàng hoá của đối tượng ưu đăi, miễn
trừ ngoại giao, hàng hoá được miễn kiểm tra thực tế.
Hàng hoá phải dán tem không được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá
khi làm thủ tục
hải quan để nhập khẩu.
Hàng hoá phải dán tem chỉ được thông quan sau khi chủ hàng đă
dán tem (theo đúng quy định tại các Thông tư Liên tịch dẫn trên)
cho toàn bộ lô hàng.
Chủ hàng phải tổ chức dán tem tại nơi kiểm tra thực tế hàng hoá
dưới sự giám sát của công chức Hải quan.
Điều kiện, thủ tục chuyển cửa khẩu đối với hàng nhập khẩu phải
dán tem được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC
ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về thủ tục hải quan
đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Băi bỏ qui định “ Cơ quan Hải quan thực hiện việc dán tem hàng
nhập khẩu; nghiêm cấm việc giao tem cho các tổ chức, cá nhân
kinh doanh tự dán ” tại 4 Thông tư Liên tịch đă dẫn ở trên. Các
nội dung khác tại 4 Thông tư Liên tịch dẫn trên vẫn được tiếp
tục thực hiện.
21. Ngày 25 tháng 9 năm 2003, Bộ Thương Mại đă ban hành Công
văn số 3851/TM-XNK về hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị
trường Hoa Kỳ.
Theo Công văn này, Bộ Thương mại thông b áo: Thương nhân cần
tính toán cụ th ể việc sử dụng hạn ngạch đă được phân giao trong
năm 2003. Trong trường hợp không có khả năng sử dụng hết hạn ng
ạch được giao ph ải tr ả lại Bộ Thương mại trước ngày 15 tháng
10 năm 2003 để Bộ Thương mại phân giao cho các thương nhân có
nhu cầu, đảm bảo sử dụng hết h ạn ng ạch, có h iệu quả (công văn
trả hạn ngạch kèm bản sao Thông báo giao hạn ngạch gửi về Bộ
Thương mại-Vụ Xuất Nhập Khẩu, 21 Ngô Quyền, H à Nội).
Đối với thương nhân không sử dụng hết hạn ngạch, để khê đọng h
ạn ngạch mà không
trả lại, Bộ Thương mại sẽ trừ 300% số lượng hạn ngạch để khê
đọng vào tiêu chu ẩn Cat.
tương ứng của thương nhân trong năm 2004 hoặc không phân bổ h ạn
ngạch Cat. tương ứng năm 2004. Thương nhân trả lại hạn ng ạch
trước 15/10/2003 sẽ được giao lại hạn ngạch năm 2004 với số
lượng tương ứng.
22. Ngày 30 tháng 9 năm 2003, Bộ Thương Mại đă ban hành công
văn số 3919/TM-XNK về trích yếu hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may
sang Hoa Kỳ năm 2003.
Theo Công văn này, Bộ Thương Mại thông báo Có sự chênh lệch giữa
số lượng hàng xuất khẩu được Chính phủ Việt nam cho phép (được
cấp E/C và Visa) và số lượng hàng đă nhập khẩu vào Hoa Kỳ ở một
số chủng loại mặt hàng (Cat.). Để tránh trường hợp các lô hàng
hàng hợp lệ đă sang đến Hoa Kỳ nhưng v́ hết hạn ngạch nên bị từ
chối và phải lưu kho tại các cảng của Hoa Kỳ dẫn đến thiệt hại
kinh tế, Bộ Thương mại tạm ngừng cấp Visa đối với 4 chủng loại
mặt hàng (Cat.) trên để các thương nhân chủ động thương lượng
với khách hàng. Mặt khác, Bộ Thương mại cũng tiếp tục tích cực
bàn bạc với phía Hải quan Hoa Kỳ và Bộ Thương mại Hoa Kỳ để mau
chóng t́m ra những lô hàng sai phạm, trừ lại hạn ngạch để các th
ương nhân có hạn ngạch có thể tiếp tục xuất khẩu. Các Pḥng quản
lư xuất nhập khẩu khu vực tạm ngừng cấp Visa cho các lô hàng
thuộc bốn Cat. trên có vận đơn kư sau ngày 6/10/2003.
|