|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 08/2006
(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật
LEADCO)
Add: 85 Tran Quoc
Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email:
leadco@hn.vnn.vn
I - TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN QUAN
TRỌNG.
1. Nghị quyết 04-NQ/TW ngày 21-08-2006
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường sự lănh đạo của
Đảng đối với công tác pḥng, chống tham nhũng, lăng phí
Ngày 21/8/2006, Ban chấp hành Trung ương Đảng đă ra Nghị quyết
số 04-NQ/TW về tăng cường sự lănh đạo của Đảng đối với công tác
pḥng, chống tham nhũng, lăng phí.
Nội dung của Nghị quyết như sau: Chấn chỉnh công tác thi tuyển,
tiếp nhận cán bộ, công chức, chú trọng thanh tra, xử lư tham
nhũng trong thi tuyển, bổ sung quy định về việc những người có
quan hệ gia đ́nh không được cùng làm một số công việc dễ xảy ra
tham nhũng. Thực hiện nghiêm túc, mở rộng dần diện chuyển đổi vị
trí công tác trong hệ thống chính trị…
Nâng cao tính chiến đấu, thực hiện dân chủ, công khai trong tự
phê b́nh và phê b́nh theo phương châm "trên trước, dưới sau", "trong
trước, ngoài sau"…
Thí điểm tiến tới mở rộng thi tuyển công khai một số chức danh
cán bộ quản lư cấp pḥng, cấp vụ, nhất là người đứng đầu bệnh
viện, trường học, cơ quan nghiên cứu và doanh nghiệp của Nhà
nước. Cán bộ, công chức dự kiến được bổ nhiệm, đề bạt phải tŕnh
bày chương tŕnh hành động trước khi ghi phiếu tín nhiệm. Kiên
quyết không sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, giới thiệu tái cử những
người tham nhũng, lăng phí hoặc bao che, tiếp tay cho tham nhũng,
lăng phí. Xem xét, xử lư trách nhiệm người giới thiệu, người bổ
nhiệm, đề bạt cán bộ đă bao che hành vi tham nhũng, lăng phí của
người được bổ nhiệm, đề bạt…
Tăng lương hoặc tăng mức phụ cấp ưu đăi nghề nghiệp và cải thiện
điều kiện làm việc cho các ngành kiểm tra, thanh tra, kiểm toán,
công an, kiểm sát, ṭa án và một số ngành dễ phát sinh tham
nhũng, đồng thời, tăng cường chế độ trách nhiệm và xử lư nghiêm
các hành vi vi phạm…
Người có hành vi tham nhũng phải xử lư kiên quyết, kịp thời,
nghiêm minh về trách nhiệm chính trị, hành chính hoặc h́nh sự,
bất kể người đó là ai và ở cương vị nào. Những đảng viên có dấu
hiệu tham nhũng, lăng phí, uy tín giám sút, dù cơ quan chức năng
chưa kết luận được, cấp ủy vẫn phải xem xét, cân nhắc bố trí
công việc khác cho phù hợp…
2. Nghị định 86/2006/NĐ-CP ngày
21-08-2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005 của Chính phủ về
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với
công ty nhà nước
Ngày 21/8/2006, Chính phủ đă ban hành Nghị định 86/2006/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP về
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với
công ty nhà nước.
Theo đó, Thủ tướng quyết định việc tổ chức lại, giải thể, chuyển
đổi sở hữu các công ty nhà nước đặc biệt quan trọng theo đề nghị
của Hội đồng quản trị và ư kiến của Bộ quản lư ngành, Bộ Tài
chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư...
Thủ tướng phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và
ngành, nghề kinh doanh của công ty nhà nước đặc biệt quan trọng
theo đề nghị của Hội đồng quản trị và ư kiến của Bộ quản lư
ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phê duyệt mục tiêu, chiến lược của
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và Tổng Công ty Dược Việt Nam
theo đề nghị của Bộ quản lư ngành và ư kiến của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư. Bộ trưởng Bộ quản lư ngành chỉ đạo triển khai, kiểm tra
việc thực hiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn nói trên
của đă được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Bên cạnh đó, Thủ tướng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản
trị của công ty nhà nước đặc biệt quan trọng theo đề nghị của Bộ
quản lư ngành và thẩm định của Bộ Nội vụ. Bộ quản lư ngành chịu
trách nhiệm về việc thực hiện quy tŕnh, thủ tục, tiêu chuẩn,
phẩm chất, năng lực của cán bộ tŕnh Thủ tướng bổ nhiệm. Bộ Nội
vụ thẩm định việc thực hiện quy tŕnh, thủ tục, tiêu chuẩn và
điều kiện bổ nhiệm cán bộ do Bộ quản lư ngành tŕnh Thủ tướng
Chính phủ.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
3. Nghị định 83/2006/NĐ-CP ngày
17-08-2006 của Chính phủ về việc quy định nguyên tắc, điều kiện,
trách nhiệm của cơ quan đề nghị, tŕnh tự, thủ tục thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà
nước
Ngày 17/8/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 83/2006/NĐ-CP
quy định nguyên tắc, điều kiện, trách nhiệm của cơ quan đề nghị,
tŕnh tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành
chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước.
Theo đó, tổ chức hành chính chỉ được thành lập khi xác định rơ
mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức và không chồng chéo
với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đă được thành lập trước đó.
Quy mô tổ chức và loại h́nh tổ chức cần thành lập phải phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức và phù hợp với yêu cầu cải
cách hành chính nhà nước…
Tổ chức hành chính nhà nước chỉ được thành lập để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ phục vụ quản lư nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ
công thuộc ngành, lĩnh vực mà loại dịch vụ công đó Nhà nước chưa
chuyển giao cho các tổ chức ngoài khu vực nhà nước đảm nhiệm
hoặc loại dịch vụ công đó các tổ chức ngoài khu vực nhà nước
không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện…
Đối với những ngành, lĩnh vực đă có quy hoạch mạng lưới tổ chức
sự nghiệp đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt th́ việc thành lập
tổ chức sự nghiệp nhà nước phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới
tổ chức đó…
Tổ chức hành chính khi có sự điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi đối tượng quản lư, khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách,
chuyển đổi, chuyển giao, nâng cấp tổ chức theo đề án đă được cấp
có thẩm quyền phê duyệt sẽ được tổ chức lại…
Việc tổ chức lại cũng sẽ được thực hiện đối với các tổ chức sự
nghiệp nhà nước khi có sự sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển
đổi, chuyển giao, nâng cấp tổ chức hoặc thực hiện đề án sắp xếp
lại quy hoạch mạng lưới tổ chức sự nghiệp nhà nước…
Tổ chức khi không xác định rơ chức năng, nhiệm vụ và hoạt động
không có hiệu quả hoặc tổ chức đó không c̣n chức năng, nhiệm vụ
th́ bị giải thể…
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
4. Nghị định 78/2006/NĐ-CP ngày
09-08-2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài
Theo Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ra ngày 09/8/2006, Chính phủ quy
định: để được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các nhà đầu tư
phải có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, tuân thủ các quy
định của pháp luật về quản lư và sử dụng vốn nhà nước đối với
các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài và được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư…
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư đối với các dự án thuộc
các lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, tài chính, tín dụng,
báo chí, phát thanh, truyền h́nh, viễn thông có sử dụng vốn nhà
nước từ 150 tỷ đồng trở lên hoặc vốn của các thành phần kinh tế
từ 300 tỷ đồng trở lên…
Các dự án đầu tư không thuộc các lĩnh vực trên có sử dụng vốn
nhà nước từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên hoặc vốn của các thành
phần kinh tế từ 600 tỷ đồng Việt Nam trở lên cũng được Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận đầu tư…
Trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đăi đầu tư th́ mức
thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đối với phần lợi nhuận
chuyển về nước được áp dụng như mức thuế thu nhập doanh nghiệp
áp dụng đối với dự án đầu tư trong nước trong cùng lĩnh vực đầu
tư…
Quá thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu
tư mà dự án không được nước tiếp nhận chấp thuận, hoặc quá thời
hạn 6 tháng, kể từ ngày dự án được cơ quan có thẩm quyền của
nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận mà dự án không đầu tư không
được triển khai th́ nhà đầu tư phải có văn bản nêu rơ lư do và
đề nghị kéo dài thời hạn triển khai dự án hoặc đề nghị chấm dứt
dự án đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
5. Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày
09-08-2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường
Theo Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ban hành ngày 09/8/2006, Chính
phủ quy định: đối với hành vi vi phạm các quy định về xả nước
thải vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2 lần trở sẽ bị áp dụng các mức
phạt tiền từ 100 ngàn đồng đến 70 triệu đồng tương ứng mức độ xả
nước thải. Trong đó, phạt tiền từ 60 - 70 triệu đồng đối với
hành vi xả nước thải có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi
trường quá mức cho phép…
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100 - 500 ngàn đồng đối với hành
vi thải khí, bụi vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép vào môi
trường dưới hai lần, thải mùi hôi thối, mùi khó chịu trực tiếp
vào môi trường không qua thiết bị hạn chế ô nhiễm môi trường…
Hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép dưới
1,5 lần trong thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ sẽ bị phạt tiền từ
200 ngàn đồng đến 1 triệu đồng, gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho
phép từ 1,5 lần trở lên bị phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng. Hành
vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép dưới 1,5 lần trong
khoảng thời gian từ 22 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau bị phạt tiền 5
- 7 triệu đồng và phạt 8 - 12 triệu đồng đối với hành vi gây
tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 lần trở lên…
Áp dụng mức phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng đối với một trong các
hành vi sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, tàng trữ, sử dụng các
chất dễ gây cháy nổ không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường…
Đối với các cơ sở không thực hiện đúng quy định về khoảng cách
an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên
nhiên sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng. Đồng thời,
phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng đối với cơ sở sản xuất, kho tàng
có chất dễ cháy, dễ gây nổ, có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh,
có chất độc hại đối với sức khoẻ người và gia súc, gia cầm, phát
tán mùi ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người, gây tiếng ồn, phát
tán bụi, khí thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép, bệnh viện, cơ sở
y tế xây dựng mới điều trị các bệnh truyền nhiễm…
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
6. Chỉ thị 27/2006/CT-TTg ngày
07-08-2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cần tập
trung chỉ đạo trong những tháng cuối năm để phấn đấu hoàn thành
kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội và dự toán ngân sách nhà
nước năm 2006
Ngày 07/8/2006, Thủ tướng Chính phủ đă ra Chỉ thị số 27/2006/CT-TTg
về một số giải pháp cần tập trung chỉ đạo trong những tháng cuối
năm để phấn đấu hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội
và dự toán ngân sách nhà nước năm 2006.
Thủ tướng chỉ thị: cần tập trung thực hiện để tháo gỡ khó khăn,
cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nhất là những vướng mắc
về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, thuế, xuất nhập khẩu,
điều kiện tiếp cận vay vốn cho sản xuất, kinh doanh, giải ngân,
thanh quyết toán khối lượng xây dựng công tŕnh, cụ thể hoá các
giải pháp và nội dung thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế
quốc tế, đẩy mạnh việc thực hiện xă hội hóa các lĩnh vực văn hóa,
xă hội, chấn chỉnh bộ máy hành chính và đẩy mạnh việc pḥng,
chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lăng phí...
Đẩy nhanh việc thực hiện các chương tŕnh, kế hoạch sắp xếp cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nước đă được phê duyệt, nâng cao hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nhà
nước sau khi đă cổ phần hoá, các doanh nghiệp nhà nước chuyển
đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên…
Khẩn trương triển khai các giải pháp cần thiết để phát triển các
ngành công nghiệp và dịch vụ, chú ư phát triển ngành công nghiệp
phụ trợ và các ngành dịch vụ như tài chính, ngân hàng, vận tải,
bưu chính - viễn thông, tư vấn pháp lư...
Các cơ quan chức năng công bố công khai, minh bạch các quy định
về thủ tục, giấy tờ cần thiết đối với từng thủ tục hành chính
trên các phương tiện thông tin đại chúng và nơi công sở để làm
căn cứ cho nhân dân thực hiện và giám sát…
7. Chỉ thị 28/2006/CT-TTg ngày
07-08-2006 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lư đầu tư
và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước 6 tháng cuối năm 2006
Ngày 07/8/2006, Thủ tướng Chính phủ đă ra Chỉ thị số 28/2006/CT-TTg
về tăng cường quản lư đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước
6 tháng cuối năm 2006.
Thủ tướng yêu cầu: tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc
quản lư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ,
vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn ODA, vốn đầu tư của doanh
nghiệp nhà nước và vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, kiểm
tra việc quản lư và sử dụng tài sản là trụ sở làm việc, ô tô, xe
máy của các Ban Quản lư dự án sử dụng vốn nhà nước…
Bộ Xây dựng hoàn thiện và ban hành quy định về trách nhiệm cá
nhân, tổ chức liên quan đến việc bảo đảm chất lượng công tŕnh
bao gồm trách nhiệm của chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, đơn vị khảo
sát thiết kế và nhà thầu thi công trong từng khâu của quá tŕnh
đầu tư xây dựng…
Thanh tra Chính phủ chủ tŕ cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính, Bộ Xây dựng thành lập ngay các Đoàn thanh tra liên ngành
của Chính phủ để tiến hành thanh tra một số công tŕnh, dự án
trọng điểm của các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị có sử dụng
nguồn vốn lớn của Nhà nước, vốn vay, tài trợ của nước ngoài,
trong đó tập trung vào các công tŕnh, dự án thuộc lĩnh vực giao
thông, thủy lợi. Phải lựa chọn những cán bộ đủ phẩm chất, năng
lực tham gia các Đoàn thanh tra.
Cơ quan điều tra tập trung điều tra, sớm có kết luận đối với các
vụ án lớn trong đầu tư xây dựng cơ bản, thông báo cho các ngành,
các cấp và các nhà tài trợ…
Bộ, ngành và địa phương trong tháng 8/2006, phân bổ ngay số vốn
chưa được phân bổ của kế hoạch năm 2006 cho các dự án đă có đủ
thủ tục đầu tư, tăng cường phối hợp trong điều hành, triển khai
thực hiện kế hoạch và các cơ chế, chính sách quản lư đầu tư, xây
dựng. Đơn vị được hỏi ư kiến tham gia đúng thời hạn quy định,
quá thời hạn 15 ngày mà không có ư kiến tham gia bằng văn bản
th́ được coi là nhất trí với ư kiến của đơn vị chủ tŕ, đồng
thời chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về phần việc của
đơn vị ḿnh…
8. Chỉ thị 26/2006/CT-TTg ngày
01-08-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiêm cấm dùng công
quỹ làm quà biếu và chiêu đăi khách sai quy định
Ngày 01/8/2006, Thủ tướng Chính phủ đă ra Chỉ thị số 26/2006/CT-TTg
về việc nghiêm cấm dùng công quỹ làm quà biếu và chiêu đăi khách
sai quy định.
Thủ tướng chỉ thị: nghiêm cấm việc sử dụng công quỹ để thưởng,
biếu, cho, tặng sai chế độ quy định của Nhà nước, nghiêm cấm
việc nhận tiền, tài sản dưới các h́nh thức thưởng, biếu, cho,
tặng sai chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng được pháp luật quy định.
Các tổ chức, cá nhân khi được thưởng, biếu, cho, tặng sai quy
định phải kiên quyết từ chối. Trường hợp không thể từ chối được,
phải báo cáo với Thủ trưởng trực tiếp của ḿnh và nộp lại tiền,
hiện vật để trả lại hoặc xử lư theo quy định của pháp luật…
Người quyết định việc sử dụng công quỹ để thưởng, biếu, cho,
tặng sai chế độ phải bồi hoàn theo giá thị trường, cán bộ, công
chức đưa, nhận quà biếu dù ở bất kỳ cương vị nào đều phải bị
kiểm điểm xử lư kỷ luật, trường hợp có dấu hiệu tội phạm phải bị
xử lư theo quy định của pháp luật…
Thủ tướng yêu cầu phải triệt để tiết kiệm trong việc tiếp khách,
tổ chức hội nghị, khai trương, khởi công, khánh thành, tổng kết,
mừng công, đón nhận danh hiệu... Việc tổ chức hội nghị, tiếp
khách phải đơn giản, không phô trương h́nh thức, thành phần tham
dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Nghiêm cấm việc sử
dụng các loại rượu ngoại để chiêu đăi, tiếp khách. Mọi khoản chi
cho những việc nêu trên phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng
theo quy định và phải công khai, minh bạch trong cơ quan, đơn vị.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, tiếp khách phải
trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy
định…
Chỉ thị cũng nêu rơ, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán để phát hiện, ngăn chặn, xử lư kịp thời những vi phạm trong
lĩnh vực này, đồng thời, không xét thi đua, khen thưởng và có
h́nh thức kỷ luật thích đáng đối với những cơ quan, đơn vị, cá
nhân không tuân thủ nghiêm các quy định của Chỉ thị này.
9. Quyết định 2746/QĐ-BTC ngày
16-08-2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số
70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính
Ngày 16/82006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đă ban hành Quyết định
2746/QĐ-BTC về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC.
Theo đó, các hộ gia đ́nh, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng
đất từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở hoặc chuyển từ
đất nông nghiệp đă được quy hoạch khu dân cư sang sử dụng vào
mục đích làm nhà ở phải nộp tiền sử dụng đất, và hộ gia đ́nh, cá
nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận mà phải nộp tiền
sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 198/2004/NĐ-CP, nếu chưa
đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước th́ được ghi nợ số
tiền phải nộp trên giấy chứng nhận...
Trước đó, Thông tư 70 chỉ quy định đối tượng được ghi nợ là
những hộ nghèo kèm theo hàng loạt các thủ tục phức tạp trong
việc chứng nhận của UBND xă, phường, huyện,… nên dễ gây những
phát sinh tiêu cực cho quá tŕnh ghi nợ…
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16/8/2006.
10. Quyết định 1013/QĐ-BTNMT ngày
02-08-2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm tra t́nh h́nh
sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư
Ngày 02/8/2006, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đă ban
hành Quyết định số 1013/QĐ-BTNMT về kiểm tra t́nh h́nh sử dụng
đất của các quy hoạch và dự án đầu tư.
Bộ trưởng yêu cầu: cần phân tích, làm rơ các nguyên nhân dẫn đến
t́nh trạng "quy hoạch treo", "dự án treo", chỉ ra biện pháp xử
lư và thời hạn xử lư đối với từng trường hợp…
Kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án đầu tư đă được Nhà nước
giao hoặc cho thuê nhưng đă không sử dụng đất trong 12 tháng
liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ
ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa,
làm rơ nguyên nhân chậm triển khai, các biện pháp đă thực hiện (đôn
đốc việc triển khai của nhà đầu tư, quyết định gia hạn tiến độ
sử dụng đất, quyết định thu hồi đất,…)…
Kiểm tra việc sử dụng đất của các loại quy hoạch, bao gồm quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đô thị,
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn, quy hoạch ngành (giao thông, thủy lợi, giáo dục, y
tế, thể dục thể thao…), quy hoạch khu công nghiệp…, trong đó tập
trung kiểm tra các khâu lập, thẩm định, tŕnh, xét duyệt, công
bố, tổ chức thực hiện quy hoạch, làm rơ tính pháp lư, sự hợp lư
và tính khả thi của các quy hoạch, những quy định không phù hợp
với pháp luật trong việc hạn chế quyền của người sử dụng đất
trong khu quy hoạch, nguyên nhân dẫn tới chậm triển khai quy
hoạch, các biện pháp đă tiến hành (bảo đảm các điều kiện để thực
hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, hủy quy hoạch)…
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02/8/2006.
11. Quyết định 35/2006/QĐ-NHNN ngày
31-07-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về
các nguyên tắc quản lư rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử
Ngày 31/7/2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đă ban hành Quyết
định số 35/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy định về các nguyên tắc quản
lư rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử.
Theo đó, Tổ chức tín dụng phải phân nhóm các loại rủi ro, xác
định phương hướng và biện pháp pḥng ngừa rủi ro, đặc biệt lưu ư
đến quản lư an ninh mạng và bảo vệ thông tin, xác định mức tổn
thất tối đa có thể chấp nhận được trong trường hợp xảy ra rủi ro,
không triển khai các loại h́nh hoạt động ngân hàng điện tử đ̣i
hỏi những biện pháp pḥng ngừa rủi ro vượt ngoài khả năng hiện
có...
Phải áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo bí mật thông
tin hoạt động ngân hàng điện tử. Từng biện pháp cụ thể phải phù
hợp với mức độ quan trọng của thông tin được truyền đi hay lưu
trữ trong cơ sở dữ liệu: Chỉ những cá nhân có thẩm quyền mới
được phép tiếp cận đến dữ liệu mật, Mọi thông tin bí phải được
lưu trữ một cách an toàn và phải được bảo vệ khỏi mọi nguy cơ bị
sửa đổi, truy cập trái phép hoặc ṛ rỉ trong quá tŕnh truyền dữ
liệu qua các mạng nội bộ hoặc mạng công cộng…
Trường hợp được quyền tiếp cận đến những thông tin mật của tổ
chức tín dụng, bên thứ ba cũng phải tuân thủ mọi tiêu chuẩn và
chế độ kiểm tra, kiểm soát do tổ chức tín dụng quy định…
Khi kư hợp đồng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử cho khách
hàng và/hoặc trong lần đầu tiên sử dụng dịch vụ ngân hàng điện
tử của khách hàng, ngân hàng phải có trách nhiệm công khai và
giải thích rơ ràng, đầy đủ những rủi ro khách hàng có thể gặp
phải khi sử dụng những dịch vụ này…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
12. Thông tư liên tịch 09/2006/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC-TANDTC
ngày 04-08-2006 của Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội, Bộ Công
an, Viện Kiểm sát nhân tối cao và Toà án nhân dân tối cao về
hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm h́nh sự người có hành vi vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động ở nước ngoài
Ngày 4/8/2006, Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội, Bộ Công an,
Viện Kiểm sát nhân tối cao và Toà án nhân dân tối cao đă ban
hành Thông tư liên tịch số 09/2006/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC-TANDTC
hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm h́nh sự người có hành vi vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động ở nước ngoài.
Theo đó, người đi làm việc ở nước ngoài tự phá hợp đồng, trốn ra
ngoài hoặc ở lại sau khi đă kết thúc hợp đồng lao động sẽ bị
phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm, phạt tiền từ 5 đến 50 triệu đồng…
H́nh thức phạt tù và phạt tiền sẽ chỉ được áp dụng khi lao động
không chấp hành quyết định xử phạt hành chính trước đó của cơ
quan quản lư nhà nước và không chịu về nước. Trường hợp đă chấp
hành quyết định xử phạt hành chính, đă về nước, nhưng chưa đầy 1
năm sau lại xuất khẩu và bỏ trốn th́ vẫn bị xử lư h́nh sự…
Mức phạt tù từ 2 đến 7 năm áp dụng đối với người tổ chức, cưỡng
ép người khác trốn hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Trường hợp
gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng (tổ chức, cưỡng ép từ 16 người
trở lên, thu lợi bất chính từ hành vi này trên 300 triệu đồng,
làm cho nước tiếp nhận lao động ngưng hợp tác) sẽ bị phạt tù 12
- 20 năm…
Cục Quản lư lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động, Thương binh
và Xă hội sẽ có trách nhiệm thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ
chứng minh hành vi vi phạm và làm văn bản kiến nghị cơ quan công
an cấp tỉnh khởi tố lao động. Văn bản này phải được gửi cho Viện
KSND và Ṭa án nhân dân cấp tỉnh…
Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
Thông tư 76/2006/TT-BTC ngày 22-08-2006 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của
Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
Hướng dẫn thực hành tiết kiệm, chống lăng phí - Ngày 22/8/2006,
Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư 76/2006/TT-BTC hướng dẫn thực
hiện Nghị định 68/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí.
Theo đó, các cơ quan Nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ nếu sử
dụng kinh phí tiết kiệm được th́ khoản tiết kiệm đó sẽ được phép
dành để chi cho hoạt động của cơ quan, hoặc tăng thu nhập cho
CBCNVC và người lao động…
Đối với các đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước, số tiền tiết
kiệm được từ kinh phí hoạt động được phép dành tối thiểu 50% để
bổ sung kinh phí hoạt động cho cơ quan, tổ chức, tối đa 30% số
tiền tiết kiệm được để thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích
trong việc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí…
Các khoản hoa hồng từ mua sắm, sửa chữa phương tiện đi lại,
thiết bị làm việc, tài sản khác hoặc thanh toán dịch vụ nếu nhận
được th́ phải kê khai và nộp lại đầy đủ, kịp thời…
Đối với hoa hồng nhận bằng hiện vật, phải quản lư, sử dụng theo
chế độ quản lư tài sản hiện hành, nếu không có nhu cầu sử dụng
phải thực hiện bán đấu giá công khai để thu tiền và quản lư…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
13. Thông tư 04/2006/TT-BXD ngày
18-08-2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế
khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày
05/01/2006 của Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Xây dựng đă ban hành Quyết định số 04/2006/TT-BXD
hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị
định số 02/2006/NĐ-CP.
Theo đó, việc tổ chức đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư thực hiện
dự án KĐTM chỉ được tiến hành khi quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ
lệ 1/2000 đă được phê duyệt và thoả măn các điều kiện sau: Khu
đất của dự án đă được xác định trong quy hoạch xây dựng được
duyệt, Đă xác định được bên mời thầu và hồ sơ mời thầu, Giá sàn
tiền sử dụng đất đă được UBND cấp tỉnh phê duyệt, trong trường
hợp khu vực đất của dự án đă được bồi thường, giải phóng mặt
bằng, Có phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư…
Các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xă hội và các công
tŕnh khác được xác định trong Quyết định cho phép đầu tư là các
công tŕnh có chuyển giao cho các tổ chức chuyên nghiệp của địa
phương quản lư vận hành, th́ bên nhận chuyển giao công tŕnh
được kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu trong suốt quá tŕnh
thi công, đồng thời được tham gia nghiệm thu hoàn thành công
tŕnh…
Tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm của từng dự án KĐTM, UBND cấp
tỉnh quy định mức bảo lănh đấu thầu cho phù hợp, nhưng tối đa
không quá 3% giá trị tiền sử dụng đất đối với khu vực dự án…
Chủ đầu tư dự án KĐTM có trách nhiệm bảo hành công tŕnh đối với
bên nhận chuyển giao theo thời gian thoả thuận giữa hai bên
thông qua biên bản chuyển giao, nhưng không được ít hơn 12 tháng
kể từ ngày chuyển giao. Các chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành
công tŕnh nhà chung cư và nhà ở do ḿnh đầu tư xây dựng trong
KĐTM đối với bên mua căn hộ hoặc nhà ở theo thời gian thoả thuận,
nhưng không được ít hơn 12 tháng kể từ ngày bán…
Việc huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở trong dự án KĐTM được
thực hiện nhiều lần, lần đầu chỉ được huy động khi chủ đầu tư đă
giải phóng mặt bằng và bắt đầu triển khai xây dựng công tŕnh hạ
tầng kỹ thuật theo giai đoạn đầu tư được xác định trong Quyết
định cho phép đầu tư. Các lần huy động tiếp theo được thực hiện
phù hợp với tiến độ đầu tư xây dựng, nhưng tổng số tiền huy động
không vượt quá 70% giá trị hợp đồng…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
14. Thông tư 72/2006/TT-BTC ngày
10-08-2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số
100/2004/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với lĩnh vực chứng khoán
Ngày 10/8/2006, Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 72/2006/TT-BTC
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 100/2004/TT-BTC hướng dẫn về thuế
giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực
chứng khoán.
Theo đó, chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu
tư, trái phiếu, trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), số thuế
phải nộp được xác định bằng 0,1% tổng giá trị chứng khoán bán ra
tại thời điểm chuyển nhượng. Đối với lăi trái phiếu (trừ trái
phiếu thuộc diện miễn thuế), số thuế phải nộp được xác định bằng
0,1% tổng giá trị trái phiếu (bao gồm mệnh giá ghi trên trái
phiếu và số lăi được nhận) tại thời điểm nhận lăi...
Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, công ty chứng
khoán, công ty quản lư quỹ đầu tư chứng khoán, công ty cổ phần,
ngân hàng thương mại, tổ chức chi trả lăi trái phiếu c̣n phải
thực hiện khấu trừ thuế, kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản
lư và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước thay cho tổ chức đầu tư.
Việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế được thực hiện trong
ṿng 30 ngày, kể từ ngày phát sinh thu nhập chịu thuế của tổ
chức đầu tư...
Công ty chứng khoán, công ty quản lư quỹ đầu tư chứng khoán,
công ty cổ phần, ngân hàng thương mại, tổ chức chi trả lăi trái
phiếu thực hiện việc khấu trừ tiền thuế của tổ chức đầu tư và kê
khai, nộp thuế thay cho các nhà đầu tư được hưởng một khoản thù
lao bằng 0,8% tính trên số tiền thuế thực tế thu được, tối đa
không quá 50 triệu đồng cho một lần kê khai, nộp thuế. Số tiền
thù lao này được khấu trừ từ số tiền thuế thu được trước khi nộp
vào Ngân sách Nhà nước và được sử dụng để trang trải các chi phí
cho việc thu nộp thuế, khen thưởng cho các cá nhân tham gia thực
hiện thu và nộp thuế...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
15. Thông tư 70/2006/TT-BTC ngày
02-08-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Ghi nợ và thu nợ tiền sử dụng đất - Ngày 02/8/2006, Bộ Tài chính
đă ban hành Thông tư số 70/2006/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
Theo đó, hộ gia đ́nh, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất
từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở hoặc chuyển từ đất
nông nghiệp đă được quy hoạch khu dân cư sang sử dụng vào mục
đích làm nhà ở phải nộp tiền sử dụng đất và hộ gia đ́nh, cá nhân
đang sử dụng đất được cấp GCN mà phải nộp tiền sử dụng đất nhưng
do có khó khăn về đời sống chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất
th́ được ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp trên GCN...
Để được ghi nợ trên GCN, hộ gia đ́nh, cá nhân chưa đủ khả năng
nộp tiền sử dụng đất phải làm đơn nêu rơ lư do chưa đủ khả năng
nộp tiền sử dụng đất gửi UBND xă, phường, thị trấn nơi người sử
dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp GCN xác nhận.
Việc ghi nợ tiền sử dụng đất không áp dụng đối với trường hợp
giao đất mới kể cả h́nh thức đấu giá hoặc không đấu giá quyền sử
dụng đất...
Trường hợp khi Nhà nước cho thuê đất mà người thuê đất đă ứng
trước tiền để chi trả bồi thường đất, hỗ trợ đất, khi chuyển từ
thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất th́ được trừ tiền
bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp, số
tiền được trừ là tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất chưa được trừ
vào tiền thuê đất của phần diện tích được chuyển từ thuê đất
sang giao đất, nhưng tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất
phải nộp...
Đối với các tổ chức trong nước được giao đất theo các dự án đầu
tư được duyệt để xây dựng khu nhà ở, khu dân cư, khu đô thị mới,
hoặc xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê đă
được UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chậm nộp tiền sử dụng đất,
sau thời hạn được phép chậm nộp tiền sử dụng đất mà chưa nộp hết
tiền sử dụng đất th́ số tiền sử dụng đất chưa nộp phải tính lại
theo giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định để thu tiền sử dụng đất
theo quy định tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất và nộp phạt...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
16. Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày
02-08-2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số
116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Theo đó, khi thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc
làm cho các hộ gia đ́nh bằng việc giao đất tại vị trí có thể làm
mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp. Nếu
đất giao có nguồn gốc là đất nông nghiệp th́ giá đất thu tiền sử
dụng đất được tính theo giá đất nông nghiệp tương ứng với loại,
hạng đất nông nghiệp của thửa đất giao (nếu diện tích thửa đất
giao gồm nhiều loại, hạng đất nông nghiệp khác nhau, th́ lấy
theo giá b́nh quân gia quyền của các loại, hạng đất nông nghiệp
đó) cộng với chi phí đă đầu tư hạ tầng thực tế trên đất tính
b́nh quân cho 1 mét vuông (nếu có), trường hợp đất giao có nguồn
gốc là đất phi nông nghiệp, th́ giá đất thu tiền sử dụng đất
được tính theo giá đất nông nghiệp tương ứng với loại, hạng đất
nông nghiệp khu vực liền kề cộng với chi phí đă đầu tư hạ tầng
thực tế trên đất tính b́nh quân cho một mét vuông (nếu có).
Nhưng mức giá đất tính thu tiền sử dụng đất tối đa không được
vượt quá giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của UBND
cấp tỉnh đă quy định...
Trường hợp các dự án không có đất để thực hiện hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp và tạo việc làm cho các hộ gia đ́nh bằng việc giao
đất, th́ việc hỗ trợ chuyển đổi nghề cho những thành viên c̣n
trong độ tuổi lao động của các hộ gia đ́nh bị thu hồi đất sản
xuất nông nghiệp được thực hiện bằng h́nh thức hỗ trợ chi phí
đào tạo chuyển đổi nghề tại các cơ sở dạy nghề ở địa phương...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
II - CÁC VĂN BẢN KHÁC
17. Nghị quyết 14/2006/NQ-CP ngày 07-08-2006 của Chính phủ về
phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2006
18. Nghị định 84/2006/NĐ-CP ngày 18-08-2006 của Chính phủ quy
định về bồi thường thiệt hại, xử lư kỷ luật, xử phạt vi phạm
hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
19. Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 10-08-2006 của Chính phủ về
quản lư hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội
từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy
nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dă nguy cấp, quư,
hiếm
20. Chỉ thị 08/2006/CT-BBCVT ngày 14-08-2006 của Bộ Bưu chính,
Viễn thông về các biện pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ điện
thoại cố định
21. Nghị định 76/2006/NĐ-CP ngày 02-08-2006 của Chính phủ về
việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
22. Nghị định 73/2006/NĐ-CP ngày 31-07-2006 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
23. Chỉ thị 30/2006/CT-TTg ngày 11-08-2006 của Thủ tướng Chính
phủ về một số biện pháp cấp bách pḥng trừ rầy nâu, bệnh vàng
lùn, lùn xoắn lá trên lúa
24. Chỉ thị 24/2006/CT-TTg ngày 01-08-2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Quốc pḥng
25. Chỉ thị 25/2006/CT-TTg ngày 01-08-2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc triển khai thực hiện phân ban trung học phổ thông
26. Quyết định 24/2006/QĐ-BXD ngày 21-08-2006 của Bộ Xăy dựng về
việc ban hành Quy chế quản lư và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) của Bộ Xây dựng
27. Quyết định 40/2006/QĐ-NHNN ngày 17-08-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc ban hành Quy chế Thi đua - khen thưởng ngành ngân
hàng
28. Quyết định 831/2006/QĐ-BKH ngày 16-08-2006 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh
tra, kiểm tra và pḥng, chống tham nhũng của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
29. Quyết định 180/2006/QĐ-TTg ngày 09-08-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đăi theo nghề và bồi dưỡng đối
với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành Văn hoá - Thông tin
30. Quyết định 41/2006/QĐ-BTC ngày 09-08-2006 của Bộ Tài chính
về giá định hướng bán xăng dầu năm 2006
31. Quyết định 39/2006/QĐ-NHNN ngày 08-08-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc ban hành Quy chế quản lư và sử dụng mạng máy tính
nội bộ của Ngân hàng Nhà nước
32. Quyết định 40/2006/QĐ-BTC ngày 07-08-2006 của Bộ Tài chính
về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Xuồng cao tốc - Quy phạm bảo
quản dự trữ quốc gia
33. Quyết định 178/2006/QĐ-TTg ngày 03-08-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển
các lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh B́nh Định
34. Quyết định 63/2006/QĐ-BVHTT ngày 02-08-2006 của Bộ Văn
hoá-Thông tin về việc ban hành Quy chế sử dụng ảnh trong tranh
cổ động và b́a xuất bản phẩm
35. Quyết định 175/2006/QĐ-TTg ngày 01-08-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Hiệp định khung về hợp tác kinh tế,
văn hoá, khoa học và kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hoà xă
hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma-rốc
36. Thông tư 75/2006/TT-BTC ngày 18-08-2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc hướng dẫn một số nội dung Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg
ngày 18/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học
sinh, sinh viên
37. Thông tư 73/2006/TT-BTC ngày 15-08-2006 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn việc trích lập, quản lư và sử dụng Quỹ thi đua, khen
thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thi đua, Khen thưởng
38. Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02-08-2006 của Bộ Tài chính về
việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày
07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
III - TRA CỨU CÔNG VĂN
39. Công văn 2920/LĐTBXH-BHXH ngày 23-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc giải quyết một số vướng mắc về
BHXH đối với cán bộ y tế cấp xă
40. Công văn 2851/LĐTBXH-TL ngày 18-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hệ số phụ cấp chức vụ đối với các
viên chức quản lư các đơn vị hạch toán phụ thuộc không xếp hạng
41. Công văn 2848/LĐTBXH-TL ngày 18-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp luật lao động
42. Công văn 2847/LĐTBXH-TL ngày 18-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp luật lao động
43. Công văn 3026/TCT-ĐTNN ngày 18-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
44. Công văn 3020/TCT-PCCS ngày 18-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời chính sách thuế
45. Công văn 3017/TCT-PCCS ngày 18-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
46. Công văn 3016/TCT-PCCS ngày 18-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kê khai thuế GTGT của chi nhánh hạch toán phụ thuộc
47. Công văn 3014/TCT-PCCS ngày 18-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT của sản phẩm tank làm bằng Inox
48. Công văn 3013/TCT-PCCS ngày 18-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT
49. Công văn 3008/TCT-PCCS ngày 17-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc lập hoá đơn GTGT của nhà thầu nước ngoài
50. Công văn 3007/TCT-PCCS ngày 17-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ấn định thuế đối với ĐTNN theo phương pháp khấu trừ
51. Công văn 3006/TCT-PCCS ngày 17-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư thuế đối với DNTN trong trường hợp chủ DNTN chết
52. Công văn 3005/TCT-PCCS ngày 17-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế đối với tiền đền bù, hỗ trợ đấ bị thu hồi
53. Công văn 3004/TCT-PCCS ngày 17-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT
54. Công văn 3002/TCT-PCCS ngày 17-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định chi phí hợp lư đối với tiền hoa hồng đại lư
55. Công văn 3000/TCT-PCCS ngày 17-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho doanh
nghiệp chế xuất
56. Công văn 2998/TCT-PCCS ngày 17-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT tạm nộp tại địa phương
57. Công văn 2993/TCT-ĐTNN ngày 17-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi miễn giảm thuế TNDN
58. Công văn 2964/TCT-TS ngày 16-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thu lệ phí trước bạ theo công văn số 7876/BTC-TCT
59. Công văn 2963/TCT-TS ngày 16-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định diện tích tính thuế nhà đất
60. Công văn 2961/TCT-PCCS ngày 16-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với dịch vụ nuôi và chăm sóc heo
61. Công văn 2960/TCT-DNNN ngày 16-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư nợ thuế đối với doanh nghiệp giải thuể
62. Công văn 2959/TCT-TVQT ngày 16-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc huỷ ấn chỉ thuế không c̣n giá trị sử dụng
63. Công văn 2958/TCT-DNNN ngày 16-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với điện bán cho các hộ tiêu dùng ở nông thôn
64. Công văn 3715/TCHQ-KTTT ngày 16-08-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thực hiện Quyết định số 16/2006/QĐ-BTC ngày
24/3/2006
65. Công văn 2819/LĐTBXH-TL ngày 15-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xếp hạng đối với công ty cổ phần
66. Công văn 2797/LĐTBXH-TL ngày 14-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc quy chế trả lương và trả lương cho
người lao động
67. Công văn 2796/LĐTBXH-TL ngày 14-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc quy chế trả lương và trả lương cho
người lao động
68. Công văn 2779/LĐTBXH-TL ngày 11-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chế độ trả lương trong doanh
nghiệp
69. Công văn 2881/TCT-DNNN ngày 11-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc đăng kư, kê khai, nộp thuế GTGT
70. Công văn 2880/TCT-DNNN ngày 11-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
71. Công văn 2779/LĐTBXH-TL ngày 11-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chế độ trả lương trong doanh
nghiệp
72. Công văn 2778/LĐTBXH-TL ngày 11-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xây dựng đơn giá tiền lương trong
công ty nhà nước
73. Công văn 2773/LĐTBXH-TL ngày 11-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp luật lao động
74. Công văn 2766/LĐTBXH-TL ngày 11-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xếp lương đối với nhân viên xoa
bóp và vật lư trị liệu
75. Công văn 2765/LĐTBXH-TL ngày 11-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chế độ thưởng an toàn hàng không
76. Công văn 2842/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc miễn, giảm tiền thuê đất
77. Công văn 2841/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi đầu tư
78. Công văn 2871/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc biên lai phí, lệ phí
79. Công văn 2867/TCT-DNK ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trích khấu hao TSCĐ
80. Công văn 2866/TCT-DNK ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư truy thu thuế hoạt động kinh doanh xe hai bánh gắn
máy
81. Công văn 2862/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kiến nghị về thuế
82. Công văn 2861/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư vi phạm đối với các hành vi mua, bán, sử dụng hoá đơn
bất hợp pháp theo CV 4215
83. Công văn 2860/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
84. Công văn 2859/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hạch toán chi phí
85. Công văn 2858/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT
86. Công văn 2857/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc lập hoá đơn thuế GTGT, ưu đăi thuế TNDN
87. Công văn 2855/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chứng từ, kê khai thuế đối với tài sản khi chuyển đổi từ
HTX thành công ty cổ phần
88. Công văn 2853/TCT-TVQT ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc huỷ ấn chỉ thuế không c̣n giá trị sử dụng
89. Công văn 2852/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
90. Công văn 2851/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế TNDN
91. Công văn 2861/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
về việc xử lư vi phạm đối với các hành vi mua, bán, sử dụng hoá
đơn bất hợp pháp theo Công văn 4215
92. Công văn 2850/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
93. Công văn 2847/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hướng dẫn chính sách thuế
94. Công văn 2846/TCT-TS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giá tính lệ phí trước bạ
95. Công văn 2844/TCT-PCCS ngày 10-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc phân bố chi phí
96. Công văn 2826/TCT-PCCS ngày 09-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc sử dụng chữ kư khắc trên các chứng từ kế toán, văn bản giao
dịch... với cơ quan thuế
97. Công văn 2836/TCT-DNNN ngày 09-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giải đáp chính sách thuế
98. Công văn 2831/TCT-PCCS ngày 09-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT
99. Công văn 2830/TCT-PCCS ngày 09-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
100. Công văn 2829/TCT-PCCS ngày 09-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ngành nghề ưu đăi thuế
101. Công văn 2828/TCT-PCCS ngày 09-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giải đáp chính sách thuế
102. Công văn 2827/TCT-PCCS ngày 09-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc vướng mắc trong việc thực hiện thuế TNDN
103. Công văn 2826/TCT-PCCS ngày 09-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc sử dụng chữ kư khắc trên các chứng từ kế toán, văn bản giao
dịch ... với cơ quan Thuế
104. Quyết định 181/2006/QĐ-TTg ngày 09-08-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với Tổng công ty Đầu tư và
kinh doanh vốn nhà nước
105. Công văn 2697/LĐTBXH-TL ngày 08-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc trả lương làm thêm giờ
106. Công văn 2696/LĐTBXH-TL ngày 08-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc trả lời chế độ tiền lương
107. Công văn 2695/LĐTBXH-TL ngày 08-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc trả lương làm thêm giờ
108. Công văn 2814/TCT-PCCS ngày 08-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế tài nguyên
109. Công văn 2682/LĐTBXH-TL ngày 07-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn xếp hạng công ty
110. Công văn 2686/LĐTBXH-PC ngày 07-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc liên quan đến tổ chức và chế độ
của thành viên Hội đồng trọng tài lao động tỉnh
111. Công văn 2685/BLĐTBXH-PC ngày 07-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chế độ của thành viên Hội đồng
trọng tài lao động tỉnh
112. Công văn 3504/TCHQ-KTTT ngày 04-08-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thuế nhập khẩu thùng phuy
113. Công văn 9468/BTC-HCSN ngày 04-08-2006 của Bộ Tài chính về
việc kinh phí hoạt động biên chế dự bị
114. Công văn 2666/LĐTBXH-LĐVL ngày 04-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc giải quyết chế độ cho người lao
động dối dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
115. Công văn 2758/TCT-DNK ngày 03-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế TNDN
116. Công văn 2648/LĐTBXH-TL ngày 03-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xác định ngạch lương được sử dụng
trong công ty nhà nước
117. Công văn 2633/LĐTBXH-LĐVL ngày 03-08-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chính sách mua cổ phần ưu đăi giảm
giá đối với người lao động
118. Công văn 2754/TCT-PCCS ngày 03-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng
119. Công văn 2746/TCT-ĐTNN ngày 02-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế đối với doanh thu của hoạt động không quy định trong
GPĐT
120. Công văn 2744/TCT-ĐTNN ngày 02-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc Thuế GTGT đối với dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản
121. Công văn 2737/TCT-PCCS ngày 02-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời chính sách thuế
122. Công văn 2736/TCT-PCCS ngày 02-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xuất hoá đơn GTGT hàng bán trả lại
123. Công văn 9391/BTC-TCDN ngày 02-08-2006 của Bộ Tài chính về
việc chuyển tiền thu từ cổ phần hoá DNNN về quỹ Trung ương
124. Công văn 2738/TCT-PCCS ngày 02-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
125. Công văn 2741/TCT-TS ngày 02-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc các khoản thu liên quan về đất
126. Công văn 2740/TCT-TS ngày 02-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thu tiền thuê đất và LPTB đất thuê
127. Công văn 2728/TCT-DNNN ngày 01-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc áp dụng các biện pháp thu nợ thuế đối với doanh nghiệp
128. Công văn 2725/TCT-DNNN ngày 01-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư thu thuế khi thực hiện giải thể C.ty lương thực Kom
Tum
129. Công văn 2722/TCT-PCCS ngày 01-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế TNDN ưu đăi
130. Công văn 2718/TCT-PCCS ngày 01-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời chính sách thuế
131. Công văn 2717/TCT-PCCS ngày 01-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thủ tục xin miễn thuế GTGT
132. Công văn 2728/TCT-DNNN ngày 01-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc áp dụng các biện pháp thu nợ thuế đối với doanh nghiệp
133. Công văn 2715/TCT-DNK ngày 01-08-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
134. Công văn 2710/TCT-DNNN ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
135. Công văn 2704/TCT-PCCS ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi thuế TNDN
136. Công văn 2703/TCT-PCCS ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế TNDN
137. Công văn 2702/TCT-PCCS ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc h́nh thức của hợp đồng vay tài sản
138. Công văn 2701/TCT-PCCS ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
139. Công văn 2700/TCT-PCCS ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trích khấu hao TSCĐ đối với quyền sử dụng đất lâu dài
140. Công văn 2699/TCT-PCCS ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT
141. Công văn 2697/TCT-TTr ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc sử dụng chữ kư khắc
142. Công văn 2692/TCT-TS ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thu tiền thuê đất đối với đơn vị SN có thu
143. Công văn 2698/TCT-PCCS ngày 31-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế đối với dịch vụ thu hộ phí môi giới xuất khẩu lao
động.
|