Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 08/2004

 
1. Công văn số 117/2004/KHXX ra ngày 22/7/2004, Toà án nhân dân tối cao (TATC) về việc triển khai thi hành bộ luật tố tụng hình sự năm 2003

Theo Công văn này, TATC có hướng dẫn như sau: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền cử bào chữa viên nhân dân bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là thành viên của tổ chức mình...

Thời hạn chuẩn bị xét xử, cụ thể là trong thời hạn ba mươi ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, bốn mươi lăm ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, hai tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, ba tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án...

Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án cấp sơ thẩm phải giao bản án cho bị cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa, gửi bản án cho người bị xử vắng mặt, cơ quan Công an cùng cấp, thông báo bằng văn bản cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo cư trú hoặc làm việc...


2. Ngày 22/7/2004, Toà án nhân dân tối cao đã ra Công văn số 116/2004/KHXX, về việc thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo quy định của Luật đất đai năm 2003.
Theo đó, các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tranh chấp về tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất đó thì do Tòa án giải quyết.

Tranh chấp đất đai nhất thiết phải qua hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp. Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí, thì họ có quyền khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết...

Kể từ ngày 01/7/2004, Tòa án chỉ thụ lý, giải quyết tranh chấp đất đai, nếu tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí và khởi kiện đến Tòa án...

3. Theo Công văn số 3441/TCHQ-GSQL ra ngày 26/7/2004, Tổng cục Hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu chuyển khẩu
Theo CV này, Tổng cục hải quan hướng dẫn Các Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu không được làm thủ tục cho những trường doanh nghiệp có trụ sở ở một nơi, đăng ký tờ khai Hải quan ở một đơn vị Hải quan ngoài cửa khẩu, hàng hoá được kiểm tra và thông qua tại cửa khẩu nhập...

4. Ngày 27/7/2004, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, qui định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Chính phủ quy định một trong những nguyên tắc cấp giấy phép là việc khai thác nước dưới đất trong một vùng không được vượt quá trữ lượng nước khai thác của vùng đó, khi nước dưới đất tại vùng khai thác đã đạt tới trữ lượng có thể khai thác thì không được mở rộng quy mô khai thác, nếu chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nhân tạo.

Các trường hợp sau không phải xin cấp giáy phép: khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất, nước biển với quy mô nhỏ để sản xuất muối và nuôi trồng hải sản với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình...

Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt không quá 20 năm, thời gian gia hạn không quá 10 năm, Giấy phép thăm dò nước dưới đất không quá 3 năm, thời gian gia hạn không quá 2 năm...

Chủ giấy phép có các nghĩa vụ: bảo vệ nguồn nước tại khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước tại khu vực của mình, Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước...


5. Thông tư số 04/2004/TTLT-BTM/BCN ngày 28/7/2004 của Bộ Thương mại – Bộ Công nghiệp về hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ năm 2005
Việc giao hạn ngạch hàng dệt may sang Hoa Kỳ được tiến hành công khai, không phân biệt đối xử và đúng đối tượng, cụ thể như sau:
- Dành 80% nguồn hạn ngạch (bao gồm cả tỷ lệ tăng trưởng 2% và 7% tuỳ từng chủng loại mặt hàng) để giao cho Thương nhân đã thực hiện việc xuất khẩu mặt hàng tương ứng (gọi chung là thành tích xuất khẩu) từ ngày 01 tháng 1 năm 2004 đến 31 tháng 12 năm 2004.
- Dành cho 20% hạn ngạch để giao bổ sung cho thương nhân (gọi chung là hạn ngạch phát triển), trong đó:
+ 3% hạn ngạch dành cho các hợp đồng xuất khẩu hàng dệt may sử dụng vải/nguyên liệu sản xuất trong nước.
+ 3% hạn ngạch dành cho thương nhân xuất khẩu các chủng loại hàng dệt may không quản lý bằng hạn ngạch sang Hoa Kỳ từ tháng 7 năm 2004 đến tháng 6 năm 2005.
+ 1% hạn ngạch dành cho thương nhân có nhà máy cách cảng Hải Phòng hoặc cảng quốc tế thành phố Hồ Chí Minh trên 500km.
+ 4% hạn ngạch dành cho thương nhân tự nguyện tham gia liên kết chuỗi và thương nhân đã thực hiện hạn ngạch trong năm 2004 nay đầu tư mới các dự án dệt nhuộm lớn.
+ 7% hạn ngạch dành cho thương nhân có hợp đồng ký với khách hàng là các nhà nhập khẩu hàng dệt may lớn của Hoa Kỳ, có doanh số nhập khẩu hàng dệt may sản xuất tại Việt Nam từ 20 triệu USD trở lên trong năm 2003 hoặc 2004 và khách hàng có thương hiệu lớn, nổi tiếng.
+ 2% dự phòng.


6. Công văn số 8397/TC/ĐT ra ngày 29/7/2004, về việc hướng dẫn thanh toán chi phí xây dựng bổ sung do ảnh hưởng của việc tăng giá thép đối với công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Theo CV này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: đối với công trình thực hiện đấu thầu đang thi công xây dựng đấu thầu trong xây dựng: Trường hợp mức giá thép xây dựng trong đơn giá trúng thầu cao hơn mức giá thép xây dựng trong thông báo giá của Liên Sở Tài chính - xây dựng có hiệu lực thực hiện tại thời điểm tháng 12/2003 thì lấy mức giá thép xây dựng trong đơn giá trúng thầu để tính chênh lệch giá thép. Trường hợp mức giá thép xây dựng trong đơn giá trúng thầu thấp hơn mức giá thép xây dựng trong thông báo giá của Liên Sở Tài chính - xây dựng có hiệu lực thực hiện tại thời điểm tháng 12/2003 thì lấy mức giá thép xây dựng trong thông báo của Liên Sở để tính chênh lệch giá thép...

7. Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ban hành ngày 29/7/2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Theo đó, tổ chức, cá nhân nếu khai thác khoáng sản (vàng, bạc, platin, đá quý, xạ - hiếm) không phép hoặc giấy phép đã hết hạn... sẽ bị phạt tiền từ 50 đến 100 triệu đồng...

Mức tiền phạt sẽ dao động từ 500 ngàn đồng đến 10 triệu đồng, nếu không đăng ký kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về Tài nguyên Khoáng sản với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định...

Hành vi khảo sát khoáng sản không có giấy phép theo quy định hoặc giấy phép đã hết hạn, không nộp báo cáo kết quả khảo sát theo quy định hoặc nộp chậm từ 30 ngày trở lên, kể từ ngày giấy phép khảo sát chấm dứt hiệu lực, chuyển ra ngoài khu vực khảo sát các mẫu vật địa chất, khoáng sản với số lượng và chủng loại không đúng với quy định tại giấy phép khảo sát đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép... có thể bị phạt từ 2 đến 5 triệu đồng...vi phạm quy định về chế biến khoáng sản, cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 500 ngàn đến 20 triệu đồng...

Bên cạnh đó, tuỳ theo mức độ vi phạm mà có thể bị áp dụng thêm một hoặc nhiều hình phạt bổ sung (tước giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính) hoặc buộc phải thực hiện một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả...

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


8. Ngày 29/7/2004, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 76/2004/TT-BTC, hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ, có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Theo đó, lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng) được quy định như sau: Cấp mới kèm theo biển số, Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: 150.000 đồng/lần/phương tiện, Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời, đóng lại số khung, số máy: 50.000 đồng...

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện: cấp mới và cấp lại giấy phép lái xe cơ giới: 30.000 đồng/lần...

Mức thu phí, lệ phí quy định tại mục này đã bao gồm tất cả các chi phí liên quan như: chi phí về tờ khai đăng ký, giấy chứng nhận, ép plastic giấy chứng nhận,... Các tổ chức, cá nhân nếu đã nộp đủ số tiền phí, lệ phí theo mức thu quy định tại mục này thì không phải nộp thêm bất cứ khoản thu nào khác...


9. Công văn số 2318/TCT-DNK ngày 30/07/2004 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định mua vào đó thành lập công ty
Đối với các hoá đơn mua tài sản cố định khi đứng tên công ty thì công ty mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định

10. Công văn số 8482/TC/TCT ra ngày 02/8/2004, về áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với lượng xây lắp dở dang
Theo CV này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: các cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trước ngày 1/1/2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến ngày 31/12/2003 các công trình xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành thì tiếp tục được áp dụng thuế suất 5% cho phần khối lượng, hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng và các cơ sở phải khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý danh sách các hợp đồng xây dựng, lắp đặt được áp dụng thuế suất 5% trong tháng 1/2004...

11. Công văn số 5494/TC-CST ngày 02/08/204 của Bộ Tài chính Về thuế suất thuế GTGT đối với máy làm lạnh
Mặt hàng máy làm lạnh nước công suất 375 kw thuộc mã số thuế nhập khẩu 8418.61.10 Mặt hàng máy làm lạnh nước có công suất làm lạnh trên 21,1 kw, thiết bị làm lạnh có công suất làm lạnh từ 10 trở lên và nhiệt độ đến 20 độ C hoặc cao hơn cả thuế suất thuế GTGT là 5%.

12. Theo Nghị định 151/2004/NĐ-CP ban hành ngày 05/8/2004, về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006 đã ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP, Chính phủ quy định: các mặt hàng sau: Clanhke xi măng để sản xuất xi măng trắng và loại khác áp dụng mức thuế suất mới trong năm 2004 là: 15% (quy định trước đây là 20%), năm 2005: 10% (trước đây: 20%), giữ nguyên mức thuế suất này của quy định trước đây trong năm 2006 là 5%...

Giữ nguyên mức thuế suất mặt hàng Poly (vinyl clorua), chưa pha trộn với bất kỳ chất nào khác: dùng để sản xuất dây điện hoặc dây điện thoại là 5%... Tăng mức thuế suất của mặt hàng này dạng PVC nhũ tương, dạng bột lên 3% (quy định trước đây là 0%)...

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo


13. Ngày 05/08/2004 Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 2420/TCT/ĐTNN về việc hướng dẫn khấu trừ thuế đối với đại lý bảo hiểm.
Theo Công văn này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Đối với các hộ cá thể làm đại lý bảo hiểm nhưng chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế, Công ty bảo hiểm nhân thọ Bảo Minh CMG thực hiện khấu trừ tiền thuế TNDN theo tỷ lệ 5% tính trên hoa hồng phải trả trước khi thanh toán tiền hoa hồng bảo hiểm và thay hộ cá thể làm đại lý bảo hiểm nộp thuế vào Ngân sách nhà nước.

Khi khấu trừ và nộp thay khoản thuế TNDN đối với hoa hồng đại l ý bảo hiểm cho hộ cá thể làm đại lý bảo hiểm, Công ty bảo hiểm được trích thù lao 0,8% trên số tiền TNDN nộp vào Ngân sách Nhà nước…

14. Công văn số 8636/TC-CST ngày 05/08/2004 của Bộ Tài chính Về việc miễn thuế máy móc, thiết bị đã hư hỏng hết khấu hao sau khi thanh lý sẽ dùng để biếu tặng.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã nhập khẩu máy móc, thiết bị và được miễn thuế nhập khẩu theo quy định, sau một thời gian sử dụng số máy móc, thiết bị hư hỏng, hết khấu hao, nếu đem đi tiêu huỷ thì không bị truy thuế nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam tặng hàng cho tổ chức tại Việt Nam sẽ không được miễn thuế theo chế độ quà tặng.


15. Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ban hành ngày 06/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo đó:
- Đối tượng nộp thuế thu nhập từ chuyền quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo quy định tại Nghị định này mà nộp thuế theo quy định của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất hiện hành”.

- Bổ sung thêm điểm e vào khoản 1 Điều 35 như sau:
“e) Thuế suất 20% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
Thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
Thuế suất 10% đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất; doanh nghiệp chế xuất mới thành lập trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài Khu Chế xuất.”

- Bổ sung thêm khoản 13 và Điều 36 như sau:
“13. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất:
a) Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
b) Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
c) Được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất; doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài Khu Chế xuất”.

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khu kinh tế, các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư như sau:
1. Cơ sở kinh doanh có hoạt động trong các khu kinh tế, mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng tối đa không quá 04 năm miễn thuế, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo.
2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư; cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài mới thành lập được áp dụng thuế suất ưu đãi là 10% trong 15 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, được miễn thuế trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Trường hợp đặc biệt cần khuyến khích cao hơn, Bộ Tài chính trình ttpc quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.


16. Công văn số 8693/TC-TCHQ ngày 06/08/2004 của Bộ Tài chính Về thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu phục vụ sản xuất
Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu thuộc danh mục hàng tiêu dùng ban hành kèm theo Danh mục hàng tiêu dùng nhưng là nguyên liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu thì được áp dụng thời hạn nộp thuế nhập khẩu là 30 ngày hoặc 275 ngày (đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu) kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế của cơ quan hải quan

Công văn số 2438/TCT-PCCS ngày 06/08/2004 của Tổng cục Thuế Về việc xin miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Các cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được miễn thuế 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 02 năm tiếp theo


17. Công văn số 2447/TCT-PCCS ngày 06/08/2004 của Tổng cục Thuế Về việc huỷ hoá đơn đối với trường hợp viết sai
Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ hoá đơn thì gạch chéo để huỷ bỏ và không được xé rời khỏi quyển hoá đơn và phải lưu đầy đủ các liên của số hoá đơn. Trường hợp hoá đơn đã xé rời khỏi quyển, sau đó phát hiện sai phải huỷ bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải có xác nhận (đóng dấu) của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn huỷ bỏ

18. Công văn số 2428/TCT-PCCS ngày 06/08/2004 của Tổng cục Thuế Về việc xác định thời hiệu truy thu, truy hoàn thuế
Trường hợp cơ quan thuế tiến hành kiểm tra quyết toán thuế phát hiện đơn vị kê khai khấu trừ thuế GTGT, hạch toán vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN giá vốn hàng không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp, nếu ngày ghi chép sổ sách kế toán về các nghiệp vụ kinh tế trên đến ngày bị kiểm tra phát hiện chưa quá 5 năm thì bị truy thu số thuế GTGT, số thuế TNDN gian lận và bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

19. Ngày 09/8/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2004/NĐ-CP về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con,
Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
- Quy định về tổ chức, quản lý tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập và tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (tổng công ty theo mô hình công ty mẹ – công ty con)
- Quy định việc chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ – công ty con đối với:
+ Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
+ Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
+ Công ty nhà nước độc lập

Đối tượng áp dụng Nghị định này bao gồm:
- Tổng công ty nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 và tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, được thành lập mới theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003
- Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập
- Công ty nhà nước độc lập quy mô lớn và công ty thành viên hạch toán độc lập quy mô lớn của tổng công ty nhà nước chuyển đổi và hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con


20. Công văn số 2490/TCT-DNNN ngày 09/08/2004 của Tổng cục Thuế Về việc viết hoá đơn bán lẻ
Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu cung cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trường hợp không lập hoá đơn thì phải lập bảng kê bán lẻ. Căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hoá cuối ngày, cơ sở kinh doanh phải lập hoá đơn để làm căn cứ tính thuế và liên 2 lưu tại quyển hoá đơn (không xé rời hoá đơn khỏi quyển hoá đơn

21. Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
Theo đó:
Phạm vi áp dụng Nghị định này là các công ty nhà nước thực hiện các biện pháp cơ cấu lại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, gồm:
1. Công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập và đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập (sau đây gọi là Tổng công ty) thực hiện cơ cấu lại theo Điều 17 của Bộ Luật lao động.

2. Công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Công ty nhà nước, đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty chuyển thành công ty cổ phần; công ty cổ phần được chuyển từ các công ty, đơn vị hạch toán phụ thuộc của các công ty nêu trên có phương án cơ cấu lại được Hội đồng quản trị công ty quyết định phê duyệt và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp.

4. Công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách.

5. Công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

6. Công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty thực hiện phá sản, giải thể.

7. Công ty nhà nước, công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty chuyển thành đơn vị sự nghiệp.

8. Nông, lâm trường quốc doanh sắp xếp lại theo Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh.

9. Công ty nhà nước thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật của ngành, nghề kinh doanh chính quyết định thành lập chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp”.

Đối tượng áp dụng Nghị định này là người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, gồm:

1. Người lao động dôi dư trong công ty, đơn vị (sau đây được gọi chung là công ty) thực hiện sắp xếp theo quy định tại Điều 1 (trừ khoản 6) của Nghị định này đã được tuyển dụng vào khu vực nhà nước trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước) gồm:

a) Người lao động đang làm việc, khi sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm;
b) Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty nhưng không có việc làm (đang chờ việc), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty vẫn không bố trí được việc làm.

2. Người lao động trong công ty bị giải thể, phá sản.

3. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của nông, lâm trường quốc doanh, được tuyển dụng vào khu vực nhà nước trước ngày 21 tháng 4 năm 1998, tại thời điểm sắp xếp lại, nông, lâm trường quốc doanh đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm hoặc không thực hiện chế độ giao đất, giao rừng của nông, lâm trường quốc doanh.

Riêng đối với trường hợp người lao động được giao đất, giao rừng của nông, lâm trường quốc doanh nếu thực hiện chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động thì không thực hiện chế độ theo Nghị định này mà được giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ Luật Lao động.


22. Quyết định số 66/2004/QĐ-BTC ngày 11/8/2004 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế hướng dẫn về trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương

Quy chế này hướng dẫn về trình tự lập kế hoạch, xây dựng phương án phát hành, quyết định phát hành, điều hành lãi suất và các vấn đề liên quan đến tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.

Trái phiếu được phát hành theo các phương thức: đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước và Trung tâm Giao dịch chứng khoán (Sở Giao dịch chứng khoán); bảo lãnh phát hành; đại lý phát hành và phát hành trực tiếp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo quy định của Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chínhViệc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt nhằm huy động vốn cho các công trình, dự án thuộc phạm vi cân đối của ngân sách Trung ương trên cơ sở đề án do Bộ Tài chính xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Bộ trưởng Bộ Tài chính trực tiếp quyết định loại ngoại tệ, khối lượng, mệnh giá, kỳ hạn, lãi suất và địa bàn phát hành cho từng đợt phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ và giao cho Kho bạc Nhà nước tổ chức triển khai thực hiện.

Bộ Tài chính thống nhất quản lý việc phát hành trái phiếu, giám sát việc tổ chức phát hành, sử dụng vốn và hoàn trả vốn vay của các tổ chức phát hành trái phiếu.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai việc phát hành trái phiếu theo kế hoạch và phương án đã được thẩm định; sử dụng vốn vay đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả; bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn cho các chủ sở hữu trái phiếu và tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý phát hành trái phiếu.


23. Công văn số 8929/TC-HTQT ngày 11/08/2004 của Bộ Tài chính Về lộ trình giảm thuế dự kiến của 14 mặt hàng hoãn thực hiện CEPT/AFTA
Hiện nay, phần lớn linh kiện xe máy, xe tải van và các loại tương tự đang bị tạm hoãn thực hiện CEPT/AFTA. Tuy nhiên theo Công văn đã nêu ý kiến của Bộ Tài chính về việc đưa danh mục 14 mặt hàng nêu trên vào lịch trình giảm thuế theo CEPT kể từ ngày 01/01/2006 là 20%, đến năm 2009 là 5%.

24. Công văn số 2560/TCT-PCCS ngày 12/08/2004 của Tổng cục Thuế Về chính sách thuế đối với hoạt động kinh tế
Đối với khoản thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền bị phạt vi phạm hợp đồng kinh tế phải hạch toán vào khoản thu nhập chịu thuế khác khi xéc định thu nhập chịu thuế TNDN.

25. Công văn số 8962/TC-CST ngày 12/08/2004 của Bộ Tài chính Về thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất thì nguyên vật liệu dùng để xây dựng công trình chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không cần có điều kiện về tờ khai hải quan.

26. Công văn số 8994/TC-CST ngày 13/08/2004 của Bộ Tài chính Về chính sách ưu đãi để thực hiện Nghị định 23/2004/NĐ-CP ngày 13/08/2004.
Hiện nay mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô là 2%, tuy nhiên văn bản nêu ý kiến của Bộ Tài chính có thể giảm mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ôtô còn lại là 1%.

27. Công văn số 2742/LĐTBXH-BHXH ngày 13/8/2004, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn Chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc ở nước ngoài như sau:
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 07/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ và hướng dẫn phần b điểm 2 Mục II Thông tư số 17/TT-LĐTBXH ngày 24/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì người lao động trong toàn bộ thời gian làm việc ở nước ngoài phải trích tiền lương hàng tháng của mình để đóng bảo hiểm xã hội; Tổ chức kinh tế Việt Nam đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài có trách nhiệm thu tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

- Trường hợp người lao động trong thời gian thực hiện hợp đồng làm việc tại nước ngoài có đóng bảo hiểm xã hội bị chết thì thân nhân của người lao động được giải quyết chế độ tử tuất theo quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP của Chính phủ và Thông tư số 06/LĐTBCH-TT hướng dẫn thực hiện Điều lệ bảo hiểm xã hội. Cụ thể, thân nhân của người lao động được nhận các khoản sau:
- Tiền mai táng phí bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu;
- Nếu người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên thì thân nhân đủ điều kiện được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, số thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng không quá 4 người;
- Người lao động chết mà không có thân nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hàng tháng thì gia đình được nhận tiền tuất một lần, cứ mỗi năm người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tính bằng 1/2 tháng lương bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Khi giải quyết chế độ tử tuất có liên quan đến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động làm việc ở nước ngoài được điều chỉnh theo mức tiền lương tối thiểu của công nhân viên chức Nhà nước tại thời điểm giải quyết chế độ cho người lao động.
- Nếu người lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian làm việc ở nước ngoài thì Tổ chức kinh tế Việt Nam có trách nhiệm đôn đốc, thu tiền bảo hiểm xã hội của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.


28. Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Thông tư hướng dẫn thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.

- Thu nhập thường xuyên gồm:
+ Các khoản thu nhập dưới các hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao, bao gồm cả tiền lương làm thêm giờ, lương ca 3, lương tháng thứ 13 (nếu có); tiền phụ cấp; tiền trợ cấp thay lương nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội; tiền ăn trưa, ăn giữa ca (nếu nhận bằng tiền);
+ Tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất nhân dịp ngày lễ, tết, ngày thành lập ngành, thưởng từ các nguồn, dưới các hình thức: tiền, hiện vật;
+ Thu nhập do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp;
+ Tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm; thu nhập về tiền nhuận bút;
+ Các khoản thu nhập của các cá nhân không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như: thu nhập từ dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, thiết kế, kiến trúc, đào tạo; hoạt động biểu diễn, tổ chức biểu diễn; quảng cáo; hoạt động thể dục thể thao; dịch vụ đại lý; thu nhập từ hoa hồng môi giới; dịch vụ khác;
+ Các khoản thu nhập không tính trong tiền lương, tiền công được chi trả hộ như tiền nhà, điện, nước; riêng tiền nhà tính theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế trong trường hợp này căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích của căn nhà và cũng được tính tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế. Trường hợp chứng từ chi trả tiền nhà có cả tiền ăn, tiền phục vụ thì số thực tế chi trả hộ chỉ tính trên tiền nhà.
+ Các khoản thu nhập khác mà cá nhân được hưởng từ cơ quan chi trả thu nhập.
Các khoản thu nhập trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế (công thức qui đổi theo Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này).

- Thu nhập không thường xuyên bao gồm:
+ Thu nhập về chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp biếu, tặng)
+ Trúng thưởng xổ số dưới các hình thức, kể cả trúng thưởng khuyến mại.
Tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi tiền cho vay vốn, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chênh lệch mua bán chứng khoán.

29. Công văn số 9014/TC-HTQT ngày 13/08/2004 của Bộ Tài chính Về dự thảo hướng dẫn áp dụng thuế CEPT cho hàng gia công với doanh nghiệp chế xuất
Đối với nhận gia công cho doanh nghiệp chế xuất: khi xuất nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia côngvà/hoặc thanh toán tiền gia công bằng sản phẩm gia công thì được áp dụng thuế nhập khẫu CEPT nếu đủ điều kiện. Trị giá tính thuế là trị giá thanh toán thực hiện theo hoá đơn thương mại (là cơ sở để xác định hàm lượng ASEAN). Thuế suất thuế nhập khẩu là thuế suất của sản phẩm gia công.

Đối với đặt doan hnghiệp chế xuất gia công hàng hoá: khi nhập khẩu sản phẩm gia công được áp dụng thuế nhập khẩu CEPT đối với phần nguyên vật liệu do doanh nghiệp chế xuất tự cung ứng (thuế suất thuế nhập khẩu theo thuế suất nhập khẩu của sản phẩm gia công); và (ii) tiền gia công (thuế suất nhập khẩu theo thuế suất nhập khẩu của sản phẩm gia công


30. Công văn số 3903/TM-VP ngày 13/08/2004 của Bộ Thương mại Về chương trình ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP).
Văn bản ban hành kèm theo danh mục 34 mặt hàng hưởng hệ thống ưu đãi hội nhập ASEAN của Thái lan dành cho Việt nam được áp dụng từ ngày 01/01/2004 đến 31/12/2004.

31. Ngày 13/8/2004, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành các Quyết định số 148/2004/QĐ-TTG, 146/2004/QĐ-TTg, 145/2004/QĐ-TTg về Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

Theo đó, mục tiêu phát triển chủ yếu được quy định như sau:
1. Đối với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt khoảng 1,2 lần, giai đoạn 2011 - 2020 đạt khoảng 1,25 lần tốc độ tăng trưởng bình quân cả nước. Tăng tỷ lệ đóng góp của vùng trong GDP của cả nước từ 5% hiện nay lên khoảng 5.5% vào năm 2010 và 6.5% vào năm 2020.

+ Tăng giá trị xuất khẩu bình quân đầu người/ năm từ 149 đô la Mỹ năm 2005 lên 375 đô la Mỹ năm 2010 và 2.530 đô la Mỹ năm 2020.
+ Tăng mức đóng góp của vùng trong thu ngân sách của cả nước từ 4.6% năm 2005 lên 6% năm 2010 và % năm 2020.
+ Đẩy mạnh tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20%/ năm trong tiến trình hiện đại hoá, nâng cao dần tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 đạt khoảng 50%.
+ Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ đô thị hoá của vùng KTTĐ miền Trung là 40%. Giảm và giữ không tăng tỷ lệ lao động không có việc làm xuống 5% và tiếp tục kiểm soát dưới mức an toàn cho phép là 4% đến năm 2020, phấn đấu mỗi năm giải quyết hơn 60 - 70 nghìn chỗ làm việc mới.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 15,.5% năm 2005 xuống dưới 8,8% năm 2010 và khoảng 2% năm 2020.
+ Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội và môi trường bền vững ở đô thị và nông thôn.

2. Đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt khoảng 1,2 lần, giai đoạn 2011 - 2020 đạt khoảng 1,1 lần tốc độ tăng trưởng bình quân cả nước. Tăng tỷ lệ đóng góp của vùng trong GDP cả cả nước từ 36% hiện nay lên khoảng 40 - 41 % vào năm 2010 và 43 - 44% vào năm 2020.
+ Tăng giá trị xuất khẩu bình quân đầu người/năm từ 1.493 đô la Mỹ năm 2005 lên 3.620 đô la Mỹ năm 2010 và 22.310 đô la Mỹ năm 2020.
+ Tăng mức đóng góp của vùng trong thu ngân sách của cả nước từ 33,9% năm 2005 lên 38,7% năm 2010 và 40,5 % năm 2020.
+ Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ phấn đấu đạt bình quân 20 - 25%/năm trong tiến trình hiện đại hoá, nâng cao dần tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 đạt trên 50%.
+ Hình thành các trung tâm dịch vụ sản xuất và xã hội chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế và trong khu vực Đông Nam á đủ đáp ứng cho nhu cầu của cả khu vực phía Nam và khách quốc tế.
+ Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 4% vào năm 2010, dưới 1% năm 2020, tỷ lệ lao động không có việc làm khoảng 4% đến năm 2020.
+ ổn định số dân trong vùng đến năm 2020 khoảng 15 - 16 triệu người. Bảo đảm kỷ cương, trật tự an toàn xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng; bảo đảm bền vững môi trường cả ở đô thị và nông thôn trong vùng.

3. Đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
+ Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 bằng khoảng 1,3 lần và giai đoạn 2011 - 2020 đạt khoảng 1,25 lần mức tăng trưởng bình quân chung của cả nước. Tăng tỷ trọng đóng góp của vùng trong GDP cả cả nước từ 21% năm 2005 lên khoảng 23 - 24% vào năm 2010 và 28 - 29% vào năm 2020.
+ Tăng giá trị xuất khẩu bình quân đầu người/năm từ 447 đô la Mỹ năm 2005 lên 1200 đô la Mỹ năm 2010 và 9200 đô la Mỹ năm 2020.
+ Tăng mức đóng góp của Vùng trong thu ngân sách của cả nước từ 23% năm 2005 lên 26% năm 2010 và 29 % năm 2020.
+ Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 - 25%/năm, đi đầu trong tiến trình hiện đại hoá, có tỷ lệ công nghệ tiên tiến đạt khoảng 45%. Đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 55% vào năm 2010.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,5% vào năm 2010 và dưới 0,5% năm 2020 và giảm tỷ lệ lao động không có việc làm đến năm 2010 xuống khoảng 6,5% và tiếp tục kiểm soát ở mức cho phép là 4%. Đến năm 2010 đảm bảo tỷ lệ 100% dân số thành thị được dùng nước máy; khoảng 90 - 95% dân số nông thôn sử dụng nước sạch; 100% số hộ gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh; nhân dân đi lại dễ dàng và được chăm sóc sức khoẻ tốt, được đi học và có học vấn cao hơn.
+ Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1% vào năm 2010 và xuống dưới 0,8% vào năm 2020. Kiểm soát tăng dân số trung bình (bao gồm cả tác động di dân cơ học) ở mức không vượt quá 1,5%. Bảo đảm kỷ cương, trật tự an toàn xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng; bảo đảm bền vững môi trường cả ở đô thị và nông thôn trong vùng


32. Công văn số 3821/TCHQ-KTTT ngày 16/08/2004 của Tổng cục Hải quan Ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước
Theo quy định thì các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về chất lượng, theo đó một số UBND tỉnh, thành phố chưa cấp đầu tư đúng quy định gây thất thoát cho nhà nước, vì vậy văn bản kiến nghị về lâu dài không cho phép các doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng trong nước đã sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng

33. Quyết định số 68/2004/QĐ-BTC ngày 16/08/2004 của Bộ Tài chính Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng rượu nhập khẩu
Theo Quyết định số 68/2004/QĐ-BTC ngày 16/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng rượu thuộc các nhóm 2204 (rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09), 2205 (rượu vermourth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương vị từ thảo mộc hoặc chất thơm), 2206 (đồ uống đã lên men khác (ví dụ: vang táo, vang lê, vang mật ong); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác), 2208 (Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác) quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới là 80%

34. Ngày 17/8/2004, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.
Quy chế này quy định việc lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước các loại giấy tờ có giá được phát hành qua Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác thuộc quyền sở hữu của khách hàng sử dụng để tham gia các nghiệp vụ thị trường tiền tệ, bao gồm: Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu, thấu chi và cho vay qua đêm, thiết lập hạn mức nợ ròng, nghiệp vụ thị trường mở giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng; Nghiệp vụ tái chiết khấu, cho vay giữa các thành viên thị trường đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước.
Đối tượng tham gia lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước là tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng được tham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ và các tổ chức khác là thành viên thị trường đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước.
Các loại giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
1. Tín phiếu kho bạc;
2. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
3. Trái phiếu kho bạc;
4. Trái phiếu công trình Trung ương;
5. Trái phiếu đầu tư do Ngân sách Trung ương thanh toán;
6. Trái phiếu ngoại tệ;
7. Công trái;
8. Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 ngày 25/3/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn.


35. Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18/08/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông về bưu chính
Điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư trong nước: Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; có phương án kinh doanh khả thi, đạt hiệu quả kinh tế; có kinh nghiệm tối thiểu 5 năm trong lĩnh bưu chính hoặc chuyển phát.

36. Công văn số 3860/TCHQ-GSQL ngày 18/08/2004 của Tổng cục Hải quan Về việc nộp thêm giấy tờ đối với doanh nghiệp FDI khi làm thủ tục hải quan
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có thể nhập khẩu máy móc, thiết bị tại tài sản cố định làm nhiều lần, nhằm tạo điều kiện thuận lợi khi làm thủ tục hải quan thì doanh nghiệp chỉ cần xuất trình F/S và Giấy phép đầu tư cho lần nhập khẩu đầu tiên mà không phải xuất trình cho lần nhập khẩu sau.

37. Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, thuế suất thuế GTGT 0% được sửa đổi, bổ sung như sau:

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu; hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế; hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu (trừ dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm 23, Điểm 27, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC).

- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài kể cả uỷ thác xuất khẩu, bán cho doanh nghiệp chế xuất và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ, như:
+ Hàng hoá gia công xuất khẩu chuyển tiếp theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài. Trường hợp này áp dụng đối với hàng gia công xuất khẩu của cơ sở trực tiếp gia công theo hợp đồng gia công cơ sở đã ký với bên nước ngoài (gọi là cơ sở giao hàng), nhưng hàng gia công chưa được xuất khẩu ra nước ngoài mà được giao chuyển tiếp cho cơ sở khác ở trong nước (gọi là cơ sở nhận hàng) theo chỉ định của bên nước ngoài để tiếp tục gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh theo hợp đồng gia công đã ký với nước ngoài, tiền gia công do bên nước ngoài trực tiếp thanh toán.
+ Hàng hóa uỷ thác gia công xuất khẩu. Trường hợp này là trường hợp cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài nhưng ký hợp đồng giao lại cho cơ sở khác gia công. Cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài chỉ hưởng hoa hồng trên tiền gia công.
+ Hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam sản xuất bán cho nước ngoài nhưng hàng hóa được giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của phía nước ngoài (gọi tắt là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ) để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài .

- Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất, trừ các dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân:
Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu có đủ điều kiện: cơ sở cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký với người mua ở nước ngoài theo quy định của Luật thương mại; người mua nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.”


38. Công văn số 2633/TCT-ĐTNN ngày 19/08/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh không có trong giấy phép đầu tư.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước hoạt động kinh doanh những hoạt động không có giấy phép đầu tư thì sẽ không được hưởng ưu đãi thuế, các hoạt động kinh doanh ngoài giấy phép đầu tư sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 25% đối với khoản thu nhập từ hoạt động này từ năm 2003 trở về trước. Từ ngày 01/01/2004 đến nay được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 28%.

39. Công văn số 2636/TCT-ĐTNN ngày 19/08/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế đối với lãi tiền vay của các tổ chức nước ngoài
Kể từ sau ngày 01/01/1999, trường hợp đến kỳ hạn trả nợ, Công ty không có khả năng trả nợ do nguyên nhân khách quan, phải gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ của hợp đồng vay quá 12 tháng đối với khoản vay ngắn hạn hoặc quá ẵ thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đối với khoản vay trung hạn hoặc dài hạn (không điều chỉnh lãi suất); hoặc điều chỉnh hợp đồng vay kèm theo điều chỉnh lãi suất, các điều kiện thanh toán … thì số tiền lãi phát sinh kể từ khi gian hạn, điều chỉnh kỳ hạn của hợp đồng vay, phải trả cho tổ chức nước ngoài thuộc diện chịu thuế TNDN

40. Công văn số 2661/TCT-ĐTNN ngày 20/08/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế đối với khoản tiền lương tháng 13
Các khoản thu nhập dưới hình thức tiền lương, tiền công (bao gồm cả tiền lương tháng 13, tiền lương bổ sung) thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.

Khoản tiền lương hưởng thêm (lương tháng thứ 13, 14 và khoản tiền lương bổ sung) được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu các khoản tiền lương này được quy định tại hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể và phù hợp với kết quả kinh doanh của đơn vị

41. Công văn số 2698/TCT-PCCS ngày 26/08/2004 của Tổng cục Thuế Về việc sử dụng hoá đơn đối với việc mua hàng không trực tiếp
Trường hợp mua hàng không trực tiếp như mua hàng qua điện thoại, Fax thì bên mua hàng không phải ký trên hoá đơn nhưng bán hàng phải ghi rõ là hàng mua qua điện thoại, Fax. Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua hàng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số, số thuế GTGT đã kê

42. Công văn số 2697/TCT-ĐTNN ngày 26/08/2004 của Tổng cục Thuế Về việc thanh toán hàng uỷ thác xuất khẩu
Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở đi uỷ thác sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hoá đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT

43. Công văn số 4032/TCHQ-KTTT ngày 27/08/2004 của Tổng cục Hải quan về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Đối với doanh nghiệp thanh toán bằng hàng đổi hàng, nếu sửa đổi, bổ sung điều khoản thanh toán, trị giá của hợp đồng ngoại thương sau ngày giao hàng sẽ không được áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng ngoại thương và bị truy thuế theo quy định

44. Công văn số 2731/TCT-TS ngày 27/08/204 của Tổng cục Thuế Về lệ phí trước bạ.
Trường hợp chuyển quyền sở hữu tài sản cho giữa vợ chồng và con (kể cả con nuôi, con dậu, con rể), cha mẹ (kể cả cha mẹ nuôi) thì người nhận tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ.

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn