Tư vấn Pháp luật >> Văn bản
mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 8/2003
1. Ngày 7/8/2003 Bộ Tài Chính ban hành Quyết định số 126/2003/QĐ-BTC
về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu
để áp dụng hạn ngạch thuế quan
Hàng hoá nhập
khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu
quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đăi hiện hành. Hàng hoá
nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập
khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Quyết định này thực hiện theo
quy định của Bộ Thương mại.
2. Công văn số 2832TCT/NV1 ngày 4/8/2003 của Tổng Cục Thuế về
khấu trừ thuế GTGT theo Bảng kê
Ngày 4/8/2003,
Tổng cục Thuế ra công văn số 2832TCT/NV1 về việc khấu trừ thuế
GTGT theo Bảng kê. Theo đó,
1. Về quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ %:
- Trong năm 2000: Cơ sở sản xuất, chế biến, thương mại nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế mua mặt hàng hạt điều tươi chưa qua
chế biến của ngời sản xuất bán ra không có hoá đơn, có bảng kê,
để bán, để sản xuất chế biến hàng tiêu thụ trong nước được khấu
trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ 3% tính trên giá trị hàng hoá
mua cào theo bảng kê; nếu mua để xuất khẩu hoặc mua dùng làm
nguyên liệu để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu th́ không được
tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ %.
- Trong năm 2001: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ mua hàng hoá là nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến của
người bán không có hoá đơn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo
tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hoá mua vào theo Bảng kê. Quy định
này áp dụng thống nhất cho cả trường hợp kinh doanh trong nước
và xuất khẩu.
Theo hướng dẫn tại điểm 5.14 mục IV, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC
th́ cơ sở kinh doanh mua các mặt hàng là nông, lâm, thuỷ sản
chưa qua chế biến phải lập bảng kê 04/GTGT. Bảng kê được lập căn
cứ cào chứng từ mua hàng có ghi rơ số lượng, giá trị các mặt
hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ người bán và kư nhận của bên
bán và bên mua.
2. Tính hợp pháp của Bảng kê:
- Theo quy định tại điều 12 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP th́ cơ sở kinh
doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách
nhiệm pháp lư về tính chính xác của việc kê khai.
- Cơ sở kinh doanh phải lập Bảng kê 04/GTGT theo đúng mẫu quy định, ghi
rơ tên, địa chỉ người bán, loại hàng, số lượng và giá thanh toán
đúng với các chứng từ chi trả tiền (chứng từ mua hàng). Người
phụ trách thu mua, người lập, kư duyệt Bảng kê phải chịu trách
nhiệm về tính đúng đắn và chính xác của số liệu kê khai, nếu cố
t́nh kê khai không đúng, kê khai sai mặt hàng để tính khấu trừ
thuế là hành vi khai man trốn thuế sẽ bị xử lư theo pháp luật.
Căn cứ hướng dẫn trên,
trường hợp cơ sở kinh doanh đă được khấu trừ thuế GTGT đầu vào,
nhưng qua kiểm tra, xác minh của cơ quan quản lư Nhà nước nếu
xác định các chỉ tiêu, địa chỉ người bán ghi trên Bảng kê số 04/GTGT
không có thật hoặc không phải là mua của người sản xuất (đối với
trường hợp trong năm 2000) th́ Bảng kê này là không hợp pháp, cơ
sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm với số liệu kê khai. Cơ sở
kinh doanh bị truy thu số thuế GTGT đầu vào kê khai gian lận đă
được khấu trừ, không được tính vào chi phí hợp lư khi tính thuế
thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp nếu xác định là kê khai khống,
chiếm đoạt tiền thuế th́ bị xử lư về hành vi khai man trốn thuế.
3. Công văn số 3902/TCHQ-KTTT ngày 12/8/2003 của Tổng Cục Hải
Quan về việc giá tính thuế theo Thông tư số 08/2002/TT-BTC.
Tổng cục Hải
quan hướng dẫn như sau:
1. Đối với điều khoản thanh toán 100% giá trị lô hàng nhập khẩu
được thực hiện qua ngân hàng.
Các trường hợp thanh toán theo các phương thức: L/C, TTR, TT,
DA, DP, nếu không ghi cụ thể trên hợp đồng “Thanh toán 100% trị
giá lô hàng” qua ngân hàng nhưng có đủ điều kiện sau th́ được
chấp nhận đă đủ điều kiện về điều khoản thanh toán 100% trị giá
lô hàng cụ thể sau:
·
Nếu thanh toán trước khi nhận hàng th́ chứng từ thanh toán
cho lô hàng đó được tập hợp kèm theo tờ khai hải quan khi làm
thủ tục nhập khẩu hàng hoá để chứng minh với cơ quan Hải quan là
doanh nghiệp đă thực thanh toán 100% trị giá lô hàng qua ngân
hàng. Hải quan nơi làm thủ tục nếu xác định đúng là chứng từ
thanh toán cho lô hàng đó th́ chấp nhận.
·
Nếu thanh toán sau khi nhận hàng th́ trên hợp đồng phải thể
hiện rơ thời hạn thanh toán và doanh nghiệp phải cam kết với cơ
quan Hải quan khi thanh toán sẽ nộp bổ sung chứng từ thanh toán
để chứng minh đă thực thanh toán 100% trị giá lô hàng qua ngân
hàng. Chứng từ thanh toán phải phù hợp với thời hạn thanh toán,
phương thức thanh toán ghi trên hợp đồng.
2. Các đối tượng không được chứng minh tính trung thực,
khách quan của mức giá ghi trên hợp đồng đă được quy
định cụ thể tại công văn số: 2950/TCHQ-KTTT ngày 24 tháng 6 năm
2003 của Tổng cục Hải quan.
3. Các điều kiện khác thực hiện theo đúng quy
định tại Thông tư số: 08/2002/TT-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2002
của Bộ Tài chính.
Công văn này thay thế công văn số 5501/TCHQ-KTTT ngày 08
tháng 11 năm 2002; Công văn số: 1677/TCHQ-KTTT ngày 17 tháng 04
năm 2003 của Tổng cục Hải quan.
4. Công văn số 8422TC/TCT ngày
15/8/2003
của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để
sản xuất hàng xuất khẩu.
Bộ Tài chính hướng dẫn giải quyết vướng mắc về trường hợp xin hoàn thuế
nhập khẩu đối với nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, đă
xuất khẩu sản phẩm do sai sót về thủ tục khai báo hải quan h́nh
thức xuất khẩu (xuất kinh doanh, phát sinh từ tháng 08/2003 trở
về trước) như sau:
Căn cứ điểm
1, mục I, phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của
Bộ Tài chín hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/Chính phủ ngày
28/8/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-Chính phủ ngày 17/11/1998
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Xuất khẩu,
Thuế Nhập khẩu; Công văn số 240TC/TCT ngày 19/1/2000 của Bộ Tài
chính về việc hoàn thuế đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản
xuất hàng xuất khẩu; th́ nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất
hàng xuất khẩu được hàng thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ xuất
khẩu thành phẩm.
Thủ tục hồ sơ
xét hoàn thuế được quy định tại tiết g, điểm 1, mục I, phần E
Thông tư số 172/2993/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính.
Trường hợp nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu hoặc nhập
nguyên liệu theo loại h́nh nhập kinh doanh, sản phẩm đă xuất
khẩu, doanh nghiệp đă xây dựng và đăng kư định mức tiêu hao
nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu với cơ quan Hải quan
trước khi xuất khẩu sản phẩm (đối với trường hợp nhập nguyên
liệu để sản xuất hàng xuất khẩu) hoặc trước khi làm thủ tục xin
hoàn thuế (đối với trường hợp nhập kinh doanh), tờ khai hải quan
hàng hoá xuất khẩu đă có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan
nhưng có sai sót thủ tục khai báo hải quan về h́nh thức xuất
khẩu (xuất kinh doanh), th́ vẫn được xét
hoàn thuế
nhập khẩu theo tiết g, điểm 1, mục I, phần E, Thông tư số
172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, cơ quan Hải
quan chủ tŕ phối hợp với Cục thuế địa phương kiểm tra t́nh h́nh
hạch toán sổ sách chứng từ kế toán của doanh nghiệp về hàng nhập
khẩu, xuất khẩu, việc xuất dùng nguyên liệu, số lượng sản phẩm
xuất khẩu, việc thanh toán hàng xuất khẩu của doanh nghiệp trước
khi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp và Cơ quan
Hải quan (nơi làm thủ tục hoàn thuế) tổ chức thực hiện thống
nhất. Từ 01/09/2003 trở đi, việc hoàn thuế nhập khẩu đối với
nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện
theo đúng thủ tục tại tiết g, điểm 1, mục I phần E Thông tư số
172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 nêu trên của Bộ Tài chính và
công văn số 240 TC/TCT ngày 19/01/2000 của Bộ Tài chính về việc
hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
|