Banner
Left Menu
Horizontal Menu

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 6 - 7 - 8 /2002

 Ngày 26 tháng 04 năm 2002 Bộ Thương Mại ban hành Quyết định số 0478/2002/QĐ-BTM về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt nam – Mẫu D để hưởng các ưu đăi theo Hiệp định về chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)

Theo đó, Nhóm 4 bổ sung mă số Ban quản lư các khu công nghiệp Tây Ninh: Số 20 Ban quản lư các khu công nghiệp Tây Ninh; Bổ sung mă số Ban quản lư các khu công nghiệp B́nh Định: Số 21 Ban quản lư các khu công nghiệp B́nh Định; Bổ sung mă số Ban quản lư các khu công nghiệp Thái Nguyên: Số 22 Ban quản lư các khu công nghiệp Thái Nguyên.

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kư.

Ngày 28 tháng 05 năm 2002 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 47/2002/TT-BTC về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/05/2002 của Chính phủ về ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002.

Theo đó, các nước là thành viên ASEAN được nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm: Brun-nây Đa-ru-sa-lam; Vương quốc Cam-Pu-chia; Cộng hoà In-đô-nê-xi-a; Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Liên bang My-an-ma; Cộng hoà Phi-lip-pin; Cộng hoà Sin-ga-po và Vương quốc Thái Lan.

Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đăi CEPT phải thoả măn yêu cầu xuất xứ ASEAN, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN-Mẫu D; được chuyển thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN đến Việt Nam.

Trường hợp mức thuế suất MFN của một mặt hàng quy định trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi hiện hành trong năm 2002 được điều chỉnh thấp hơn so với mức thuế suất ưu đăi CEPT 2002 th́ mức thuế suất nhập khẩu áp dụng cho mặt hàng này sẽ là mức thuế suất MFN thấp hơn đó. Khi mức thuế suất MFN quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi của mặt hàng này được điều chỉnh cao hơn mức thuế suất ưu đăi CEPT 2002 th́ mức thuế suất nhập khẩu áp dụng sẽ là mức thuế suất ưu đăi CEPT 2002.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2002 và thay thế Thông tư số 52/2001/TT-BTC ngày 2/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ngày 6/6/2001 ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho năm 2001.

Ngày 30 tháng 05 năm 2002 Bộ Tài chính ban hành Công văn số 5210 TC/TCT về việc Khuyến mại cước thuê bao dịch vụ Internet

Theo đó, đối với tiền thuê bao Internet (giá thuê bao được Tổng cục bưu điện quy định) nhưng không thu tiền nhằm mục đích khuyến mại khách hàng, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet cho khách hàng thuê bao th́ không phải thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí khoản thuê bao Internet không thu tiền.

Ngày 30 tháng 05 năm 2002 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam ban hành Quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN về việc thực hiện cơ chế lăi suất thoả thuận trong hoạt động tín dụng thương mại bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Theo đó, nay thực hiện cơ chế lăi suất thoả thuận trong hoạt động tín dụng thương mại bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Tổ chức tín dụng xác định lăi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở cung cầu vốn thị trường và mức độ tín nhiệm đối với khách hàng vay là các pháp nhân và cá nhân Việt Nam, pháp nhân và cá nhân nước ngoài hoạt động  tại Việt Nam.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục công bố lăi suất cơ bản trên cơ sở tham khảo mức lăi suất cho vay thương mại đối với khách hàng tốt nhất của nhóm các tổ chức tín dụng được lựa chọn theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam trong từng thời kỳ để làm tham khảo và định hướng lăi suất thị trường, phù hợp với quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam.

Tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, số dư nợ đă cho vay và các hợp đồng tín dụng đă kư kết nhưng chưa giải ngân hoặc giả ngân chưa hết, th́ được tiếp tục thực hiện theo mức lăi suất cho vay đă ghi trong hợp đồng tín dung. Việc điều chỉnh lăi suất cho vay đối với các hợp đồng tín dụng và khách hàng vay thoả thuận.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2002.

Ngày 25 tháng 05 năm 2002 Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội nước Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam đă thông qua Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 về Đối xử Tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế.

Theo đó, đối tượng áp dụng là hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam; Dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài; Đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài; Đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài; Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Đối xử tối huệ quốc trong thương mại hàng hoá được áp dụng đối với Thuế, các loại phí và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Phương thức thanh toán và việc chuyển tiền thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Những quy định và thủ tục liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; Thuế và các loại phí thu trực tiếp hoặc gián tiếp trong nước đối với hàng hoá nhập khẩu; Hạn chế định lượng và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; Các quy định khác của Pháp luật có ảnh hưởng đến việc bán, chào báo, mua, vận tải, phân phối, lưu kho và sử dụng hàng hoá tại thị trường trong nước.

Pháp lệnh quy định rơ phạm vi áp dụng Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ; Phạm vi áp dụng Đối xử quốc gia; Ngoại lệ về Đối xử tối huệ quốc trong các lĩnh vực trên và Ngoại lệ về đối xử quốc gia.

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2002.

Ngày 04 tháng 06 năm 2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2002/NĐ-CP về viêc băi bỏ một số giáy phép và thay thế một số giấy phép bằng phương thức quản lư khác.

Theo đó một số nội dung chính của Nghị định như sau: 1. Băi bỏ các giấy phép sau: Giấy phép xuất bản nhất thời đối với in (hướng dẫn kỹ thuật sản xuất ; giới thiệu sản phẩm; hướng dẫn sử dụng hàng hóa; tờ rơi, tờ gấp giới thiệu sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp;  Giấy phép làm phim nhất thời đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam trong nước; Giấy phép hành nghề biểu diễn nghệ thuật; Thẻ hành nghề khử trùng. 2. Thay thế một số giấy phép sau: Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở hành nghề dược tư nhân và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (buôn bán) dược phẩm bằng Giấy chứng nhận đủ điều kiện  hành nghề dược phẩm áp dụng cho tất cả các cơ sở hành nghề dược, không phân biệt các thành phần kinh tế..3. Thay thế một số giấy phép sau đây bằng các điều kiện kinh doanh không cần giấy phép (Giấy phép hành nghề kiểm dịch  thực vật, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề sản xuất thuốc thú y, Giấy phép thành lập cơ sở sản xuất phim, Giấy chứng nhận được sử dụng các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động, Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực  gia dụng và y tế, Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh (buôn bán) trang thiết bị, dụng cụ y tế. 4.  Thay thế một số giấy phép bằng đăng kư hồ sơ, hợp đồng…).

Ngày 06 tháng 06 năm 2002 Chính Phủ ban hành Nghị định số 60/2002/NĐ-CP Quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định khung về thuế quan và thương mại.

Theo đó, hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng thương mại có xuất xứ từ các nước hoặc tổ chức quốc tế mà Việt nam cam kết thực hiện trị giá tính thuế theo GATT là đối tượng áp dụng trị giá tính thuế quy định tại Nghị định này. Thời điểm xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là ngày người khai hải quan đăng kư tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu. Trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là trị giá giao dịch, sau khi đă được điều chỉnh các khoản chi phí phải cộng vào hoặc phải trừ ra khỏi giá trị giao dịch.

Tỷ giá dùng để xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là tỷ giá giao dịch b́nh quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đăng kư tờ khai hàng hoá nhập khẩu. Trong trường hợp Ngân hàng không công bố tỷ giá hoặc thông tin không đến được cửa khẩu trong ngày th́ áp dụng theo tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2002. Hàng hoá nhập khẩu trong Danh mục hàng hoá của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN được áp dụng giá trị tính theo quy định tại Nghị định này.

Ngày 13/06/2002 Tổng Cục Bưu điện ban hành Quyết định số 480/2002/QĐ-TCBĐ về việc ban hành cước dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Theo đó, Cước giới hạn tối đa thuê bao Internet và thuê bao hộp thư điện tử hàng tháng là 27.273 đồng/thuê bao/tháng. Khung cước dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng: Mức  cước giới hạn tối đa là 180 đồng/phút; Mức cước giới hạn tối thiểu là 40 đồng/phút. Khung cước này áp dụng cho tất các đối tượng sử dụng (bao gồm cả người sử dụng và các đại lư), các phương thức tính và thu cước, các thời gian sử dụng trong ngày.

Căn cứ vào mức cước giới hạn tối đa và khung cước quy định trên, các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet quy định cụ thể mức cước thuê bao, cước dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng, nhưng phải bảo đảm tuân thủ các quy định của Pháp luật. Cước cài đặt (thu một lần) do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet quy định.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2002, thay thế quyết định số 519/2001/QĐ-TCBĐ ngày 28/06/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.

Ngày 13 tháng 06 năm 2002 Tổng Cục trưởng Tổng Cục Bưu điện ban hành Quyết định số 481/2002/QĐ-TCBĐ về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.

Cước thuê bao ngày là 2.727 đồng/ngày; Cước liên lạc gọi đi nội vùng là 1.909 đồng/phút; liên lạc cận vùng là 3.182 đồng/phút; Cước liên lạc cách vùng là 4.091 đồng/phút.  Cước gọi đi quốc tế được tính bằng cước liên lạc di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế hiện hành.

Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi đó, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền th́ sẽ bị khoá hai chiều.  Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khóa hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ thẻ SIM của thuê bao.

Không thu cước hoà mạng đối với thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày; giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau các ngày trong tuần và cho các cuộc gọi trong ngày lễ và ngày Chủ nhật.

Ngày 01 tháng 07 năm 2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 66/2002/NĐ-CP về định mức hành lư của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế.

Theo đó, Định mức hành lư miễn thuế của người nhập cảnh được quy định cho từng lần nhập cảnh; Không gộp chung định mức miễn thuế của nhiều lần nhập cảnh đế tính miễn thuế một lần nhập cảnh; Không gộp định mức hành lư miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để giải quyết miễn thuế cho một người nhập cảnh, trừ hành lư của các cá nhân trong một gia đ́nh mang theo trong cùng chuyến đi. Không hạn chế định mức hành lư của người xuất cảnh, trừ các vật phẩm nằm trong Danh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy  định của Pháp luật. Người nhập cảnh dưới 18 tuổi không được hưởng mức định mức miến thuế quy định tại Phụ lục Nghị định này.

Hành lư của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành, chứng minh thư biên giới không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị đ́nh này. Người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ, vàng, đa quư thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày kư, thay thế Nghị định số 17/CP ngày 06/02/1995 của Chính phủ ban hành tiêu chuẩn hành lư miễn thu của khách hàng xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt nam, Nghị định số 79/1998/NĐ-CP ngày 29/09/1998 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 17/CP ngày 06/02/1995 của Chính phủ.

Ngày 01 tháng 08 năm 2002 Bộ Thương Mại ra Công văn số 2989/TM-QLCL tŕnh Chính phủ về việc ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về quản lư chất lượng hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Theo đó, một số nội dung chính của Nghị định như sau: Nghị định quy định vấn đề áp dụng các Tiêu chuẩn kỹ thuật, các Quy định kỹ thuật hoặc có liên quan đến chất lượng theo hướng: Các thương nhân có quyền tự chọn Tiêu chuẩn kỹ thuật để áp dụng cho hàng hoá của ḿnh, trừ Quy định kỹ thuật và các quy định có liên quan đến chất lượng mà pháp luật bắt buộc áp dụng; Làm rơ hoạt động chứng nhận chất lượng hàng hoá lưu thông trong nước bao gồm chứng nhận chất lượng của mẫu hàng; chứng nhận chất lượng, số lượng và các yếu tố liên quan đến chất lượng của lô hàng; chứng nhận phương pháp quản lư bảo đảm chất lượng của hàng hoá; Về chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, nếu đă được tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài chứng nhận phù hợp chất lượng và phù hợp phương pháp quản lư bảo đảm chất lượng th́ được miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu; Về hoạt động thanh tra, kiểm tra kiểm soát việc chất hành pháp luật về chất lượng hàng hoá, Bộ Thương mại chủ tŕ thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất nhập khẩu, các Bộ, Ngành khác phối hợp trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của ḿnh.

Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển