|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 07/2006
(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật
LEADCO)
Add: 85 Tran Quoc
Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email:
leadco@hn.vnn.vn
I - TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN QUAN
TRỌNG
1. Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 12-07-2006
của Quốc hội
Luật Kinh doanh bất động sản - Luật Kinh doanh bất động sản số
63/2006/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006 quy định: Tổ
chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải
có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản, khi
kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai
người có chứng chỉ định giá bất động sản, khi kinh doanh dịch vụ
sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng
chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản
th́ phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản.
Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải
đăng kư kinh doanh và có chứng chỉ môi giới bất động sản...
Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản và khách hàng được thỏa
thuận trong hợp đồng về việc mua bán nhà, công tŕnh xây dựng
h́nh thành trong tương lai theo h́nh thức ứng tiền trước và phải
bảo đảm các nguyên tắc sau đây: Việc ứng tiền trước được thực
hiện nhiều lần, lần đầu chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư đă xây
dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho bất động sản theo nội dung, tiến
độ của dự án đă được phê duyệt, các lần huy động tiếp theo phù
hợp với tiến độ thực hiện đầu tư tạo lập bất động sản, Trường
hợp chủ đầu tư giao bất động sản chậm tiến độ ghi trong hợp đồng
th́ phải chịu trách nhiệm với khách hàng theo hợp đồng và phải
trả cho khách hàng một khoản tiền lăi của phần tiền ứng trước
tính theo lăi suất vay ngân hàng thương mại tại thời điểm giao
bất động sản tương ứng với thời gian chậm tiến độ...
Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng
kỹ thuật khu công nghiệp phải: Lập quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/500 của dự án và tŕnh cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, Trực tiếp đầu
tư xây dựng hệ thống công tŕnh hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và khớp
nối với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh theo tiến độ thực
hiện dự án, đầu tư xây dựng nhà, công tŕnh xây dựng theo quy
hoạch và nội dung của dự án đă được phê duyệt...
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007.
2. Luật Bảo hiểm xă hội số 71/2006/QH11
ngày 12-07-2006 của Quốc hội
Bảo hiểm xă hội - Ngày 29/6/2006, Quốc hội đă thông qua Luật
Bảo hiểm xă hội số 71/2006/QH11.
Luật quy định mức lương hưu được tính như sau: Người đủ 15 năm
đóng BHXH được tính bằng 45% mức b́nh quân thu nhập tháng đóng
BHXH. Sau đó, cứ thêm mỗi năm tính thêm 2% đối với nam và 3% đối
với nữ, nhưng mức tối đa bằng 75%. Ngoài ra, người lao động đă
đóng BHXH trên 30 năm đối với nam và 25 năm đối với nữ, khi nghỉ
hưu, ngoài lương hưu trí th́ c̣n được hưởng trợ cấp một lần. Mức
trợ cấp này được tính theo số năm đóng BHXH, kể từ năm thứ 31
trở đi đối với nam và 26 năm trở đi đối với nữ. Theo đó, cứ mỗi
năm đóng BHXH th́ được tính bằng 0,5 tháng mức b́nh quân thu
nhập tháng đóng BHXH. Riêng người lao động được hưởng BHXH một
lần khi chưa đủ 20 năm đóng BHXH th́ phải thuộc một trong các
trường hợp sau: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 55 tuổi,
nữ đủ 45 tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên,
mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nan y
trong thời gian bảo lưu BHXH, ra nước ngoài định cư…
Người đang hưởng lương hưu khi chết được trợ cấp mai táng. Khoản
trợ cấp này tính bằng 10 tháng lương tối thiểu chung. Số đối
tượng nêu trên, nếu có thời gian đóng BHXH đủ 15 năm trở lên
nhưng chưa hưởng BHXH một lần, hoặc người đang hưởng lương hưu
th́ thân nhân của họ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Riêng
thân nhân của người chết không có người trực tiếp nuôi dưỡng và
không có nguồn thu nào khác được hưởng 70% mức lương tối thiểu
chung. Trường hợp một người chết th́ số thân nhân được hưởng trợ
cấp hàng tháng không quá 4 người, trường hợp hai người chết trở
lên th́ thân nhân của cả những người này được hưởng hai lần mức
trợ cấp. Ngoài ra, c̣n có trường hợp được hưởng trợ cấp tuất một
lần. Mức trợ cấp tuất một lần được tính theo số năm đă đóng BHXH.
Riêng người đang hưởng lương hưu mà chết th́ thân nhân của họ
được hưởng trợ cấp tuất một lần, tính theo thời gian đă hưởng
lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu th́ tính
bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng, nếu chết vào những tháng sau
đó th́ cứ hưởng thêm một tháng lương hưu nhưng mức trợ cấp giảm
đi 0,5%/tháng lương hưu…
Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi
lao động, trừ những người là cán bộ, công chức, viên chức... Khi
tham gia BHXH tự nguyện, người lao động đóng bằng 16% mức thu
nhập hàng tháng tính theo mức thu nhập thấp nhất bằng mức lương
tối thiểu chung. Từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần, mức
đóng tăng thêm 1% cho đến khi đạt tỷ lệ đóng là 22%...
Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các
điều kiện sau: Đă đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên
trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp, Đă đăng kư thất
nghiệp với tổ chức bảo hiểm xă hội, Chưa t́m được việc làm sau
15 ngày kể từ ngày đăng kư thất nghiệp... Mức trợ cấp thất
nghiệp hằng tháng bằng 60% mức b́nh quân tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi
thất nghiệp...
Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, riêng đối với bảo hiểm
xă hội tự nguyện th́ từ ngày 01/01/2008, đối với bảo hiểm thất
nghiệp th́ từ ngày 01/01/2009.
3. Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày
12-07-2006 của Quốc hội
Luật Điện ảnh - Ngày 29/6/2006, Quốc hội đă thông qua
Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11.
Theo đó, doanh nghiệp sản xuất phim, ngoài việc phải có các điều
kiện thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp c̣n phải có
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Bộ Văn hoá - Thông
tin cấp. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh bao gồm: Có vốn pháp định, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là
công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam...
Việc hợp tác, liên doanh để sản xuất phim với tổ chức, cá nhân
nước ngoài, việc cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài phải được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp sản xuất phim,
doanh nghiệp dịch vụ sản xuất phim bao gồm: Đơn đề nghị cấp giấy
phép, Kịch bản văn học bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài...
Đối với phim đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước, chủ đầu tư dự
án sản xuất phim phải tuyển chọn kịch bản văn học trên cơ sở ư
kiến của hội đồng thẩm định kịch bản văn học và chọn doanh
nghiệp sản xuất phim theo quy định của Luật đấu thầu. Hội đồng
thẩm định kịch bản văn học do chủ đầu tư dự án sản xuất phim
thành lập có trách nhiệm thẩm định kịch bản văn học để tư vấn
cho chủ đầu tư...
Tổ chức, cá nhân chỉ được bán, cho thuê phim nhựa, băng phim,
đĩa phim đă có giấy phép phổ biến của cơ quan quản lư nhà nước
có thẩm quyền về điện ảnh hoặc đă có quyết định phát sóng của
Tổng giám đốc Đài truyền h́nh Việt Nam, Giám đốc đài phát thanh
- truyền h́nh cấp tỉnh, băng phim, đĩa phim phải được dán nhăn
kiểm soát của Bộ Văn hoá - Thông tin...
Doanh nghiệp phát hành phim, doanh nghiệp khác có đăng kư kinh
doanh xuất khẩu, nhập khẩu phim phải có rạp chiếu phim để tham
gia phổ biến phim. Doanh nghiệp sản xuất phim được kinh doanh
xuất khẩu, nhập khẩu phim và mỗi năm số lượng phim nhập khẩu
không được vượt quá hai lần số lượng phim do doanh nghiệp sản
xuất...
Hộ gia đ́nh in sang, nhân bản, bán, cho thuê phim sử dụng thường
xuyên mười lao động trở lên phải đăng kư thành lập doanh nghiệp.
Hộ gia đ́nh in sang, nhân bản, bán, cho thuê phim có quy mô nhỏ,
sử dụng thường xuyên dưới mười lao động, thực hiện đăng kư kinh
doanh và hoạt động...
Luật Điện ảnh có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007.
4. Nghị định 67/2006/NĐ-CP ngày
11-07-2006 của Chính phủ về hướng dẫn việc áp dụng Luật Phá sản
đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động của Tổ quản
lư, thanh lư tài sản
Hướng dẫn việc phá sản doanh nghiệp đặc biệt - Ngày 11/7/2006,
Chính phủ đă ban hành Nghị định số 67/2006/NĐ-CP hướng dẫn việc
áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức,
hoạt động của Tổ quản lư, thanh lư tài sản.
Theo đó, khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nếu nhận thấy doanh
nghiệp đặc biệt không có khả năng thanh toán được các khoản nợ
đến hạn th́ Toà án, Viện kiểm sát, cơ quan thanh tra, cơ quan
quản lư vốn, tổ chức kiểm toán hoặc cơ quan quyết định thành lập
doanh nghiệp mà không phải là chủ sở hữu nhà nước của doanh
nghiệp này phải thông báo bằng văn bản cho các đối tượng…
Trường hợp nhận thấy nguy cơ mất khả năng thanh toán, trước khi
quyết định việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp
đặc biệt phải lập báo cáo bằng văn bản về nguy cơ không có khả
năng thanh toán của doanh nghiệp do đại diện hợp pháp của doanh
nghiệp kư và gửi cho chủ sở hữu và cơ quan quản lư nhà nước có
liên quan…
Những doanh nghiệp hoặc tài sản trong lĩnh vực quốc pḥng an
ninh, cơ yếu không được bán đấu giá th́ bán trực tiếp cho đối
tượng hoạt động trong cùng ngành nghề lĩnh vực để tiếp tục kinh
doanh...
Định giá tài sản doanh nghiệp, hợp tác xă lâm vào t́nh trạng phá
sản được thục hiện như sau: Trường hợp Tổ quản lư, thanh lư tài
sản và doanh nghiệp, hợp tác xă không thoả thuận được về giá tài
sản đă được kiểm kê th́ Tổ trưởng Tổ quản lư, thanh lư tài sản
có trách nhiệm thuê tổ chức có chức năng định giá hoặc thành lập
Hội đồng định giá tài sản thực hiện công việc này, Đối với doanh
nghiệp, hợp tác xă có tổng giá trị tài sản c̣n lại được ghi
trong báo cáo tài chính gần nhất của doanh nghiệp từ 30 tỷ đồng
trở lên th́ thuê các tổ chức có chức năng định giá như các công
ty kiểm toán, công ty chứng khoán, tổ chức thẩm định giá, ngân
hàng đầu tư trong nước và ngoài nước có chức năng định giá...
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
5. Nghị quyết 66/2006/NQ-QH11 ngày
29-06-2006 của Quốc hội về dự án công tŕnh quan trọng quốc gia
tŕnh Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
Đầu tư dự án công tŕnh quan trọng quốc gia - Ngày 29/6/2006,
Quốc hội đă thông qua Nghị quyết số 66/2006/NQ-QH11 về dự án
công tŕnh quan trọng quốc gia tŕnh Quốc hội quyết định chủ
trương đầu tư.
Theo đó, dự án, công tŕnh quan trọng quốc gia là những dự án,
công tŕnh có một trong năm tiêu chí sau đây: Quy mô vốn đầu tư
từ 20.000 tỷ đồng trở lên đối với dự án, công tŕnh có sử dụng
từ 30% vốn Nhà nước trở lên…
Dự án, công tŕnh có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn
khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Nhà máy
điện hạt nhân, dự án đầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục
đích sử dụng đất có rừng pḥng hộ đầu nguồn từ 200 ha trở lên,
đất có rừng pḥng hộ ven biển từ 500 ha trở lên, đất có rừng đặc
dụng (trừ đất có rừng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên)
từ 200 ha trở lên, đất có rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
Dự án, công tŕnh phải di dân tái định cư từ 20.000 người trở
lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác.
Dự án, công tŕnh đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc pḥng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá
trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hoá.
Dự án, công tŕnh đỏi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc
biệt cần được QH quyết định.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2006.
6. Quyết định 26/2006/QĐ-BBCVT ngày
25-07-2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành cước
dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam cung cấp
Cước điện thoại đường dài - Ngày 25/7/2006, Bộ trưởng Bộ Bưu
chính Viễn thông đă ban hành Quyết định số 26/2006/QĐ-BBCVT ban
hành cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam cung cấp.
Theo đó, dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng PSTN được
áp dụng mức tối đa là 1.636 đồng/phút, mức tối thiểu: 909 đồng/phút…
Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng NGN 64 Kbps
sử dụng thẻ trả tiền trước, điện thoại IP đường dài liên tỉnh (VoIP)
trả sau, điện thoại IP VoIP sử dụng thẻ trả trước, điện thoại
đường dài liên tỉnh NGN 8 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước, mức
cước tối đa quy định không cao hơn mức cước dịch vụ điện thoại
liên tỉnh mạng PSTN cùng vùng tại thời điểm tương ứng, Mức tối
thiểu không thấp hơn 20% mức cước dịch vụ điện thoại liên tỉnh
mạng PSTN cùng vùng tại thời điểm tương ứng…
Phương thức tính cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh
được tính theo đơn vị tính cước đầu tiên và các đơn vị tính cước
tiếp theo với điều kiện: đơn vị tính cước đầu tiên không thấp
hơn Block 6 giây và đơn vị tiếp theo không thấp hơn Block 1 giây.
Quyết định cũng quy định mức giảm cước liên lạc điện thoại liên
tỉnh mạng PSTN, mạng NGN 64 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước,
điện thoại IP VoIP trả sau, điện thoại IP VoIP sử dụng thẻ trả
trước, điện thoại liên tỉnh NGN 8 Kbps sử dụng thẻ trả tiền
trước trong các ngày lễ, ngày chủ nhật và từ 23 giờ ngày hôm
trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau các ngày trong tuần từ thứ hai
đến thứ bẩy, nhưng mức giảm không được vượt quá 30% mức cước quy
định tại thời điểm tương ứng…
Quyết định náy có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
7. Quyết định 38/2006/QĐ-BTC ngày
24-07-2006 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lư và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và
kiểm soát bức xạ
Mức thu phí an toàn và kiểm soát bức xạ - Ngày 24/7/2006, Bộ
trưởng Bộ Tài chính đă ban hành Quyết định số 38/2006/QĐ-BTC về
việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí,
lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ.
Theo đó, mức thu phí thẩm định để cấp giấy phép hoạt động chiếu
xạ công nghiệp sử dụng các nguồn bức xạ Gamma là 25 triệu đồng/1
thiết bị, Sử dụng Thiết bị X quang và các thiết bị khác: 20
triệu đồng...
Thẩm định để cấp giấy phép sử dụng nguồn bức xạ trong các hoạt
động công nghiệp, thăm ḍ: Địa vật lư giếng khoan, Đo, phân tích
trong công nghiệp, xây dựng: 2 triệu đồng...
Thẩm định để cấp giấy phép sử dụng nguồn bức xạ trong y tế có
các mức thu từ 1,5 triệu đến 10 triệu...
Lệ phí cấp giấy phép: hoạt động cho cơ sở bức xạ, cho tiến hành
công việc bức xạ, cho nhân viên làm công việc bức xạ đặc biệt:
100.000 đồng/giấy phép, Cấp giấy đăng kư: nguồn phóng xạ, thiết
bị bức xạ, địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ: 50.000 đồng/giấy
đăng kư... Trường hợp gia hạn, sửa đổi giấy đăng kư, giấy phép
th́ thu bằng 100% lệ phí cấp giấy đăng kư, cấp giấy phép mới...
Cơ quan nhà nước thu phí, lệ phí được trích 85% số tiền phí thu
được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
8. Quyết định 21/2006/QĐ-BXD ngày
19-07-2006 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số nội
dung tiêu chuẩn TCXDVN 323: 2004 ban hành theo Quyết định số
26/2004/QĐ-BXD ngày 02/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Sửa đổi tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng - Ngày 19/7/2006, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng đă ban hành Quyết định số 21/2006/QĐ-BXD về
việc sửa đổi, bổ sung một sô nội dung Tiêu chuẩn TCXDVN 323:
2004 ban hành theo Quyết định số 26/2004/QĐ-BXD.
Theo đó, các khu đô thị mới có nhà ở cao tầng phải đảm bảo mật
độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không vượt
quá 5,0...
Các trường hợp khác áp dụng theo qui hoạch xây dựng chi tiết
được cấp thẩm quyền phê duyệt. Bộ Xây dựng cũng qui định khoảng
cách giữa các mặt nhà đối diện (không mở cửa) của hai nhà ở cao
tầng tối thiểu phải là 10m (tiêu chuẩn cũ là 25m)…
Các dự án nhà ở cao tầng cao cấp phải đảm bảo yêu cầu cách nhiệt,
cách âm và chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 2,7m (tiêu chuẩn
cũ không nhỏ hơn 3m).
Mỗi ṭa nhà cao tầng phải có ít nhất một thang máy chuyên dụng
hoặc tương đương có kích thước đảm bảo yêu cầu cấp cứu bằng băng
ca khi cần thiết. Số lượng, tải trọng, tốc độ thang máy trong
nhà ở cao tầng được tính toán phù hợp với nhu cầu sử dụng của
từng toà nhà cụ thể và số lượng căn hộ trong một đơn nguyên. Tốc
độ thang máy phải lớn hơn 1,5 m/s…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
9. Quyết định 169/2006/QĐ-TTg ngày
17-07-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định về việc đầu
tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ
chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư thiết bị cho cơ quan nhà nước - Ngày 17/7/2006, Thủ tướng
Chính phủ đă ban hành Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg quy định về
việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của cơ
quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Thủ tướng yêu cầu: các cơ quan, tổ chức này phải ưu tiên mua sắm,
sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin được sản xuất trong nước…
Trong trường hợp sản phẩm là loại trong nước đă sản xuất được,
nhưng do yêu cầu kỹ thuật đặc thù của dự án chỉ có sản phẩm nhập
ngoại mới đáp ứng được, cơ quan chủ tŕ dự án phải có hồ sơ giải
tŕnh chi tiết về các yêu cầu đặc thù này gửi xin ư kiến các cơ
quan chuyên môn liên quan và phải được sự thẩm định phê duyệt
của cơ quan quản lư nhà nước…
Sản phẩm công nghệ thông tin được ưu tiên mua sắm phải thoả măn
ít nhất một trong số các yêu cầu sau: Được nghiên cứu thiết kế,
sản xuất hoàn toàn trên lănh thổ Việt Nam, Được lắp ráp, chỉnh
sửa, nâng cấp hoặc bản địa hoá trên lănh thổ Việt Nam mà các
hoạt động này đem lại hàm lượng giá trị gia tăng cao hoặc đem
lại nhiều lợi ích thiết thực về chính trị, xă hội, Các dịch vụ
công nghệ thông tin do các tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam
hoặc các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có giấy phép đầu tư
hoạt động trên lănh thổ Việt Nam thực hiện, Các sản phẩm phần
mềm mă nguồn mở do các tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam hoặc
doanh nghiệp nước ngoài có giấy phép đầu tư hoạt động trên lănh
thổ Việt Nam khai thác, cung cấp…
Đối với các dự án công nghệ thông tin thực hiện đấu thầu quốc tế,
nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam và phải
cam kết dành cho nhà thầu Việt Nam khối lượng công việc có giá
trị tối thiểu là 30% giá trị của toàn bộ gói thầu. Ưu tiên cho
nhà thầu có tỷ lệ giá trị công việc dành cho phía Việt Nam cao
hơn…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
10. Quyết định 36/2006/QĐ-BTC ngày
07-07-2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lư và
giám sát việc sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ
năm 2005
Quản lư và giám sát sử dụng vốn - Ngày 07/7/2006, Bộ trưởng Bộ
Tài chính đă ban hành Quyết định số 36/2006/QĐ-BTC về việc ban
hành Quy chế quản lư và giám sát việc sử dụng nguồn vốn trái
phiếu quốc tế của Chính phủ năm 2005.
Theo đó, nguồn vốn trái phiếu quốc tế được ưu tiên đầu tư cho
các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện
mục tiêu hiện đại hóa và nâng cao năng lực ngành đóng tàu biển
Việt Nam...
Trị giá cho vay lại là 750 triệu USD. Lăi suất trái phiếu là
6,875%/năm tính trên giá trị danh nghĩa của trái phiếu. Lăi trái
phiếu được trả 6 tháng một lần theo đúng kỳ hạn thanh toán lăi
trái phiếu vào 15/1 và 15/7 hàng năm...
Việc rút vốn chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt
dự án đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền và
thực hiện theo các gói thầu của dự án, trừ các chi phí chung của
dự án không được phân bổ vào các gói thầu. Khối lượng phát sinh
phải được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu khối lượng phát sinh
được đấu thầu) hoặc dự toán bổ sung phải được cấp thẩm quyền phê
duyệt (nếu khối lượng phát sinh không được đấu thầu) trước khi
thanh toán...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
11. Quyết định 156/2006/QĐ-TTg ngày
30-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát
triển xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010
Chính sách xuất khẩu - Ngày 30/6/2006, Thủ tướng Chính phủ đă
ban hành Quyết định số 156/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát
triển xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2010.
Đề án này khuyến khích, huy động mọi nguồn lực của các thành
phần kinh tế và đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển
sản xuất hàng xuất khẩu, từng bước tạo ra các sản phẩm có thương
hiệu đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới…
Thủ tướng chỉ đạo: tạo thuận lợi cho việc h́nh thành và sự hoạt
động của các trung tâm cung ứng nguyên - phụ liệu cho các doanh
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, Cải cách thủ tục và hiện đại hoá
hải quan, rút ngắn thời gian tiến hành các thủ tục thông quan
hàng hoá xuất, nhập khẩu…
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại cấp cao để thúc đẩy
hợp tác, đầu tư và buôn bán, đặc biệt là đối với việc thu hút
đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia…
Bên cạnh đó cần hoàn thiện các cơ chế, chính sách, luật pháp
trong lĩnh vực lao động và việc làm nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp
và nâng cao mức thu nhập, điều kiện sống của người lao động,
khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp tự đào tạo và trao đổi nguồn
nhân lực, lao động…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
12. Quyết định 20/2006/QĐ-BBCVT ngày
30-06-2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành danh
mục sản phẩm công nghệ thông tin đă qua sử dụng cấm nhập khẩu
Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu - Ngày 30/6/2006, Bộ trưởng Bộ
Bưu chính, Viễn thông đă ban hành Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT
ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đă qua sử dụng
cấm nhập khẩu.
Danh mục này bao gồm các loại máy tính, thiết bị truyền phát
dùng trong lĩnh vực truyền h́nh như có camera vô tuyến, ghi h́nh
ảnh làm nền… đă qua sử dụng sẽ không được phép nhập khẩu…
Trong số 7 nhóm mặt hàng nằm trong danh mục sản phẩm công nghệ
thông tin (CNTT) đă qua sử dụng không được phép nhập khẩu, nhóm
thứ nhất mang mă số gồm các loại máy chữ, máy soạn và xử lư văn
bản dùng điện và không dùng điện. Nhóm thứ 2 là các mặt hàng gồm
máy tính điện tử và máy ghi, máy thống kê kế toán, máy đóng dấu
miễn tem bưu điện, máy bán vé và các loại máy tương tự, có kèm
theo bộ phận tính toán như máy tính tiền...
Năm nhóm c̣n lại bao gồm các loại máy tính xách tay, máy in phun,
in kim, laze, các loại ổ đĩa cứng, đĩa mềm, bộ điều khiển, máy
quét ảnh, máy fax, thiết bị tổng đài điện thoại, điện thoại cố
định và cầm tay nối mạng Internet, thiết bị đường dây thuê bao
số ADSL, thiết bị mạng riêng ảo VPN... Ngoài ra, các loại dây
dẫn, cáp điện thoại, cáp sợi quang đă qua sử dụng theo quy định
mới của Bộ Bưu chính Viễn thông đều nằm trong danh sách cấm nhập
khẩu…
Quyết đinh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
13. Thông tư 04/2006/TT-NHNN ngày
03-07-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng
hóa quốc tế và các hoạt động đại lư mua, bán, gia công và quá
cảnh hàng hóa với nước ngoài đối với hàng hóa thuộc diện quản lư
chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước
Mua bán hàng hoá lĩnh vực ngân hàng quản lư - Ngày 03/7/2006,
Ngân hàng nhà nước đă ban hành Thông tư số 04/2006/TT-NHNN hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi
hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và
các hoạt động đại lư mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với
nước ngoài đối với hàng hóa thuộc diện quản lư chuyên ngành của
Ngân hàng Nhà nước.
Theo đó, hàng hoá phải có Giấy phép nhập khẩu bao gồm: Cửa kho
tiền và Máy huỷ tiền, hàng hoá chỉ định đơn vị nhập khẩu bao gồm:
Giấy in tiền, Mực in tiền, Máy phủ Varnish, Máy in số Numerota,
Máy in Flexo, Máy Intaglio, Máy Simultan…
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu bao gồm: Đơn đề nghị cấp
giấy phép nhập khẩu, Bản sao hợp lệ: Quyết định thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (bản sao có công chứng hoặc
bản photocopy kèm theo bản gốc để đối chiếu), Tài liệu kỹ thuật
của thiết bị, máy móc (bản gốc và bản dịch tiếng Việt)…
Giấy phép có hiệu lực đến ngày cuối tháng của tháng mà đơn vị dự
kiến nhập khẩu hàng hoá…
Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày thông quan, đơn vị nhập khẩu
phải báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành
và Kho quỹ) về t́nh h́nh sử dụng hàng hóa đă nhập khẩu…
Đơn vị đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu muốn gia hạn giấy phép
nhập khẩu phải có văn bản nêu rơ lư do và thời hạn xin gia hạn
gửi đến Ngân hàng Nhà nước trước thời gian hết hạn ghi trong
giấy phép đă được cấp (kèm theo giấy tờ chứng minh sự chậm trễ
của việc nhập khẩu hàng hóa)…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
14. Thông báo 0263/BTM-DM ngày
10-07-2006 của Bộ Thương mại về việc điều hành hạn ngạch xuất
khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn vốn
c̣n lại dành cấp visa tự động của Cat. 340/640
Hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may - Theo Thông báo số 0263/BTM-DM
ra ngày 10/7/2006 điều hành hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may
sang Hoa Kỳ năm 2006 đối với phần nguồn vốn c̣n lại dành cấp
visa tự động của Cat. 340/640, Bộ Thương mại thông báo: cấp hạn
ngạch cho thương nhân đăng kư từ 3.000 tá trở xuống đối với
thương nhân không có hạn ngạch kư quỹ bảo lănh.
Đối với thương nhân đăng kư trên 3.000 tá được phân giao tối
thiểu 3.000 tá, cộng với 60% số đăng kư sau khi trừ đi 3.000 tá.
Từ tá thứ 3.001 trở đi, mỗi lần đăng kư làm thủ tục visa, Pḥng
QLXNK trừ 60% vào nguồn tự động, và 40% vào tiêu chuẩn kư quỹ
bảo lănh của thương nhân cho tới hết số lượng được cấp tự động…
Trường hợp thương nhân không c̣n hạn ngạch kư quỹ bảo lănh hoặc
hạn ngạch kư quỹ bảo lănh không c̣n đủ, để áp dụng nguyên tắc
nêu trên th́ được sử dụng toàn bộ số hạn ngạch được cấp theo
thông báo này và trừ vào nguồn tự động, nếu lượng thực xuất cao
hơn lượng được phân giao th́ thương nhân báo cáo Ban Dệt may để
tŕnh Lănh đạo Liên Bộ duyệt cấp thêm theo số lượng thực xuất…
Thương nhân được cấp hạn ngạch trên 500 tá chỉ được cấp visa cho
các lô hàng do thương nhân trực tiếp sản xuất và xuất khẩu khi
sử dụng hạn ngạch được cấp từ nguồn tự động hoặc kết hợp cả
nguồn tự động và nguồn kư quỹ bảo lănh…
II - CÁC VĂN BẢN KHÁC
15. Chỉ thị 10/2006/CT-BXD ngày 20-07-2006 của Bộ Xây dựng về
việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lư đào
tạo của các trường thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2005 – 2010
16. Nghị định 70/2006/NĐ-CPngày 24-07-2006của chính phủ về quy
định việc quản lư tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục
hành chính
17. Quyết định 32/2006/QĐ-NHNN ngày 19-07-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc ban hành Quy định về kế toán trên máy vi tính đối
với Ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng
18. Quyết định 31/2006/QĐ-NHNN ngày 18-07-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn của thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành Quỹ
tín dụng nhân dân
19. Quyết định 167/2006/QĐ-TTg ngày 14-07-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Phát triển hoạt động văn hoá
- thông tin vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010"
20. Quyết định 20/2006/QĐ-BXD ngày 12-07-2006 của Bộ Xây dựng về
việc ban hành TCXDVN 373 : 2006 "Chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy
hiểm của kết cấu nhà"
21. Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11-07-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc
22. Quyết định 37/2006/QĐ-BTC ngày 11-07-2006 của Bộ Tài chính
về việc ban hành bảng giá dịch vụ chỉnh lư tài liệu lưu trữ nền
giấy tiếng Việt
23. Quyết định 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10-07-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ
thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết
định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Quyết định số
807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
24. Quyết định 05/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 10-07-2006 của Bộ Lao
động, Thương binh và Xă hội về việc ban hành quy định về thủ tục
thành lập và đăng kư hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng
nghề, trường trung cấp nghề
25. Quyết định 21/2006/QĐ-BBCVT ngày 10-07-2006 của Bộ Bưu chính,
Viễn thông về việc ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tế
của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
26. Quyết định 22/2006/QĐ-BBCVT ngày 10-07-2006 của Bộ Bưu chính,
Viễn thông về việc ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông
quốc tế qua cáp quang biển của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối
Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế
27. Quyết định 23/2006/QĐ-BBCVT ngày 10-07-2006 của Bộ Bưu chính,
Viên thông về việc ban hành cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh
của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
28. Quyết định 24/2006/QĐ-BBCVT ngày 10-07-2006 của Bộ Bưu chính,
Viễn thông về việc ban hành cước thuê kênh viễn thông nội tỉnh
của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
29. Quyết định 25/2006/QĐ-BBCVT ngày 10-07-2006 của Bộ Bưu chính,
Viễn thông về việc ban hành cước thuê kênh viễn thông nội hạt
của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
30. Quyết định 19/2006/QĐ-BXD ngày 05-07-2006 của Bộ Xây dựng về
việc ban hành TCXDVN 372: 2006 "Ống bê tông cốt thép thoát nước"
31. Quyết định 158/2006/QĐ-TTg ngày 03-07-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam
32. Quyết định 159/2006/QĐ-TTg ngày 03-07-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm
trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
33. Quyết định 160/2006/QĐ-TTg ngày 03-07-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm
trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Ḥa B́nh
34. Quyết định 28/2006/QĐ-NHNN ngày 30-06-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước
35. Thông tư 67/2006/TT-BTC ngày 18-07-2006 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn thực hiện chế độ quản lư tài chính của Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam
36. Thông tư 67/2006/TT-BTC ngày 18-07-2006 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn thực hiện chế độ quản lư tài chính của Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam
37. Thông tư 66/2006/TT-BTC ngày 17-07-2006 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày
11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập
viên hợp tác xă chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi
dưỡng của hợp tác xă
38. Thông tư 56/2006/TT-BNN ngày 17-07-2006 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi
phí xây dựng công tŕnh thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
39. Thông tư liên tịch 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12-07-2006
của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc
hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc
thiểu số nội trú
40. Thông tư 09/2006/TT-BYT ngày 11-07-2006 của Bộ Y tế về việc
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Mục IV và Phụ lục 9 của Thông tư số
08/2006/TT-BYT ngày 13/6/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn nhập khẩu
vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và trang thiết bị y
tế
41. Thông tư liên tịch 06/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTP ngày 07-07-2006
của Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội và Bộ Tư pháp về hướng
dẫn việc bảo lănh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài
42. Thông tư 64/2006/TT-BTC ngày 30-06-2006 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn thi hành Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày
16/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính
ngân sách ưu đăi đối với Thành phố Cần Thơ
III - TRA CỨU CÔNG VĂN
43. Công văn 2509/LĐTBXH-TL ngày 24-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xếp doanh nghiệp hạng
44. Công văn 2492/LĐTBXH-TL ngày 24-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chế độ trả lương trong công ty nhà
nước
45. Công văn 2484/LĐTBXH-BHXH ngày 24-07-2006 của Bộ Lao động
Thương Binh và Xă hội về việc thời gian làm nghề, công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm
46. Công văn 2473/LĐTBXH-TL ngày 21-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp luật lao động
47. Công văn 2472/LĐTBXH-TL ngày 21-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc đơn giá tiền lương của công ty
thuộc Tổng công ty hạng đặc biệt
48. Công văn 2471/LĐTBXH-TL ngày 21-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xếp hạng doanh nghiệp liên doanh
49. Công văn 2577/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm
50. Công văn 2589/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định thu nhập chịu thuế
51. Công văn 2583/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thế đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn kỹ thuật dự án nhà máy
nhiệt điện Hải Pḥng
52. Công văn 2580/TCT-TS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc lệ phí trước bạ đối với doanh nghiệp cổ phần hoá
53. Công văn 2578/TCT-TS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giá tính thuế tài nguyên
54. Công văn 2576/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
55. Công văn 2575/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kê khai nộp thuế
56. Công văn 2574/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế TNDN
57. Công văn 2573/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách ưu đăi thuế đối với hợp tác xă
58. Công văn 2591/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc in quảng cáo trên vé xem phim tự in
59. Công văn 2579/TCT-TS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thu liên quan đến đất đai
60. Công văn 2569/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế TNDN đối với khoản thu phí của đơn vị sự nghiệp có thu
61. Công văn 2570/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thời gian hưởng ưu đăi miễn, giảm thuế TNDN
62. Công văn 2590/TCT-PCCS ngày 20-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi thuế TNDN
63. Công văn 2563/TCT-DNNN ngày 19-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trích khấu hao TSCĐ
64. Công văn 2564/TCT-TNCN ngày 19-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời thư phản ánh về thuế TNCN
65. Công văn 2441/LĐTBXH-BHXH ngày 19-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xác định thời gian hưởng chế độ
hưu trí
66. Công văn 2443/LĐTBXH-LĐVL ngày 19-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc giải đáp chính sách mua cổ phần ưu
đăi giảm giá đối với người lao động
67. Công văn 3263/TCHQ-KTTT ngày 19-07-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc tham vấn và xác định giá mặt hàng ôtô, xe máy nhập
khẩu
68. Công văn 3239/TCHQ-GSQL ngày 18-07-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc đưa xe ô tô tải VAN đă qua sử dụng nhập khẩu về bảo
quản
69. Công văn 2555/TCT-PCCS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoá đơn xuất hàng biếu tặng, khuyến mại
70. Công văn 2540/TCT-PCCS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế TNDN
71. Công văn 2539/TCT-TS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thu lệ phí trước bạ và thuế chuyển quyền sử dụng đất
72. Công văn 2536/TCT-TS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc lệ phí trước bạ đất
73. Công văn 2533/TCT-TS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc nộp lệ phí trước bạ đối với đất thuê
74. Công văn 2529/TCT-HTQT ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư về thuế đối với các cá nhân người Đức
75. Công văn 2554/TCT-PCCS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử phạt hành vi vi phạm về vé thăm quan tự in
76. Công văn 2541/TCT-DNK ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc
77. Công văn 2547/TCT-PCCS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT
78. Công văn 2550/TCT-PCCS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế nhà thầu nước ngoài
79. Công văn 2551/TCT-PCCS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc sử dụng chứng từ khi xuất bán hàng hoá, dịch vụ
80. Công văn 2552/TCT-PCCS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với hoạt động tư vấn
81. Công văn 2532/TCT-PCCS ngày 18-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc vướng mắc chính sách thu chuyển quyền sử dụng đất
82. Công văn 2526/TCT-TS ngày 17-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ
83. Công văn 2524/TCT-PCCS ngày 17-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời chính sách thuế
84. Công văn 2523/TCT-TNCN ngày 17-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư vướng mắc thuế TNCN
85. Công văn 2522/TCT-DNNN ngày 17-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời chính sách thuế
86. Công văn 2521/TCT-DNNN ngày 17-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư về chính sách thuế GTGT
87. Công văn 2513/TCT-ĐTNN ngày 17-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế đối với hoạt động vận tải
88. Công văn 2510/TCT-DNK ngày 17-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thu thuế đối với hộ nộp thuế ổn định sử dụng hoá đơn lẻ
89. Công văn 2514/TCT-THTK ngày 17-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời vướng mắc về kê khai và quyết toán đối với doanh
nghiệp cổ phần hoá
90. Công văn 2402/LĐTBXH-TL ngày 17-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xếp hạng đối với công ty cổ phần
91. Công văn 2504/TCT-DNNN ngày 14-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế TTĐB đối với thuốc lá điều XK
92. Công văn 2503/TCT-TNCN ngày 14-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc miễn giảm thuế TNCN
93. Công văn 2498/TCT-HTQT ngày 14-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam -
Nhật Bản
94. Công văn 2508/TCT-ĐTNN ngày 14-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế nhà thầu đối với lăi tiền vay
95. Công văn 2506/TCT-DNNN ngày 14-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc tính vào chi phí khoản chi phí đi công tác nước ngoài để kư
hợp đồng
96. Công văn 2505/TCT-DNNN ngày 14-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế nhà thầu
97. Công văn 3197/TCHQ-KTTT ngày 14-07-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc xác định hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định
98. Công văn 8663/BTC-CST ngày 14-07-2006 của Bộ Tài chính về
việc phí thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng
99. Công văn 2486/TCT-TS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thu tiền sử dụng đất
100. Công văn 2480/TCT-TS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất
101. Công văn 2479/TCT-TS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thu tiền thuê đất đối với đất làm kinh tế trang trại
102. Công văn 2494/TCT-PCCS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
103. Công văn 2493/TCT-PCCS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế GTGT
104. Công văn 2492/TCT-PCCS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hàng hoá bán cho tổ chức viện trợ
105. Công văn 2491/TCT-TS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giá tính thuế CQSDĐ, LPTB đất
106. Công văn 2489/TCT-PCCS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc khấu hao TSCĐ
107. Công văn 2488/TCT-PCCS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế TNDN
108. Công văn 2487/TCT-PCCS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế TNDN
109. Công văn 2484/TCT-TNCN ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế thu nhập cá nhân và thuế nhà thầu
110. Công văn 2482/TCT-PCCS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chi phí bồi thường hoa màu
111. Công văn 2481/TCT-TS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc tính khấu hao TSCĐ
112. Công văn 2478/TCT-PCCS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ngành nghề ưu đăi thuế TNDN
113. Công văn 2477/TCT-PCCS ngày 13-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc quyết toán thuế TNDN
114. Công văn 2475/TCT-PCCS ngày 12-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc khấu hao TSCĐ
115. Công văn 2472/TCT-PCCS ngày 12-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
116. Công văn 2471/TCT-PCCS ngày 12-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
117. Công văn 2469/TCT-PCCS ngày 12-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xuất hoá đơn GTGT
118. Công văn 2467/TCT-TS ngày 12-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giá tính lệ phí trước bạ
119. Công văn 2453/TCT-PCCS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc khấu trừ thuế GTGT và trích khấu hao TSCĐ trên đất thuê
120. Công văn 2452/TCT-PCCS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định ưu đăi miễn giảm thuế TNDN
121. Công văn 2451/TCT-PCCS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế TNDN
122. Công văn 2443/TCT-PCCS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
123. Công văn 2441/TCT-PCCS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc truy thu thuế
124. Công văn 2440/TCT-PCCS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng doanh nghiệp chế xuất
125. Công văn 2438/TCT-PCCS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư vi phạm khi bán hàng hoá không có hoá đơn
126. Công văn 2437/TCT-PCCS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí
127. Công văn 2436/TCT-PCCS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc lập hoá đơn khi phân chia doanh thu
128. Công văn 2446/TCT-TS ngày 11-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giá đất tính thu tiền sử dụng đất
129. Công văn 2351/LĐTBXH-BHXH ngày 11-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc tham gia BHXH đối với doanh nghiệp
sản xuất mùa vụ
130. Công văn 2425/TCT-TS ngày 10-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế nhà, đất
131. Công văn 2424/TCT-TS ngày 10-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc khấu trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
132. Công văn 2426/TCT-PCCS ngày 10-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT
133. Công văn 2425/TCT-TS ngày 10-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế nhà, đất
134. Công văn 2423/TCT-PCCS ngày 10-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc vướng mắc về sử dụng hoá đơn
135. Công văn 2422/TCT-PCCS ngày 10-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế đối với hoạt động thu mua hàng nông sản
136. Công văn 2339/LĐTBXH-TL ngày 07-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp luật lao động
137. Công văn 2338/LĐTBXH-BHXH ngày 07-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc thời gian làm nghề, công việc nặng
nhọc, độc hại
138. Công văn 2392/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế GTGT
139. Công văn 2391/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc vi phạm đối với các hành vi mua, bán, sử dụng hoá đơn bất
hợp pháp
140. Công văn 2390/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh phát triển hạ
tầng khu công nghiệp
141. Công văn 2389/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư thuế do chuyển nhượng quyền sử dụng đất
142. Công văn 2389/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử lư thuế do chuyển nhượng quyền sử dụng đất
143. Công văn 2377/TCT-TS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định diện tích tính thuế nhà đất
144. Công văn 2388/TCT-ĐTNN ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
145. Công văn 2386/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với dự án sử dụng nguồn vốn ODA
146. Công văn 2381/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
147. Công văn 2379/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
148. Công văn 2377/TCT-TS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định diện tích tính thuế nhà đất
149. Công văn 2376/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc in vé xe khách
150. Công văn 2375/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời chính sách thuế
151. Công văn 2372/TCT-DNNN ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc phạt chậm nộp thuế
152. Công văn 2374/TCT-PCCS ngày 06-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi đầu tư
153. Công văn 2371/TCT-PCCS ngày 05-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế nhà thầu
154. Công văn 2369/TCT-TS ngày 05-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc lệ phí trước bạ đối với dự án được giao đất
155. Công văn 2366/TCT-PCCS ngày 05-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc sử dụng hoá đơn tự in đối với tập đoàn than và khoáng sản
Việt Nam
156. Công văn 2361/TCT-PCCS ngày 05-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
157. Công văn 2300/LĐTBXH-TL ngày 05-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc trả lương lao động thuộc ban quản
lư dự án
158. Công văn 2291/LĐTBXH-TL ngày 04-07-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn nâng bậc lương hàng năm
159. Công văn 2355/TCT-PCCS ngày 04-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc sử dụng chứng từ khi xuất điều chuyển hàng hoá nội bộ
160. Công văn 2354/TCT-TVQT ngày 04-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc đăng kư sử dụng chứng từ thu phí tự in
161. Công văn 4957/BKH-PTDN ngày 04-07-2006 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về việc thực hiện Luật Doanh nghiệp
162. Công văn 2350/TCT-TNCN ngày 03-07-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân
163. Công văn 2340/TCT-DNK ngày 30-06-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi thuế TNDN đối với doanh nghiệp được giao, mua, thuê
DNNN
164. Công văn 2330/TCT-PCCS ngày 30-06-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xuất hoá đơn GTGT
165. Công văn 2328/TCT-PCCS ngày 30-06-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thực hiện chính sách thuế
166. Công văn 2326/TCT-PCCS ngày 30-06-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế GTGT
167. Công văn 2325/TCT-PCCS ngày 30-06-2006 của Tổng cục Thuế về
việc phương pháp tính thuế GTGT
168. Công văn 2324/TCT-PCCS ngày 30-06-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi thuế TNDN
169. Công văn 2334/TCT-TS ngày 30-06-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
170. Công văn 2329/TCT-TS ngày 30-06-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giảm tiền sử dụng đất
171. Công văn 2250/LĐTBXH-TL ngày 30-06-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xếp công ty hạng I đối với các
công ty kinh doanh xăng dầu thuộc TCT Xăng dầu Việt Nam
|