|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 07/2005
(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật
LEADCO)
Add: 85 Tran Quoc
Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email:
leadco@hn.vnn.vn
1. Thông tư số 59/2005/TT-BTC ngày
26/07/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lư
và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ
Mức phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được quy định như sau:
Giấy phép lái xe các hạng: A1, A2, A3, A4 là 70.000 đồng; B1,
B2, C, D, E, F: 350.000 đồng. Trường hợp ngưới dự sát hạch lần
thứ nhất không đạt yêu cầu đối với phần lư thuyết hoặc thực hành,
dự sát hạch lần thứ hai của phần nào th́ nộp đủ mức phí sát hạch
phần đó.
Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và
thay thế Thông tư số 24/2004/TT-BTC ngày 26/03/2004 của Bộ Tài
chính quy định về chế độ thu và quản lư sử dụng phí sát hạch xe
cơ giới.
2. Công văn số 2444/TCT-PCCS ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi tiền thuê đất
Trường hợp doanh nghiệp nhà nước sau khi thực hiện cổ phần hoá,
doanh nghiệp có thuê thêm một phần diện tích đất để sản xuất, mở
rộng kinh doanh th́ doanh nghiệp chỉ được miễn giảm tiền thuê
đất phần mở rộng, diện tích đă thuê trước đây mà hiện nay doanh
nghiệp vẫn đang hoạt động sản xuất th́ không được miễn giảm.
3. Công văn số 2445/TCT-PCCS ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về chứng từ hạch toán chi phí hợp
lư
Văn bản trả lời về chứng từ hạch toán chi phí hợp lư đối với hoá
đơn thuê nhà.
4. Công văn số 2446/TCT-PCCS ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thuế
Văn bản trả lời việc việc xử phạt vi phạm hành chính khi đơn vị
không hạch toán, kê khai thuế theo đúng donh thu thực thu, theo
đó, cơ quan thuế sẽ ấn định thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định.
Số thuế trốn bị xử phạt về hành vi trốn thuế là số thuế chênh
lệch tăng giữa số thuế cơ quan thuế xác định so với số thuế đơn
vị đă kê khai.
5. Công văn số 2450/TCT-DNNN ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN đối với
doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá
Doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá được hưởng ưu đăi như đối với
doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về khuyến
khích đầu tư mà không cần phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận
ưu đăi đầu tư.
Một trong những điều kiện để được hưởng ưu đăi thuế suất thuế
TNDN: Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực mà lao động b́nh quân sử
dụng trong năm ít nhất là 100 người ở đô thị loại 1 và 2; đầu tư
ở địa bàn khuyến khích đầu tư; đầu tư ở địa bàn có điều kiện
kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn.
6. Công văn số 2452/TCT-PCCS ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
giá trị gia tăng
Trường hợp cơ sở kinh doanh báo cáo kết quả kinh doanh lỗ. Cơ
quan thuế kiểm tra phát hiện, loại ra khỏi chi phí tính thu nhập
chịu thuế TNDN một số khoản chi không hợp lệ làm giảm lỗ nhưng
cũng chưa phát sinh thu nhập chịu thuế nên cũng không có thuế
TNDN phải nộp. Do vậy không có căn cứ để truy thu và xử phạt về
hành vi trốn thuế TNDN mà xử phạt vi phạm hành chính các lĩnh
vực liên quan.
Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, có xác nhận của hải quan là hàng
thực xuất thực hiện thanh toán bù trừ giữa các bên nhưng không
đủ thủ tục, hồ sơ theo quy định th́ không phải nộp thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng sản xuất hàng
xuất khẩu doanh nghiệp không được khấu trừ mà hạch toán vào chi
phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Công văn số 2453/TCT-PCCS ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về giá đất làm căn cứ xác định
doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất được xác định theo giá thực tế chuyển
nhượng. Trường hợp, giá thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá do
UBND quy định th́ áp dụng theo giá do UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quy định.
8. Công văn số 2468/TCT-DNNN ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về thuế nhà thầu nước ngoài
Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp cho doanh nghiệp Việt
Nam dây chuyền công nghệ thuộc diện trong nước chưa sản xuất
được th́ doanh thu tính thuế GTGT nhà thầu được trừ giá trị máy
móc thiết bị tạo TSCĐ của doanh nghiệp Việt Nam (Máy móc, thiết
bị trong dây chuyền công nghệ nhà thầu vừa cung cấp).
9. Công văn số 2469/TCT-TNCN ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về thuế thu nhập cá nhân đối với
quyền mua cổ phiếu
Trường hợp Công ty ở nước ngoài cấp cho các nhân viên làm việc
tại Công ty Việt Nam quyền mua cổ phiếu không dùng tiền mặt tại
thị trường chứng khoán nước ngoài th́ các khoản thu nhập phát
sinh từ việc thực hiện quyền mua cổ phiếu sẽ được tính vào thu
nhập chịu thuế TNCN của các nhân viên của Công ty Việt Nam.
10. Công văn số 2470/TCT-DNNN ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc xác định doanh thu tính
thuế GTGT và thuế TNDN
Công văn hướng dẫn về việc xác định doanh thu tính thuế GTGT và
thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng.
11. Công văn số 2472/TCT-PCCS ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với hàng điều
chuyển nội bộ
Các cơ sở sản xuất kinh doanh xuất điều chuyển hàng hoá cho các
cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng.. ở khác
địa phương để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh… cơ
sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn sau: Sử
dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế;
Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phát hành kèm theo
lệnh điều động nội bộ.
12. Công văn số 2478/TCT-DNNN ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT hoạt động xây dựng
Các hoạt động xây dựng, lắp đặt theo h́nh thức có bao thầu hoặc
không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị đều áp dụng
thuế suất thuế GTGT là 10%.
13. Công văn số 2482/TCT-TNCN ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc nộp thuế thu nhập cá nhân
Trường hợp người lao động làm việc trong năm tài chính nhưng đến
thời điểm được nhận tiền lương, tiền thưởng đă nghỉ hưu, nghỉ
mất sức … th́ việc kê khai nộp thuế thu nhập đối với người có
thu nhập cao thông qua nơi họ đă là việc. Thu nhập chịu thuế của
người lao động bao gồm: tiền lương, tiền thưởng (nơi làm việc
chi trả) và tiền lương hưu do cơ quan bảo hiểm xă hội chi.
14. Công văn số 2481/TCT-TNCN ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về thuế TNCN đối với cá nhân làm
đại lư bảo hiểm
Trường hợp cá nhân kư hợp đồng đại lư bảo hiểm với Công ty nhưng
có thu nhập ổn định ở nơi khác th́ Công ty thực hiện khấu trừ
10% trên tổng thu nhập chịu thuế đối với các hoản chi trả thu
nhập cho cá nhân từ 500.000 đồng/lần trở lên. Khi chi trả thu
nhập, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế và cấp chứng từ khấu
trừ thuế cho cá nhân để làm căn cứ kê khai, tổng hợp quyết toán
thuế.
15. Công văn số 2461/TCT-TS ngày
26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi
chuyển mục đích sử dụng đất
Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao trong cùng thửa
đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang
đất phi nông nghiệp th́ người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất bằng mức chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất giữa đất nông
nghệp (không phải đất ở) với đất vườn, ao (đất trồng cây hàng
năm hoặc cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản).
16. Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-BTC
ngày 27/07/2005 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
bảo hiểm y tế bắt buộc
Đối tượng tham gia BHYT bắt buộc là người lao động Việt nam làm
việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và
hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các Công ty TNHH,
Công ty cổ phần, Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh
nghiệp nhà nước…
Người lao động nếu làm việc theo hợp đồng có thời hạn dưới 3
tháng, khi hết hạn mà vẫn tiếp tục làm việc th́ phải đóng BHYT.
Mức đóng BHYT bắt buộc hàng tháng là 3% tiền lương ghi trong hợp
đồng, trong đó người sử dụng lao động phải đóng là 2%, người lao
động đóng 1%. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao
động th́ phải đóng cả 3%.
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công
báo, những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này
đầu băi bỏ.
17. Công văn số 2488/TCT-ĐTNN ngày
27/07/2005 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với việc thuê nhà
của doanh nghiệp chế xuất
Trường hợp doanh nghiệp chế xuất thuê nhà cho nhân viên tạm trú
ở ngoài khu chế xuất th́ phải chịu thuế GTGT và thuế GTGT này
doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ nếu doanh nghiệp nằm trong
khu chế xuất, xuất khẩu toàn bộ sản phẩm ra nước ngoài th́ sản
phẩm của công ty không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, v́ vậy
Công ty sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nêu trên.
18. Công văn số 2961/TCHQ-GSQL ngày
27/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết vướng mắc về
giấy chứng nhận xuất xứ C/O
Thời điểm nộp C/O để hưởng thuế suất ưu đăi là thời điểm đăng kư
tờ khai hải quan, nếu tại thời điểm này, người nhập khẩu chưa có
C/O bản chính th́ phải có xin nộp chậm, thời hạn tối đa xin nộp
chậm là 60 ngày, nếu quá thời hạn này cơ quan hải quan sẽ tính
lại thuế và tính xử phạt theo quy định. Đối với C/O có một số
chi tiết viết tay như: mă số H.S, mă số tham chiếu … th́ vẫn
được xem là C/O hợp lệ.
19. Công văn số 2486/TCT-DNK ngày
27/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế TNDN đối
với cơ sở sản xuất mới thành lập
Những trường hợp sau đây thuộc diện không được hưởng chính sách
miễn, giảm thuế TNDN như cơ sở thành lập mới, bao gồm: DNTN,
Công ty hợp doanh, Công ty TNHH hoặc hợp tác xă mới thành lập mà
người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất
trong cơ sở kinh doanh này đă tham gia hoạt động kinh doanh với
vai tṛ là chủ DNTN, thành viên hợp doanh, người đại diện theo
pháp hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh
doanh đang hoạt động hoặc đă giải thể nhưng chưa được 12 tháng
tính từ thời điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời điểm
thành lập cơ sở kinh doanh mới.
20. Công văn số 2495/TCT-ĐTNN ngày
27/07/2005 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Trường hợp Công ty có kư hợp đồng gia công xuất khẩu với bên
nước ngoài, trong hợp đồng có quy định việc thanh toán được bù
trừ giữa tiền gia công, nguyên vật liệu công ty mua vào và thành
phẩm xuất khẩu bán ra vào cuối năm số thừa thiếu c̣n lại sẽ được
thanh toán qua ngân hàng, trường hợp này công ty vẫn được áp
dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu trừ, hoàn lại thuế GTGT
đầu vào dủng cho sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu.
21. Công văn số 2487/TCT-DNK ngày
27/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc xử lư thuế đối với trường
hợp áp dụng sai thuế suất thuế GTGT
Trường hợp năm 2002 và năm 2003, Công ty đă xuất hóa đơn GTGT và
kê khai nộp thuế đối với dịch vụ cung ứng việc làm theo thuế
suất 5% là không đúng quy định. Sau đó, Công ty phát hiện và đề
nghị khách hàng bổ sung thêm số thuế GTGT c̣n thiếu nhưng khách
hàng không đồng ư. Hiện tại Công ty đang tiến hành thủ tục giải
thể. Theo đó, văn bản đề nghị không truy thu số thuế GTGT c̣n
thiếu mà chỉ xử phạt vi phạm hành chính đối với việc áp dụng sai
thuế suất thuế GTGT.
22. Quyết định số 190/2005/QĐ-TTg ngày
28/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, điều chỉnh
Danh mục B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP
ngày 29/03/2002 của Chính phủ
Đối với các dự án đầu tư đă được cấp giấy chứng nhận ưu đăi đầu
tư nay kh6ng không danh mục B và C (danh mục sửa đổi) th́ vẫn
được hưởng thời gian ưu đăi c̣n lại; Đối với các dự án đầu tư dă
được cấp Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư, nếu thuộc danh mục B và
C (sửa đổi), mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng kư điều chỉnh, bổ sung
ưu đăi đầu tư th́ cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư điều
chỉnh, bổ sung ưu đăi cho khạng thời gian ưu đăi c̣n lại, kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực (có hiệu lực sau 15 ngày kể từ
ngày đăng công báo).
23. Công văn số 2993/TCHQ-KTTT ngày
28/07/2005 của Tổng cục Hải quan về thuế tiêu thụ đặc biệt hàng
nhập khẩu từ Khu chế xuất
Doanh nghiệp nội địa đưa nguyên vật liệu vào Khu chế xuất để sản
xuất gia công thành sản phẩm rượu, sau đó đưa trở lại nội địa
tiêu thụ, th́ thu thuế tiêu thụ đặc biệt mặt hàng rượu, tính
thuế, thu thuế và dán tem theo quy định như đối với hàng nhập
khẩu.
Doanh nghiệp trong Khu chế xuất gia công một sản phẩm (thực phẩm
gia công chế biến), đưa trở lại nội địa tiêu thụ, trong nguyên
liệu cấu thành sản phẩm đó có rượu nhập khẩu, th́ phải chịu thuế
như đối với hàng nhập khẩu.
24. Thông báo số 9509/BTC-TCDN ngày
28/07/2005 của Bộ Tài chính về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng
08/2005
Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt nam với đô la Mỹ (USD) tháng
08/2005 là 1USD = 15.830 đồng. Thông báo ban hành kèm theo bảng
tỷ giá giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ khác được áp dụng hạch
toán trong tháng 08/2005.
25. Công văn số 3020/TCHQ-GSQL ngày
29/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc C/O cấp cho hàng nhập
khẩu từ UAE (liên hiệp các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)
Hàng hoá nhập khẩu từ UAE nhưng được sản xuất hoặc có xuất xứ
tại nước khác sẽ được hưởng ưu đăi nếu có C/O đáp ứng yêu cầu
sau: hàng hoá có xuất xứ từ nước thuộc diện ưu đăi; người nhập
khẩu xuất tŕnh C/O chính do UAE cấp kèm theo bản sao C/O của
nước xuất xứ.
26. Công văn số 3012/TCHQ-KTTT ngày
29/07/2005 của Tổng cục Hải quan về thuế nhập khẩu hàng chuyển
đổi mục đích sử dụng
Đối với hàng hoá nhập khẩu của các đối tượng như: hàng đầu tư
nước ngoài, hàng đầu tư trong njước, hàng viện trợ, hàng nhập
khẩu theo dự án ODA… đă được miễn thuế, tạm miễn thuế nhập khẩu,
sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng th́ phải nộp
thuế theo quy định.
27. Quyết định số 1130/2005/QĐ-NHNN
ngày 01/08/2005 của Ngân hàng nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín
dụng ban hành theo Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày
09/06/2003 của Ngân hàng nhà nước.
Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều như sau: Trong ṿng 10
ngày làm việc đầu tháng, thực hiện tổng hợp t́nh h́nh chấp hành
dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng do đơn vị quản lư và
của các tổ chức tín dụng do ngân hàng chi nhánh tỉnh trực thuộc
gởi về để báo cáo Thống đốc ngân hàng nhà nước và đồng thời gởi
thanh tra ngân hàng, vụ chính sách tiền tệ.
Trong ṿng 7 ngày làm việc đầu thàng thực hiện tổng hợp t́nh
h́nh chấp hành dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng do đơn
vị quan lư và gởi về Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Sở giao dịch).
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2005.
28. Công văn số 9650/BTC/TCDN ngày
01/08/2005 của Bộ Tài chính về việc thời hạn xác định giá trị
doanh nghiệp để cổ phần hoá
Căn cứ quy định tại Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/ND-CP
ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước
thành công ty cổ phần th́ thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp là thời điểm kết thúc quư gần nhất với thời điểm có quyết
định cổ phần hóa nhưng không quá 06 tháng so với thời điểm công
bố giá trị doanh nghiệp.
29. Công văn số 2439/LĐTBXH/LĐVL ngày
01/08/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc quản lư
lao động nước ngoài làm việc tại việt Nam
Yêu cầu các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức báo cáo định kỳ về
t́nh h́nh sử dụng lao động nước ngoài theo Mẫu số 11 ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2004/TT-BLDTBXH ngày 10/03/2004 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xă hội. Phối hợp với các cơ quan có
liên quan rà soát, thống kê và báo cáo về Bộ Lao động - Thương
binh và Xă hội t́nh h́nh sử dụng lao động nước ngoài trên địa
bàn theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư nói trên.
30. Công văn số 3036/TCHQ-GSQL ngày
01/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện thủ tục hải
quan đối với BP, BK tại Bưu điện TP Hà Nội
Bưu điện thành phố Hà Nội thay mặt khách hàng làm thủ tục hải
quan đối với bưu phẩm, bưu kiện nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu
chính, chấm dứt t́nh trạng 100% khách hàng trực tiếp làm thủ tục
hải quan như hiện nay.
31. Công văn số 3040/TCHQ-GSQL ngày
01/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc xử lư nợ thuế đối với
lô hàng có tranh chấp về mă số hàng hoá
Đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu, đối tượng nộp thuế phải nộp
xong thuế trước khi nhận hàng. Nếu hàng tiêu dùng nhập khẩu có
cảng đích ghi trên vận tải đơn không phải là cửa khẩu nhập đầu
tiên th́ Hải quan cửa khẩu nhập làm thủ tục cho hàng hóa chuyển
cảng về cảng đích.
32. Thông tư số 04/2005/TT-BCN ngày
02/08/2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản
giai đoạn 2005-2010
Các khoáng sản phải tuân thủ các điều kiện và tiêu chuẩn mới
được phép xuất khẩu: Được khai thác từ các mỏ không nằm trong
quy hoạch và cân đối phục vụ chế biến trong nước; đă qua chế
biến đạt tiêu chuẩn chất lượng và phải được các pḥng thí nghiệm
đạt tiêu chuẩn VILAS xác nhận.
Doanh nghiệp được phép xuất khẩu khoáng sản phải là doanh nghiệp
có điều kiện theo quy định của Luật thương mại về hoạt động xuất
nhập khẩu, phải có giấy phép khai thác hoặc chế biến khoáng sản,
có hợp đồng mua bán hoặc uỷ thác xuất khẩu khoáng sản.
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công
báo và thay thế Thông tư số 02/2001/TT-BCN của Bộ Công nghiệp
ngày 27/04/2001 về việc xuất khẩu khoáng sản thời kỳ 2001-2005.
33. Công văn số 3058/TCHQ-KTTT ngày
02/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc giải toả cưỡng chế hàng
nhập khẩu
Trường hợp Công ty mẹ nợ thuế nhập khẩu, nay chi nhánh của Công
ty nhập khẩu hàng hoá sẽ bị cưỡng chế nếu chi nhánh Công ty thực
hiện chế độ tài chính phụ thuộc công ty mẹ. Trường hợp chi nhánh
Công ty hạch toán độc lập th́ sẽ không bị cưỡng chế trong trường
hợp nêu trên.
34. Công văn số 2632/TCT-PCCS ngày
02/08/2005 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với ngành
ngân hàng
Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ có kinh doanh mua bán vàng bạc,
đá quư, ngoại tệ áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên
GTGT th́ được phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng
với tỷ lệ doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ trên tổng doanh thu bán hàng hoá phát
sinh trong kỳ.
35. Công văn số 2596/TCT-DNNN ngày
02/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế thu nhập doanh
nghiệp
Trường hợp công ty thuộc đối tượng được hưởng ưu đăi thuế TNDN
nhưng năm đầu tiên được miễn, giảm thuế có thời gian hoạt động
sản xuất kinh doanh dưới 6 tháng th́ Công ty có thể đăng kư miễn
giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng kư với cơ quan thuế thời gian
miễn, giảm thuế từ năm tiếp theo.
36. Công văn số 3064/TCHQ-KTTT ngày
02/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc xử lư thuế NK dự án ODA
Chính phủ Việt Nam sẽ miễn cho các Công ty hoạt động với tư cách
nhà thầu và/hoặc tư vấn khỏi tất cả các loại phí và thuế đối với
việc nhập khẩu và tái xuất khẩu thiết bị, nguyên liệu của họ cần
thiết để thực hiện dự án. Do vậy, các loại thiết bị thuộc sở hữu
của nhà thầu nhập khẩu để phục vụ dự án được miễn thuế, không
phải chịu các loại thuế trong quá tŕnh nhập khẩu và tái xuất
khẩu. Đối với số nguyên liệu nhập khẩu sử dụng vào công tŕnh
thuộc trị giá hợp đồng th́ phải nộp thuế theo quy định tại Thông
tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/05/2002 của Bộ Tài chính.
37. Công văn 3052/TCHQ-GSQL ngày
02/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng oil
filter nhập khẩu của Xí nghiệp 2-9
Mặt hàng phin lọc dầu dùng cho động cơ đốt trong (oil filter) do
xí nghiệp 2-9 nhập khẩu được phân loại vào nhóm 8421 mă số
8421.99.21
38. Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày
03/08/2005 của Chính phủ về thẩm định giá
Nghị định áp dụng đối với doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan,
tổ chức, cá nhân có tài sản thẩm định giá và thẩm định viên về
giá.
Tài sản thẩm định giá, bao gồm: Tài sản của Nhà nước phải thẩm
định giá, gồm: tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ
nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên;
tài sản của nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ
phần hóa, giải thể và các h́nh thức chuyển đổi khác có giá trị
từ 500 triệu đồng trở lên; Tài sản mà các tổ chức, cá nhân có
nhu cầu thẩm định giá
39. Công văn số 2611/TCT-DNK ngày
03/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp cho doanh nghiệp tư nhân mới thành lập
Cơ sở kinh doanh được thành lập do chuyển đổi h́nh thức doanh
nghiệp, chuyển đổi sở hữu th́ không được hưởng ưu đăi về thuế
TNDN như cơ sở kinh doanh mới thành lập.
40. Công văn số 3076/TCHQ-GSQL ngày
03/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục hải
quan đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan.
Theo hướng dẫn của Luật hải quan th́: Nếu chủ hàng có thoả thuận
hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho chủ kho ngoại quan th́ chủ kho
ngoại quan được phép thực hiện các dịch vụ đối với hàng hoá gửi
kho ngoại quan như: gia cố bao b́, phân loại hàng hoá. Hàng hoá
được đưa vào lưu giữ trong kho ngọi quan trừ các hàng hoá giả
mại nhăn hiệu hoặc tên goi xuất xứ Việt Nam, hàng gây nguy hiểm
công cộng hoặc ô nhiễm môi trường.
Về thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào kho ngoại quan: chủ
hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng phải nộp cho hải
quan kho ngoại quan hợp đồng thuê kho ngoại quan, tờ khai hải
quan và các chứng từ khác do Tổng cục trưởng tổng cục hải quan
quy định.
41. Quyết định số 55/2005/QĐ-BTC ngày
04/08/2005 của Bộ Tài chính về việc quy định thuế suất thuế nhập
khẩu hàng dệt, may có xuất xứ tại Australia.
Các lô hàng dệt, may có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá của
Australia được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu công bố cho năm
2005 tại Quyết định 192/2003/QĐ-BTC. Đối với những mặt hàng có
thuế suất thuế nhập khẩu nêu trên cao hơn mức thuế suất nhập
khẩu ưu đăi (MFN) hiện hành th́ mức thuế suất áp dụng cho các
mặt hàng này là mức thuế suất MFN.
42. Công văn số 2640/TCT-DNNN ngày
04/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hoá đơn GTGT, thuế
TNDN
Đơn vị tổ chức bán đấu giá sản phẩm để ủng hộ quỹ từ thiện th́
đơn vị phải hạch toán riêng phần hàng hoá bán đấu giá và chuyển
100% số tiền thu được vào quỹ từ thiện. Số tiền thu được từ việc
bán đấu giá này không phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN và được
xuất hoá đơn GTGT cho người mua sản phẩm (hoá đơn ghi rơ bán đấu
giá ủng hộ quỹ từ thiện, hoá đơn chỉ ghi ḍng giá bán, ḍng thuế
suất thuế GTGT không ghi và gạch bỏ).
43. Công văn số 3097/TCHQ-KTTT ngày
04/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu
nguyên liệu
Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán
cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ra nước
ngoài. Sau khi doanh nghiệp mua sản phẩm của doanh nghiệp sản
xuất đă xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài th́ doanh nghiệp nhập
khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu (nếu đă nộp)
hoặc không thu thuế nhập khẩu (nếu chưa nộp) tương ứng với số
lượng sản phẩm thực xuất khẩu.
44. Công văn số 3104/TCHQ-KTTT ngày
04/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc điều chỉnh giá tính
thuế hàng nhập khẩu.
Cơ quan hải quan sẽ xác định lại giá tính thuế hàng nhập khẩu do
doanh nghiệp khai báo giá bán không đúng với giá thực tế thanh
toán cho người xuất khẩu, đồng thời xuất hóa đơn GTGT với giá
bán thấp hơn giá so với thực tế trên thị trường mà kông giải
tŕnh và không chứng minh được sự chênh lệch giữa giá mua bán
trên hợp đồng với giá xuất bán trên hoá đơn GTGT.
45. Công văn số 3101/TCHQ-GSQL ngày
04/08/2005 của Tổng cục Thuế về điều kiện thành lập kho ngoại
quan
Theo luật hải quan quy định th́: doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam có giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp và trong giấy phép đầu tư có quy định doanh nghiệp có
chức năng kinh doanh kho băi, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
th́ được phép thành lập kho ngọai quan.
46. Công văn số 3086/TCHQ-KTTT ngày
04/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc miễn truy thu thuế nhập
khẩu
Dựa vào Công văn số 3893/TCHQ-KTTT ngày 19/08/2004 về việc hồ sơ,
thủ tục xử lư thuế truy thu theo Điểm 2 Mục I Thông tư số
06/1999/TTLT-BTC-TCHQ ngày 15/11/1999.
47. Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày
05/08/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số
95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công tŕnh xây dựng
Thông tư quy định về mẫu đơn, giấy tờ về tạo lập nhà ở, công
tŕnh xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, quyền sở hữu công tŕnh xây dựng (CTXD); quy định
việc đo vẽ sơ đồ nhà ở, CTXD và hướng dẫn về nội dung thể hiện
trên Giấy chứng nhận. Thông tư này có hiệu lực cùng ngày với
ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực.
48. Công văn số 3110/TCHQ-GSQL ngày
05/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hoá
Căn cứ Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi,
Biểu thuế xuất khẩu: xét trường hợp cụ thể hàng hóa xuất nhập
khẩu của chi nhánh Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại
Hải Pḥng ủy thác nhập khẩu để lắp đặt cho công tŕnh Trung tâm
xúc tiến thương mại đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp Hải Pḥng và
các tỉnh miền duyên hải phía Bắc th́ mặt hàng thiết bị sàn quay
(gồm mô tơ điện, sàn gỗ và các thiết bị cơ khí) là thiết bị sử
dụng cho công tŕnh công cộng, thuộc nhóm 8479, mă số 8479.10.10
49. Công văn số 2654/TCT-PCCS ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN
Một công ty chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ
phần đáp ứng các điều kiện ưu đăi theo quy định tại Điều 33, 34
Nghị định số 164/2003/ND-CP th́ sẽ được hưởng ưu đăi thuế suất,
miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Phần E
Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.
50. Công văn số 2655/TCT-PCCS ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn sử dụng hoá đơn
GTGT
Trường hợp công ty nhận làm đại lư bán đúng giá hưởng hoa hồng
kư tiếp với một đơn vị khác hợp đồng đại lư bán đúng giá hưởng
hoa hồng th́ công ty vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với
hàng hoá xuất gửi bán.
51. Công văn số 2656/TCT-PCS ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc xử lư vi phạm về mất hoá
đơn
Những trường hợp hoá đơn đă được xé rời khỏi quyển, sau đó phát
hiện sai phải huỷ bỏ th́ tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có
chữ kư xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức
phải có chữ kư xác nhận (đóng dấu) của người đứng đầu tổ chức;
bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hoá đơn
huỷ bỏ.
52. Công văn số 2657/TCT-PCCS ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập,
thuế GTGT
Theo đó, dịch vụ xây lăng mộ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và
công ty mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực mai táng, xây
lăng mộ, công viên nghĩa trang không thuộc diện được ưu đăi thuế
thu nhập doanh nghiệp.
53. Công văn số 2658/TCT-PCCS ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đăi thuế thu
nhập doanh nghiệp
Điểm 2 Điều 31 Chương VIII Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số
09/2003/QH11 ngày 17/06/2003 quy định: “Các quy định trước đây
về thuế thu nhập doanh nghiệp trái với Luật này đều băi bỏ”.
54. Công văn số 2659/TCT-PCCS ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đăi miễn giảm thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ tín dụng nhân dân
Căn cứ vào Điểm 2 Mục I Phần B Thông tư số 146/1999/TT-BTC ngày
17/12/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế theo
quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong
nước hướng dẫn: “Căn cứ vào mức được miễn thuế, giảm thuế cơ sở
kinh doanh tự xác định số được miễn, giảm, số phải nộp thực hiện
kê khai nộp thuế từng kỳ cũng như quyết toán cả năm, thực hiện
quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định. Hàng năm khi
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cơ quan thuế phải thông
báo chính thức về số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm theo
giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư.” Theo hướng dẫn nêu trên th́ các
Qũy tín dụng nhân dân được thành lập từ năm 1998, 1999 nhưng đến
năm 2001 mới được cấp giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư th́ xét miễn,
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo giấy chứng nhận ưu đăi đầu
tư cho khoảng thời gian ưu đăi c̣n lại kể từ ngày 1/1/2001 trở
đi. Thời gian ưu đăi c̣n lại trong trường hợp này được xác định
là thời gian miễn, giảm thuế theo giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư
trừ (-) khoảng thời gian từ khi quỹ tín dụng nhân dân bắt đầu có
thu nhập chịu thuế đến 1/1/2001.
55. Công văn số 2660/TCT-PCCS ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về ưu đăi thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng
Theo quy định về ưu đăi thuế khi đầu tư dự án mới th́ các dự án
đầu tư xây dựng dây chuyển sản xuất mới không thuộc ngành nghề,
lĩnh vực quy định trong Danh mục A (ban hành theo Nghị định
164/2003/NĐ-CP) và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục B và C
th́ được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp torng 2
năm tiếp theo.
56. Công văn số 2661/TCT-PCCS ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về hồ sơ hoàn thuế GTGT
Văn bản hướng dẫn về điều kiện thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế
GTGT hàng xuất khẩu. Theo đó, trường hợp hàng hóa đă thực xuất
khẩu nhưng mới có một phần chứng từ thanh toán qua Ngân hàng th́
phải được quy định trong hợp đồng là thanh toán trả chậm và được
xét cho hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tạo Công văn số 2503/TC-TCT
ngày 04/03/2005.
57. Công văn số 2662/TCT-PCCS ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đăi miễn giảm thuế
thu nhập doanh nghiệp
Trường hợp các doanh nghiệp đă thành lập và đi vào hoạt động
trước ngày 31/12/2003 thuộc diện được miễn, giảm thuế năm 2003
theo Thông tư số 18/2002/TT-BTC, sau khi nộp báo cáo quyết toán
thuế năm 2003 cho cơ quan thuế có công văn đề nghị miễn, giảm
thuế gửi cho cơ quan thuế sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết
thúc năm tài chính 2003 th́ được xét miễn, giảm thuế như sau:
Một là, nếu thời điểm công văn đề nghị miễn, giảm thuế gửi cho
cơ quan thuế trong khoảng thời gian từ khi nộp quyết toán thuế
năm 2003 đến thời hạn phải nộp quyết toán thuế năm 2004 th́
doanh nghiệp vẫn được xét miễn, giảm thuế của năm tài chính
2003.
Hai là, nếu thời điểm công văn đề nghị miễn, giảm thuế gửi cho
cơ quan thuế đă qua thời hạn phải nộp quyết toán thuế năm 2004
th́ doanh nghiệp không được xét miễn, giảm thuế của năm tài
chính 2003. Trường hợp này, nếu doanh nghiệp vẫn c̣n thời gian
miễn, giảm theo hướng dẫn tại thông tư số 18/2002/TT-BTC th́ chỉ
được hưởng cho khoảng thời gian miễn, giảm thuế c̣n lại tính từ
ngày 1/1/2004.
58. Công văn số 2663/TCT-DNNN ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT
Lập báo cáo nghiên cứu khả thi và tiền khả thi, báo cáo đánh giá
tác động môi trường, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
59. Công văn số 2673/TCT-ĐTNN ngày
08/08/2005 của Tổng cục Thuế về thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với hoạt động chuyển nhượng vốn
Văn bản hướng dẫn việc Công ty 100% vốn nước ngoài chuyển nhượng
vốn cho một Công ty khác. Theo đó, thuế suất thuê TNDN của hoạt
động chuyển nhượng vốn này là 28%. Thu nhập chịu thuế được xác
định bằng công thức: [Giá chuyển nhượng] – [Giá trị ban đầu của
phần vốn chuyển nhượng] – [Chi phí chuyển nhượng]. Trong đó, Giá
trị chuyển nhượng được xác định bằng tổng giá trị thực tế mà bên
chuyển nhượng thu được; Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển
nhượng được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán về vốn
góp của chủ đầu tư tại thời điểm chuyển nhượng đă được kiểm toán
60. Công văn số 2675/TCT-DNNN ngày
09/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc trong hoàn thuế
giá trị gia tăng
Theo Quy tŕnh quản lư thuế đối với doanh nghiệp ban hành kèm
theo Quyết định số 1209 TCT/QĐ/TCCB ngày 29/07/2004 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế th́: đối tượng nộp thuế xuất khẩu hàng hóa
qua biên giới đất liền thuộc đối tượng kiểm tra trước, hoàn thuế
sau.
61. Công văn số 2679/TCT-DNNN ngày
09/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc kê khai thuế GTGT đầu vào
Theo quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC th́ doanh nghiệp
được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơn GTGT
mua nguyên vật liệu trong quư IV năm 2003 sử dụng để sản xuất,
kinh doanh hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên, đối
với thuế GTGT của hàng hóa là tài sản, thiết bị, phụ tùng thay
thế mua vào trước ngày 01/01/2004 th́ không được khấu trừ mà chỉ
được phép tính vào chi phí hoặc giá trị của tài sản.
62. Công văn số 2682/TCT-PCCS ngày
09/08/2005 của Tổng cục Thuế về hoá đơn hợp pháp
Trường hợp doanh nghiệp tư nhân bán hàng sử dụng hoá đơn của
doanh nghiệp khác đă báo mất th́ các hoá đơn này không phải là
hoá đơn hợp pháp, do vậy, đơn vị mua hàng không được kê khai các
hoá đơn đó để khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT và không được tính
vào chi phí hợp lư để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp.
63. Công văn số 2687/TCT-DNNN ngày
09/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi miễn giảm thuế GTGT
Điều 1 Quyết định số 1127/QD-TTg ngày 11/10/2003 của Thủ tướng
Chính phủ về cơ chế chính sách phát triển sản xuất ván nhân tạo
quy định: “…được giảm thuế GTGT phải nộp tương ứng với số lỗ,
nhưng tối đa không được vượt quá số thuế GTGT phải nộp trong năm,
thời gian giảm thuế đến ngày 31/12/2005”.
64. Công văn số 2689/TCT-DNNN ngày
09/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT hàng xuất
khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, nhưng phía nước
ngoài chưa thanh toán hết tiền hàng cho doanh nghiệp do trong
hợp đồng kinh tế kư với khách hàng nước ngoài có quy định giữ
lại chi phí hậu măi (phí bảo hành), doanh nghiệp có bản cam kết
giải tŕnh về số phí dịch vụ hậu măi khách hàng c̣n giữ lại chưa
thanh toán th́ doanh nghiệp vẫn được hoàn thuế theo quy định.
65. Công văn số 2694/TCT-TNCN ngày
09/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc nộp thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định th́ thu nhập thường xuyên chịu thuế TNCN là tổng
số tiền thu được của từng cá nhân b́nh quân trong năm. Theo đó
trong trường hợp 6 tháng đầu năm cá nhân có thu nhập cao trên
mức chịu thuế nhưng 6 tháng cuối năm không có thu nhập hoặc thu
nhập chưa đến mức chịu thuế th́ thu nhập năm cũng được chia đều
cho 12 tháng, nếu b́nh quân tháng dưới mức chịu thuế th́ 6 tháng
đầu năm cũng không phải nộp thuế.
66. Công văn số 2678/TCT-ĐTNN ngày
09/08/2005 của Tổng cục Thuế về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Trường hợp cá nhân người nước ngoài có thực hiện dịch vụ tư vấn
cho một Công ty tại Việt Nam và dịch vụ này có phát sinh doanh
thu th́ bắt buộc phải chịu thuế GTGT và thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC (nay được
thay bằng Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005).
67. Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày
10/08/2005 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập
khẩu ưu đăi đối với các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô trong
Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi
Theo đó, các mặt hàng: vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít
treo, đinh tán, chốt hăm, chốt định vị, ṿng đệm (kể cả ṿng đệm
vênh) và các sản phẩm tương tự bằng sắt hoặc thép áp dụng mức
thuế suất mới là 5%.
Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến loại có công
suất: từ 1000cc trở xuống, chưa lắp ráp hoàn chỉnh, dùng cho xe
chở người dưới 16 chỗ và trên 1000cc dùng cho xe vận tải hàng
hoá...: 20%.
Lốp đă qua sử dụng hoặc lốp đắp lại, loại dùng hơi bơm, bằng cao
su, lốp đặc hoặc nửa đặc, hoa lốp và lót vành, bằng cao su loại
dùng cho ô tô con (kể cả ô tô con chở người có khoang chở hành
lư riêng và ô tô đua), loại dùng cho ô tô buưt hoặc ô tô tải:
chiều rộng không quá 450 mm...: 30% (quy định trước đây: 40%).
Máy điều ḥa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các
bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm kể cả các loại máy không
điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt loại sử dụng cho người,
trong xe có động cơ: 30% (quy định cũ: 50%).
68. Công văn số 3177/TCHQ-KTTT ngày
10/08/2005 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn xử lư thuế ô
tô nhập khẩu
Hiện nay, một số doanh nghiệp đă lợi dụng sự thông thoáng của
chính sách đẩt khai báo mức giá thấp nhằm trốn thuế, đặc biệt là
đối với mặt hàng ô tô. V́ thế, Cơ quan hải quan chỉ cấp tờ khai
nguồn gốc khi doanh nghiệp đă nộp đủ số thuế theo thông báo của
cơ quan hải quan hoặc có bảo lănh của ngân hàng về số thuế phải
nộp (cho phép doanh nghiệp được nộp thuế cho từng xe trong lô xe
ô tô nhập khẩu và chỉ cấp tờ khai nguồn gốc cho xe nào đă nộp đủ
thuế).
69. Công văn số 2702/TCT-PCCS ngày
10/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN
Công ty là cơ sở sản xuất thành lập trong Khu công nghiệp được
hưởng ưu đăi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật cho khoảng thời gian ưu đăi c̣n lại. Công ty sẽ được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm và giảm 50% thuế thu nhập
doanh nghiệp trong 04 năm tiếp theo theo Giấy phép đầu tư kể từ
khi có thu nhập chịu thuế và nếu đáp ứng được điều kiện quy định
th́ công ty sẽ tiếp tục được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp
thêm 03 năm và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
là 10% trong suốt thời gian hoạt động của dự án mà không cần
phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư để được hưởng thêm
ưu đăi về thuế.
70. Công văn số 2703/TCT-PCCS ngày
10/08/2005 của Tổng cục Thuế về thuế suất thuế GTGT đối với hạt
điều sơ chế
Hạt điều (mă số 0801.31 và 0801.32) nếu chưa qua chế biến mà chỉ
sơ chế (làm sạch, bóc vỏ, phơi khô, đóng thùng) th́ được áp dụng
mức thuế suất GTGT là 5%. Nếu là hạt điều nhân đă qua chế biến
như hấp hoặc chao, tẩm ướp gia vị th́ áp dụng mức thuế suất là
10%. (Quy định tại điểm 3.27 mục II, phần B, Thông tư số
120/2003/TT-BTC).
71. Công văn số 2705/TCT-PCCS ngày
10/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế
Theo đó, trường hợp công ty có chuyển đổi mục đích sử dụng và tổ
chức bán đấu giá khu đất th́ toàn bộ số tiền thu được công ty
phải kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định. Đối với
thuế GTGT th́ giá tính thuế là giá chuyển nhượng chưa có thuế
trừ tiền sử dụng đất đă nộp.
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức,
hộ gia đ́nh, cá nhân mà tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước nay được chuyển nhượng sang làm đất ở th́ không phải
nộp tiền sử dụng đất.
72. Công văn số 2709/TCT-PCCS ngày
10/08/2005 của Tổng cục Thuế về sử dụng hoá đơn đối với hàng hóa
ủy thác xuất khẩu
Khi xuất hàng giao cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, đơn vị ủy
thác XK có thể sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do
Bộ Tài chính phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Nhưng khi
hàng hóa đă thực xuất khẩu, đơn vị ủy thác bắt buộc phải lập hóa
đơn GTGT để làm chứng từ thanh toán và hoàn thuế.
73. Công văn số 2712/TCT-PCCS ngày
10/08/2005 của Tổng cục Thuế về thẩm quyền xử phạt nộp chậm tiền
thuế
Việc xử phạt nộp chậm tiền thuế được thực hiện thống nhất dưới
h́nh thức thông báo mà không cần phải lập Biên bản vi phạm hành
chính, không cần ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
74. Công văn số 2713/TCT-PCCS ngày
10/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế đối với quỹ tín
dụng nhân dân
Điểm 2 Mục II Công văn số 4063 TC/TCT ngày 04/03/2001 của Bộ Tài
chính quy định: “… Việc thực hiện miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động và đă
được hưởng ưu đăi về thuế theo các quy định hiện hành, nếu thời
gian ưu đăi vẫn c̣n th́ sẽ được miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp như đối với ngành nghề được hưởng ưu đăi đầu tư quy định
tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước cho khoảng thời gian ưu
đăi c̣n lại”.
75. Công văn số 2547/LĐTBXH-LĐVL ngày
10/08/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc chính
sách lao động dôi dư
Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 22/11/2002 đă
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2004/N Đ-CP ngày
10/08/2004 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư
do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước quy định đối tượng người
lao động dôi dư hưởng chính sách quy định tại các văn bản trên
đều phải được tuyển dụng vào khu vực Nhà nước trước ngày
21/04/1998.
76. Quyết định số 27/2005/QĐ-BBCVT ngày
11/08/2005 của Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành Quy định về quản
lư và sử dụng tài nguyên Internet
Quyết định này quy định việc đăng kư, cấp và quản lư tên miền;
nguyên tắc đặt tên miền; tŕnh tự thủ tục đăng kư và thay đổi
tên miền. Quyết định này cũng quy định việc cấp phát địa chỉ IP,
dải địa chỉ IP. Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC – http://www.vnnic.net.vn)
sẽ cơ quan đầu mối và chịu trách nhiệm quản lư tài nguyên
Internet tại Việt Nam. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15
ngày đăng Công Báo và thay thế Quyết định số 92/2003/QĐ-BBCVT
ngày 26/05/2003.
77. Công văn số 2733/TCT-DNK ngày
11/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT hàng gia
công xuất khẩu
Văn bản hướng dẫn xử lư hoàn thuế GTGT cho phần thêu trên sản
phẩm gia công may xuất khẩu. Theo đó, Hợp đồng gia công phải ghi
hai phần việc gồm gia công may và thêu.
78. Công văn số 2734/TCT-ĐTNN ngày
11/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu
Trường hợp Công ty mua nguyên vật liệu có thuế GTGT để sản xuất
sản phẩm xuất khẩu th́ được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào
và giá trị nguyên vật liệu được tính vào chi phí hợp lư hợp lệ
theo quy định nếu có hoá đơn, chứng từ hợp pháp.
79. Công văn số 2735/TCT-ĐTNN ngày
11/08/2005 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT dự án ODA
Trường hợp chủ dự án giao thầu cho các nhà thầu chính (không
phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ hay trực tiếp) thực hiện xây lắp công tŕnh, cung
cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án ODA theo giá không có thuế GTGT
th́ nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hoá đơn
thanh toán với chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu
vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào để xây dựng công tŕnh hoặc
sản xuất hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT cung
cấp theo hợp đồng kư với chủ dự án.
80. Công văn số 2736/TCT-ĐTNN ngày
11/08/2005 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với dịch vụ liên
quan đến sản phẩm xuất khẩu
Trường hợp Công ty thực hiện các dịch vụ kiểm nghiệm, theo dơi,
hướng dẫn sản xuất sản phẩm do các công ty khác sản xuất để xuất
khẩu th́ dịch vụ này được thực hiện tại Việt Nam, không cung cấp
trực tiếp cho khách hàng nước ngoài v́ vậy không được coi là
dịch vụ xuất khẩu, v́ vậy không được áp dụng thuế suất thuế GTGT
là 0% đối với dịch vụ này.
81. Công văn số 2738/TCT-ĐTNN ngày
11/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hàng viện
trợ không hoàn lại
Căn cứ tại điểm 21, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC
ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế
GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.
82. Công văn số 2745/TCT-DNNN ngày
12/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
Theo đó, Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam phải nộp 2 lần thuế
GTGT trên giá trị bản vẽ, dự toán và hóa đơn thuế GTGT ở khâu
nhập khẩu do hải quan phát hành tháng 6/2004 đến tháng 10/2004
Tổng Công ty đă kê khai, khấu trừ th́ đề nghị Cục thuế Thành phố
Hà Nội chấp thuận cho TCT Khoáng sản Việt Nam khấu trừ hoặc hoàn
thuế theo quy định.
83. Công văn số 2746/TCT-DNNN ngày
12/08/2005 của Tổng cục Thuế về thủ tục hồ sơ đối với hàng hóa
xuất khẩu
Văn bản hướng dẫn việc lập hóa đơn GTGT đối với hàng xuất khẩu
giữa Công ty và đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty.
84. Công văn số 2748/TCT-DNK ngày
12/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc kê khai nộp thuế
Trường hợp Công ty có tổ chức và được phép của Sở Thương mại
tỉnh khác cho phép giới thiệu và bán hàng tại chỗ th́ Công ty
phải kê khai nộp thuế GTGT tại chính địa phương đó về doanh thu
hàng hóa đă bán, đồng thời Công ty được phép sử dụng hóa đơn do
cơ quan thuế nơi Công ty có trụ sở để phát hành cho hàng hóa bán
tại chỗ.
85. Công văn số 3198/TCHQ-GSQL ngày
12/08/2005 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với sản
phẩm gốm sứ vệ sinh nhập khẩu
Theo hướng dẫn của TCHQ th́ sản phẩm gốm, sứ vệ sinh nhập khẩu
không bắt buộc phải kiểm định tiêu chuẩn. Tuy nhiên những mặt
hàng này bắt buộc phải dán tem nhập khẩu theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 30/1998 và TTLT số 121/1998 của Bộ Tài chính –
Bộ Thương mại – Bộ Nội vụ – Tổng cục Hải quan.
86. Quyết định số 2212/2005/QĐ-BTM ngày
15/08/2005 của Bộ Thương mại ban hành Quy chế kinh doanh thép
xây dựng
Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh thép
xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế. Bản quy chế quy định về
quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong hệ thống kinh doanh
thép xây dựng, gồm: nhà cung ứng (sản xuất và nhập khẩu thép xây
dựng), nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ), Tổng Đại lư và Đại lư
bán lẻ. Bản quy chế cũng quy định về việc ghi nhăn thép xây dựng,
niêm yết và b́nh ổn giá bán thép xây dựng.
87. Công văn số 2773/TCT-DNK ngày
16/08/2005 của Tổng cục Thuế về giá tính thuế đối với hoạt động
kinh doanh xe hai bánh gắn máy
Do giá tính lệ phí trước bạ thường không được cập nhật thường
xuyên theo giá thị trường, do đó doanh nghiệp kinh doanh xe gắn
máy không bắt buộc phải ghi giá bán đúng theo giá tính lệ phí
trước bạ mà chỉ cần ghi đúng giá bán thực tế phù hợp với giá thị
trường.
88. Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày
17/08/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Điện lực
Nghị định này quy định về trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm điện;
quản lư nhu cầu điện; tiết kiệm điện; hợp đồng mua bán điện; đảm
bảo chất lượng điện năng; đo đếm điện; thanh toán tiền điện, mua
bán điện với nước ngoài, giá điện; giấy phép hoạt động điện lực;
an toàn điện; hỗ trợ các đơn vị điện lực và nội dung quản lư nhà
nước trong lĩnh vực điện lực. Nghị định cũng xác định các nhà
máy điện lớn, có ư nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế xă hội –
an ninh – quốc pḥng là bao gồm các Nhà máy điện hạt nhân và một
số Nhà máy thủy điện. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể
từ ngày đăng Công Báo và thay thế các Nghị định số 45/2001/NĐ-CP
ngày 02/08/2001 và Nghị định số 169/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003.
Bộ Công nghiệp sẽ hướng dẫn thi hành Nghị định này.
89. Công văn số 2655/LĐTBXH-LĐVL ngày
17/08/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc thực
hiện chính sách đối với lao động dôi dư
Theo đó, thời điểm nghỉ việc để tính chế độ lao động dôi dư là
thời điểm có quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ lao động dôi
dư và quyết định thống nhất cho toàn bộ người lao động trong
doanh nghiệp nghỉ việc hưởng chế độ lao động dôi dư.
90. Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày
19/08/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch xây dựng
Theo đó, quy hoạch chi tiết xây dựng cải tạo, chỉnh trang cần
đánh giá toàn bộ hiện trạng về các công tŕnh xây dựng (nhà ở,
công tŕnh công cộng, hạ tầng kỹ thuật,...), các yếu tố về văn
hoá - xă hội, môi trường của khu vực thiết kế để có giải pháp
quy hoạch phù hợp về kiến trúc cảnh quan và đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ được duyệt…
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng cải tạo hai bên trục đường
chính trong đô thị phải xác định phạm vi lập quy hoạch tối thiểu
là 50 m mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ. Đối với quốc
lộ hoặc tỉnh lộ là các trục hành lang phát triển phải xác định
phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 100m mỗi bên kể từ phía ngoài
hành lang bảo vệ đường bộ…
Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng thuộc khu
công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt và các khu chức
năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích,
công nghiệp địa phương,...) có quy mô nhỏ hơn 500 ha th́ ngoài
các quy định chung cần xác định quy mô, ranh giới khu vực lập
quy hoạch chi tiết xây dựng và các công tŕnh hạ tầng kỹ thuật
đầu mối, đề xuất vị trí, quy mô các khu tái định cư và các khu ở
và dịch vụ công cộng của các khu chức năng trên…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
91. Quyết định số 59/2005/QĐ-BTC ngày
19/08/2005 của Bộ Tài chính về việc không áp dụng hạn ngạch thuế
quan đối với hàng hóa nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất
CEPT
Theo quyết định này, nếu hàng hóa nhập khẩu đủ điều kiện để được
hưởng thuế suất CEPT theo quy định tại Thông tư số 45/2005/TT-BTC
ngày 06/06/2005 th́ được miễn áp dụng hạn ngạch thuế quan được
quy định tại các QĐ số 126/2003/QĐ-BTC, số 36/2004/QĐ-BTC và số
16/2005/QĐ-BTC.
92. Công văn số 2868/TCT-ĐTNN ngày
22/08/2005 của Tổng cục Thuế về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Trường hợp công ty con tại Việt Nam xuất khẩu hàng hóa cho chính
công ty mẹ tại nước ngoài th́ hợp đồng ngoại thương có thể được
thay bằng đơn đặt hàng trên đó có đầy đủ các tiêu thức, số lượng,
chủng loại, giá trị hàng hóa, giá bán (mua) hoặc giá gia công (đối
với trường hợp gia công), h́nh thức thanh toán…
93. Công văn số 2874/TCT-DNNN ngày
22/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách thuế
GTGT
Đối với hoạt động nghiên cứu điều tra các nhiệm vụ địa chất do
Nhà nước đặt hàng và cấp phát kinh phí để thực hiện th́ thuộc
đối tượng không chịu thuế GTGT.
94. Công văn số 2878/TCT-ĐTNN ngày
22/08/2005 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Trả lời Công văn số 19 CV-KN ngày 09/08/2005 của Công ty liên
doanh TNHH Kai Nan về thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất
khẩu thanh toán bằng cách bù trừ.
95. Công văn số 2879/TCT-ĐTNN ngày
22/08/2005 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự
án ODA
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày
29/12/2000, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003, Thông
tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/05/2002, Thông tư số 28/2001/TT-BTC
ngày 03/05/2001 và Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của
Bộ Tài chính.
96. Công văn số 2880/TCT-PCCS ngày
22/08/2005 của Tổng cục Thuế về thuế suất thuế GTGT
Sản phẩm được tạo ra từ việc tận dụng rác thải thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT th́ áp dụng theo thuế suất thuế GTGT của sản phẩm
đó. Sản phẩm mùn hữu cơ vi sinh được tạo ra từ chất thải hầm cầu
ủ lên men rồi nghiện nát có tác dụng cải tạo đất bạc mầu áp dụng
thuế suất thuế GTGT 5%.
97. Công văn số 2883/TCT-TS ngày
22/08/2005 của Tổng cục Thuế về lệ phí trước bạ
Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
giải thể, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền (trừ trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ tài sản, như
thay sáng lập viên cũ bằng sáng lập viên mới… th́ phải nộp lệ
phí trước bạ).
98. Công văn số 2885/TCT-DNK ngày
22/08/2005 của Tổng cục Thuế về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh
doanh theo địa chỉ mới, đối tượng nộp thuế phải đến đăng kư thuế
tại cơ quan thuế nơi chuyển đến. Một đối tượng nộp thuế chỉ được
cấp một mă số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá tŕnh hoạt
động từ khi thành lập cho tới khi chấm dứt tồn tại.
99. Quyết định số 1626/QĐ-BXD ngày
23/08/2005 của Bộ Xây dựng về việc đính chính Thông tư số
13/2005/TT-BXD ngày 05/08/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/07/2005 về cấp Giấy
chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở, quyền sở hữu Công tŕnh xây dựng
Quyết định này đính cho điều khoản về hiệu lực của Thông tư 13
nêu trên. Theo đó, thay v́ Thông tư 13 có hiệu lực thi hành cùng
ngày với ngày Nghị định 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực th́ được đính
chính là Thông tư 13/2005/TT-BXD có hiệu lực thi hành sau 15
ngày kể từ ngày đăng Công Báo.
100. Công văn số 189/ATLĐ-CSQP ngày
23/08/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc thực
hiện tuần làm việc 40 giờ
Theo quy định, đối với các đơn vị do tính chất công việc không
thực hiện nghỉ hàng tuần vào ngày thứ 7 và chủ nhật th́ sắp xếp
vào ngày nghỉ khác trong tuần. V́ vậy, không cần áp dụng chế độ
trả lương làm thêm ǵơ khi sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần từ chủ
nhật sang thứ sáu trong trường hợp này.
|