Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 07/2004

 
1. Quốc hội đă thông qua Bộ Luật Tố tụng Dân sự số 24/2004/QH11vào ngày 15/6/2004.
Bộ Luật này gồm 9 chương, 418 điều, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005.
Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định: Viện kiểm sát Nhân dân (VKSND) kiểm sát việc tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật. VKSND tham gia phiên ṭa đối với những vụ án do ṭa án thu thập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại, các việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của ṭa án, các vụ án mà VKS kháng nghị bản án, quyết định của ṭa án...
VKS không có quyền khởi tố vụ án dân sự bởi hai lư do. Thứ nhất, trước đây khi thực hiện kiểm sát việc tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực hành chính, kinh tế, xă hội, khi phát hiện có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân th́ VKS được quyền khởi tố vụ án. Hiện nay, theo quy định của Hiến pháp và Luật tổ chức VKSND th́ VKS không thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật để tập trung thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp. Thứ hai, nếu VKS khởi tố vụ án dân sự th́ việc xác định tư cách tố tụng của VKS trong vụ án (là nguyên đơn hay là cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện kiểm sát việc xét xử) không rơ ràng.

2. Ngày 15/6/2004 Quốc hội đă ra Nghị quyết số 32/2004/QH11 về việc thi hành Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Theo Nghị quyết này, Chính phủ, Toà án Nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ḿnh cần khẩn trương củng cố cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ của Toà án, Viện kiểm sát huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh chưa đủ điều kiện thực hiện để bảo đảm cho các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xă, thành phố thuộc tỉnh thực hiện thống nhất thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự.
Bên cạnh đó, cần chú trọng thực hiện việc rà soát các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hiện hành để huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới phù hợp với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

3. “Hiệp định giữa nước Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa về phân định Lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế, và thềm lục địa của hai nước trong Vịnh Bắc Bộ” đă được Quốc hội phê chuẩn vào ngày 15/6/2004.
Theo Hiệp định này, Nước Cộng hoà Xă hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định quyết tâm cùng nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa duy tŕ đường phân định trong vịnh Bắc Bộ được ổn định lâu dài, góp phần ǵn giữ và phát triển mối quan hệ láng giềng hữu nghị truyền thống giữa hai nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lănh thổ của nhau, không xâm phạm lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, b́nh đẳng cùng có lợi, cùng tồn tại hoà b́nh, hợp tác bảo vệ môi trường sinh thái trong vịnh Bắc Bộ.
Sau khi Chủ tịch nước kư lệnh công bố Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ tiến hành thủ tục đối ngoại về phê chuẩn Hiệp định.
Giao Chính phủ xây dựng Chương tŕnh tổng thể thực hiện "Hiệp định giữa nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về phân định lănh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong vịnh Bắc Bộ" đồng thời có kế hoạch cụ thể hàng năm để thực hiện Hiệp định.
Chính phủ chỉ đạo cac cơ quan hữu quan thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền để nhân dân cả nước thấy rơ kết quả đạt được, tạo sự thống nhất trong nhận thức của nhân dân về nghĩa to lớn của Hiệp định.
Nghị quyết này đă được Quốc hội nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.


4. Quốc hội đă thông qua Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 vào ngày 15/6/2004.
Theo quy định của văn bản này, Thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân có quyền tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lư của cơ quan quản lư nhà nước cung cấp. Ban thanh tra nhân dân giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xă, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
Hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động b́nh thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
Luật sửa đổi bổ sung lần này quy định chi tiết hơn về nghĩa vụ, quyền hạn của các thanh tra viên, phân cấp cụ thể hơn trong ngành thanh tra. Theo đó, cơ quan thanh tra Nhà nước tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lư của cơ quan quản lư nhà nước cung cấp. Ban thanh tra nhân dân giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xă, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
Hoạt động thanh tra nhằm pḥng ngừa, phát hiện và xử lư các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lư, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lư nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Bên cạnh đó, Luật thanh tra cũng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu của cơ quan thanh tra các cấp, ngành, lĩnh vực, thanh tra viên.
Luật Thanh tra có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2004, thay thế Phap lệnh Thanh tra ban hành năm 1990.


5. Quốc hội đă thông qua Luật Giao thông Đường thuỷ nội địa số 23/2004/QH11 vào ngày 15/6/2004.
Theo Luật Giao thông đường thuỷ nội địa số 23/2004/QH11, được Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004, khi xẩy ra tai nạn đường thuỷ th́ UBND nơi gần nhất nhận được tin báo phải mà không phân biệt UBND cấp nào.
Luật cũng quy định hành khách có quyền được từ chối chuyến đi trước khi tàu thuyền xuất bến v́ bất kể lư do ǵ, chứ không phải chỉ trong trường hợp xét thấy phương tiện không bảo đảm an toàn và sẽ được hoàn trả lại tiền vé.
Trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng, hoạt động thuỷ sản và các hoạt động khác không được làm che khuất báo hiệu, ảnh hưởng đến tầm nh́n của người trực tiếp điều khiển phương tiện và phải theo hướng dẫn của đơn vị quản lư đường thuỷ nội địa...
Phạm vi bảo vệ đập giao thông được tính từ hai đầu đập theo trục dọc về mỗi phía 50 mét, từ chân đập phía thượng lưu trở về phía thượng lưu và từ chân đập phía hạ lưu trở về phía hạ lưu, mỗi phía 100 mét...
Đối với báo hiệu đường thuỷ nội địa, trụ neo, cọc neo, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc, phạm vi bảo vệ là 5 mét, kể từ điểm ngoài cùng trở ra mỗi phía của trụ neo, cọc neo, mốc thuỷ chí, mốc đo đạc...
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005


6. Quốc hội đă thông qua Luật số 26/2004/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại Tố cáo vào ngày 15/6/2004.
Luật bổ sung thêm thẩm quyền đối với Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra...
Và sửa đổi: người giải quyết khiếu nại lần đầu phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại (quy định trước đây: khi cần thiết), người bị khiếu nại để làm rơ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; người giải quyết khiếu nại lần tiếp theo phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại trong trường hợp cần thiết.
Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ư với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ th́ có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án nhân dân cấp tỉnh.
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2004.


7. Quốc hội đă thông qua Luật Phá sản số 21/2004/QH11 vào ngày 15/6/2004.
Luật này gồm 9 chương 95 điều, có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2004, thay thế Luật Phá sản doanh nghiệp ban hành năm 1993.

Luật Phá sản quy định thủ tục phá sản được áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xă lâm vào t́nh trạng phá sản bao gồm: nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản, phục hồi hoạt động kinh doanh, thanh lư tài sản, các khoản nợ, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xă bị phá sản.

Khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xă lâm vào t́nh trạng phá sản th́ các chủ nợ không có bảo đảm, có bảo đảm một phần, người lao động không được trả lương và các khoản nợ khác (thông qua đại diện của ḿnh) đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xă đó... Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây: các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đến hạn mà không được doanh nghiệp, hợp tác xă thanh toán, quá tŕnh đ̣i nợ, căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, các hoạt động sau đây của doanh nghiệp, hợp tác xă phải được sự đồng ư bằng văn bản của Thẩm phán trước khi thực hiện: cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, bán, tặng cho, cho thuê tài sản, nhận tài sản từ một hợp đồng chuyển nhượng, chấm dứt thực hiện hợp đồng đă có hiệu lực.


8. Quốc hội đă thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004.
Luật mới bổ sung như sau: Tổ chức tín dụng được phép: thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để hoạt động trên một số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và quản lư, khai thác, bán tài sản trong quá tŕnh xử lư tài sản bảo đảm tiền vay và tài sản mà Nhà nước giao cho các tổ chức tín dụng xử lư thu hồi nợ (quy định trước đây: chỉ hoạt động trong 3 lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm)...

Tổ chức tín dụng có quyền xem xét, quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lănh của bên thứ ba và chịu trách nhiệm về quyết định của ḿnh...

Tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (quy định trước đây: chỉ được phát hành các chứng chỉ này khi Thống đốc Ngân hàng chấp thuận).
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 1/10/2004.


9. Thông tư số 10/2004/TT-BGTVT ngày 23/6/2004 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thi hành Nghị định số 125/2003/NĐ-CP ngày 29/10/2003 của Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế.
Theo quy định tại Thông tư này, Hồ sơ xin cấp “Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức” bao gồm:
- Đối với doanh nghiệp Việt Nam:
+ Đơn xin cấp “Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức” phải được người dứng dầu đại diện cho doanh nghiệp đó kư, đóng dấu.
+ Về các bản sao hợp lệ gồm: Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, bản kê khai tàI sản của doanh nghiệp hoặc giấy tờ bảo lănh tương đương, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc giấy bảo lănh của ngân hàng phảI được cơ quan Công chứng nhà nước hay cơ quan, tổ chức cấp các loại giấy tờ đó chứng thực
+ Bản kê khai tài sản của doanh nghiệp phải được cơ quan tài chính quản lư doanh nghiệp xác nhận hay giấy tờ bảo lănh tương đương phải được ngân hàng xác nhận
- Đối với doanh nghiệp nước ngoài:
+ Đơn xin cấp “Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức” theo mẫu của Bộ Giao thông Vận tải
+ Bản sao “Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh vận tải đa phương thức” phải được hợp pháp hoá lănh sự hoặc được cơ quan Đại sứ hoặc Lănh sự của nước đó tại Việt Nam chứng thực


10. Công văn số 7000/TC-TCHQ ngày 25/06/2004 của Bộ Tài chính Về thuế nhập khẩu dầu gội Selsun 2,5%.
Mặt hàng dầu gội đầu Selsun 2,5% có công dụng trị gàu và trị nấm thuộc nhóm 33.05, mă số 3305.10.10 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi là 20% (hai mươi phần trăm).
Trường hợp Công ty đă tính và thu thuế theo thuế suất thuế nhập khẩu là 50% th́ được tính và hoàn lại thuế nhập khẩu.


11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đă ban hành Thông tư số 03/2004/TT-BKH ngày 29/06/2004 hướng dẫn tŕnh tự thủ tục đăng kư kinh doanh, thay thế cho Thông tư số 08/2002/TT-BKH.
Theo Thông tư này, điểm mới cơ bản về thủ tục thành lập Doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc Doanh nghiệp thành lập Chi nhánh, Văn pḥng đại diện và đăng kư thay đổi bổ sung nội dung đăng kư kinh doanh có thể gửi Hồ sơ qua địa chỉ thư điện tử (email) của Pḥng ĐKKD cấp tỉnh.
Khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Pḥng ĐKKD sẽ thông báo qua điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử cho người gửi Hồ sơ biết thời gian đến nhận đăng kư kinh doanh theo đúng quy định. Thời hạn cấp Giấy Chứng nhận ĐKKD trong trường hợp này cũng giống như trường hợp đến nộp trực tiếp.
Trong thủ tục thành lập Chi nhánh đối với các Doanh nghiệp, bên cạnh việc kế thừa các quy định trước đây của Thông tư số 08/2002/TT-BKH th́ riêng đối với trường hợp Doanh nghiệp lập Chi nhánh kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề th́ kèm theo Thông báo Lập chi nhánh phải có thêm Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của ít nhất một trong số những người làm việc tại Chi nhánh.
Trường hợp thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp từ tỉnh này sang tỉnh khác th́ Thô ng tư số 03 quy định rơ: Pḥng đăng kư kinh doanh tại tỉnh mới sẽ thu hồi giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh cũ rồi mới đổi cho Doanh nghiệp giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh mới. Sau đó, Pḥng đăng kư kinh doanh của tỉnh mới có trách nhiệm thông báo cho Pḥng đăng kư kinh doanh ở tỉnh cũ.
Đây là điểm mới so với quy định tại Thông tư số 08/2002/TT-BKH trước đây.


12. Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP về Kiểm toán độc lập.
Theo Thông tư này: Đơn vị được kiểm toán và Doanh nghiệp kiểm toán chỉ được thực hiện hợp đồng liên tục trong thời hạn 3 năm. Sau thời gian này, đơn vị được kiểm toán phải có những yêu cầu thay đổi nhất định.
Trong trường hợp đơn vị được kiểm toán kư hợp đồng kiểm toán với một Doanh nghiệp kiểm toán từ 3 năm liên tục trở lên, th́ cứ sau 3 năm phải yêu cầu Doanh nghiệp kiểm toán thay đổi kiểm toán viên hành nghề chịu trách nhiệm kiểm toán và kư tên trên Báo cáo kiểm toán.
Trường hợp Ban Giám đốc doanh nghiệp kiểm toán h oặc lănh đạo chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán chỉ có một người là kiểm toán viên hành nghề th́ hợp đồng kiểm toán chỉ giới hạn trong 3 nămliên tục; từ năm thứ 4 trở đi phải chuyển sang kư Hợp đồng kiểm toán với doanh nghiệp kiểm toán.
Ngoài ra, Thông tư c̣n quy định việc yêu cầu: Hàng năm, kiểm toán viên phải thực hiện đăng kư hành nghề kiểm toán với doanh nghiệp kiểm toán. Trường hợp kiểm toán viên đă đăng kư hành nghề ở một doanh nghiệp kiểm toán chuyển sang đăng kư hành nghề ở doanh nghiệp kiểm toán khác th́ phải có quyết định chấm dứt hợp đồng lao đ&# 7897;ng ở doanh nghiệp kiểm toán trước.
Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán có kiểm toán viên hành nghề chuyển đi, bỏ nghề hoặc bị truất quyền hành nghề th́ doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính kèm theo danh sách kiểm toán viên hành nghề giảm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kiểm toán viên hành nghề chuyển đi, bỏ nghề hoặc bị truất quyền hành nghề.
Trong quá tŕnh hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán phải thường xuyên đảm bảo có ít nhất 3 kiểm toán viên hành nghề làm trọn thời gian cho doanh nghiệp. Trường hợp sau 6 tháng liên tục doanh nghiệp kiểm toán không đảm bảo điều kiện này th́ phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán.
Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


13. Ngày 02/07/2004 Bộ Tài nguyên và môi trường đă ban hành Công văn số 2162/BTNMT-ĐĐ về việc thi hành Luật Đất đai năm 2003 trong thời gian chưa có các Nghị định hướng dẫn thi hành.
Theo quy định của văn bản này, Từ ngày 01/7/2004, tất cả các quy định của Luật Đất đai năm 2003 mà trong Luật không giao cho Chính phủ quy định cụ thể hoặc hướng dẫn thi hành, th́ được thi hành theo quy định của Luật. Lưu ư một số trường hợp cụ thể sau:
- Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại về đất đai được thực hiện theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai năm 2003. Tŕnh tự, thủ tục theo các quy định hiện hành.
Đối với những trường hợp đă tiếp nhận hồ sơ trước ngày 01/7/2004 th́ cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001.
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật đất đai năm 2003. Tŕnh tự, thủ tục theo các quy định hiện hành. Đối với trường hợp thực hiện quyền tặng cho th́ tŕnh tự, thủ tục được thực hiện như đối với thực hiện quyền thừa kế.
- Thực hiện phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp ở khu vực nông thôn mà chưa thuộc loại được quy định tại Điều 13 của Luật Đất đai năm 2003 th́ đưa vào loại đất nông nghiệp khác; đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp mà chưa thuộc loại được quy định tại Điều 13 của Luật Đất đai năm 2003 th́ đưa vào loại đất phi nông nghiệp khác; đất xây dựng các công tŕnh sử dụng vào mục đích công cộng chưa quy định tại Điều 13 của Luật Đất đai năm 2003 th́ đưa vào đất xây dựng các công tŕnh công cộng khác.
- Lập, điều chỉnh, xét duyệt, công bố và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, trừ trường hợp đối với đất quốc pḥng, an ninh sẽ có hướng dẫn sau.
- Đốt tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, đăng kư chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
- Việc thu hồi đất, quản lư quỹ đất đă thu hồi sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2003


14. Ngày 2/7/2004 Bộ Tài chính đă ban hành Công văn số 7333 TC/TCDN hướng dẫn về Thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án ODA không hoàn lại.
Công văn này hướng dẫn rằng:
1. Các nhà thầu nước ngoài tham gia thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án viện trợ không hoàn lại trên cơ sở hợp đồng kư với chủ dự án.
2. Các cá nhân người nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập do làm việc cho nhà thầu nước ngoài tham gia thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại.
3. Việc miễn thuế TNDN và thuế TNCN nêu tại điểm 1, đióm 2 nêu trên phí được quy định tại Hiệp định về việc viện trợ không hoàn lại. Căn cứ điều kiện, tính chất, đặc điểm của từng dự án ODA viện trợ không hoàn lại và yêu cầu của nhà tài trợ, cơ quan kư hiệp định lấy ư kiến của Bộ Tài chính và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế TNDN và miễn thuế TNCN cho nhà thầu và cá nhân nước ngoài trước khi kư Hiệp định.
4. Nhà thầu, cá nhân nước ngoài tham gia thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại thực hiện nghĩa về thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đă kư với các nước nêu tại Hiệp định về việc viện trợ không hoàn lại không că quy định về việc miễn thuế.

15. Ngày 02/7/2004 Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Lao động - Thương binh và xă hội ra Thông tư liên tịch số 65/2004/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.
Theo Thông tư này, đối tượng được hỗ trợ kinh phí dạy nghề là lao động chưa được qua đào tạo nghề và được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
- Thuộc các dân tộc thiểu số, các xă vùng cao, các xă đặc biệt khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Thuộc diện chính sách ưu đăi theo Điều 66 Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đăi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đ́nh liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng
- Thuộc các làng nghề nằm trong dự án khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống mà dự án không có khoản kinh phí riêng cho làng nghề
- Thuộc các hộ bi thu hồi đất canh tác do đô thị hoá hoặc do xây dung các công tŕnh công cộng, khu công nghiệp, khu chế xuất và các dự án về an ninh quốc pḥng v́ lợi ích quốc gia có nhu cầu học nghề để chuyển đổi nghề nghiệp
- Thuộc cùng chuyên canh có nhu cầu chuyển đổi nghề
- Lao động nông nghiệp khác có nhu cầu học nghề
Theo quy định tại Thông tư này, nguồn kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thông bao gồm:
- Hỗ trợ của Ngân sách trung ương
- Ngân sách địa phương
- Huy động các nguồn lực khác bằng tiền và hiện vật
- Đóng góp của người học nghề
- Lồng ghép các Chương tŕnh mục tiêu quốc gia và các dự án khác của trung ương và địa phương trên địa bàn
Kinh phí Ngân sách trung ương hỗ trợ dạy nghề tính theo số lượng hoặc viên thực tế học nghề, tối đa không quá 200.000đ/học viên/tháng.


16. Ngày 05/07/2004 Thủ tướng Chính phủ đă ban hành Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg phê duyệt Chương tŕnh Xây dựng mô h́nh ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xă hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010.
Mục tiêu của Chương tŕnh Xây dựng mô h́nh ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xă hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010 là:
- Xây dựng các mô h́nh ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ tiên tiến phù hợp vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản tại các địa bàn nông thôn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước, từng bước h́nh thành thị trường công nghệ và dịch vụ ở nông thôn
- Các dự án xây dựng mô h́nh phải gắn với các nội dung sau: ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất các loại nông sản quư, rau quả và hoa, phát triển sản xuất các loại nông sản nhiệt đới có lợi thế so sánh cao (cà phê, tiêu, điều, chè, cao su, rau quả nhiệt đới.);
- Nâng cao hiệu quả sản xuất các mặt hàng c̣n phải nhập khẩu (hàng thay thế nhập khẩu) như thuốc lá, bông, cây dầu thực vật, bột giấy; Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô trang trại, phù hợp, khép kín từ sản xuất đến chế biến và thị trường tiêu thụ.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


17. Ngày 05/07/2004 Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính đă ban hành Công văn số 3061/TCHQ-KTTT về việc miễn thuế nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ Dự án đóng tàu.
Theo đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc giải quyết vướng mắc trong việc xử lư thuế đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu phục vụ dự án đóng tàu biển của ngành đóng tàu theo quyết định 117/2000/QĐ-TTg ngày 10/10/2000 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
Ngày 16/04/2002, Bộ Tài chính đă có công văn số 3662/TC/TCT về việc xử lư thuế đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu phục vụ dự án đóng tàu. Theo hướng dẫn tại công văn trên th́ đối với các cơ sở đóng tàu thuộc dự án đầu tư đóng mới tàu biển có trọng tải từ 3000 tấn trở lên được miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc trang thiết bị, phương tiện vận tải (nằm trong dây chuyền công nghệ) để tạo tài sản cố định và nguyên vật liệu, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn qui định.
Hồ sơ thủ tục để được miễn thuế, qui tŕnh quyết toán thuế thực hiện theo nội dung Thông tư 86/2000/TT-BTC ngày 16/08/2000 và công văn 3662/TC/TCT ngày 16/04/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lư miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với các dự án đóng tàu biển: không giới hạn thời gian miễn thuế.


18. Ngày 7/7/2004 Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 67/2004/TT-BTC quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.
Thông tư này hướng dẫn rằng:
- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các h́nh thức tương tự khác có diện tích từ 40m2 trở lên: 400.000 đồng/1 giấy phép/1bảng, biển, panô.
- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các h́nh thức tương tự khác có diện tích từ 30m2 đến dưới 40m2: 300.000 đồng/1 giấy phép/1 bảng, biển, panô.
- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các h́nh thức tương tự khác có diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 200.000 đồng/1 bảng, biển, panô (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 1.000.000 đồng/1 giấy phép).
- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các h́nh thức tương tự khác có diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 100.000 đồng/1 bảng, biển, panô (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 1.000.000 đồng/1 giấy phép).
- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô và các h́nh thức tương tự khác có diện tích dưới 10m2 trở xuống: 50.000 đồng/1 bảng, biển hoặc pan(tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 500.000 đồng/1 giấy phép).
- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động và các h́nh thức tương tự khác (gọi chung là cái): 50.000 đồng/1 cái (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 1.000.000 đồng/1 giấy phép).
- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên băng rôn: 20.000 đồng/ 1cái (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 500.000 đồng/1 giấy phép).
Trường hợp cấp gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo thu bằng 50% mức lệ phí tương ứng nêu trên.


19. Ngày 08/7/2004 Tổng cục Thuế đă ban hành Công văn số 2060/TCT/TNDN hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Theo Công văn này, đối với các khoản chi trả cho các cá nhân văng lai, hoặc cá nhân chỉ kư hợp đồng lao động ngắn hạn th́ cơ quan chi trả thu nhập thực hiện tạm khấu trừ 10% thuế thu nhập đối với khoản tiền chi trả cho cá nhân mỗi lần từ 300.000 đồng trở lên.

20. Ngày 08/7/2004 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra quyết định số 845/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và viện trợ giữa Việt Nam với Lào.
Quy chế này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Thương nhân Việt Nam gồm:
a. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành phần và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b. Hội kinh doanh được phép hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Chủ dự án phía Việt Nam và các đơn vị thực hiện các dự án viện trợ hoặc các dự án khác
3. Ngân hàng được phép.
4. Các thương nhân Lào (bao gồm tổ chức và cá nhân) có quan hệ xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ với thương nhân Việt Nam.


21. Ngày 08/7/2004 Chính phủ đă ban hành Nghị định số 142/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện.
1. Nghị định này quy định xử phạt đối với vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện. Vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện là hành vi cố ư hoặc vô ư của tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định quản lư nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.
2. Vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện bao gồm:
a. Vi phạm các quy định về: hoạt động, bảo đảm an toàn mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng; đảm bảo bí mật thông tin riêng và an ninh thông tin; cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư; quản lư và sử dụng tem bưu chính;
b. Vi phạm các quy định về: thiết lập, bảo đảm bí mật thông tin riêng, an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin; cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; kết nối các mạng viễn thông; kho số viễn thông;
c. Vi phạm các quy định về: quản lư, sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; tương thích điện từ;
d. Vi phạm các quy định về giá, cước, phí, lệ phí bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông và tần số vô tuyến điện;
đ. Vi phạm các quy định về: quản lư tiêu chuẩn, chất lượng thiết bị viễn thông; chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư, viễn thông; chất lượng mạng viễn thông; sản xuất và xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị viễn thông; quản lư tiêu chuẩn, chất lượng công tŕnh chuyên ngành bưu chính, viễn thông;
e. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo nghiệp vụ; không chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Vi phạm hành chính về quản lư, cung cấp và sử dụng dịch vụ Intemet được áp dụng theo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phú về quản lư, cung cấp và sử dụng Intemet.


22. Ngày 09/07/2004 Bộ Tài chính đă ban hành Quyết định số 59/2004/QĐ-BTC ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán.
Theo Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán được ban hành kèm theo Quyết định này th́: - Người dự thi 02 loại chứng chỉ Kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề Kế toán phải có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán đủ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lư kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán đủ 4 năm trở lên.
- Các môn thi bao gồm: pháp luật về kinh tế; tài chính; Tiền tệ, tín dụng; Kế toán; Kiểm toán; Phân tích hoạt động tài chính; Tin học (tŕnh độ B); Ngoại ngữ (tŕnh độ C).
- Người đă ng kư dự thi phải nộp hồ sơ cho Hội đồng thi chậm nhất 30 ngày trước ngày thi.
- Thể thức thi được quy định như sau:
+ Bài thi viết trong thời gian tối đa 180 phút.
+ Môn tin học, môn ngoại ngữ: thời gian tối đa 120 phút và thi thực hành trên máy vi tính, thi vấn đáp môn ngoại ngữ trong thời gian tối đa 30 phút…
* Đối với Chứng chỉ kiểm toán viên: thí sinh phải đạt yêu cầu cả 8 môn thi và đạt tổng số điểm từ 50 điểm trở lên; Chứng chỉ hành nghề kế toán: 5 môn thi và 32 điểm trở lên…
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


23. Ngày 12/7/2004 Chính phủ đă ban hành Nghị định số 143/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (quy định về thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường)
Cụ thể, Nghị định này quy định:
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án sau đây:
a) Dự án có sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đă được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đă được xếp hạng; dự án có sử dụng diện tích đất thuộc phạm vi từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị từ loại 3 trở lên (có quy mô dân số từ 100.000 người trở lên); dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao có quy mô từ 150 ha trở lên; dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, thương mại có quy mô từ 1.000 ha trở lên;
c) Dự án xây dựng cầu vĩnh cứu có chiều dài từ 1.000m trở lên, cảng biển cho tàu thuỷ có trọng tải từ 50.000 DWT trở lên, cảng hàng không, sân bay; dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thuỷ trọng tải từ 10.000 DWT trở lên; dự án kho xăng dầu có dung tích từ 50.000 m3 trở lên;
d) Dự án nhà máy thuỷ điện với hồ chứa có dung tích từ 100.000.000 m3 nước trở lên; dự án nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên;
đ) Dự án lọc, hoá dầu; dự án nhà máy sản xuất chất dẻo có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất phân hoá học có công suất từ 100.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất sơn, hoá chất cơ bản, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia có công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên; dự án nhà máy chế biến mủ cao su và cao su có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất săm, lốp ô tô, máy kéo có công suất từ 1.000.000 sản phẩm/ năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất ắc quy có công suất từ 300.000 KWh/ năm trở lên; dự án nhà máy dệt nhuộm có công suất từ 30.000.000 m vải/ năm trở lên;
e) Dự án nhà máy sản xuất cồn, rượu có công suất từ 1.000.000 lít sản phẩm/ năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/ năm trở lên;
g) Dự án khai thác dầu, khí; dự án khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hoá chất) có công suất từ 500.000 m3/năm trở lên; dự án khai thác khoáng sản rắn có chứa những chất độc hại hoặc có sử dụng hoá chất độc hại; dự án khai thác nước dưới đất có công suất khai thác từ 50.000 m3 nước/ ngày đêm trở lên; dự án khai thác nước mặt có công suất từ 500.000 m3 nước/ ngày đêm trở lên;
h) Dự án xây dựng nhà máy sản xuất, cán, luyện gang, thép và kim loại màu có công suất từ 300.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng có công suất từ 1.000.000 tấn xi măng/ năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất giấy và bột giấy có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên;
i) Dự án xây dựng băi chôn lấp chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại; dự án xây dựng hệ thống xử lư nước thải công nghiệp tập trung có công suất từ 5.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên.
Trên cơ sở xem xét kỹ từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ, ngành quản lư dự án, Bộ Tài nguyên và Môi trường được uỷ nhiệm cho Bộ, ngành thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và tŕnh Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tŕnh Chính phủ xem xét vấn đề bảo vệ môi trường của các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư”.


24. Ngày 12/7/2004 Bộ Tài Chính đă ban hành Công văn số 7664/TC/TCT quy định tỷ lệ % chi phí quảng cáo, tiếp thị và chi phí khác khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Công văn này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác, trong mọi trường hợp, không vượt quá mức tối đa 7% trên tổng chi phí hợp lư.

25. Ngày 14/7/2004 Bộ Tài Chính đă ban hành Công văn số 7802/TC/TCT về việc thực hiện thuế GTGT đối với hàng tồn kho của đại lư, cho thuê cơ sở hạ tầng.
Theo Công văn này, Bộ Tài chính hướng dẫn: cơ sở nhận bán đại lư đúng giá hưởng hoa hồng phải kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán đại lư và tiền hoa hồng thu được từ hoạt động đại lư, Hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho thuê trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế khác áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Đối với cơ sở kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật đă kư hợp đồng cho thuê theo giá có thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất 5% và đă thu một phần tiền trước 1/1/2004 th́ được tiếp tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% cho thời gian thuê c̣n lại của hợp đồng...

26. Ngày 14/7/2004 Bộ Tài chính đă ban hành Công văn số 7760/TC-QLCS hướng dẫn về điều chỉnh giá đất.
Theo Công văn này th́ cần tiến hành điều chỉnh giá đất (nếu xét thấy cần thiết) của những loại đất, khu vực, vị trí đất mà UBND cấp tỉnh trước đây quy định đến nay không c̣n phù hợp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện b́nh thường.

Đối với tổ chức trong nước, hộ gia đ́nh, cá nhân được nhà nước cho thuê đất hoặc đang thuê đất của nhà nước tại các khu vực mà UBND cấp tỉnh đă ban hành giá đất mới th́ áp dụng ngay mức giá đất mới này để tính thu tiền thuê đất và áp dụng mức giá đất mới này để thực hiện bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.


27. Ngày 14/7/2004 Bộ Trưởng Bộ Thương mại đă ban hành Quyết định số 0971/2004/QĐ-BTM kèm theo Danh mục tạm thời hàng hoá tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, nhập khẩu để gia công theo giấy phép của Bộ Thương mại.
Danh mục này gồm:
+ Hàng dệt may thành phẩm
+ Hàng giầy dép thành phẩm
+ Gỗ và đồ gỗ (bao gồm thành phẩm và bán sản phẩm gỗ để gia công sản phẩm hoàn chỉnh)
+ Xe đạp (dạng nguyên chiếc hoặc bộ linh kiện)
+ Mật ong
+ Tỏi
+ Bật lửa gaz thành phẩm
Việc tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và nhập khẩu để gia công các mặt hàng không nằm trong các mặt hàng nêu trên vẫn thực hiện theo Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất, quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31/10/1998 của Bộ trưởng Bộ Thương mại và các quy định về gia công hàng hoá tại Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 và Thông tư số 20/2001/TT-BTM ngày 17/8/2001 của Bộ Thương mại.


28. Ngày 14/7/2004 Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số 70/2004/TT-BTC hướng dẫn việc quản lư và thanh toán vốn đầu tư dự án bồi thường, di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La.
Thông tư này hướng dẫn: không giữ lại 5% vốn thanh toán bố trí hàng năm của dự án để chờ quyết toán trong các trường hợp: bồi thường và hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân.
Hộ tự xây dựng nhà ở được nhận bồi thường nhà ở bằng giá trị dự toán nhà ở xây dựng mới theo tiêu chuẩn, quy mô (diện tích) của hộ được hưởng và không phải nộp các khoản thuế. Việc trả tiền bồi thường này không được quá 3 lần chi trả. Các hộ dân chỉ nhận tiền bồi thường lần cuối cùng khi hoàn thành việc dựng nhà ở.
Hộ tự nguyện di chuyển không đến điểm tái định cư th́ được thanh toán tiền bồi thường đất, nhà ở, công tŕnh phụ, tài sản và được hỗ trợ. Chi trả hộ tự nguyện di chuyển chia làm 2 lần: Lần 1 là thanh toán chi phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến. Lần 2 là thanh toán trước ngày các hộ di chuyển theo kế hoạch đăng kư với Ban Quản lư dự án. Các hộ tự nguyện di chuyển phải tự chịu trách nhiệm về việc quản lư và sử dụng toàn bộ chi phí được bồi thường, hỗ trợ để đảm bảo ổn định đời sống và phát triển sản xuất tại nơi ở mới...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.


29. Ngày 15/7/2004 Bộ Tài chính ra Thông tư số 72/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lư và xử lư tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư này hướng dẫn việc xác định giá trị, bảo quản, phân loại, chuyển giao, xử lư và tổ chức bán đấu giá tang vật, phương tiện (sau đây gọi chung là tài sản) tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính và quản lư các khoản thu, chi phát sinh từ việc quản lư, xử lư tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước.
Người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính theo quy định tại Pháp lệnh Xử lư vi phạm hành chính năm 2002; cơ quan tài chính nhà nước và Kho bạc Nhà nước các cấp; Hội đồng bán đấu giá tài sản các cấp; Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh; tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Thông tư hướng dẫn cụ thể về:
+ xác định giá trị tài sản vi phạm hành chính
+ bảo quản, phân loại, chuyển giao và xử lư tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước
+ tổ chức bán đầu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước
+ quản lư và sử dụng các khoản thu, chi phát sinh từ việc xử lư tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước
+ quản lư tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do cơ quan có thẩm quyền giao Bộ Tài chính xử lư


30. Ngày 15/7/2004 Thủ tướng Chính phủ đă ra Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai năm 2005.
Theo đó, năm 2005 phải làm rơ quỹ đất đang sử dụng, quỹ đất đă đưa vào sử dụng nhưng c̣n để hoang hoá, quỹ đất chưa sử dụng, đánh giá thực trạng sử dụng đất và t́nh h́nh biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đă được xét duyệt, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến nẻ m 2010, đề xuất việc hoàn chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai. Kết quả kiểm kê được thể hiện trong bảng số liệu và trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn cả nước, các vùng kinh tế và các tỉnh, huyện, xă. Kiểm kê diện tích đất đai được tiến hành trên phạm vi cả nước, theo đơn vị hành chính, trong đó xă, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê; thời điểm kiểm kê được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước là ngày 1/1/2005 và thời hạn hoàn thành việc kiểm kê đất đai đối với cả nước trước 31/10/2005.

31. Công văn số 3786/TM-XNK ngày 16/07/2004 của Bộ Thương mại Về việc kinh doanh chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất máy vi tính và nhựa các loại đă qua sử dụng
Theo quy định th́ mặt hàng nhựa đă qua sử dụng hiện không được nhập khẩu, trừ chai nước khoáng và nước tinh khiết nhập khẩu để phục vụ sản xuất.Mặt hàng máy vi tính đă qua sử dụng không thuộc diện mặt hàng được Bộ Thương mại cấp giấy phép tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu

32. Công văn số 2173/TCT-ĐTNN ngày 16/07/2004 của Tổng cục Thuế Về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, đổi mới công nghệ sẽ được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại, phần thu nhập tăng thêm và đương nhiên cơ sở kinh doanh được miễn giảm và không cần điều chỉnh lại Giấy phép đầu tư.

33. Công văn số 2388/LĐTBXH-LĐVL ngày 19/07/2004 của Bộ Lao động Thương binh Xă hội Về cách tính trợ cấp thôi việc trong doanh nghiệp nhà nước
Theo hướng dẫn th́ tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương theo hợp đồng lao động được tính b́nh quân 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
Trong doanh nghiệp nhà nước, mức tiền lương tối thiểu từ ngày 01/01/2003 để tính trợ cấp thôi việc là 290.000 đồng/tháng.

34. Ngày 19/7/2004, Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá-Thông tin đă ban hành Thông tư liên tịch số 74/2004/TTLT/BTC-BVHTT, hướng dẫn hỗ trợ kinh phí hoạt động sáng tạo tác phẩm công tŕnh văn học nghệ thuật năm 2004.
Theo đó, kinh phí sẽ được hỗ trợ trực tiếp cho tác giả, nhóm tác giả là hội viên Hội văn học nghệ thuật địa phương theo từng lĩnh vực thuộc các mảng đề tài được quy định...
Đối với công tác thẩm định, phê b́nh, đánh giá, nghiệm thu tác phẩm, công tŕnh văn học nghệ thuật, mức chi hỗ trợ là 100.000 đồng/thành viên Hội đồng/ngày...
Bên cạnh đó, Thông tư này c̣n quy định các mức chi hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo nâng cao tŕnh độ chuyên môn và chính trị, mở trại sáng tác nhằm tập hợp, thống nhất và định hướng đường lối sáng tạo văn hoá, văn nghệ của Đảng và Nhà nước...
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

35. Ngày 19/7/2004, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đă ban hành Quyết đinh số 733/TCHQ/QĐ/KTTT, về việc ban hành Quy định về quản lư trị giá tính thuế theo Thông tư số 118/2003/TT-BTC.
Quy định này khuyến khích và tạo điều kiện để doanh nghiệp khai báo điện tử (qua mạng, đĩa mềm...); thực hiện chế độ ưu tiên làm thủ tục thông quan trước đối với các trường hợp khai báo điện tử và hướng dẫn tiếp nhận khai báo điện tử.
Các điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch: căn cứ để kiểm tra là hợp đồng thương mại và hồ sơ doanh nghiệp. Các trường hợp khai báo có mối quan hệ đặc biệt không bác bỏ ngay trị giá giao dịch mà phải kiểm tra thực chất mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch hay không bằng cách so sánh trị giá khai báo với các thông tin có sẵn tại cơ quan hải quan. Mối quan hệ đặc biệt do người khai hải quan khai báo hoặc cơ quan hải quan thu thập được phải cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp.
Quyết định này có hiệu lưc kể từ ngày 01/8/2004 và thay thế Quy chế kiểm tra, xác định trị giá tính thuế của cơ quan hải quan.

36. Ngày 19/7/2004, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông đă ra Chỉ thị số 07/2004/CT-BBCVT, về việc tăng cường công tác quản lư đại lư Internet công cộng.
Theo Chỉ thị này, Chủ đại lư phải niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại cơ sở của ḿnh; Phải hướng dẫn người sử dụng dịch vụ tuân thủ các quy định về sử dụng Internet. Khi phát hiện người sử dụng dịch vụ cố t́nh vi phạm các qui định về sử dụng Internet hoặc vi phạm nội quy sử dụng dịch vụ Internet, đại lư Internet có trách nhiệm ngăn chặn ngay việc vi phạm của người sử dụng dịch vụ; Phải đăng kư số máy điện thoại hoặc số hợp đồng thuê đường truyền viễn thông dùng để truy nhập Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.

37. Công văn số 3364/TCHQ-KTTT ngày 20/07/2004 của Tổng cục Hải quan Về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Đối với nguyên liậu nhập khẩu trực tiếp đưa vào sản xuất chỉ được áp giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng nếu doanh nghiệp: có đầu tư dây chuyền, thiết bị, nhà xưởng và có năng lực để sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu đă đăng kư với cơ quan hải quan

38. Ngày 20/7/2004 Thủ tướng Chính phủ đă ra Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
Theo đó, đối tượng được hưởng các chính sách này bao gồm hộ đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ, định cư thường trú tại địa phương; là hộ nghèo sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở và khó khăn về nhà ở, nước sinh hoạt.
Chính sách cụ thể như sau:
- Đối với đất sản xuất: Mức giao đất sản xuất tối thiểu một hộ là 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ.
- Đối với đất ở: Mức giao diện tích đất ở tối thiểu 200m2 cho mỗi hộ đồng bào sống ở nông thôn.
- Về nhà ở: Đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tại chỗ hiện chưa có nhà ở hoặc nhà ở quá tạm bợ và đă hư hỏng, dột nát th́ thực hiện phương châm: Nhân dân tự làm, Nhà nước hỗ trợ và cộng đồng giúp đỡ.
Ngân sách trung ương hỗ trợ với mức 5 triệu đồng/ hộ để làm nhà ở.
- Về hỗ trợ giải quyết nước sinh hoạt:
+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc ở phân tán vùng cao, núi đá, khu vực khó khăn về nguồn nước sinh hoạt th́ ngân sách Trung ương hỗ trợ 0,5 tấn xi măng/hộ để xây dựng bể chứa nước mưa hoặc hỗ trợ 300000 đồng/hộ để đào giếng hoặc tạo nguồn nước sinh hoạt
+ Đối với công tŕnh cấp nước sinh hoạt tập trung: Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các thôn, bản có từ 50% số hộ là đồng bào dân tộc thiểu số trở lên, hỗ trợ 50% đối với các thôn, bản có từ 20% đến dưới 50% số hộ là đồng bào dân tộc thiểu số.

39. Quyết định số 133/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định 115/2001/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010.
Quyết định này sửa đổi 2 nội dung chính sau:
1. Sửa đổi điểm c, khoản 3 Điều 1:
c) Vật liệu lợp:
Phát triển và ổn định sản xuất các chủng loại vật liệu phù hợp với điều kiện tự nhiên, tập quán của từng vùng. Khuyến khích đầu tư phát triển ngói không nung tại những vùng không có đất sét tốt như vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.
Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng cần có kế hoạch nghiên cứu, sản xuất và sử dụng đa dang hoá các sản phẩm tấm lợp từ các loại cốt liệu sợi.
Nghiêm cấm việc sử dụng amiăng amphibole (amiăng nâu và xanh) trong sản xuất tấm lợp.
Các cơ sở sản xuất tấm lợp sử dụng amiăng phải bảo đảm nghiêm ngặt các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường và y tế; không đầu tư mới, không mở rộng các cơ sở sản xuất tấm lợp có sử dụng cốt sợi amiăng cryzotyl.
2. Sửa đổi khoản 2 và khoản 7 Điều 2 như sau:
2. Bộ Thương mại phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phi thuế quan để bảo hộ sản xuất trong nước sau khi Việt Nam thực hiện cam kết với AFTA.
Kiểm soát nghiêm ngặt việc nhập khẩu vật liệu amiăng để sản xuất tấm lợp và không cho phép nhập khẩu amiăng nhóm amphibole vào Việt Nam.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp Bộ Xây dựng, lập phương án đẩy mạnh hoạt động khoa học kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực vật liệu xây dựng nhằm: tiếp thu công nghệ kỹ thuật tiên tiến của thế giới và khu vực, nâng cao năng lực nghiên cứu và tư vấn trong quản lư, điều hành, giám sát xây dựng, chuyển giao công nghệ và mở rộng thị trương. Ban hành các quy định về công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường để quản lư phát triển ngành.
Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Bộ Y tế, Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra về môi trường và y tế các cơ sở sản xuất tấm lợp và chất lượng sản phẩm tấm lợp có sử dụng các loại cốt liệu sợi, trong đó có sợi amiăng cryzotyl.


40. Công văn số 2190/TCT-DNK ngày 20/07/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với nguyên liệu mua trong nước gia công hàng xuất khẩu
Trường hợp công ty (bên nhận gia công) kư hợp đồng gia công hàng hoá cho nước ngoài (bên giao gia công), trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có quy định rơ bên giao gia công do không cung cấp kịp thời nguyên vật liệu cho bên nhận gia công, bên nhận gia công có trách nhiệm mua hộ cho bên giao gia công một số nguyên liệu ở trong nước để phục vụ kịp thời cho sản xuất, sau đó bên giao gia công sẽ thanh toán tiền công và tiền mua hộ nguyên vật liệu th́ bên nhận gia công phải kê khai doanh thu bao gồm tiền công và tiền mua hộ nguyên vật liệu do ben nước ngoài trả. Đối với chi phí mua nguyên vật liệu trong nước được hạch toán vào chi phí gia công và được kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định.

41. Quyết định số 923/QĐ-NHNN ngày 20/7/2004 về lăi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng.
Theo Quyết định này, tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi mức dự trữ bắt buộc quy định được áp dụng mức lăi suất 1,2%/năm.
Tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi mức dự trữ bắt buộc quy định được áp dụng mức lăi suất 0%/năm.
Tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước được áp dụng mức lăi suất 0%/năm. Tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước được áp dụng mức lăi suất 1%/năm.
Sửa đổi Khoản 1, Điều 16 Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: “Ngân hàng Nhà nước trả lăi phần thừa dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ vào tài khoản tiền gửi thanh toán của Hội sở chính tổ chức tín dụng theo mức lăi suất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ”.
Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày 5 tháng 7 năm 2004 và thay thế Điều 6 Quyết định số 582/2003/QĐ-NHNN ngày 09/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.


42. Công văn số 3383/TCHQ-GSQL ngày 21/07/2004 của Tổng cục Hải quan Về C/O mẫu D có một số sai lệnh về kư mă hiệu hàng hoá
Trường hợp C/O nhập khẩu có một số sai lệnh nêu trên, sai lệnh này không làm ảnh hưởng đến xuất xứ hàng hoá th́ vẫn được chấp nhận

43. Công văn số 2237/TCT-ĐTNN ngày 22/07/2004 của Tổng cục Thuế Về chính sách thuế GTGT
Trường hợp phải xuất hoá đơn điều chỉnh thuế suất thuế