Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu
 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 7/2003

1. Ngày 4/07/2003 Chính phủ ban hành Quyết định số 133/2003/QĐ-TTg về quản lư luồng hàng hải

 

Quyết định này quy định về quản lư đầu tư xây dựng và vận hành luồng hàng hải ra, vào các cảng biển áp dụng đối với mọi đối tượng kinh doanh khai thác cảng biển ở Việt Nam, trừ những luồng ra, vào các cảng sử dụng riêng cho mục đích quan sự do Bộ Quốc pḥng quản lư.

Nội dung quản lư Nhà nước về luồng hàng hải bao gồm các việc: Xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển luồng hàng hải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam; Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lư luồng hàng hải, ban hành những tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến luồng hàng hải, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cắc quy định này; Kư kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các Điều ước quốc tế liên quan đến luồng hàng hải; Quy định các định mức kỹ thuật về luồng hàng hải làm cơ sở để giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện xây dựng và duy tu luồng hàng hải; Công bố danh mục luồng hàng hải công cộng và luồng hàng hải chuyên dùng; Ra thông báo hàng hải; Phối hợp t́m kiếm cứu nạn trên luồng hàng hải; Bảo vệ môi trường biển và an ninh, quốc pḥng.

Việc đầu tư xây dựng luồng hàng hải bao gồm: Xây dựng vùng nước luồng hàng hải; Xây dựng các báo hiệu hàng hải; Xây dựng các hạng mục công tŕnh bảo vệ luồng hàng hải; Trang bị phương tiện và thiết bị khác phục vụ công tác bảo đảm hàng hải.

Các dự án đầu tư xây dựng luồng hàng hải phải phù hợp với quy hoạch phát triển luồng được Cục Hàng hải Việt Nam chấp nhận bằng văn bản; Thẩm định quyết định đầu tư, tŕnh tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng luồng hàng hải tiến hành theo các quy định về quản lư đầu tư xây dựng; Việc xây dựng luồng hàng hải phải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc mở và công bố luồng hàng hải được thực hiện đồng thời với việc công bố mở cảng.

Quản lư luồng hàng hải gồm việc duy tŕ hàng hải và các công tŕnh, thiết bị phụ trợ đảm bảo an toàn cho hoạt động của tàu thuyền; Quản lư vận hành báo hiệu hàng hải; Khảo sát, ra thông báo hàng hải theo quy định;

Doanh nghiệp quản lư luồng hàng hải chuyên dùng có nhiệm vụ bảo đảm luồng hàng hải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định và báo cáo định kỳ t́nh trạng luồng hàng hải theo quy định. Khi có thay đổi về luồng hàng hải so với khi công bố hoặc khi phát hiện có chướng ngại vật trên luồng hàng hải, doanh nghiệp phải báo ngay cho cơ quan bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam để có biện pháp xử lư.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

2. Ngày  01 tháng 07 năm 2003, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số Số 64/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006

Theo đó, Hàng hoá nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi CEPT phải đáp ứng các điều kiện sau:

-          Nằm trong Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho các năm 2003-2006 ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ; đồng thời

-          Nằm trong Danh mục hàng hoá và thuế suất thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho từng năm tương ứng của nước thành viên ASEAN mà từ đó mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ. 2.

-          Nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt Nam;

-          Thoả măn yêu cầu xuất xứ ASEAN, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN-Mẫu D; và

-          Vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN đến Việt Nam.

Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hưởng thuế suất ưu đăi CEPT theo quy định tại Phần I của Thông tư này là thuế suất CEPT cho từng năm, kể từ năm 2003, và được áp dụng tự động bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 của các năm tiếp theo tương ứng với cột thuế suất CEPT cho từng năm đó, được quy định tại Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA, ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ.

Trường hợp mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi (thuế suất MFN) của một mặt hàng quy định trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi hiện hành được điều chỉnh thấp hơn so với mức thuế suất ưu đăi CEPT th́ mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho mặt hàng này sẽ là mức thuế suất MFN. Khi mức thuế suất MFN quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi của mặt hàng này  được điều chỉnh cao hơn mức thuế suất ưu đăi CEPT th́ mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng sẽ là mức thuế suất ưu đăi CEPT. Trường hợp hàng hoá do doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí - điện - điện tử vừa đủ điều kiện để áp dụng mức thuế suất ưu đăi CEPT, vừa đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá theo các quy định hiện hành th́ doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu thấp hơn trong hai mức thuế suất trên. Doanh nghiệp nhập khẩu khi áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá th́ không được áp dụng mức thuế suất CEPT hoặc ngược lại.

Trường hợp có thay đổi đối với những mặt hàng trong các văn bản pháp lư của các nước ASEAN ban hành để thực Hiệp định CEPT/AFTA làm ảnh hưởng đến quyền được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam quy định tại Phần I, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Trường hợp hoá đơn thương mại do bên thứ ba không phải là nhà xuất khẩu phát hành th́ hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam vẫn được áp dụng thuế suất ưu đăi CEPT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện qui định tại Thông tư này. Các quy định về căn cứ tính thuế, chế độ thu nộp thuế, chế độ miễn, giảm thuế, chế độ hoàn thuế, xử lư vi phạm và các quy định khác thực hiện theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Ngoài  ra thông tư c̣n quy định chi tiết  về Giấy chứng nhận xuất xứ và kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

 

3. Ngày 17 tháng 7 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 81/NĐ-CP, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài

Nghị định này quy định điều kiện cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động, đăng kư hợp đồng xuất khẩu lao động, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, quyền và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài; Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động; quản lư nhà nước về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.

Những doanh nghiệp sau được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động; Doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công tŕnh ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam.

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các h́nh thức sau: Thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động theo hợp đồng kư kết với bên nước ngoài; Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công tŕnh hoặc đầu tư ở nước ngoài; Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp kư kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.

Các hành vi sau bị nghiêm cấm: đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở khu vực, nghề và công việc mà pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động cấm; Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trái với quy định tại Nghị định này.

Nghị định cũng quy định các doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện sau mới được được cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động: Có các đề án hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương binh và Xă hội; Có vốn điều lệ từ 5 (năm) tỷ đồng trở lên; Có trụ sở làm việc ổn định, có cơ sở đào tạo-giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Có ít nhất 7 (bảy) cán bộ chuyên trách có tŕnh độ từ cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, pháp luật và ngoại ngữ. Đội ngũ cán bộ chuyên trách này phải có lư lịch rơ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án, không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong hoạt động xuất khẩu lao động; và kư quỹ 500 (năm trăm) triệu đồng tại ngân hàng. Các doanh nghiệp này cũng có thể sẽ bị đ́nh chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động. Trong trường hợp này doanh nghiệp vẫn phải có trách nhiệm tiếp tục quản lư người lao động do doanh nghiệp đưa đi trong thời gian làm việc theo hợp đồng ở nước ngoài và thực hiện các điều khoản trong hợp đồng đă kư với họ.

Các doanh nghiệp có thể nhận thầu, nhận khoán công tŕnh hoặc đầu tư ở nước ngoài đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài nếu có đủ các điều kiện sau đây: Có hợp đồng nhận thầu, nhận khoán công tŕnh hoặc dự án đầu tư ở nước ngoài trong đó có nhu cầu sử dụng lao động từ Việt Nam; Có phương án thực hiện hợp đồng đă được phê duyệt đúng thẩm quyền

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Các doanh nghiệp đă hoạt động xuất khẩu lao động theo Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ được tiếp tục sử dụng giấy phép trong thời gian 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này sẽ được đổi giấy phép mới. Mức phí dịch vụ xuất khẩu lao động quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định này được áp dụng đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

 

4. Ngày 17/7/2003 Chính phủ ban hành Quyết định số 146/2003/QĐ-TTg về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo đó, tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam được nắm giữ tối đa 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của tổ chức phát hành. Tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài trong Công ty Chứng khoán liên doanh hoặc Công ty Quản lư Quỹ liên doanh tối đa là 49% vốn điều lệ. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được nắm giữ không giới hạn tỷ lệ trái phiếu lưu hành trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Quyết định này thay thế Quyết định số 139/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

5. Ngày 18 tháng 07 năm 2003, Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội ban ban hành công văn số 2347/LĐTBXH-LĐVL về hợp đồng lao động và trợ cấp thôi việc

Công văn nêu rơ, theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, th́ việc điều động đối với lao động làm việc theo hợp đồng lao động phải bảo đảm nguyên tắc: Chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp này và kư kết hợp đồng l;ao động ở doanh nghiệp khác.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, người lao động đă làm việc cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên được cấp thôi việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Bộ Luật Lao động.

6. Ngày 10/7/2003, Bộ Thương mại ban hành Thông tư số 04/2003/TT-BTM về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định sô 91/2003/QĐ-TTg ngày 9/5/2003 của Thủ tướng chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam

Theo đó, kể từ ngày 1/8/2003 áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 3 mặt hàng thuốc lá nguyên liệu, nuối và bông theo các mă số hàng hoá trong biểu thuế nhập khẩu 2401; 2501; 5021, 5202, 5203.

Lượng hạn ngạch thuế quan áp dụng cho các mặt hàng trên trong từng thời kỳ sẽ do Bộ Thương mại công bố tại văn bản riêng dựa trên cơ sở cân đối giữa nhu cầu sử dụng nguyên liệu và năng lục sản suất trong nước.

Trước ngày 30/9 hàng năm, thương nhân có nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng trên gửi đơn đăng kư hạn ngạch nhập khẩu cho năm sau về Bộ Thương mại. Riêng năm 2003, với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu và muối, thương nhân đă được Bộ quản lư chuyên ngành cấp giấy phép hoặc giao kế hoạch nhập khẩu năm 2003 nhưng chưa thực hiện hết chỉ tiêu nhập khẩu được tiếp tục nhập khẩu theo giấy phép hoặc kế hoạch nhập khẩu đă được giao đến 31/12/2003 và được hưởng mức thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan đối với phần chỉ tiêu nhập khẩu này. Với mặt hàng bông, thương nhân có giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh với ngành nghề phù hợp và có nhu cầu nhập khẩu bông gửi đơn đăng kư hạn ngạch thuế quan  cho 5 tháng cuối năm 2003 về Bộ Thương mại để được xem xét cấp phép.

Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

7. Ngày 16/7/2003 Bộ Văn hoá Thông tin ban hành Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 10/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.

Theo đó, các tổ chức, cá nhân khi dùng h́nh ảnh, danh nghĩa tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo phải được sự đồng ư bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hàng hoá mà pháp luật không quy định người sản xuất phải có giấy chứng nhận đang kư kinh doanh như hàng nông sản thực phẩm, thuỷ sản của nông dân và một số hàng hoá khác khi quảng cáo hàng hoá đó không cần phải có giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh nhưng chủ quảng cáo và người phát hành quảng cáo phải đảm bảo tính trung thực, chính xác về chất lượng của hàng hoá quảng cáo; Đối với hàng hoá, dịch vụ và pháp luật quy định cấm quảng cáo dưới mọi h́nh thức th́ biểu trưng nhăn hiệu của loại hàng hoá, dịch vụ đó cung bị cẩm thể hiện dưới bất kỳ h́nh thức nào trên các phương tiện quảng cáo. Ngoài ra Thông tư c̣n quy định không được quảng cáo các loại sản phẩm hàng hoá mà nội dung, h́nh thức quảng cáo gây mất thẩm mỹ, không phù hợp với tâm lư, phong tục tập quán của dân tộc trên đài phát thanh, đài truyền h́nh từ 18h đến 20h hàng ngày. Đối với quảng cáo trên báo chí, diện tích được phép quảng cáo không quá 10% đối với báo in được tính trên tổng diện tích các trang của một số báo, tạp chí do Bộ Văn hoá- Thông tin cho phép xuất bản. Cơ quan báo chí có nhu cầu quảng cáo quá 10% đối với báo in, quá 10% thời lượng đối với đài phát thanh, đài truyền h́nh phải xin phép để ra phụ trang, phụ bản hoặc kênh chuyên quảng cáo; Các loại sách xuất bản thuộc loại quảng cáo th́ số trang quảng cáo không quá 5% số trang của sách đó. Sách lưu hành nội bộ không được quảng cáo.

Các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng internet sau khi được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ thông tin internet và giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật; Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phép lập trang điện tử trên mạng Internet chỉ được giới thiệu về hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ của ḿnh, không được giới thiệu doanh nghiệp khác và hàng hoá, dịch vụ mà ḿnh không sản xuất, kinh doanh.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các Thông tư số 37/VHTT-TT ngày 1/7/1995; Thông tư số 07/1998/BVHTT ngày 5/12/1998 và các quy định khác do Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành trước đây trái với các quy định tại Thông tư này đều bị băi bơ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

 

8. Ngày 22/7/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 87/2003/NĐ-CP về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt nam.

Nghị định này quy định về điều kiện, phạm vi, h́nh thức hành nghề, quyền, nghĩa vụ của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam và quản lư Nhà nước đối với hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

Tổ chức luật sư nước ngoài được thành lập và đang hành nghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài, có thiện chí đối với Nhà nước Việt Nam, th́ được phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Nghị định này.

Điều kiện và h́nh thức hành nghề được quy định cụ thể như sau:

- Đối với tổ chức luật sư nước ngoài

Tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các h́nh thức sau đây:

1.       Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài (sau đay gọi tắt là Chi nhánh).

2.       Công ty luật nước ngoài.

3.       Công ty luật hợp danh giữa tổ chức luật sư nước ngoài và Công ty luật hợp danh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty luật hợp danh nước ngoài và Việt Nam).

Tổ chức luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây th́ được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Nghị định này:

1.       Có chứng chỉ hành nghề luật sư đang c̣n hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

2.       Có thiện chí đối với Nhà nước Việt Nam;

3.       Được một tổ chức luật sư nước ngoài cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc được một tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam đồng ư tuyển dụng vào làm việc tại các tổ chức đó.

- Đối với luật sư nước ngoài

Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các hành thức sau đây:

1.       Làm việc với tư cách thành viên hoặc làm thuê cho Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

2.       Làm thuê cho Văn pḥng luật sư Việt Nam, Công ty luật hợp danh Việt Nam.

Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam trong phạm vi sau đây:

1.       Tư vấn về pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế.

2.       Không được tham gia tư vấn về pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học luật của Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như đối với một luật sư Việt Nam tương tự.

3.       Không được tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, người đại diện cho khách hàng trước Toà án Việt Nam.

Nghị định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

 

9. Công văn số 7541TC/TCT ngày 22/7/2003 của Bộ Tài Chính về thời hạn nộp báo cáo tài chinh và báo cáo quyết toán thuế

 

Công văn này yêu cầu các Cục thuế địa phương thực hiện đôn đốc các đối tượng nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế đúng thời hạn. Tuy nhiên, muốn lập báo cáo quyết toán thuế, đối tượng nộp thuế phải lập xong báo cáo tài chính. V́ vậy, trong khi Luật thuế TNDN chưa được sửa đổi, Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính đă bổ sung quy định tại điểm 6 mục IV: Điều chỉnh số liệu quyết toán thuế TNDN, trong đó quy định nếu doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán thuế đúng thời hạn (60 ngày) sau đó doanh nghiệp phát hiện có sai sót mà cơ quan thuế chưa ban hành thông báo thuế th́ doanh nghiệp được gửi quyết toán thuế điều chỉnh để thay thế quyết toán thuế đă gửi; Cơ quan thuế không xử phạt vi phạm hành chính do nộp báo cáo tài chính chậm trong thời hạn 90 ngày theo quy định của Luật doanh nghiệp.

 

10. Công văn số 2396/LĐTBXH-TL ngày 23/7/2003 của Bộ lao động Thương binh và Xă hội về trả lương làm thêm giờ

 

Công văn hương dẫn qui định tại tiết c, khoản 1, Điều 7 của Nghị định số 114/2002/nĐ-CP ngày 31/125/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao đồng về tiền lương về tiền lương. Tiền lương ngày được xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày.

Như vậy nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ thêm một số ngày trong năm (ngoài những ngày nghỉ hàng tuần và ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ Luật Lao động), th́ những ngày nghỉ này phải được loại trừ khi xác định tiền lương ngày (những ngày nghỉ này, không hưởng lương như ngày nghỉ hàng tuần).

Nếu người lao động làm việc vào những ngày nghỉ này th́ được trả lương làm thêm giờ (mức trả như làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần). Tiền lương làm thêm giờ được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm, cách tính tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại tiết a, khoản 2, mục V, Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ về tiền lương đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.

 

11. Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BTP-BTNMT ngày 4/7/2003 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về tŕnh tự, thủ tục đăng kư và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lănh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

 

Thông tư này cho phép việc đăng kư, cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lănh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gán liền với đất của hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước; của tổ chức kinh tế, kể cả doanh nghiệp mà theo quy định của pháp luật các chủ thể này được quyền thế chấp, bảo lănh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là đăng kư, cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lănh). Đồng thời qui định tŕnh tự, thủ tục đăng kư, cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lănh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn có trách nhiệm trong việc đăng kư, cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lănh.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn
Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển