Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 06/2006

(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật LEADCO)

Add: 85 Tran Quoc Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email: leadco@hn.vnn.vn

 



I - TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN QUAN TRỌNG

1. Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20-06-2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lư giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn
Ngày 20/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lư giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế xă hội đặc biệt khó khăn.
Theo đó, nhà giáo, cán bộ quản lư khi được luân chuyển đến công tác tại các khu vực này được hưởng trợ cấp lần đầu 04 triệu đồng/người. Hết thời hạn luân chuyển công tác, nhà giáo, cán bộ quản lư giáo dục được cơ quan quản lư giáo dục có thẩm quyền sắp xếp lại công việc cũ hoặc tạo điều kiện để nhà giáo, cán bộ thuyên chuyển công tác theo nguyện vọng. UBND cấp huyện của địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trợ cấp lần đầu và chỗ ở cho các nhà giáo, cán bộ quản lư giáo dục được chuyển đến địa phương…
Bên cạnh đó, nhà giáo, cán bộ quản lư giáo dục đang công tác tại các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn, trường phổ thông dân tộc nội trú, trung học phổ thông chuyên, trường lớp dành cho người khuyết tật, tàn tật được hưởng phụ cấp ưu đăi và phụ cấp thu hút 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lănh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)…
Quyết đinh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
2. Quyết định 137/2006/QĐ-TTg ngày 14-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020”
Ngày 14/6/2006, Thủ tướng Chính phủ đă ban hành Quyết định số 137/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020” với mục tiêu Việt Nam sẽ đạt tŕnh độ trung b́nh khá trong khu vực về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ.
Theo chiến lược này, Việt Nam sẽ tự chế tạo các trạm mặt đất có giá cạnh tranh, thiết kế và chế tạo vệ tinh nhỏ quan sát trái đất, làm chủ được công nghệ và kỹ thuật tên lửa, đào tạo đội ngũ cán bộ tŕnh độ cao, nâng cấp hạ tầng ban đầu thông qua việc chuẩn bị phương án và kế hoạch phóng vệ tinh viễn thông thứ hai đáp ứng nhu cầu khai thác dịch vụ viễn thông, phát thanh truyền h́nh trong nước.
Các ứng dụng của công nghệ vũ trụ sẽ được đưa vào phục vụ rộng răi và thường xuyên cho nhu cầu của các ngành sản xuất, dịch vụ, giáo dục, y tế.
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ cần được triển khai theo các quan điểm phục vụ thiết thực và hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xă hội, quản lư tài nguyên, giám sát môi trường và thiên tai cũng như nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
3. Quyết định 35/2006/QĐ-BTC ngày 12-06-2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam cho năm 2006 để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Trung Quốc
Ngày 12/6/2006, Bộ trưởng Bộ tài chính đă ban hành Quyết định số 35/2006/QĐ-BTC về việc ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam cho năm 2006 để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc.
Theo đó, mặt hàng gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus Domesticus, vịt ngan, ngỗng, gà tây, gà lôi (gà Nhật Bản) áp dụng mức thuế suất là 5%...
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của gà thuộc loài Gallus Domesticus và gà tây áp dụng mức thuế suất 20%...
Trứng chim và trứng gia cầm nguyên vỏ, tươi để làm giống mức thuế suất là 0%.
Máy tính cầm tay, máy tính xách tay: 10%.
Động cơ điện và máy phát điện và máy phát điện: 25%...
Xe ôtô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người, kể cả xe chở người có khoang hành lư riêng và ôtô đua: 50%...
Môtô và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ: 90%...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng kư với cơ quan hải quan kể từ ngày 01/01/2006
4. Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06-06-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân, mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn pḥng đại diện và pḥng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân, thanh lư Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của NHNN
Ngày 06/6/2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đă ban hành Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân, mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn pḥng đại diện và pḥng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân, thanh lư Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Theo đó, điều kiện để được cấp giấy phép là thành viên sáng lập là tổ chức, cá nhân có uy tín, có vốn góp tối thiểu bằng 5 % vốn pháp định nhưng không vượt quá mức góp vốn tối đa của một thành viên…
Sau khi được cấp giấy phép, Quỹ tín dụng nhân dân phải đăng kư kinh doanh tại cơ quan đăng kư kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quỹ tín dụng nhân dân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh…
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương có thể mở sở giao dịch, chi nhánh, văn pḥng đại diện khi có đủ các điều kiện sau: Có thời gian hoạt động tối thiểu là 03 năm kể từ ngày đi vào hoạt động, có nhu cầu mở rộng màng lưới hoạt động phục vụ các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên trên địa bàn dự định mở sở giao dịch, chi nhánh, văn pḥng đại diện, T́nh h́nh tài chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh có lăi trong 02 năm gần nhất…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
5. Quyết định 21/2006/QĐ-BTM ngày 31-05-2006 của Bộ Thương mại về việc phê duyệt Chương tŕnh xúc tiến thương mại quốc gia năm 2006
Quyết định số 21/2006/QĐ-BTM về việc phê duyệt Chương tŕnh xúc tiến thương mại quốc gia năm 2006 quy định:
Theo đó, có 06 chương tŕnh xúc tiến thương mại quốc gia năm 2006 được phê duyệt là: Xúc tiến thương mại bằng phương tiện thuyền h́nh, Tuyên truyền xuất khẩu thông qua Hội trợ nông nghiệp quốc tế Việt Nam 2006, Tuyên truyền xuất khẩu thông qua Hội trợ quốc tế đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ thành phố Hồ Chí Minh 2006 (Hochiminh City Expo 2006), Tuyên truyền xuất khẩu thông qua Hội trợ thương mại quốc tế Việt Nam 2006 (Vietnam Expo 2006), Xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia, Nâng cao năng lực và tăng cường công tác quản lư của cơ quan quản lư Chương tŕnh xúc tiến thương mại quốc gia.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
6. Thông tư liên tịch 12/2006/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 05-06-2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Ngày 05/6/2006, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ đă ban hành Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT/BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Theo đó, Trường hợp tổ chức KH&CN không có Đề án hoặc Đề án không được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt ra quyết định yêu cầu tổ chức KH&CN xây dựng phương án sáp nhập hoặc giải thể…
Thủ trưởng tổ chức KH&CN được quyền kư quyết định cử cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lư của đơn vị đi công tác chuyên môn, học tập nâng cao tŕnh độ ở nước ngoài…
Mọi khoản chi của tổ chức KH&CN đảm bảo công khai, minh bạch, đúng mục đích, có hiệu quả. Cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị đều có quyền và trách nhiệm giám sát việc chi tiêu trong đơn vị theo quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế dân chủ cơ quan. Tổ chức KH&CN phải chịu sự kiểm tra và có nghĩa vụ cung cấp thông tin, giải tŕnh với các cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của đơn vị…

Để khuyến khích các tổ chức KH&CN chuyển đổi sớm trước năm 2009, Nhà nước hỗ trợ một lần kinh phí vào năm thực hiện chuyển đổi với mức tối thiểu bằng 50% tổng kinh phí hoạt động thường xuyên của các năm c̣n lại tính theo mức của năm trước liền kề năm chuyển đổi và được chuyển vào Quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị để đầu tư phát triển…
Thủ trưởng tổ chức KH&CN có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, giữ ǵn đoàn kết nội bộ, không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của ḿnh giữ các chức vụ lănh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài chính, làm thủ quĩ, thủ kho trong đơn vị…
Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
7. Thông tư 08/2006/TT-BYT ngày 13-06-2006 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và trang thiết bị y tế
Ngày 13/6/2006, Bộ Y tế đă ban hành Thông tư 08/2006/TT-BYT hyướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và trang thiết bị y tế.
Theo đó, thương nhân, tổ chức kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với các doanh nghiệp đang thực hiện nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế nhưng chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh th́ phải hoàn thành các thủ tục này theo luật định.
Doanh nghiệp nước ngoài có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực vắc xin, sinh phẩm y tế và nguyên liệu sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam được cung cấp vắc xin, sinh phẩm y tế cho các doanh nghiệp nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm của Việt Nam theo phạm vi hoạt động đă được qui định trong giấy phép.
Doanh nghiệp nhập khẩu, đơn vị sử dụng, đơn vị nghiên cứu tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, an toàn của sản phẩm nhập khẩu và các hoạt động của ḿnh.
Vắc xin, sinh phẩm y tế thuộc danh mục được nhập khẩu theo nhu cầu phải c̣n ít nhất là 2/3 hạn sử dụng kể từ khi đến Việt Nam.
Vắc xin, sinh phẩm y tế bán thành phẩm sau khi được pha chế, đóng gói... thành thành phẩm phải được Bộ Y tế cấp Giấy phép đăng kư lưu hành trước khi sử dụng trên thị trường và phải thực hiện thủ tục xuất xưởng từng lô như các sản phẩm sản xuất trong nước.
Các cơ sở sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế chịu trách nhiệm về việc sử dụng các loại vắc xin, sinh phẩm và báo cáo định kỳ, đột xuất về việc sử dụng vắc xin: tác dụng phụ, tai biến do sử dụng vắc xin và các trường hợp bất thường khác trong quá tŕnh sử dụng...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
8. Thông tư 52/2006/TT-BTC ngày 12-06-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Trung Quốc
Theo đó, trường hợp Bộ Tài chính có văn bản thông báo mức thuế suất thuế nhập khẩu tại nước xuất khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục ST của nước xuất khẩu đó nhỏ hơn hoặc bằng 10%, th́ thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng là mức thuế suất ACFTA của Việt Nam hoặc mức thuế suất ACFTA của nước xuất khẩu, tùy theo mức thuế suất nào cao hơn th́ áp dụng.
Trường hợp Bộ Tài chính không có văn bản thông báo mức thuế suất ACFTA của nước xuất khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc danh mục ST của nước xuất khẩu đó nhỏ hơn hoặc bằng 10%, th́ thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng là mức thuế suất MFN.
Nếu doanh nghiệp chọn áp dụng mức thuế suất theo tỷ lệ nội địa hoá th́ khi nhập khẩu chi tiết hoặc cụm chi tiết không đồng bộ, doanh nghiệp phải áp dụng chung một mức thuế suất theo tỷ lệ nội địa hoá cho toàn bộ danh mục các chi tiết hoặc cụm chi tiết nhập khẩu mặc dù trong danh mục có những chi tiết đủ điều kiện áp dụng theo mức thuế suất ACFTA.
Trường hợp doanh nghiệp chọn áp dụng mức thuế suất ACFTA th́ những chi tiết hoặc cụm chi tiết không đồng bộ có đủ điều kiện áp dụng theo mức thuế suất ACFTA th́ được áp dụng theo mức thuế suất ACFTA, những chi tiết và cụm chi tiết c̣n lại áp dụng theo mức thuế suất MFN hoặc thuế suất thông thường.
Khi nhập khẩu bộ linh kiện ôtô dạng CKD, doanh nghiệp nhập khẩu chỉ được áp dụng mức thuế suất ACFTA theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô quy định tại Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng kư với cơ quan Hải quan kể từ ngày 01/01/2006
9. Thông tư 51/2006/TT-BTC ngày 12-06-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung của Quy chế bán đấu giá công ty nhà nước
Ngày 12/6/2006, Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 51/2006/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung của Quy chế bán đấu giá công ty nhà nước.
Tất cả các phiên bán đấu giá công ty nhà nước đều được thực hiện bằng h́nh thức bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng ṿng đấu giá, các ṿng đấu giá được thực hiện liên tục cho đến khi chọn được nhà đầu tư trúng đấu giá. Trường hợp các nhà đầu tư tự nguyện từ chối tiếp tục tham gia
đấu giá (ṿng đấu giá cuối cùng) mà có những nhà đầu tư trả giá bằng nhau th́ người điều hành phiên bán đấu giá tổ chức việc rút thăm giữa những nhà đầu tư đó và công bố nhà đầu tư rút trúng thăm là nhà đầu tư trúng đấu giá được quyền mua công ty...
Tiền đặt cọc không được hoàn trả cho nhà đầu tư trong trường hợp trả giá thấp hơn giá khởi điểm, bỏ giá ṿng sau thấp hơn giá cao nhất của ṿng trước, nhà đầu tư từ chối không kư hợp đồng mua bán công ty hoặc vi phạm nội quy phiên bán đấu giá...
Hồ sơ đấu giá do tổ chức bán đấu giá phát hành bao gồm: Các thông tin chi tiết về t́nh h́nh tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhà nước, mẫu đơn đăng kư, mẫu giấy uỷ quyền, nội quy phiên bán đấu giá, các văn bản mà người mua phải kư kết sau phiên bán đấu giá như: Biên bản phiên bán đấu giá, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao...
Trong đơn đăng kư tham gia đấu giá công ty nhà đầu tư phải ghi rơ giá đặt mua lần thứ nhất, giá đặt mua không được thấp hơn giá khởi điểm. Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm giữ bí mật giá đặt mua công ty của nhà đầu tư...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
10. Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12-06-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Thông tư số 53/2006/TT-BTC ban hành ngày 12/6/2006, Bộ Tài chính hướng dẫn: việc tổ chức thực hiện kế toán quản trị trong doanh nghiệp có các yêu cầu sau: Cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu quản lư về chi phí của từng công việc, bộ phận, dự án, sản phẩm,…, Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện, các định mức, đơn giá,... phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định, Đảm bảo cung cấp các thông tin chi tiết, cụ thể hơn so với kế toán tài chính, Xác lập các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo được tính so sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ hoạt động, giữa dự toán và thực hiện.
Doanh nghiệp có thể tổ chức kế toán bán hàng theo từng phương thức bán hàng và thanh toán tiền (bán thu tiền ngay, bán trả góp, bán hàng thông qua đại lư hàng đổi hàng), theo từng bộ phận bán hàng (khu vực 1, khu vực 2,...), theo từng nhóm sản phẩm, loại hoạt động chủ yếu. Doanh nghiệp cũng có thể tổ chức kế toán bán hàng bằng cách kết hợp nhiều tiêu thức với nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lư của ḿnh và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
11. Thông tư 50/2006/TT-BTC ngày 07-06-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện ưu đăi về thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Thông tư số 50/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đăi về thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Theo đó, nhà thầu (bao gồm cả nhà thầu chính và nhà thầu phụ) trong nước và nước ngoài tham gia thực hiện gói thầu của dự án được miễn nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hoá để tạo tài sản cố định cho dự án...
Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất được hưởng ưu đăi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15 năm, kể từ khi nhà máy lọc dầu Dung Quất chính thức hoạt động sản xuất kinh doanh, Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế, được giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
12. Thông tư 49/2006/TT-BTC ngày 06-06-2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội
Quy chế tài chính công ty TNHH một thành viên - Ngày 06/6/2006, Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 49/2006/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 58/2002/TT-BTC hướng dẫn quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội.
Theo đó, đối với khoản nợ phải thu xác định là khó đ̣i th́ phải trích lập dự pḥng theo quy định hiện hành. Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, công ty có trách nhiệm xử lư và được bù đắp bằng khoản dự pḥng nợ phải thu khó đ̣i sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, quỹ dự pḥng tài chính, nếu c̣n thiếu th́ hạch toán vào chi phí kinh doanh của công ty…
Trước khi khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm, công ty phải kiểm kê, đối chiếu từng khoản nợ với chủ nợ và khách nợ. Công ty được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật, gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đ̣i, nợ phải thu không đ̣i được để thu hồi vốn. Giá bán các khoản nợ do các bên tự thoả thuận. Trường hợp khoản nợ bán là khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi mà công ty đă xử lư theo quy định của Nhà nước và đang theo dơi tại tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán th́ số tiền thu hồi được từ việc bán khoản nợ này được tính vào thu nhập khác. Trường hợp khoản nợ bán là khoản nợ phải thu đang theo dơi trong Bảng cân đối kế toán (nội bảng) không có khả năng thu hồi th́ chênh lệch giữa số tiền thu được khi bán nợ với giá trị khoản nợ ghi trên sổ sách kế toán được xử lư như nợ phải thu không có khả năng thu hồi…
Mọi tài sản cố định hiện có của công ty (gồm cả tài sản cố định chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lư) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành, trừ những tài sản cố định thuộc công tŕnh phúc lợi công cộng, nhà ở. Khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh hạch toán vào chi phí kinh doanh, khấu hao tài sản cố định chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lư hạch toán vào chi phí khác. Mức trích khấu hao tối thiểu xác định theo thời gian sử dụng tối đa...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
13. Thông tư 47/2006/TT-BTC ngày 31-05-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lư, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính
Thông tư số 47/2006/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lư, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính.
Theo đó, khi sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền thu tiền phạt, cơ squan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu và cơ quan, tổ chức được uỷ quyền thu tiền phạt phải bảo đảm quy định sau: Biên lai thu tiền phạt phải được sử dụng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn và phải dùng hết quyển này mới chuyển sang quyển khác, tờ biên lai phát ra không được nhàu nát, nếu nhàu nát, hư hỏng phải được gạch chéo và lưu tại quyển để quyết toán với cơ quan giao hoặc cấp biên lai, Khi sử dụng biên lai không in sẵn mệnh giá, phải viết trước mặt người nộp tiền, phải viết biên lai một lần để in sang các liên khác, bảo đảm sự khớp đúng về nội dung viết trên các liên…
Khi thu tiền phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt, Kho bạc Nhà nước, người có thẩm quyền, người được phép thu tiền phạt tại chỗ và cơ quan được uỷ quyền thu tiền phạt phải căn cứ vào số tiền ghi trong quyết định xử phạt để thu và phải cấp biên lai thu tiền phạt hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (nếu tổ chức bị xử phạt sử dụng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để nộp tiền phạt) theo đúng mẫu quy định cho tổ chức, cá nhân nộp phạt để chứng nhận số tiền đă thu.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
14. Công văn 7050/BTC-TCT ngày 08-06-2006 của Bộ Tài chính về việc Quyết toán thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xă phá sản
Theo Công văn số 7050/BTC-TCT ra ngày 08/6/2006, Bộ Tài chính hướng dẫn: các doanh nghiệp, hợp tác xă lâm vào t́nh trạng phá sản c̣n nợ tiền thuế th́ cơ quan trực tiếp quản lư thu thuế được xác định là người đại diện cho Nhà nước tham gia vào thủ tục phá sản với vai tṛ là chủ nợ đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt mà doanh nghiệp, hợp tác xă c̣n thiếu của Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thuế trực tiếp quản lư các đối tượng trên phải gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xă thực hiện quyết toán thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lư trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định mở thủ tục phá sản…
Trường hợp, khi ra quyết định thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, hợp tác xă lâm vào t́nh trạng phá sản mà hồ sơ, tài liệu, con dấu của cơ sở kinh doanh đă bị Tổ quản lư, thanh lư tài sản thu hồi và niêm phong lưu giữ th́ cơ quan thuế có văn bản đề nghị cơ quan Toà án cho mở niêm phong hồ sơ, tài liệu để kiểm tra. Khi có quyết định của Thẩm phán về việc mở niêm phong hồ sơ, tài liệu, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, đối chiếu với sự chứng kiến của Tổ quản lư, thanh lư tài sản…
15. Công văn 3287/VPCP-KTTH ngày 21-06-2006 của Văn Pḥng Chính Phủ về việc tạm dừng mua sắm mới phương tiện đi lại
Ngày 21/6/2006, Văn pḥng Chính phủ ra Công văn số 3287/VPCP-KTTH về việc tạm dừng mua sắm mới phương tiện đi lại.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng Giám đốc Tổng Công ty nhà nước (Giám đốc công ty nhà nước) thực hiện nghiêm túc việc tạm dừng mua phương tiện đi lại từ ngày 1/6/2006…
Trường hợp các đơn vị có nhu cầu cần thiết phải sử dụng, căn cứ chế độ tiêu chuẩn sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác, Bộ Tài chính hướng dẫn các cơ quan chủ động sắp xếp trong số phương tiện hiện có, chủ động điều chuyển giữa các đơn vị từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng hoặc thực hiện các biện pháp khác như khoán kinh phí cho các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng, cho phép thuê dịch vụ vận chuyển... để giải quyết các nhu cầu phục vụ công tác nêu trên…
Thủ tướng giao Bộ Tài chính sớm triển khai Đề án thí điểm sử dụng phương tiện đi lại đưa đón hàng ngày bảo đảm thực hiện có hiệu quả Chương tŕnh hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm chống lăng phí…
16. Công văn 2436/BNV-TL ngày 14-06-2006 của Bộ Nội Vụ về việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức
Ngày 14/6/2006, Bộ Nội vụ đă ra Công văn số 2436/BNV-TL về việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Theo đó, kể từ ngày 01/4/2006 đến hết quư I/2007, việc xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được tính vào chỉ liêu 5% của năm 2006…
Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ phải phù hợp với Quy định về tiêu chuẩn, cấp độ lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ do thủ trưởng cơ quan, đơn vị (cấp cơ sở) phối hợp với cấp uỷ và Ban chấp hành công đoàn cùng cấp quy định. Trong thực hiện cần quan tâm hơn đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lănh đạo
17. Công văn 5957/BTC-TCT ngày 11-05-2006 của Bộ Tài chính về việc xử lư mất tờ khai nguồn gốc xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu
Bộ Tài chính hướng dẫn: trong thời gian chưa có quy định xử phạt đối với hành vi làm mất tờ khai nguồn gốc xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu th́ không xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp mất tờ khai nguồn gốc xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu chưa có xác nhận của cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế sẽ bán lại tờ khai khi có đủ giấy tờ sau: Giấy giới thiệu của cơ quan và chứng minh thư của người được cơ quan giới thiệu mua tờ khai, Tờ khai hàng nhập khẩu do cơ quan Hải quan cấp cho lô hàng có tờ khai bị mất, Biên bản mất tờ khai có xác nhận của cơ quan Công an, Chứng từ nộp thuế nhập khẩu của xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu có tờ khai bị mất…

II - CÁC VĂN BẢN KHÁC

18. Nghị quyết 12/2006/NQ-CP ngày 05-06-2006 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2006
19. Nghị định 62/2006/NĐ-CP ngày 21-06-2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
20. Nghị định 56/2006/NĐ-CP ngày 06-06-2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
21. Nghị định 56/2006/NĐ-CP ngày 06-06-2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
22. Quyết định 147/2006/QĐ-TTg ngày 22-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án thí điểm h́nh thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam
23. Quyết định 146/2006/QĐ-TTg ngày 22-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển loại h́nh trường đại học, cao đẳng bán công
24. Quyết định 148/2006/QĐ-TTg ngày 22-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
25. Quyết định 142/2006/QĐ-TTg ngày 19-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
26. Quyết định 138/2006/QĐ-TTg ngày 16-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá
27. Quyết định 140/2006/QĐ-TTg ngày 16-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Điện lực Đà Nẵng thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện lực Đà Nẵng
28. Quyết định 139/2006/QĐ-TTg ngày 16-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội khu kinh tế Dung Quất đến năm 2015 và tầm nh́n đến năm 2020
29. Quyết định 136/2006/QĐ-TTg ngày 08-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới nông trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
30. Quyết định 813/QĐ-TTg ngày 07-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây nguyên
31. Quyết định 133/2006/QĐ-TTg ngày 05-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên
32. Chỉ thị 19/2006/CT-TTg ngày 12-06-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007
33. Quyết định 24/2006/QĐ-BTM ngày 15-06-2006 của Bộ Thương mại về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại
34. Quyết định 25/2006/QĐ-NHNN ngày 13-06-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung Điểm 5 Phụ lục số 3 Quy định về hệ thống mă ngân hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
35. Quyết định 18/2006/QĐ-BBCVT ngày 12-06-2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc điều chỉnh giá cước Bưu kiện đi quốc tế do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp
36. Quyết định 23/2006/QĐ-BTM ngày 08-06-2006 của Bộ Thương mại về việc bổ sung phụ lục 3 quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá của Việt Nam - mẫu d để hưởng các ưu đăi theo "Hiệp định về chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN
37. Quyết định 2027/QĐ-BYT ngày 08-06-2006 của Bộ Y tế về việc phân công các bệnh viện phụ trách và giúp đỡ các tỉnh/thành phố khám, chẩn đoán và điều trị xơ hoá cơ Delta
38. Quyết định 17/2006/QĐ-BXD ngày 07-06-2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định tạm thời về điều kiện tối thiểu của nhà ở cho người lao động thuê để ở
39. Quyết định 33/2006/QĐ-BTC ngày 06-06-2006 của Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan
40. Quyết định 22/2006/QĐ-BTM ngày 06-06-2006 của Bộ Thương mại về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đối với hàng hoá có xuất xứ từ lào với thuế suất thuế nhập khẩu 0%
41. Quyết định 34/2006/QĐ-BTC ngày 06-06-2006 của Bộ Tài chính về việc về việc thành lập Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố
42. Quyết định 16/2006/QĐ-BXD ngày 05-06-2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định thiết kế điển h́nh, thiết kế mẫu công sở hành chính nhà nước
43. Quyết định 15/2006/QĐ-BXD ngày 02-06-2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định chế độ bảo tŕ công sở các cơ quan hành chính nhà nước
44. Quyết định 980/QĐ-TCHQ ngày 01-06-2006 của Tổng cục Hải quan về việc điều chỉnh hiệu lực thi hành của các Quyết định số 927/QĐ-TCHQ, số 928/QĐ-TCHQ, số 928/QĐ-TCHQ ngày 25/5/2006 của Tổng cục Hải quan
45. Quyết định 11/2006/QĐ-BKHCN ngày 01-06-2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ tŕ thực hiện dự án thuộc Chương tŕnh hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp
46. Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13-06-2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng kư thế chấp, bảo lănh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
47. Thông tư liên tịch 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01-06-2006 của Bộ Văn hoá-Thông tin, Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Công an về quản lư tṛ chơi trực tuyến (Online Games)
48. Thông tư 58/2006/TT-BTC ngày 26-06-2006 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp
49. Thông tư 58/2006/TT-BTC ngày 26-06-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện
50. Công văn 2143/TCT-TS ngày 16-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc nộp tiền sử dụng đất
51. Thông tư 56/2006/TT-BTC ngày 23-06-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2007
52. Thông tư 54/2006/TT-BTC ngày 19-06-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư
53. Thông tư 48/2006/TT-BTC ngày 06-06-2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 26/2002/TT-BTC ngày 22/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lư tài chính khi chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
54. Thông tư 42/2006/TT-BNN ngày 01-06-2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp

III - TRA CỨU CÔNG VĂN

55. Công văn 3796/TM-KHĐT ngày 20-06-2006 của Bộ Thương mại về việc xác nhận miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp FDI
56. Công văn 2147/TCT-DNNN ngày 16-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc Thuế GTGT
57. Công văn 2145/TCT-HTQT ngày 16-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn về hỗ sơ áp dụng Hiệp định thuế
58. Công văn 2144/TCT-PCCS ngày 16-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc xác định ngành nghề ưu đăi thuế TNDN
59. Công văn 2140/TCT-PCCS ngày 16-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán thuế thu nhập
60. Công văn 2139/TCT-PCCS ngày 16-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế TNDN đối với Công ty Sổ xố kiết thiết
61. Công văn 2609/TCHQ-GSQL ngày 16-06-2006 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn cấp thẻ cho nhân viên đại lư hải quan
62. Công văn 3743/TM-XNK ngày 16-06-2006 của Bộ Thương Mại về việc nhập khẩu thuốc lá điếu và x́ gà
63. Công văn 2141/TCT-PCCS ngày 16-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc xử lư nợ Ngân sách của doanh nghiệp phá sản
64. Công văn 2142/TCT-TS ngày 16-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc giảm tiền sử dụng đất
65. Công văn 2040/LĐTBXH-BHXH ngày 16-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc giải đáp chính sách bảo hiểm xă hội
66. Công văn 3229/VPCP-VX ngày 16-06-2006 của Văn Pḥng Chính Phủ về việc chế độ phụ cấp trách nhiệm và tiền lương đối với người đại diện phần vốn góp của NN tại DN khác
67. Công văn 2117/TCT-PCCS ngày 15-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với dịch vụ thu hộ phí lao động ở nước ngoài
68. Công văn 647/QLLĐNN-QLLĐ ngày 15-06-2006 của Bộ Thương binh và Xă hội về việc thông báo dánh sách đợt 5 bệnh viện khám và chứng nhận sức khoẻ cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
69. Công văn 2013/LĐTBXH-TL ngày 15-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc xếp lương vượt khung, nhóm đối với người lái máy bay
70. Công văn 2009/LĐTBXH-TL ngày 15-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn xếp lương
71. Công văn 2120/TCT-TS ngày 15-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế nhà đất
72. Công văn 2119/TCT-TS ngày 15-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc sử dụng biên lai thu viện phí
73. Công văn 2116/TCT-PCCS ngày 15-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế nhà thầu đối với dịch vụ tư vấn qua điện thoại
74. Công văn 2115/TCT-PCCS ngày 15-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với dịch vụ viễn thông
75. Công văn 2113/TCT-DNNN ngày 14-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
76. Công văn 2105/TCT-TS ngày 14-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế chuyển quyền sử dụng đất
77. Công văn 2112/TCT-TTr ngày 14-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời công văn về xác định thiệt hại thuế
78. Công văn 2107/TCT-PCCS ngày 14-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
79. Công văn 2103/TCT-TS ngày 14-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thu thuế CQSDĐ, LPTB đất
80. Công văn 2101/TCT-PCCS ngày 14-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT
81. Công văn 2099/TCT-PCCS ngày 14-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu thuế
82. Công văn 2098/TCT-PCCS ngày 14-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thời gian băt đầu ưu đăi thuế TNDN
83. Công văn 2100/TCT-PCCS ngày 14-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc lập, gửi báo cáo tài chính của các đơn vị hạch toán báo sổ, hạch toán phụ thuộc
84. Công văn 2093/TCT-TNCN ngày 13-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân đối với TN từ chuyển nhượng cổ phần (cổ phiếu)
85. Công văn 2091/TCT-TNCN ngày 13-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán, thoái trả thuế TNCN của các đại lư bảo hiểm
86. Công văn 2088/TCT-PCCS ngày 13-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đăi
87. Công văn 2081/TCT-PCCS ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
88. Công văn 2076/TCT-PCCS ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc giảm tiền sử dụng đất
89. Công văn 2075/TCT-PCCS ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
90. Công văn 2080/TCT-PCCS ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển quyền thuê đất đối với đất thuê lại
91. Công văn 2079/TCT-PCCS ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT
92. Công văn 2074/TCT-PCCS ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chi phí quảng cáo, khuyến mại
93. Công văn 2073/TCT-PCCS ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN
94. Công văn 2071/TCT-PCCS ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với dịch vụ đào tạo
95. Công văn 2070/TCT-DNK ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách thuế
96. Công văn 2068/TCT-ĐTNN ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời về chính sách thuế
97. Công văn 2066/TCT-DNK ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc áp dụng thuế nhà thầu
98. Công văn 2064/TCT-DNK ngày 12-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT
99. Công văn 2060/TCT-TNCN ngày 09-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc cấp mă số thuế và các mẫu kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
100. Công văn 2060/TCT-TNCN ngày 09-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc cấp mă số thuế và các mẫu kê khai, quyết toán thuế TNCN
101. Công văn 2046/TCT-TNCN ngày 09-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân
102. Công văn 2045/TCT-TNCN ngày 09-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc xác định năm tính thuế TNCN đối với nhân viên người nước ngoài
103. Công văn 2044/TCT-PCCS ngày 09-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách về miễn, giảm thuế
104. Công văn 1943/LĐTBXH-TL ngày 09-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc vận dụng xếp lương theo hạng TCT và tương đương đối với VCQL C.ty Dầu TV-HL-MPVN
105. Công văn 1926/LĐTBXH-TL ngày 08-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp luật lao động
106. Công văn 2031/TCT-TTg ngày 08-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn thực hiện quy tŕnh 1166/QĐ-TCT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
107. Công văn 2042/TCT-TS ngày 08-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ và trích khấu hao đối với tài sản góp vốn
108. Công văn 2020/TCT-PCCS ngày 07-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế
109. Công văn 2019/TCT-TS ngày 07-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất
110. Công văn 2016/TCT-PCCS ngày 07-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc dịch vụ kế toán
111. Công văn 2007/TCT-PCCS ngày 07-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế
112. Công văn 2006/TCT-PCCS ngày 07-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc xử phạt đối với hành làm mất hoá đơn
113. Công văn 2005/TCT-PCCS ngày 07-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hoá đơn khi xuất khẩu hàng hoá
114. Công văn 2004/TCT-PCCS ngày 07-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc xử phạt về hành vi làm mất hoá đơn bảo hiểm
115. Công văn 2003/TCT-PCCS ngày 07-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế và hạch toán đối với vỏ b́nh ga
116. Công văn 2476/TCHQ-GSQL ngày 07-06-2006 của Tổng cục Hải quan về việc áp mă mặt hàng bộ dụng cự bắt côn trùng
117. Công văn 2473/TCHQ-GSQL ngày 07-06-2006 của Tổng cục Hải quan về việc bán phế liệu, phế phẩm vào thị trường nội địa
118. Công văn 3022/VPCP-ĐP ngày 07-06-2006 của Văn Pḥng Chính Phủ về việc bổ sung chính sách thay thế chính sách bổ trợ đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo thuộc đối tượng của quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủ tướng Chính Phủ
119. Công văn 1910/LĐTBXH-TL ngày 06-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc xác định quỹ TS của Chủ tịch Cty TNHH NN một thành viên
120. Công văn 1909/LĐTBXH-TL ngày 06-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc chế độ trả lương
121. Công văn 1994/TCT-DNK ngày 06-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với việc xây dựng công tŕnh trên đất thuê
122. Công văn 1984/TCT-PCCS ngày 06-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản
123. Công văn 1974/TCT-DNNN ngày 05-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách miễn, giảm thuế TNDN
124. Công văn 1972/TCT-PCCS ngày 05-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc cấn trừ thuế TNDN nộp thừa
125. Công văn 1971/TCT-DNNN ngày 05-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT
126. Công văn 1967/TCT-DNK ngày 05-06-2006 của Tổng cục Thuế về hoàn thuế GTGT đầu vào
127. Công văn 1962/TCT-DTNN ngày 05-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT
128. Công văn 1961/TCT-ĐTNN ngày 05-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
129. Công văn 600/QLLĐNN-TTLĐNN ngày 05-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc làm thủ tục cho lao động dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc
130. Công văn 2429/TCHQ-GSQL ngày 05-06-2006 của Tổng cục Hải quan về việc xe ô tô đă qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi gửi kho ngoại quan
131. Công văn 2430/TCHQ-GSQL ngày 05-06-2006 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg
132. Công văn 2425/TCHQ-GSQL ngày 05-06-2006 của Tổng cục Hải quan về việc tạm nhập xe ô tô
133. Công văn 2396/TCHQ-KTTT ngày 02-06-2006 của Tổng cục Hải quan về việc chấn chỉnh số liệu trên hệ thống KTT559, QLRR
134. Công văn 1859/LĐTBXH-BHXH ngày 02-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH đối với người lao động trong thời gian thử việc
135. Công văn 1855/LĐTBXH-BHXH ngày 02-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc giải đáp chính sách bảo hiểm xă hội
136. Công văn 1951/TCT-PCCS ngày 02-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc in chứng từ thu phí, lệ phí
137. Công văn 1952/TCT-PCCS ngày 02-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN
138. Công văn 1947/TCT-PCCS ngày 02-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN
139. Công văn 1943/TCT-ĐTNN ngày 02-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài
140. Công văn 1942/TCT-DNK ngày 02-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ (hoàn) thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu trong trường hợp thanh toán cấn trừ nợ vay
141. Công văn 2417/TCHQ-KTTT ngày 02-06-2006 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn một số điểm của Quy tŕnh kiểm tra GTT
142. Công văn 1948/TCT-PCCS ngày 02-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng lắp đặt và thuế đối với chuyển nhượng cầu thủ
143. Công văn 1909/TCT-ĐTNN ngày 01-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế
144. Công văn 1908/TCT-DNK ngày 01-06-2006 của Tổng cục Thuế về việc giải quyết hoàn thuế GTGT
145. Công văn 6746/BTC-TCDN ngày 01-06-2006 của Bộ Tài chính về việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp về Tổng Công ty ĐT&KD vốn nhà nước
146. Công văn 1842/LĐTBXH-TL ngày 01-06-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc xếp hạng đối với công ty cổ phần
147. Công văn 1815/LĐTBXH-TL ngày 31-5-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc xử lư xếp lương để giải quyết chế độ BHXH

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn
Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển