Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 06/2005

(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật LEADCO)

Add: 85 Tran Quoc Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email: leadco@hn.vnn.vn

 

1. Thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22/06/2005 của Bộ Lao động Thương binh Xă hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm

Điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm: Có địa điểm và trụ sở làm việc ổn định từ 36 tháng trở lên; diện tích làm việc và hoạt động của doanh nghiệp phải đảm bảo bố trí đủ các pḥng: tư vấn, giới thiệu và cung ứng lao động, có trang bị máy vi tính, điện thoại, fax, email; có ít nhất 300 triệu đồng kư quỹ tại Ngân hàng; có ít nhất 05 nhân viên có tŕnh độ cao đẳng trở lên.
Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo, băi bỏ Thông tư số 08/LĐTBXH-TT ngày 10/03/1997 của Bộ Lao động Thương binh Xă hội.

2. Công văn số 1981/TCT-TH-TK ngày 22/06/2005 của Tổng cục Thuế về việc xin cấp lại mă số thuế do bị rách, mất

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh bị rách, nát: đối tượng nộp thuế làm đơn xin cấp lại mă số thuế và mang theo Giấy chứng nhận đăng kư thuế cũ để đối chiếu.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng kư thuế bị mất: đối tượng nộp thuế làm đơn xin cấp lại giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh (bản sao) để làm cơ sở cấp lại giấy chứng nhận đăng kư thuế cho đối tượng nộp thuế.

3. Công văn số 2005/TCT-PCCS ngày 23/06/2005 của Tổng cục Thuế về việc xác định chi phí khi tính thuế TNDN từ chuyển quyền sử dụng đất

4. Công văn số 2029/TCT-DNNN ngày 27/06/2005 của Tổng cục Thuế về hoá đơn, chứng từ đối với hàng gởi bán đại lư

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất hàng hoá cho cơ sở nhận đại lư bán đúng giá hưởng hoa hồng căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ sau: Hoá đơn GTGT làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gởi bán đại lư do Bộ Tài chính phát hành đối với hàng hoá xuất cho cơ sở bán đại lư kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở bán hàng đại lư khi bán hàng phải lập hoá đơn theo qui định, đồng thời lập bảng kê hàng hoá bán ra gởi về cơ sở có hàng gởi bán đại lư để cơ sở này lập hoá đơn GTGT cho hàng hoá thực tế tiêu thụ.

5. Công văn số 2030/TCT-DNNN ngày 27/06/2005 của Tổng cục Thuế về việc kê khai thuế GTGT

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính: các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gởi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế hàng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định. Thời gian gởi tờ khai hàng tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là trong ṿng 10 ngày của đầu tháng tiếp theo.

6. Công văn số 676/NHNN-CSTT ngày 28/06/2005 của Ngân hàng Nhà nước về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng

Các tổ chức tín dụng thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn thanh toán, chuyển nợ quá hạn đối với các hợp đồng đối với khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lăi đúng kỳ hạn. Đối với h́nh thức bao thanh toán nhập khẩu mà tổ chức tín dụng phải trả nợ thay cho bên nhập khẩu, th́ thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn thanh toán, chuyển nợ quá hạn với số tiền mà tổ chức tín dụng đă trả nợ thay.

7. Công văn số 2056/TCT-PCCS ngày 28/06/2005 của Tổng cục Thuế về việc mua hàng của doanh nghiệp đă bỏ trốn

Trường hợp doanh nghiệp có mua hàng vào, nhưng doanh bán ở Sóc trăng đă bỏ trốn, nhưng hoá đơn lại do cơ quan thuế Vũng tàu cấp th́ hoá đơn đó không hợp pháp (mua hoá đơn để hợp pháp hoá hàng hoá mua vào), trường hợp này th́ không được chấp nhận và cơ quan thuế sẽ thu hồi số thuế GTGT đầu vào đă khấu trừ của các hoá đơn trên.

8. Công văn số 2053/TCT-ĐTNN ngày 28/06/2005 của Tổng cục Thuế về việc khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu TSCĐ theo phương pháp đường thẳng có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng không quá 02 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị, dụng cụ đo lường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vận tải. Khi thực hiện khấu hao nhanh cơ sở phải đảm bảo có lăi.

9. Công văn số 2054/TCT-DNK ngày 28/06/2005 của Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ xe ô tô khi không có hoá đơn bán lẻ của người bán xe

Cơ sở kinh doanh mua xe ô tô khi nộp lệ phí trước bạ ngoài giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của tài sản, nếu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh th́ phải có thêm hoá đơn mua bán hợp pháp. Nếu mua của tổ chức, cá nhân không kinh doanh th́ phải có giấy tờ chuyển giao tài sàn được kư kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của công chứng nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền.

10. Công văn số 2060/TCT-PCCS ngày 28/06/2005 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập theo dự án đầu tư có thu nhập chịu thuế ngay từ năm hoàn thành đầu tư đưa vào sản xuất, kinh doanh nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm đầu dưới 6 tháng th́ doanh nghiệp có thể đăng kư thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN với cơ quan thuế địa phương bắt đầu từ năm tiếp sau.
Trường hợp công ty nhà nước được cổ phần hoá, nếu đáp ứng được các điều kiện về lao động th́ sẽ được miễn thuế 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm tiếp 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo.

11. Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc mở rộng thí điểm cơ sở sản xuất kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất trong nước; thuế tài nguyên; thuế nhà đất; thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế môn bài

Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất và thuế tài nguyên th́ hàng tháng, cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) tự kê khai theo mẫu tờ khai, tự nộp đủ số thuế theo kê khai vào ngân sách nhà nước. Thời gian nộp tờ khai và nộp thuế chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo. Hàng năm, cơ sở SXKD không phải quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế tài nguyên với cơ quan thuế.
Đối với thuế nhà đất và thuế TNCN, thuế môn bài, cơ sở SXKD tự kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước nhưng hàng năm phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

12. Công văn số 2072/TCT-DNK ngày 30/06/2005 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế môn bài

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng kư thuế và mă số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm th́ nộp mức thuế Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp mă số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm th́ nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng kư thuế và cấp mă số thuế.

13. Công văn số 2097/TCT-DNNN ngày 30/06/2005 của Tổng cục Thuế về thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu

Theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt th́: Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu áp dụng thuế suất 65%; thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sản xuất trong nước áp dụng thuế suất 45%; thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu thuộc nhóm thuế suất 65% là loại thuốc lá điếu sử dụng khối lượng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên so với tổng khối lượng nguyên liệu sợi thuốc dùng cho sản xuất sản phẩm đó.

14. Công văn số 2075/TCT-ĐTNN ngày 30/06/2005 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Trường hợp các khoản chi phí đi lại, ăn ở của chuyên gia nước ngoài do họ trực tiếp chi trả, sau đó bên Việt nam thuê nhà thầu hoàn lại cho nhà thầu th́ khoản chi này được xác định là doanh thu của nhà thầu và nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế nhà thầu bao gồm cả khoản chi mà bên Việt Nam đă hoàn trả cho nhà thầu.

15. Công văn số 2089/TCT-TNCN ngày 30/06/2005 của Tổng cục Thuế về việc xác định địa điểm nộp thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp chi nhánh hạch toán phụ thuộc, toàn bộ tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập khác mà nhân viên Chi nhánh được hưởng đều do công ty (trụ sở chính) trực tiếp chi trả từ tài khoản của Công ty vào tài khoản cá nhân của nhân viên Chi nhánh Th́ Công ty thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN cho nhân viên Chi nhánh tại cơ quan thuế địa phương, nơi Công ty đặt trụ sở chính.

16. Công văn số 2094/TCT-PCCS ngày 30/06/2005 của Tổng cục Thuế về việc xác định hoá đơn GTGT hợp pháp

Văn bản trả lời ư kiến của doanh nghiệp về việc xuất hoá đơn GTGT khi tên đơn vị mua hàng quá dài. Trường hợp doanh nghiệp có các hoá đơn GTGT đầu vào ghi đúng tên, mă số thuế, địa chỉ của doanh nghiệp nhưng v́ tên doanh nghiệp quá th́ có thể viết tắt và các hoá đơn này vẫn được xem là hoá đơn hợp kháp.

17. Công văn số 2093/TCT-PCCS ngày 30/06/2005 của Tổng cục Thuế về hoá đơn, chứng từ khi vận chuyển hàng hoá sang một nước khác

Trường hợp muốn vận chuyển hàng hoá xuất khẩu sang một nước khác th́ cơ sở xuất khẩu phải có hoá đơn, chứng từ kèm theo làm chứng từ vận chuyển hàng hoá trên đường. Nếu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ làm chứng từ vận chuyển hàng hoá trên đường đến cửa khẩu th́ sau khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, cơ sở xuất khẩu phải lập hoá đơn cho hàng hoá xuất khẩu.

18. Công văn số 2112/TCT-DNK ngày 01/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu

Kể từ ngày 01/10/2002, đối với hàng hoá xuất khẩu phải được thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chứng từ thanh toán phải theo quy định của ngân hàng th́ được chấp nhận cho hoàn thuế GTGT.
Trường hợp bên nhập khẩu hàng hoá uỷ quyền cho công ty khác tại Việt Nam thanh toán th́ việc uỷ quyền thanh toán này phải được thể hiện rơ qua hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, mới chấp nhận cho hoàn thuế GTGT.

19. Công văn số 2115/TCT-PCCS ngày 01/07/2005 của Tổng cục Thuế Về chi phí hội nghị không có hoá đơn, chứng từ chỉ có danh sách kư nhận tiền, vậy có được xem là chi phí hợp lư không?quyết toán tiền lương như thế nào khi không đăng kư quỹ lương với cơ quan thuế

Theo quy định th́ doanh nghiệp chỉ được phép đưa vào chi phí hợp lư khoản chi phí hội có hoá đơn, chứng từ hợp pháp. Trường hợp, chi bằng phát tiền, người nhận kư vào bảng danh sách nhận tiền và mức chi dưới 100.000 đồng/người th́ bảng danh sách nhận tiền được coi là chứng từ hợp pháp theo khoản chi khác được khống chế tối đa không quá 10% trên tổng chi phí quy định.
Hằng năm cơ sở kinh doanh phải đăng kư quỹ lương với cơ quan thuế kèm theo tờ khai thuế TNDN, nếu doanh nghiệp không đăng kư tổng quỹ lương với cơ quan thuế kèm theo tờ khai thuế TNDN th́ cơ quan thuế sẽ ấn định số thuế TNDN tạm nộp cả năm. Trường hợp, khi thực hiện quyết toán thuế TNDN, tổng quỹ lương thực hiện vượt quá tổng quỹ lương đă đăng kư với cơ quan thuế, căn cứ vào t́nh h́nh thực tế của doanh nghiệp các chứng từ thu chi hợp lư th́ tổng quỹ lương thực tế vẫn được chấp nhận khi quyết toán.

20. Công văn số 2116/TCT-PCCS ngày 01/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc đề nghị khi quyết toán thuế TNDN cần xem xét cho doanh nghiệp đưa các khoản chi phí vượt mức khống chế vào chi phí hợp lư

Theo hướng dẫn của Luật thuế TNDN, các chi phí về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, nếu có hoá đơn, chứng từ hợp pháp th́ được tính vào chi phí hợp lư được trừ để tính thuế thu nhập chịu thuế theo số thực chi mà không bị khống chế về định mức.
Đối với các khoản chi từ thiện không được đưa vào chi phí hợp lư, nếu các khoản chi từ thiện được chấp nhận là chi phí hợp lư th́ coi như doanh nghiệp đă lấy tiền thuế của nhà nước đi làm từ thiện.

21. Công văn số 2102/TCT-PCCS ngày 01/07/2005 của Tổng cục Thuế về chi phí hoa hồng môi giới hoạt động xuất khẩu hàng hoá

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính th́ chi phí hoa hồng môi giới xuất khẩu hiện nay được xác định là khoản chi khác không được vượt quá 10% tổng chi phí theo quy định khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

22. Quyết định 39/2005/QĐ-BTC ngày 03/07/2005 của Bộ Tài chính về giá bán xăng dầu năm 2005

Giá định hướng (đă bao gồm VAT), xăng không pha ch́ 92, giá: 8.800 đồng/lít; xăng không pha ch́ 90, giá: 8.600 đồng. Giá bán lẻ xăng dầu nêu trên được áp dụng kể từ ngày 03/07/2005

23. Quyết định số 41/2005/QĐ-BTC ngày 07/07/2005 của Bộ Tài chính về lăi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Lăi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là 7,8%/năm, áp dụng cho các dự án kư hợp đồng tín dụng lần đầu kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực và được giữ nguyên trong suốt thời hạn vay vốn.
Đối với các dự án đă kư hợp đồng với Quỹ hỗ trợ phát triển trước ngày Quyết định này có hiệu lực, được thực hiện theo các quy định ghi trong hợp đồng tín dụng đă kư. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày đăng công báo.

24. Công văn số 2827/TCHQ/KTTT ngày 18/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thủ tục miễn thuế

Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức Việt Nam mang mục đích nghiên cứu khoa học có trị giá 30 triệu đồng trở xuống th́ được xét miễn thuế nhập khẩu, hồ sơ để xem xét giải quyết miễn thuế gồm: công văn yêu cầu xét miễn thuế của tổ chức, cá nhân được biếu tặng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu đă làm thủ tục hải quan; thông báo thuế của cơ quan Hải quan; thông báo hoặc quyết định thỏa thuận tặng hàng của chủ hàng nước ngoài.

25. Công văn số 2814/TCHQ/KTTT ngày 18/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu (không tham gia sản xuất) để cung cấp trực tiếp cho các doanh nghiệp khác trong nước sản xuất và xuất khẩu sản phẩm không thuộc đối tượng được xét hoàn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu khi doanh nghiệp mua nguyên liệu trong nước xuất khẩu sản phẩm.

26. Công văn số 2295/TCT/ĐTNN ngày 18/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với dịch vụ cung cấp tại nước ngoài

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam.

27. Công văn số 2324/TCT/PCCS ngày 19/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc đóng dấu lên biên lai thuế

Các loại biên lai thuế, phí, lệ phí, giấy nộp tiền bằng tiền mặt, giấy nộp tiền bằng chuyển khoản, biên lai thu thuế trước khi sử dụng phải đóng dấu của cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp thu (dấu đóng ở phía bên trái chứng từ thu) và sử dụng theo chức năng của từng loại.

28. Công văn số 2345/TCT/PCCS ngày 19/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc xử lư thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp giải thể

Trường hợp tài sản cố định và vật tư, hàng hóa mua vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế đă được khấu trừ thuế đầu vào, nay công ty giải thể hoặc giải thể để chuyển thành tài sản của hộ kinh doanh th́:
Một là, đối với tài sản cố định, phải hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đă được khấu trừ tương ứng với giá trị c̣n lại của tài sản cố định đến thời điểm giải thể.
Hai là, đối với số vật tư, hàng hóa tồn kho, tính đến thời điểm giải thể phải hoàn lại toàn bộ số thuế giá trị gia tăng đă được khấu trừ.

29. Công văn số 2330/TCT/PCCS ngày 19/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế suất thuế TNDN

Áp dụng quy định tại Điểm 3 Mục 1 Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Điểm 5, Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.

30. Công văn số 2328/TCT/PCCS ngày 19/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với hoá đơn đầu vào quá hạn kê khai

Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng th́ được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.

31. Công văn số 2322/TCT/TS ngày 19/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc tiền thuê đất của Cty liên doanh

Trong khi Chính phủ chưa ban hành Nghị định về tính tiền thuê đất theo Luật Đất đai năm 2003, các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất vấn tiếp tục thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/05/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân trong nước và Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các h́nh thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

32. Công văn số 2321/TCT/DNK ngày 19/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với cá nhân cho cơ sở giáo dục ngoài công lập thuê nhà

Tổ chức, cá nhân có nhà, đất cho cơ sở giáo dục ngoài công lập thuê làm cơ sở dạy học th́ hoạt động thuê nhà này không phải nộp thuế giá trị gia tăng, nhưng từ năm 2004 không được nhà nước xét tài trợ lại tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với thu nhập cho thuê nhà.

33. Công văn số 2319/TCT/DNNN ngày 19/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc phân bố thuế GTGT đầu vào

Nếu tài sản cố định mua vào chỉ sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế th́ thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định tính vào nguyên giá của tài sản cố định.

34. Công văn số 2317/TCT/PCCS ngày 19/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc xử phạt vi phạm làm mất hoá đơn

Trường hợp hộ kinh doanh làm mất hóa đơn trong thời gian từ năm 2000 đến năm 2003 nhưng không báo cáo với cơ quan thuế, năm 2005 cơ quan thuế kiểm tra mới phát hiện được th́ việc xử phạt làm mất hóa đơn không áp dụng thời hiệu xử phạt 02 năm do hộ kinh doanh cố t́nh trốn tránh, không báo cáo việc mất hóa đơn với cơ quan thuế.

35. Công văn số 2855/TCHQ/GSQL ngày 19/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu linh kiện ô tô

Việc phân loại tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện ô tô theo loại h́nh CKD, IKD thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 576/TC/CST ngày 17/01/2005 của Bộ Tài chính.

36. Công văn số 2373/TCT/DNNN ngày 20/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc thuế TNDN đối với sản phẩm phần mềm mua của nước ngoài nhập khẩu

Thu nhập của bên nước ngoài nhận được do bán phần mềm theo Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập bản quyền. Đối với phần mềm nhập khẩu theo Hợp đồng thương mại thuần túy để bán hoặc để nâng cấp sau đó tiếp tục bán lại th́ không chịu thuế thu nhập bản quyền.

37. Công văn số 2371/TCT/ĐTNN ngày 20/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Trường hợp một bên trong liên doanh được phép chuyển nhượng phần vốn góp của ḿnh cho một bên khác trong liên doanh có phát sinh thu nhập th́ bên chuyển nhượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam. Cơ quan thuế Việt Nam sẽ xác nhận số thuế thu nhập đă nộp này để làm cơ sở tính toán số thuế mà bên chuyển nhượng phải nộp tại nước ngoài.

38. Công văn số 2362/TCT/TS ngày 20/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc tiền thuê đất năm 2005

Các trường hợp đă sử dụng đất nhưng không kư hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền th́ phải thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm theo thông báo của cơ quan thuế. Việc tính tiền thuê đất năm 2005 đối với các trường hợp này được căn cứ Bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2005 do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

39. Công văn số 2396/TCT/DNNN ngày 21/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT

Hàng hóa xuất khẩu có đầy đủ các điều kiện và các thủ tục sau đây th́ được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng:
Một là, hợp đồng bán hàng hóa.
Hai là, tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đă xuất khẩu.
Ba là, hàng hóa xuất khẩu thanh toán qua ngân hàng.
Bốn là, hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa cho nước ngoài.

40. Công văn số 2394/TCT/PCCS ngày 21/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng

Trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng th́ được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.

41. Công văn số 2879/TCHQ/GSQL ngày 21/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc sản phẩm xay xát từ ngô

Nếu doanh nghiệp đưa ra các tiêu chí chứng minh mặt hàng nhập khẩu là gluten ngô (phế liệu từ quá tŕnh sản xuất tinh bột ngô và phế liệu ngô) th́ phân loại vào nhóm 2303, mă số 23031090.

42. Công văn số 2875/TCHQ/KTTT ngày 21/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc tính phạt chậm nộp thuế

Quá thời hạn nộp thuế theo thông báo thuế của cơ quan hải quan mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế nhâp khẩu theo quy định th́ tổ chức đứng ra bảo lănh phải nộp phạt chậm nộp thuế từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế.

43. Công văn số 9325/BTC-TCDN ngày 22/07/2005 của Bộ Tài chính về việc chuyển giao chủ sở hữu phần vốn nhà nước

Ngày 20/06/2005, Thủ tướng Chính phủ đă ban hành Quyết định số 151/2005/QĐ-TTg về việc thành lập Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (có hiệu lực thi hành từ ngày 12/07/2005). Trong thời gian tới, Bộ Tài chính sẽ ban hành cơ chế và tổ chức tập huấn hướng dẫn việc chuyển giao quyền chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp từ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

44. Công văn số 2401/TCT/PCCS ngày 22/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi tiền thuê đất

Theo đó, trường hợp công ty cổ phần chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần vẫn thực hiện sản xuất, kinh doanh trên diện tích đất mà doanh nghiệp nhà nước đă thuê của nhà nước trước đây th́ không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/ND-CP. Trường hợp khi thực hiện chuyển đổi h́nh thức sở hữu, công ty có thuê thêm diện tích đất mới của nhà nước để mở rộng sản xuất, kinh doanh th́ được miễn tiền thuê đất cho phần diện tích đất mới thuê thêm đó để mở rộng sản xuất, kinh doanh và không cần phải làm thêm thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư.

45. Công văn số 2913/TCHQ/KTTT ngày 25/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc thuế GTGT máy móc, thiết bị NK

Theo đó, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về việc cơ quan thuế thi hành không đúng Luật thuế Giá trị gia tăng. Cơ quan thuế các cấp khi nhận được đơn khiếu nại về thuế của đối tượng nộp thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn.

46. Công văn số 2481/TCT/TNCN ngày 26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc trả lời thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lư bảo hiểm

Nếu tổng đại lư bảo hiểm có đăng kư kinh doanh nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ làm dịch vụ đại lư bán đúng giá hưởng hoa hồng th́ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoa hồng đại lư được hưởng. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp này được xác định theo mức ấn định là 5% tính trên hoa hồng mà tổng đại lư được hưởng.

47. Công văn số 2470/TCT/DNNN ngày 26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc xác định doanh nghiệp thu tính thuế GTGT và TNDN

Đối với công ty là đơn vị chuyên xây dựng lắp đặt cho các doanh nghiệp khu chế xuất theo phương thức tổng thầu xây dựng lắp đặt toàn bộ công tŕnh, công ty được xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với khoản tiền ứng trước của Chủ đầu tư thanh toán tạm ứng cho các hợp đồng khi mới thực hiện. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, hết năm công ty xác định giá trị khối lượng công tŕnh, hạng mục công tŕnh bàn giao trong năm, để xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp cho phù hợp.

48. Công văn số 2469/TCT/TNCN ngày 26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc thuế TNCN đối với quyền mua cổ phiếu

Trường hợp công ty ở nước ngoài cấp cho các nhân viên làm việc tại công ty Việt Nam quyền mua cổ phiếu không dùng tiền mặt tại thị trường chứng khoán nước ngoài th́ các khoản thu nhập phát sinh từ việc thực hiện quyền mua cổ phiếu sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của công ty Việt Nam.

49. Công văn số 2468/TCT/DNNN ngày 26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc thuế nhà thầu nước ngoài

Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp máy móc thiết bị tại chân công tŕnh kèm theo lắp đặt th́ nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 (đối với các hợp đồng kư trước ngày 16/02/2005) và Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 (đối với các hợp đồng kư từ ngày 16/02/2005 trở đi).

50. Công văn số 2461/TCT/TS ngày 26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Cụ thể, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang đất phi nông nghiệp th́ người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giá trị chuyển quyền sử dụng đất giữa đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với đất vườn, ao (đất trồng cây hàng năm hoặc cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản).

51. Công văn số 2449/TCT/PCCS ngày 26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đăi thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo đó, hộ kinh doanh cá thể có đăng kư kinh doanh và hoạt động trước năm 2004, nay có dự án đầu tư mở rộng để thành lập doanh nghiệp tư nhân (với cùng ngành nghề, cùng địa bàn kinh doanh) th́ doanh nghiệp tư nhân này không được hưởng ưu đăi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở mới thành lập hay đầu tư mở rộng.

52. Công văn số 2448/TCT/PCCS ngày 26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi đầu tư

Theo đó, các dự án đầu tư đang hưởng ưu đăi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước trước ngày 22/06/1994 hoặc theo Nghị định số 07/1998/ND-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đăi đầu tư cho đến hết thời gian c̣n lại theo Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư đă cấp.

53. Công văn số 2446/TCT/PCCS ngày 26/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

Số thuế trốn bị xử phạt về hành vi trốn thuế là số thuế chênh lệch tăng giữa số thuế cơ quan thuế xác định lại so với số thuế đơn vị đă kê khai.

54. Quyết định số 189/2005/QĐ-TTg ngày 27/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu kư Chứng khoán trực thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước - Bộ Tài chính

Trung tâm này là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp…
Trung tâm có nhiệm vụ thực hiện đăng kư, lưu kư, bù trừ, thanh toán chứng khoán và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc giao dịch mua, bán chứng khoán…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

55. Công văn số 5058/BKH-QLKTTƯ ngày 27/7/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉnh sửa một số nội dung của Thông tư số 03/2005/TT-BKH

Theo đó, sửa đoạn: “Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty do Hội đồng quản trị quyết định hoặc theo hợp đồng đă kư hoặc theo hợp đồng đă kư” thành đoạn: “Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty do Hội đồng quản trị quyết định hoặc theo hợp đồng đă kư” tại khoản 13 Điều 28 của Phụ lục 1.
Sửa: “công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” thành “công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” tại khoản 2 Điều 40 và điểm g khoản 2 Điều 40 của Phụ lục 1, khoản 2 Điều 37 và điểm g khoản 2 Điều 37 của Phụ lục 2.
Sửa đoạn: “Doanh nghiệp tổ chức dưới h́nh thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên hoặc công ty liên doanh mà Tổng chiếm trên 50% vốn điều lệ và giữ quyền chi phối, là đơn vị thành viên của Tổng công ty” thành đoạn: “Doanh nghiệp tổ chức dưới h́nh thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên hoặc công ty liên doanh mà Tổng công ty chiếm trên 50% vốn điều lệ và giữ quyền chi phối, là đơn vị thành viên của Tổng công ty” tại khoản 1 Điều 41 của Phụ lục 1.

56. Công văn số 2488/TCT/ĐTNN ngày 27/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với việc thuê nhà của doanh nghiệp chế xuất

Hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp chế xuất mua bán với nhau, hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

57. Công văn số 2487/TCT/DNK ngày 27/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc xử lư thuế đối với trường hợp áp dụng sai thuế suất thuế GTGT

Căn cứ quy định tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng th́ hoạt động dịch vụ cung ứng lao động áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.

58. Công văn số 2486/TCT/DNK ngày 27/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc miễn, giảm thuế TNDN cho cơ sở sản xuất mới thành lập

Theo đó, “doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc hợp tác xă mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đă tham gia hoạt động kinh doanh với vai tṛ là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đă giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới” không được hưởng ưu đăi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở sản xuất mới thành lập.

59. Công văn số 2485/TCT/DNNN ngày 27/07/2005 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN

Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên của công ty là từ 01/11/2004 đến 31/12/2005 th́ công ty được hưởng thời gian ưu đăi về miến giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên theo kỳ kế toán năm đầu tiên.

60. Công văn số 3007/TCHQ/KTTT ngày 28/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc xác định thời hạn tính phạt chậm nộp

Thời gian tính phạt chậm nộp được xác định từ thời điểm phát sinh số tiền thuế phải nộp trước khi nhận hàng, không tính từ ngày hết ân hạn 30 ngày.

61. Công văn số 3002/TCHQ/GSQL ngày 28/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại xe ô tô đă qua cải tạo nhập khẩu

Theo Công văn số 14404/TC/TSC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại mă số xe pickup, cabin kép th́ xe pickup được phân loại vào nhóm 8704, hoặc nhóm 8703, mă số cụ thể tùy theo các thông số kỹ thuật của xe (xe nguyên chiếc mới nhập khẩu xếp vào hai nhóm này đều có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi là 100%, thuế tiêu thụ đặc biệt là 25% và thuế VAT là 10%).

62. Công văn số 2993/TCHQ/KTTT ngày 28/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc thuế TTĐB hàng nhập khẩu từ khu chế xuất

Doanh nghiệp trong Khu Chế xuất gia công một sản phẩm (thực phẩm gia công chế biến), đưa trở lại nội địa tiêu thụ, trong nguyên liệu cấu thành sản phẩm đó có thành phẩn rượu nhập khẩu, th́ phải chịu thuế như đối với hàng nhập khẩu, trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 1 Nghị định số 149/2003/ND-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ th́ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

63. Công văn số 3020/TCHQ/GSQL ngày 29/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc C/O cấp cho hàng nhập khẩu từ UAE

Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ UAE không được áp dụng thuế suất ưu đăi. Hàng hóa được nhập khẩu từ UAE nhưng được sản xuất hoặc có xuất xứ tại các nước khác th́ được hưởng ưu đăi nếu có C/O đáp ứng các yêu cầu sau:
Một là, hàng hóa có xuất xứ từ các nước thuộc diện hưởng ưu đăi.
Hai là, người nhập khẩu xuất tŕnh C/O bản chính do UAE cấp kèm theo bản sao C/O của nước xuất xứ. Các nội dung cơ bản của hai bản này phải phù hợp với nhau, với bộ chứng từ và thực tế hàng hóa.

64. Công văn số 3012/TCHQ/KTTT ngày 29/07/2005 của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu hàng chuyển đổi mục đích sử dụng

Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế, tạm miễn thuế, đă được đưa vào sử dụng tại Việt Nam, sau đó được phép chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng được miễn thuế, tạm miễn thuế trước đây, phải nộp thuế, giá tính thuế nhập khẩu, được xác định theo quy định tại Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/08/2004 của Bộ Tài chính.

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn
Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển