|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản
mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 6/2003
1. Ngày 17/06/2003 Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 3 đă thông qua
Luật số 03/2003/QH11 về Kế toán
Theo Luật mới
này, đối tượng áp dụng là các
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước; Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước; Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi
nhánh, văn pḥng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động
tại Việt Nam; Hợp tác xă; Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;
Người làm kế toán, người khác có liên quan đến kế toán.
Đối với văn pḥng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động
tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác, Chính phủ quy
định cụ thể nội dung công tác kế toán theo những nguyên tắc cơ
bản của Luật này.
Các nguyên tắc kế toán được quy định trong Luật này cụ thể là:
-
Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua,
bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác đến đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đơn vị kế toán không tự điều chỉnh lại giá trị của tài sản đă
ghi sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
-
Các quy định và phương pháp kế toán đă chọn phải được áp dụng
nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp có sự thay đổi về các
quy tŕnh và phương pháp kế toán đă chọn th́ đơn vị kế toán phải
giải tŕnh trong báo cáo tài chính;
-
Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng
thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh;
-
Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế
toán phải được công khai theo quy định tại Điều 32 của Luật này;
-
Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân
bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai
lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán;
-
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản
1, 2. 3. 4 và 5 Điều này c̣n phải thực hiện kế toán theo mục lục
ngân sách nhà nước.
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004
3. Ngày 17 tháng 6 năm 2003, tại kỳ họp thứ 3, khoá XI Quốc hội
nước Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt nam đă thông qua Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng.
Các qui định mới đă bổ sung một số đối tượng vào diện không phải
chịu thuế GTGT (Điều 4, Luật thuế GTGT). Tăng đối tượng thuộc
diện không phải chịu thuế GTGT. Đồng thời, những đối tượng này
nếu được áp dụng mức thuế 0% th́ sẽ được khấu trừ và hoàn thuế
GTGT đầu vào.
Bổ sung thêm khoản 8 vào Điều 7 về giá tính thuế: Giá tính thuế
giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt ở khâu sản xuất, kinh doanh trong n|ớc là giá bán đă có
thuế tiêu thụ đặc biệt nh|ng ch|a có thuế giá trị gia tăng; ở
khâu nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng thuế nhập khẩu
(nếu có) cộng thuế tiêu thụ đặc biệt.
Mức thuế suất 0% được áp dụng bổ sung cho các hàng hoá, dịch vụ
xuất khẩu không thuộc diện chịu thuế GTGT trừ các tr|ờng hợp:
vận tải quốc tế, hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận
tải quốc tế; dịch vụ tái bảo hiểm ra n|ớc ngoài; dịch vụ tín
dụng; đầu t| tài chính, đầu t| chứng khoán ra n|ớc ngoài và sản
phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác ch|a qua chế
biến do Chính phủ quy định. Hàng hoá được áp dụng mức thuế 0%
th́ được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT đă bổ sung thêm nhiều đối
tượng hàng hoá, dịch vụ được hưởng mức thuế suất 5%, nhiều đối
tượng trong số này trước đây phải chịu mức thuế 10%; bổ sung đối
tượng hàng hoá, dịch vụ hưởng mức thuế suất 10%, những đối tượng
trước đây phải chịu thuế suất 20% th́ nay được chuyển thành đối
tượng hưởng thuế suất 10%. Mức thuế suất 10% là mức thuế cao
nhất. Luật bổ sung sửa đổi luật thuế GTGT đă băi bỏ mức thuế
suất 20%.
Bổ sung quy
định thời gian kê
khai tối đa là ba tháng, kể từ thời điểm kê khai thuế
của tháng phát sinh;
Về hoá đơn,
chứng từ quy định tại Điều 11 được bổ sung thêm khoản 4:
Cơ sở kinh doanh in, phát
hành, sử dụng hoá đơn không đúng qui định để trốn thuế, gian lận
trong khấu trừ thuế, hoàn thuế th́ ngoài việc bị truy thu, truy
hoàn số tiền thuế c̣n bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.
Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực
từ
1/1/2004.
4. Ngày 17 tháng 6 năm 2003, tại kỳ họp thứ 3, khoá XI Quốc hội
nước Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt nam đă thông qua Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Luật mới bổ sung thêm một đối tượng phải chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt (TTĐB) là dịch vụ kinh doanh xổ số, đồng thời mở rộng diện
phải chịu thuế TTĐB của dịch vụ kinh doanh giải trí có đặt cược.
Luật sửa đổi, bổ sung lần này cũng đă điều chỉnh mức thuế suất
thuế TTĐB quy định tại Điều 7 của luật, theo đó, giảm thuế suất
cho đa số các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế và tăng thuế suất đối
với một số đối tượng.
Luật sửa đổi, bổ sung luật thuế TTĐB quy định thời hạn nộp thuế
hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
Luật sửa đổi,
bổ sung luật thuế TTĐB đă bổ sung thêm một điểm quan trọng về kê
khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB tại điểm đ,
khoản 1, Điều 15, theo đó:
Kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc
biệt thấp hơn 10% giá bán trên thị trường của hàng hoá, dịch vụ
đó.
Việc xét giảm,
miễn thuế TTĐB cũng đă được điều chỉnh, theo đó chỉ c̣n hai
trường hợp được xét giảm, miễn thuế là:
1.
Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
gặp khó khăn do thiên tai, dịch hoạ, tai nạn bất ngờ th́ được
xét giảm thuế, miễn thuế.
2.
Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô được giảm mức thuế suất theo Biểu
thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật thuế TTĐB
như sau:
- Năm 2005 giảm 50%;
- Năm 2006 giảm 30%.
- Từ năm 2007 nộp đúng thuế suất quy định.
Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế Tiêu thụ Đặc biệt có hiệu lực
1/1/2004.
5. Ngày 17 tháng 6 năm 2003, tại kỳ họp thứ 3, khoá XI Quốc hội
nước Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt nam đă thông qua Luật thuế
Thu nhập Doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng của Luật này là Tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở kinh
doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ
các đối tượng là hộ gia đ́nh, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xă
sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp, trừ hộ gia đ́nh và cá nhân nông dân sản xuất hàng
hoá lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ.
Mức thu nhập chịu thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bằng doanh thu
trừ đi các khoản chi phí hợp lư có liên quan đến thu nhập chịu
thuế. Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua,
bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập
từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; lăi từ
chuyển nhượng, cho thuê, thanh lư tài sản, tiền gửi, cho vay vốn,
bán ngoại tệ; kết dư cuối năm các khoản dự pḥng; thu các khoản
nợ khó đ̣i đă xử lư xoá sổ nay đ̣i được; thu các khoản nợ phải
trả không xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh
của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra và các khoản thu
nhập khác.
Chính phủ quy định chi tiết phương pháp xác định thu nhập chịu
thuế đối với khoản thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
quyền thuê đất và mức thu theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần
không quá 30% đối với thu nhập c̣n lại từ chuyển quyền sử dụng
đất, chuyển quyền thuê đất sau khi đă nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh
theo quy định tại Luật này là 28%.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh
tiến hành t́m kiếm thăm do, khai thác dầu khí và tài nguyên quí
hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh
doanh
Luật này có
hiệu lực kể từ ngày 1/1/2004.
6. Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 3/6/2003 của Bộ Lao động
- Thương binh và xă hội về hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo
quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của
Chính phủ
Theo đó, Bộ
Lao động - Thương binh và xă hội hướng dẫn thực hiện làm thêm
giờ như sau:
Doanh nghiệp
và đơn vị có thể tổ chức làm thêm đến 200 giờ cho mỗi người lao
động trong một năm khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện sau:
-
Xử lư sự cố
sản xuất
-
Giải quyết
công việc cấp bách không thể tŕ hoăn
-
Xử lư kịp
thời các mặt hàng tươi sống, công tŕnh xây dựng và sản xuất do
yêu cầu nghiêm ngặt không thể bỏ dở được
-
Giải quyết
công việc đ̣i hỏi lao động có tŕnh độ chuyên môn kỹ thuật cao
mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời được
Các doanh
nghiệp, đơn vị có sản xuất gia công hàng xuất khẩu, bao gồm sản
phẩm: dệt, may, da, giầy và chế biến thuỷ sản được tổ chức làm
thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm phải đảm bảo đầy
đủ các điều kiện sau: Khi giải quyết công việc cấp bách, không
thể tŕ hoăn do yêu cầu cấp thiết của sản xuất, hoặc do tính
chất thời vụ của sản xuất hoặc do yếu tố khách quan không dự
liệu trước mà đă tổ chức làm thêm giờ đến 200 giờ nhưng không
thể giải quyết hết khối lượng công việc.
Thông tư này
có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
7. Nghị định số 65/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động tư vấn pháp luật
Nghị định này
quy định về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật mang tính chất
xă hội, không nhằm mục đích thu lợi nhuận của tổ chức chính trị
- xă hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp.
Hoạt động tư
vấn pháp luật của luật sư theo quy định của Pháp lệnh Luật sư,
của Trung tâm trợ giúp pháp lư của nhà nước không thuộc phạm vi
điều chính của Nghị định này.
Theo quy định
tại Nghị định, tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức xă hội - nghề
nghiệp muốn thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật phải có đủ các
điều kiện sau:
- Có ít nhất
3 tư vấn viên pháp luật có đủ điều kiện sau:
+ Có bằng cử
nhân luật, có thời gian công tác pháp luật từ 3 năm trở lên
+ Đă được bồi
dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật
+ Có tư cách
đạo đức tốt; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm
h́nh sự hoặc đă bị kết án mà chưa được xoá án tích
+ Có đủ năng
lực hành vi dân sự
- Có địa điểm
riêng của Trung tâm tư vấn pháp luật để giao dịch và làm việc
Phạm vi tư
vấn pháp luật ban gồm các việc sau:
- Hướng dẫn,
giải đáp pháp luật
- Tư vấn soạn
thảo đơn, di chúc và các giấy tờ khác
- Tư vấn soạn
thảo hợp đồng có giá trị từ 100.000.000 đồng trở xuống
- Cung cấp
các văn bản pháp luật, thông tin pháp luật
Trung tâm tư
vấn pháp luật không được nhận thực hiện việc bào chữa, bảo vệ
quyền lợi, lợi ích của bị can, bị cáo, các đương sự khác trước
các cơ quan tiến hành tố tụng
Trong thời
hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các tổ chức
tư vấn pháp luật của các tổ chức chính trị - xă hội, xă hội -
nghề nghiệp đă được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định
này có hiệu lực, nếu muốn tiếp tục hoạt động th́ phải đăng kư
hoạt động theo quy định của Nghị định này; sau thời hạn kể trên
mà không đăng kư hoạt động theo quy định của Nghị định này th́
phải chấm dứt hoạt động.
Nghị định này
có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
8. Thông tư số 03/2003/TT-BTM của Bộ Thương Mại ngày 5/6/2003
hướng dẫn việc cấp visa hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ theo
Hiệp định dệt may Việt Nam - Hoa Kỳ
1. Hàng dệt may và hàng may làm từ hàng hàng dệt bằng sợi bông,
len, sợi nhân tạo, sợi thực vật ngoài bông, hỗn hợp các loại sợi
trên vàn hỗn hợp có chứa tơ, nhung không bao gồm quản áo có
trọng lượng tơ tằm từ 70% trở lên (trừ khi đồng thời chứa 17%
trọng lượng là len), hoặc các sản phẩm khác ngoài quần áo có
trọng lượng từ 85% trở lên.
Các loại hàng dệt may (Cat.) là nhóm hàng dệt may được phân loại
theo chất liệu sợi, loại hàng và giới tính. Thuật ngữ Cat. bao
gồm Cat. đơn và Cat. đôi, cat. một phần. Danh mục các Cat. được
nêu tại Phụ lục 1 và phân loại các Cat. được nêu tại phụ lục 2.
Thuật ngữ VISA chỉ con dấu do các Pḥng Quản lư Xuất nhập khẩu
khu vực được Bộ Thương mại uỷ quyền cấp cho mỗi lô hàng dệt may
xuất khẩu sang Hoa Kỳ thuộc các Cat. nêu tại Phụ lục 3, trng đó
có mô tả về lô hàng, chứng nhận nước xuất xứ và cho phép lô hàng
được khấu trừ vào mức hạn ngạch đang áp dụng cho Việt Nam
2. Đối tượng áp dụng VISA:
Hàng dệt may thuộc các Cat. quản lư bằng hạn ngạch nêu tại Phụ
lục 2 được sản xuất hoặc gia công tại Việt Nam, có xuất xứ Việt
Nam (theo Quy tắc Xuất xứ của Hoa Kỳ) và xuất khẩu sang Hoa Kỳ
kể từ ngày 01/7/2003 cho đến khi Hiệp định hàng dệt may Việt Nam
- Hoa Kỳ hết hiệu lực.
Trong trường hợp có thêm một hoặc nhiều Cat. áp dụng hạn ngạch,
các Cat. này sẽ tự động trở thành đối tượng điều chỉnh của Quy
chế này kể từ ngày bắt đầu áp dụng hạn ngạch.
Thông tư này quy định về VISA (cấp visa, các thông tin trên
visa, việc thay thế và miễn visa), việc cấp VISA (bộ visa, hồ sơ
xin cấp visa, kiểm tra tại nơi sản xuất, thời gian cấp visa) và
tổ chức cấp và quản lư VISA.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/7/2003.
9. Nghị định số 70/2003/NĐ-CP ngày 17/6/2003 của Chính Phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực thuỷ sản, h́nh thức xử phạt, mức xử phạt, mức phạt, thẩm
quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu
quả.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản theo quy định tại
Nghị định này là những hành vi vi phạm các quy định quản lư nhà
nước trong lĩnh vực thuỷ sản do tổ chức, cá nhân thực hiện một
cách cố ư hoặc vo ư mà không phải là tội phạm và theo quy định
của Pháp lệnh xử lư vi phạm hành chính và Nghị định này phải bị
xử lư vi phạm hành chính.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản quy định tại Nghị
định này bao gồm:
- Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
- Vi phạm các quy định về khai thác thuỷ sản và quản lư tàu cá
- Vi phạm các quy định về nuôi trồng thuỷ sản
- Vi phạm các quy định về chế biến thuỷ sản
- Vi phạm các quy định về các ngành nghề dịch vụ thuỷ sản và
nhăn hành hoá thuỷ sản
Đối tượng bị xử phạt bao gồm Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ
chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thuỷ sản đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định
này, trừ trường hợp các Điều ước quốc tế có liên quan mà Việt
Nam kư kết hoặc gia nhập có quy định khác.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản là
01 năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện; riêng đối
với các vi phạm hành chính liên quan các lĩnh vực bảo vệ môi
trường sống của các loài thuỷ sản, xuất nhập khẩu hàng hoá thuỷ
sản th́ thời hiệu là 02 năm.
Nghị định quy định
- Các h́nh thức xử phạt chính sau: (1) Cảnh cáo, (2) Phạt tiền
- Các h́nh thức xử phạt bổ sung:
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn
hoặc không có thời hạn
+ Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính
- Các biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc khôi phục lại nguyên trạng ban đầu đă bị thay đổi do vi
phạm hành chính gây ra
+ Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục t́nh trạng ô nhiễm môi
trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm gây ra
+ Buộc đưa ra khỏi lănh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá,
vật phẩm, phương tiện
+ Buộc tiêu huỷ vật phẩm, vật nuôi, cây trồng gây hại đến sức
khoẻ con ngời, gây hại đến động, thực vật thuỷ sản và gây ô
nhiễm môi trường
Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí cho việc thực
hiện các biện pháp nói trên.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
10. Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn công tác thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa
đổi, bổ sung một số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án, báo cáo đầu
tư và Tổng mức đầu tư
Thông tư yêu cầu:
- Các dự án đầu tư nhóm A cần phải lập Báo cáo Nghiên cứu tiền
khả thi (NKTKT) theo quy định phải được Thủ tướng Chính phủ xem
xét, thông qua Báo cáo NCTKT và cho phép đầu tư.
- Các dự án nhóm A thuộc diện không cần lập Báo cáo NCTKT phải
thực hiện thẩm tra tŕnh Thủ tướng Chính phủ để xin phép đầu tư.
- Các dự án nhóm A sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu
tư và các dự án nhóm B, C phải thực hiện thẩm định trước khi
quyết định đầu tư.
Phạm vi áp dụng của Thông tư:
- Các dự án quan trọng quốc gia được Quốc hội quyết định chủ
trương đầu tư do Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư
tổ chức thẩm định tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
- Các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài,
dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh, quốc pḥng, dự án mua sở
hữu bản quyền được tổ chức thẩm định theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan
tŕnh dự án.
- Các dự án đầu tư nhóm A có sử dụng nguồn vốn ODA được tổ chức
thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 của Nghị định số
17/2001/NĐ-Chính phủ ngày 4/3/2001 của Chính phủ về việc ban
hành Quy chế quản lư và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính
thức và tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Các dự án đầu tư trong nước theo phương thức Hợp đồng Xây dựng
- Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) thực hiện thẩm định theo Quy
chế đầu tư theo h́nh thức BOT trong nước ban hành kèm theo Nghị
định 77/Chính phủ ngày 18/6/1997 của Chính phủ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
11. Ngày 18 tháng 6 năm 2003, Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Quyết định số 105/2003/QĐ-BBCVT về việc ban hành tạm thời cước
trần dịch vụ truy cập Internet băng rộng ADSL
Theo Quyết định này, cước trần dịch vụ truy cập Internet băng
rộng ADSL của nhà cung cấp dịch vụ được quy định tạm thời như
sau: Cước đấu nối hoà mạng ban đầu do doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ quy định trên cơ sở giá thành; Cước sử dụng: áp dụng mức cước
trần là 909.091 đồng/tháng, ứng với tốc độ tải dữ liệu từ nhà
cung cấp dịch vụ Internet tới nhà thuê bao (Down-Link) đến 2
Mb/s, từ nhà thuê bao tới nhà cung cấp dịch vụ Internet
(Up-Link) đến 640 kb/s; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng ADSL được quy định h́nh thức tính và thu
cước khác trên nguyên tắc tổng cước sử dụng trong tháng không
vượt quá mức cước tối đa quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết
định này;
Trong điều kiện kỹ thuật, thực tế cho phép, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ ADLS được quy định mức cước cho các tốc độ truy nhập
(Down-link) trên 2Mb/s nhưng mức cước tối đa không vượt quá hai
lần mức cước trần tốc độ (down-link) đến 2Mb/s đă quy định;
Các mức cước trên chưa bao gồm cước thuê bao điện thoại nội hạt,
cước liên lạc điện thoại trong nước, quốc tế của thuê bao điện
thoại cố định, các dịch vụ giá trị tăng trên mạng ADSL/SHDSL;
Các mức cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2003;
12.
Ngày 27 tháng 6 năm 2003, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Quyết định Số 669/2003/QĐ-NHNN về mức lăi suất cơ bản bằng Đồng
Việt Nam
Theo đó, mức lăi suất cơ bản bằng Đồng Việt Nam là 0,625 %/
tháng (7,50%/năm).
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
1/7/2003
và thay thế Quyết định số 544/2003/QĐ-NHNN ngày 29/5/2003 của
Thống đốc ngân hàng Nhà nước về lăi suất cơ bản bằng Đồng Việt
Nam. |