Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 05/2006

(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật LEADCO)

Add: 85 Tran Quoc Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email: leadco@hn.vnn.vn

 


I - TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN QUAN TRỌNG

1. Nghị định 53/2006/NĐ-CP ngày 25-05-2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập

Chính phủ quy định: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dựng quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có, hoặc xây dựng nhà cửa, cơ sở hạ tầng để cho các cơ sở ngoài công lập thuê dài hạn với giá ưu đăi. Mức giá ưu đăi tối đa không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng và tiền lăi vay vốn xây dựng. Các cơ sở ngoài công lập được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để xây dựng các công tŕnh hoạt động theo các h́nh thức: Giao đất không thu tiền sử dụng đất, Giao đất miễn thu tiền sử dụng đất, Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất.
Các cơ sở ngoài công lập được ưu đăi về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Ưu đăi về thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức cao cho các cơ sở ngoài công lập nhằm khuyến khích cơ sở sử dụng chênh lệch thu chi (lăi thu được trong quá tŕnh hoạt động) để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất hoặc hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ do cơ sở cung cấp.
Cơ sở ngoài công lập trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, xă hội, dân số, gia đ́nh, bảo vệ chăm sóc trẻ em có các hoạt động: dạy học, dạy nghề, y tế dự pḥng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và kế hoạch hoá gia đ́nh, biểu diễn ca, múa, nhạc dân tộc, nghệ thuật dân tộc, chiếu phim, sưu tầm, bảo tồn, phát triển, phổ biến văn hoá dân tộc, triển lăm và hoạt động thể dục thể thao, nghiên cứu triển khai, vệ sinh môi trường, chăm sóc người già, chăm sóc trẻ em, người tàn tật, cai nghiện ma tuư, được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động…
Cơ sở ngoài công lập được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, vốn góp từ người lao động trong đơn vị, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất…
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
2. Nghị định 52/2006/NĐ-CP ngày 19-05-2006 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Chính phủ quy định: Trái phiếu doanh nghiệp được tự do chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế hoặc sử dụng để chiết khấu, thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật. Doanh nghiệp không được sử dụng trái phiếu do chính doanh nghiệp phát hành đế chiết khấu, thế chấp, cầm cố trong các quan hệ tín dụng…
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu khi có đủ các điều kiện sau: Có thời gian hoạt động tối thiểu là 01 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động, Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán, Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm liền kề năm phát hành phải có lăi, Có phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua…
Đối với trái phiếu bổ sung vốn tự có do các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu nhà nước và trái phiếu của các doanh nghiệp nhà nước (kể cả công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty TNHH nhà nước có từ hai thành viên trở lên trong thời gian chuyển đổi theo quy định), phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ Tài chính chấp thuận…
Tại thời điểm thực hiện chuyển đổi trái phiếu, giá cổ phiếu biến động vượt quá biên độ biến động giá cổ phiếu được công bố khi phát hành trái phiếu, chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền điều chỉnh tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu cho phù hợp…
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2006
3. Quyết định 120/2006/QĐ-TTg ngày 29-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đăi theo nghề đối với công chức quản lư thị trường
Theo đó, mức phụ cấp ưu đăi 25% áp dụng đối với Nhân viên kiểm soát thị trường (mă số ngạch: 21.217), Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mă số ngạch: 21.190) và Kiểm soát viên thị trường (mă số ngạch: 21.189),
Mức phụ cấp ưu đăi 20% áp dụng đối với Kiểm soát viên chính thị trường (mă số ngạch: 21.188),
Mức phụ cấp ưu đăi 15% áp dụng đối với Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mă số ngạch: 21.187).
Mức phụ cấp ưu đăi được tính trên mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lănh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
4. Quyết định 927/QĐ-TCHQ ngày 25-05-2006 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy tŕnh thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
Theo đó, khi kiểm tra t́nh trạng niêm phong hàng hoá (niêm phong hải quan, niêm phong hăng tàu) nếu phát hiện niêm phong hàng hoá không c̣n nguyên vẹn th́ lập biên bản và thông báo cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để phối hợp và có biện pháp xử lư kịp thời. Nếu phát hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan, Chi cục trưởng xem xét, quyết định h́nh thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá. Kết quả kiểm tra được thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu biết…
Trường hợp xin điều chỉnh lượng hàng hoá xuất khẩu đối với lô hàng được miễn kiểm tra thực tế: Người khai hải quan phải có văn bản gửi Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất trước khi đưa hàng vào cảng, nêu rơ lư do xin điều chỉnh và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xin điều chỉnh lượng hàng hóa. Nếu hàng đă vào cảng mà lănh đạo Chi cục có thông tin và qua phân tích thông tin phát hiện lô hàng xuất khẩu được miễn kiểm tra thực tế có khả năng vi phạm pháp luật về hải quan, th́ căn cứ thông tin có được, lănh đạo Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu quyết định h́nh thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa. Sau đó, thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu biết việc xin điều chỉnh và kết quả kiểm tra lô hàng đó…
Quyết đinh này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2006.
5. Quyết định 928/QĐ-TCHQ ngày 25-05-2006 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy tŕnh thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
Theo đó, hàng hoá được làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy tŕnh này gồm: Hàng hoá do doanh nghiệp xuất khẩu sản xuất bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam (theo chỉ định của thương nhân nước ngoài) để làm nguyên liệu sản xuất hàng hoá xuất khẩu (kể cả làm nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài), Hàng hoá được làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hướng dẫn củạ Bộ Thương mại, Sản phẩm gia công được nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất…
Doanh nghiệp nộp hồ sơ hải quan và mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu để đăng kư làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo quy định, phù hợp với từng loại h́nh (ví dụ: nếu hàng nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu th́ làm thủ tục nhập khẩu theo loại h́nh sản xuất xuất khẩu, nếu hàng nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu gia công th́ làm thủ tục theo loại h́nh gia công)…
Quyết đinh này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2006.
6. Quyết định 929/QĐ-TCHQ ngày 25-05-2006 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy tŕnh nghiệp vụ quản lư đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Theo đó, khi kiểm tra thực hàng hoá, Kiểm hoá viên phải đối chiếu mẫu nguyên vật liệu (lấy khi nhập khẩu do doanh nghiệp bảo quản và xuất tŕnh) với nguyên vật liệu cấu thành trên sản phẩm thực tế xuất khẩu, đối chiếu thực tế sản phẩm xuất khẩu với bản định mức nguyên vật liệu đă đăng kư do doanh nghiệp xuất tŕnh…
Khi có nghi vấn nguyên vật liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu không đúng với nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc sản phẩm xuất khẩu không đúng với bảng định mức do doanh nghiệp xuất tŕnh th́ lấy mẫu sản phẩm, lập biên bản, niêm phong mẫu sản phẩm theo đúng quy định để tŕnh lănh đạo Chi cục chỉ đạo xử lư…
Trường hợp một sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại h́nh nhập kinh doanh và nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (NSXXK) th́ phần nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại h́nh NSXXK thanh khoản theo loại h́nh này, phần nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại h́nh nhập kinh doanh làm thủ tục hoàn thuế theo quy định đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó t́m được thị trường xuất khẩu và đưa nguyên vật liệu vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đă thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài…
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2006
7. Thông tư 46/2006/TT-BTC ngày 26-05-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo đó, các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài để h́nh thành cơ sở sản xuất kinh doanh mới trong KKT được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế, được giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm kế tiếp…
Các dự án đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc các lĩnh vực công nghệ cao, Các dự án đầu tư và xây dựng kinh doanh hạ tầng khu phi thuế quan và cảng Chân Mây được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án...
Trong quá tŕnh hoạt động, sau khi quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ, doanh nghiệp được chuyển khoản lỗ sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm...
Người lao động (kể cả người Việt Nam và người nước ngoài) được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp cho phần thu nhập có được do làm việc tại KKT gồm cả thu nhập thường xuyên và không thường xuyên...
Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại KKT phi thuế quan trong KKT Chân Mây - Lăng Cô có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài (không bao gồm hàng hoá nhập từ nội địa Việt Nam có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài), khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá đó.
Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong Khu phi thuế quan hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu phi thuế quan và ngược lại không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi thực hiện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định chung hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
8. Thông tư 03/2006/TT-NHNN ngày 25-04-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 về bảo hiểm tiền gửi và Nghị định số 109/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/1999/NĐ-CP
Theo đó, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi chứng nhận bảo hiểm tiền gửi có thể được phục hồi việc tham gia bảo hiểm tiền gửi và được cấp lại chứng nhận bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp nộp đủ phí bảo hiểm theo quy định hoặc đă được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi việc nhận tiền gửi. Trường hợp này tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có văn bản đề nghị được phục hồi việc tham gia bảo hiểm tiền gửi cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và có trách nhiệm thông báo việc cấp lại chứng nhận bảo hiểm tiền gửi trên phương tiện thông tin đại chúng…
Hàng năm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam một khoản phí bằng 0,15%/năm tính trên toàn bộ số dư tiền gửi b́nh quân của các loại tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi…
Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phí bảo hiểm theo quy định th́ ngoài việc nộp đủ số phí c̣n thiếu, phải chịu phạt mỗi ngày nộp chậm bằng 0,1% số tiền chậm nộp…
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chỉ hỗ trợ tài chính cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác định rằng việc giải thể, phá sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự an toàn của hệ thống tài chính, ngân hàng và sự ổn định chính trị, kinh tế và xă hội…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
9. Quyết định 17/2006/QĐ-BYT ngày 19-05-2006 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tạm thời việc nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư
Theo đó, Bộ Y tế xem xét cấp giấy phép nhập khẩu đối với các thuốc chưa có số đăng kư đáp ứng một trong các điều kiện sau: Thuốc chứa dược chất chưa có số đăng kư tại Việt Nam, Thuốc hiếm, thuốc chuyên khoa, đặc trị, thuốc có dạng bào chế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu điều trị, Thuốc có hợp đồng chuyển giao công nghệ, sản xuất nhượng quyền đă nộp hồ sơ đăng kư và đang trong thời gian chờ cấp số đăng kư, Thuốc nhập khẩu theo nhu cầu điều trị đặc thù của bệnh viện (phải có dự trù của bệnh viện theo mẫu quy định và cam kết của Giám đốc bệnh viện) chỉ được cung cấp cho bệnh viện theo đúng dự trù…
Thanh tra Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lư vi phạm về các hoạt động nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng kư trên địa bàn tỉnh, thành phố…
Các thương nhân và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nhập khẩu thuốc vi phạm các quy định về nhập khẩu thuốc tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc Bộ Y tế xem xét ngừng cấp giấy phép nhập khẩu trong thời gian từ 06 tháng đến 01 năm hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại th́ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật có liên quan…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và có giá trị đến hết ngày 30/9/2006.
10. Quyết định 107/2006/QĐ-TTg ngày 18-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Theo đó: Điều kiện để được vay vốn là: học sinh, sinh viên đang sinh sống trong Hộ gia đ́nh có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng kư tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay được theo học và đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên...
Lăi suất cho vay được áp dụng theo lăi suất cho vay hộ nghèo. Lăi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lăi suất khi cho vay...
Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lăi tiền vay lần đầu tiên trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
11. Quyết định 19/2006/QĐ-NHNN ngày 04-05-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chương tŕnh hành động của ngành ngân hàng về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
Theo đó, các đơn vị trong phạm vi, lĩnh vực quản lư của ḿnh thực hiện ngay việc rà soát các văn bản đă ban hành có liên quan đến thực hành tiết kiệm, chống lăng phí, đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực như quản lư, sử dụng ngân sách nhà nước hoặc vốn nhà nước tại đơn vị, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lư, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công tŕnh phúc lợi công cộng và tài sản công khác, lập danh mục các tiêu chuẩn định mức về chi văn pḥng phẩm, chi hội nghị hội thảo, lễ tân khánh tiết, chi quảng cáo....c̣n thiếu hoặc không c̣n phù hợp để xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu đă có) và ban hành theo thẩm quyền hoặc tŕnh cấp có thẩm quyền ban hành. Định mức, tiêu chuẩn, chế độ của đơn vị được ban hành phải phù hợp với hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ chung của Nhà nước, loại bỏ các quy định không phù hợp với yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lăng phí, các quy định không chặt chẽ, gây lăng phí đến nguồn lực (tiền, tài sản, lao động và thời gian lao động) do đơn vị quản lư và sử dụng...
Các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô và nhiệm vụ được giao, xây dựng định mức sử dụng xăng dầu cho từng xe ô tô trong điều kiện hoạt động b́nh thường. Xây dựng quy chế quản lư phương tiện đi lại và thông báo công khai cho cán bộ, công nhân viên chức được biết để kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện. Thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ nâng mức tiết kiệm xăng dầu hàng năm từ 10% đến 15% so với định mức xây dựng được duyệt hiện tại và coi đây là một điều kiện bắt buộc để xem xét phê duyệt kế hoạch kinh phí, chi phí quản lư hàng năm...
Quyết đinh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
12. Thông tư 03/2006/TT-BXD ngày 22-05-2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn bổ sung một số nội dung của các Thông tư số 02/2005/TT-BXD, Thông tư số 04/2005/TT-BXD và Thông tư số 06/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng
Theo đó, các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng: khi người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư điều chỉnh dự án do thấy xuất hiện những yếu tố mới đem lại hiệu quả kinh tế - xă hội cao hơn cho dự án, Khi quy hoạch xây dựng đă được duyệt thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến dự án...
Bổ sung định mức chi phí chung đối với dự án đầu tư xây dựng công tŕnh như sau: Đối với công tŕnh dân dụng: công tŕnh tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa: 10%, Đối với công tŕnh giao thông: Công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt: 12%, Công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên đường sông, hệ thống báo hiệu hàng hải: 20%, Chi phí chung của công tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng các công tŕnh xây dựng được tính bằng 65% trên chi phí nhân công trong dự toán...
Khi xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công để lập đơn giá Khảo sát xây dựng th́ không tính thành phần chi phí tiền lương thợ điều khiển trong giá ca máy v́ đă được tính trong định mức nhân công khảo sát xây dựng, Khi lập đơn giá Thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng không tính thành phần chi phí tiền lương thợ điều khiển, chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy v́ các hao phí đă tính trong định mức nhân công và định mức vật liệu. Riêng định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của tầu công tác sông và xuồng cao tốc qui định tại bảng thông số này là định mức khi hành tŕnh, Khi thao tác được tính bằng 65% định mức của loại thiết bị tương ứng...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
13. Thông tư liên tịch 43/2006/TTLT-BTC-BTP ngày 19-05-2006 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lư và sử dụng phí thi hành án
Theo đó, mức thu phí thi hành án được tính trên số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận, như sau: Từ trên 01 đến 100 triệu đồng mức thu là 5% của số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận, Từ trên 100 đến 200 triệu đồng đồng: 5 triệu đồng + 4% của phần tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận vượt quá 100 triệu đồng, Từ trên 200 đến 500 triệu đồng: 9 triệu + 3% phần vượt quá 200 triệu đồng, Từ trên 01 tỷ đồng: 28 triệu + 0,1% phần vượt quá 01 tỷ đồng...
Giảm 50% phí thi hành án đối với người được thi hành án là người có khó khăn về kinh tế. Miễn phí thi hành án đối với người được thi hành án là người thuộc diện gia đ́nh chính sách, có công với cách mạng, người thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài...
Cơ quan thu phí được trích 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hỗ trợ cho việc thi hành án...
Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
14. Thông tư 01/2006/TT-BXD ngày 17-05-2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lư chi phí đầu tư xây dựng công tŕnh cơ sở hạ tầng thuộc Chương tŕnh phát triển kinh tế - xă hội các xă đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010
Theo đó, chi phí đầu tư xây dựng công tŕnh cơ sở hạ tầng của Chương tŕnh 135 giai đoạn II được xác định bằng dự toán xây dựng công tŕnh (trong trường hợp này đồng thời là tổng dự toán hay tổng mức đầu tư) theo thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kĩ thuật được duyệt. Dự toán xây dựng công tŕnh bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự pḥng...
Chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công tŕnh được lập cho các công tŕnh chính, các công tŕnh phụ trợ, các công tŕnh phục vụ thi công và lán trại tạm. Chi phí xây dựng được xác định bằng dự toán. Dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng…
Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo loại công tŕnh. Riêng đối với khối lượng xây dựng do xă tự làm th́ chi phí chung được tính bằng 50% của mức chi phí chung…

Chi phí lán trại tạm tại hiện trường được khoán trong dự toán và tính bằng 2% giá trị dự toán chi phí xây dựng công tŕnh sau thuế. Phần khối lượng do dân tự làm không tính chi phí lán trại tạm tại hiện trường…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
15. Thông tư 06/2006/TT-BYT ngày 16-05-2006 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm
Bộ y tế ban hành thông tư quy định: Thuốc thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam phải có hạn dùng c̣n lại kể từ ngày đến cảng Việt Nam tối thiểu là 18 tháng. Đối với thuốc có hạn dùng bằng hoặc dưới 24 tháng th́ hạn dùng c̣n lại kể từ ngày đến cảng Việt Nam tối thiểu phải là 12 tháng...

Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất thuốc phải c̣n hạn dùng trên 3 năm kể từ ngày đến cảng Việt Nam, đối với nguyên liệu có hạn dùng 3 năm hoặc dưới 3 năm th́ ngày về đến cảng Việt Nam không được quá 6 tháng kể từ ngày sản xuất. Quy định này không áp dụng đối với dược liệu...

Thương nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, mỹ phẩm, thương nhân uỷ thác, nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, mỹ phẩm phải chịu trách nhiệm về quyền sở hữu trí tuệ của thuốc, mỹ phẩm do ḿnh sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
16. Thông tư 41/2006/TT-BTC ngày 12-05-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc mở rộng thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế nhà đất, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế môn bài
Theo đó, trường hợp đất của cơ sở kinh doanh đă có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền th́ diện tích tính thuế nhà đất là toàn bộ diện tích đất thuộc diện chịu thuế nhà đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất đó. Nếu đất của cơ sở kinh doanh chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất th́ kê khai theo diện tích đất thực tế sử dụng...

Thuế nhà đất mỗi năm nộp làm 2 kỳ, mỗi kỳ nộp 50% số thuế phải nộp cả năm. Kỳ đầu nộp chậm nhất là ngày 30/4, kỳ hai nộp chậm nhất là ngày 31/10 trong năm. Nếu đối tượng nộp thuế tự nguyện nộp toàn bộ thuế nhà, đất một lần th́ nộp vào kỳ đầu.
Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển địa điểm đến tỉnh, thành phố khác, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước, cơ sở kinh doanh phải thực hiện nộp đầy đủ số thuế nhà đất c̣n thiếu vào ngân sách nhà nước trước khi tiến hành chuyển đổi. Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế nhà đất nộp thừa th́ cơ sở kinh doanh sẽ được cơ quan Thuế hoàn trả theo các quy định hiện hành...
Các cơ sở kinh doanh có chi nhánh, nhà máy, xưởng sản xuất, cửa hàng, địa điểm kinh doanh dịch vụ, ... hạch toán phụ thuộc đóng trên cùng địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) th́ cơ sở kinh doanh (trụ sở chính) kê khai và nộp thuế môn bài cho trụ sở chính và các chi nhánh, nhà máy, xưởng sản xuất, cửa hàng, địa điểm kinh doanh dịch vụ, ... Các chi nhánh, nhà máy, xưởng sản xuất, cửa hàng, địa điểm kinh doanh dịch vụ,... hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) phải tự kê khai và nộp thuế môn bài tại địa phương nơi cơ sở hạch toán phụ thuộc hoạt động...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
17. Thông tư 38/2006/TT-BTC ngày 10-05-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tŕnh tự, thủ tục và xử lư tài chính đối với hoạt động mua, bán, bàn giao, tiếp nhận, xử lư nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp
Theo đó, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi mua các khoản nợ và tài sản tồn đọng của Công ty mua, bán nợ thực hiện theo giá cả thị trường bằng các h́nh thức thoả thuận, đầu giá, đấu thầu...

Các công ty nhà nước thực hiện cổ phần hoá, trường hợp giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp không đủ để xử lư lỗ luỹ kế và nợ không có khả năng thu hồi hoặc sau khi xử lư giảm giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà giá trị c̣n lại không c̣n đủ để đảm bảo mức vốn Nhà nước cần tham gia trong công ty cổ phần theo phương án được duyệt...
Trường hợp khoản nợ bán là khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi mà chủ nợ đă xử lư theo qui định của Nhà nước và đang theo dơi tại tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán th́ số tiền thu hồi được từ việc bán khoản nợ này được tính vào thu nhập khác của bên bán...
Sau khi thực hiện xong việc thanh toán nợ, trường hợp số tiền thực trả được Công ty mua, bán nợ chấp nhận thấp hơn giá trị khoản nợ hạch toán trên sổ kế toán th́ khoản chênh lệch được hạch toán vào thu nhập khác. Trường hợp giá trị thực tế khoản nợ góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh, hợp tác kinh doanh được Công ty mua, bán nợ chấp nhận thấp hơn giá trị khoản nợ theo sổ sách kế toán th́ khoản chênh lệch được hạch toán vào thu nhập khác...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
18. Thông tư 32/2006/TT-BNN ngày 08-05-2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các đại lư, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài”
Theo đó, trường hợp cửa khẩu chưa có cơ quan kiểm dịch động, thực vật th́ hàng hoá được thông quan theo cơ chế đăng kư trước, kiểm tra sau, cụ thể như sau: cơ quan kiểm dịch có thể kiểm dịch cùng lúc Cơ quan hải quan kiểm tra hàng hoá hoặc kiểm dịch sau khi hàng hoá đă hoàn thành thủ tục hải quan theo thời gian và địa điểm được xác định trong giấy đăng kư kiểm dịch…
Cấm xuất khẩu gỗ, sản phẩm gỗ rừng tự nhiên trong nước, gồm: Gỗ tṛn các loại, Gỗ xẻ các loại, Sản phẩm làm từ gỗ thuộc diện nguy cấp, quư, hiếm thuộc nhóm IA…
Được phép xuất khẩu động vật, thực vật hoang dă nguy cấp, quư hiếm có nguồn gốc nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo…
Việc kiểm tra chất lượng thuốc BVTV và nguyên liệu thuốc BVTV thực hiện theo h́nh thức đăng kư trước và kiểm tra chất lượng sau khi thông quan…
Thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo khi xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
19. Thông tư liên tịch 46/2006/TTLT/BVHTT-BTC ngày 05-05-2006 của Bộ Văn hoá-Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đăi hưởng thụ văn hóa
Theo đó: kinh phí ưu đăi hưởng thụ văn hoá đối với các đối tượng ở các cơ sở nuôi dưỡng người có công, cơ sở bảo trợ xă hội, trường phổ thông dân tộc nội trú, ở các địa bàn do lực lượng quân đội đảm nhiệm (lực lượng văn hóa không có điều kiện tổ chức thực hiện) được giao cho các cơ sở nuôi dưỡng người có công, cơ sở bảo trợ xă hội, trường phổ thông dân tộc nội trú, đơn vị quân đội quản lư, sử dụng và thanh quyết toán...

Chính sách ưu đăi hưởng thụ văn hoá được thực hiện từng bước phù hợp với thực tế và khả năng của ngân sách nhà nước. Kinh phí để thực hiện chính sách ưu đăi hưởng thụ văn hoá được cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp văn hoá thông tin hàng năm và lồng ghép từ các chương tŕnh mục tiêu trên địa bàn theo phân cấp ngân sách hiện hành...
Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
20. Thông tư 36/2006/TT-BTC ngày 28-04-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động đăng kư hoạt động tư vấn về giá đất
Theo đó, các tổ chức thẩm định giá nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam sẽ được tham gia tư vấn về giá đất. Ngoài ra, các doanh nghiệp thẩm định giá đă được thành lập, các công ty được phép hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, kinh doanh và môi giới bất động sản cũng được phép tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn về giá đất…
Tất cả các đơn vị tham gia đều đảm bảo phải có từ ba thẩm định viên đang hành nghề trở lên. Các đơn vị cung cấp dịch vụ khi kư hợp đồng với khách hàng phải đảm bảo có đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (email). Trong trường hợp cụ thể, nếu khách hàng cần bổ sung thêm nội dung th́ phải được cả hai bên nhất trí và chỉ được thu tiền dịch vụ tư vấn về giá đất theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng tư vấn…
Các doanh nghiệp làm công tác tư vấn phải đảm bảo tính độc lập, trung thực, khách quan và khoa học của hoạt động tư vấn về giá đất. Giữ bí mật các thông tin nhận được từ khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ tư vấn về giá đất trong quá tŕnh cung cấp dịch vụ tư vấn, trừ trường hợp khách hàng đồng ư hoặc pháp luật có quy định khác…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
21. Công văn 1766/TCT-ĐTNN ngày 19-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc xác định một số khoản chi phí tính thuế thu nhập chịu thuế TNDN
Theo đó, những chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính toàn bộ vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo qui định: Chi phí nghiên cứu thị trường.Trường hợp doanh nghiệp thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường th́ chi phí này được tính vào chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lăm thương mại (kể cả chi thông qua hoặc hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, đại lư bán hàng): chi phí mở pḥng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm…
Chi phí mua hoặc sản xuất hàng hoá, dịch vụ cho, tặng kèm theo sản phẩm bán ra (theo qui chế bán hàng của doanh nghiệp) dưới các h́nh thức: sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ, thẻ khách hàng, phiếu dự thi, xổ số. Giá trị hàng hoá, dịch vụ cho tặng nêu trên không được lớn hơn giá trị sản phẩm bán ra tính theo từng lần bán hàng…
22. Công văn 1706/TCT-PCCS ngày 15-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế TNDN
Công văn hướng dẫn trường hợp các đơn vị mới thành lập có mức xuất khẩu đạt giá trị trên 50% tổng giá trị hàng hóa sản xuất, kinh doanh th́ ngoài việc được hưởng ưu đăi miễn giảm thuế TNDN theo điều kiện ngành nghề, lĩnh vực ưu đăi đầu tư, c̣n được giảm thêm 20% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ doanh thu xuất khẩu mang lại. Số thuế TNDN được giảm do xuất khẩu được trừ vào số thuế TNDN c̣n phải nộp sau khi loại trừ số thuế đă được miễn, giảm theo ngành nghề ưu đăi đầu tư nhưng tổng số thuế TNDN được miễn, giảm tối đa không lớn hơn số thuế TNDN phải nộp phát sinh trong kỳ…
23. Công văn 5957/BTC-TCT ngày 11-05-2006 của Bộ Tài chính về việc xử lư mất tờ khai nguồn gốc xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu
Bộ Tài chính hướng dẫn: trong thời gian chưa có quy định xử phạt đối với hành vi làm mất tờ khai nguồn gốc xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu th́ không xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp mất tờ khai nguồn gốc xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu chưa có xác nhận của cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế sẽ bán lại tờ khai khi có đủ giấy tờ sau: Giấy giới thiệu của cơ quan và chứng minh thư của người được cơ quan giới thiệu mua tờ khai, Tờ khai hàng nhập khẩu do cơ quan Hải quan cấp cho lô hàng có tờ khai bị mất, Biên bản mất tờ khai có xác nhận của cơ quan Công an, Chứng từ nộp thuế nhập khẩu của xe ôtô, xe gắn máy nhập khẩu có tờ khai bị mất…

II - CÁC VĂN BẢN KHÁC

24. Nghị định 44/2006/NĐ-CP ngày 25-05-2006 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
25. Nghị định 51/2006/NĐ-CP ngày 19-05-2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ
26. Nghị quyết 08/2006/NQ-CP ngày 26-05-2006 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang
27. Nghị quyết 07/2006/NQ-CP ngày 25-05-2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 - 2010) tỉnh B́nh Thuận
28. Quyết định 115/2006/QĐ-TTg ngày 26-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai
29. Quyết định 119/2006/QĐ-TTg ngày 26-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam theo mô h́nh công ty mẹ - công ty con
30. Quyết định 118/2006/QĐ-TTg ngày 26-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm ''Tổ chức quản lư dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy'' tại tỉnh Tây Ninh
31. Quyết định 1696/LĐTBXH-LĐVLngày 19-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc tiếp tục thực hiện giải quyết lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
32. Quyết định 108/2006/QĐ-TTg ngày 19-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam
33. Quyết định 23/2006/QĐ-NHNN ngày 19-05-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi Điểm 4 Phụ lục số 3 Quy định về hệ thống mă ngân hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
34. Quyết định 22/2006/QĐ-NHNN ngày 18-05-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế Pḥng cháy và chữa cháy trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước
35. Quyết định 21/2006/QĐ-NHNN ngày 16-05-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động in, đúc tiền Việt Nam tại Nhà máy In tiền Quốc gia
36. Quyết định 103/2006/QĐ-TTg ngày 15-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm h́nh thành Tập đoàn VINASHIN
37. Quyết định 104/2006/QĐ-TTg ngày 15-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
38. Quyết định 874/QĐ-TCHQ ngày 15-05-2006 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy tŕnh thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
39. Quyết định 30/2006/QĐ-BTC ngày 12-05-2006 của Bộ Tài chính về việc bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lư quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
40. Quyết định 20/2006/QĐ-NHNN ngày 09-05-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi Điểm 3 Phụ lục số 3 Quy định về hệ thống mă ngân hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
41. Quyết định 101/2006/QĐ-TTg ngày 09-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Thủy sản Hạ Long sang hoạt động theo mô h́nh công ty mẹ - công ty con
42. Quyết định 100/2006/QĐ-TTg ngày 09-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông sang hoạt động theo mô h́nh công ty mẹ - công ty con
43. Quyết định 49/2006/QĐ-BVHTT ngày 05-05-2006 của Bộ Văn hoá-Thông tin về việc ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của thư viện huyện, quận, thị xă, thành phố trực thuộc tỉnh
44. Quyết định 97/2006/QĐ-TTg ngày 04-05-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum
45. Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22-05-2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
46. Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22-05-2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
47. Thông tư 37/2006/TT-BTC ngày 09-05-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài áp dụng tại các Ban Quản lư lao động ngoài nước
48. Thông tư liên tịch 75/2006/TTLT-BQP-BTC ngày 05-05-2006 của Bộ Quốc pḥng và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kinh phí mua báo Quân đội nhân dân đối với cơ quan thực hiện công tác quốc pḥng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Chỉ huy quân sự xă, phường, thị trấn, Ban Chỉ huy sự cơ quan, tổ chức và đơn vị dân quân tự vệ
49. Chỉ thị 02/2006/CT-NHNN ngày 23-05-2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc tăng cường các biện pháp pḥng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng


III - TRA CỨU CÔNG VĂN

50. Công văn 1816/LĐTBXH-TL ngày 31-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc đăng kư xếp công ty hạng I đối với Công ty Quản lư đường sắt Hà Ninh
51. Công văn 1815/LĐTBXH-TL ngày 31-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc xử lư xếp lương để giải quyết chế độ BHXH
52. Công văn 1797/LĐTBXH-QLLĐNN ngày 30-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc cho phép tiếp tục kư kết hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc ở NN
53. Công văn 1793/LĐTBXH-TL ngày 30-05-2006c của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc định mức lao động trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng
54. Công văn 1786/LĐTBXH-LĐVL ngày 29-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
55. Công văn 1831/TCT-PCCS ngày 25-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN
56. Công văn 1830/TCT-PCCS ngày 25-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với hàng hoá bị tổn thất
57. Công văn 1824/TCT-DNNN ngày 25-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế TTĐB thuốc lá điếu XK
58. Công văn 1751/LĐTBXH-TL ngày 25-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc áp dụng các chế độ phụ cấp
59. Công văn 1741/LĐTBXH-TL ngày 24-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc khấu trừ tiền lương để nộp thuế thu nhập cao
60. Công văn 1740/LĐTBXH-TL ngày 24-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc nâng bậc lương sớm
61. Công văn 1728/LĐTBXH-LĐVL ngày 24-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc giải đáp chính sách mua cổ phần ưu đăi giảm giá đối với người lao động
62. Công văn 1814/TCT-PCCS ngày 24-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc khấu hao TSCĐ
63. Công văn 1811/TCT-PCCS ngày 24-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế
64. Công văn 1810/TCT-PCCS ngày 24-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế
65. Công văn 1809/TCT-PCCS ngày 24-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc trong việc hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
66. Công văn 1803/TCT-TNCN ngày 23-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc quyết toán và thoái trả thuế TNCN
67. Công văn 1799/TCT-TNCN ngày 23-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn kê khai, nộp thuế TNCN của các TCPCPNN
68. Công văn 2195/TCHQ-GSQL ngày 23-05-2006 của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc sau hội nghị doanh nghiệp tại Quảng Ninh
69. Công văn 1792/TCT-PCCS ngày 23-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc thời gian áp dụng thuế suất thuế TNDN
70. Công văn 1794/TCT-TS ngày 23-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu về đất
71. Công văn 1793/TCT-TS ngày 23-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
72. Công văn 1779/TCT-ĐTNN ngày 22-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu tại chỗ
73. Công văn 1778/TCT-ĐTNN ngày 22-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN
74. Công văn 1776/TCT-DNNN ngày 22-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT
75. Công văn 1774/TCT-TNCN ngày 22-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời đơn thư của cá nhân về thuế thu nhập cá nhân
76. Công văn 1773/TCT-TNCN ngày 22-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc thủ tục thoái trả thuế TNCN
77. Công văn 2184/TCHQ-KTTT ngày 22-05-2006 của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế tỏi
78. Công văn 6273/BTC-TCT ngày 19-05-2006 của Bộ Tài chính về việc thu, nộp lệ phí trước bạ
79. Công văn 1768/TCT-TNCN ngày 19-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế TNCN đối với khoản trợ cấp thôi việc
80. Công văn 1760/TCT-PCCS ngày 19-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc khấu hao đối với quyền sử dụng đất có thời gian
81. Công văn 1756/TCT-TS ngày 19-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm tiền thuê đất
82. Công văn 2131/TCHQ-GSQL ngày 17-05-2006 của Tổng cục Hải quan về một số vướng mắc về thủ tục hải quan đối với xăng dầu nhập khẩu, tạm nhập tái xuất
83. Công văn 1652/LĐTBXH-BHXH ngày 17-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc giải quyết chế độ BHXH đối với lao động
84. Công văn 1642/LĐTBXH-TL ngày 17-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc chuyển xếp lương
85. Công văn 1641/LĐTBXH-TL ngày 17-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc chế độ nâng bậc lương, nâng ngạch lương
86. Công văn 1727/TCT-TS ngày 16-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời đơn thư của bà Hiệp và ông Long về điều chỉnh lại đất đai
87. Công văn 1732/TCT-PCCS ngày 16-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với hoạt động kinh doanh ngoài giấy phép đầu tư
88. Công văn 1732/TCT-PCCS ngày 16-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với hoạt động kinh doanh ngoài giấy phép đầu tư
89. Công văn 1720/TCT-PCCS ngày 15-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn hoá đơn trong xuất khẩu uỷ thác
90. Công văn 1591/LĐTBXH-TL ngày 15-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc xây dựng và đăng kư thang lương, bảng lương trong các DN dân doanh, DN FDI
91. Công văn 1598/LĐTBXH-TL ngày 15-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn xếp hạng và xây dựng đơn giá tiền lương
92. Công văn 1583/LĐTBXH-BHXH ngày 12-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc giải quyết chế độ tai nạn lao động đối với người bị nạn lao động từ năm 1950 đến 1961
93. Công văn 1582/LĐTBXH-TL ngày 12-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc phụ cấp chức vụ đối với một số chức danh quản lư DN
94. Công văn 1561/LĐTBXH-TL ngày 12-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc tiền lương đối với lao động trong doanh nghiệp FDI
95. Công văn 1696/TCT-TS ngày 11-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
96. Công văn 1680/TCT-TS ngày 10-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu liên quan đến đất đai
97. Công văn 1533/LĐTBXH-TL ngày 10-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp luật lao động
98. Công văn 1532/2006/QĐ-UB ngày 10-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp luật lao động
99. Công văn 1671/TCT-PCCS ngày 10-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc xuất khẩu hàng hoá qua đường phi mậu dịch
100. Công văn 1653/TCT-TS ngày 09-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất
101. Công văn 1649/TCT-DNNN ngày 09-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc thu cước và hạch toán doanh thu cước dịch vụ khách hàng doanh nghiệp viễn thông khác
102. Công văn 1520/LĐTBXH-TL ngày 08-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc áp dụng mức lương đối với lao động trong doanh nghiệp FDI
103. Công văn 1612/TCT-TS ngày 05-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc giảm tiền sử dụng đất
104. Công văn 1468/LĐTBXH-TL ngày 04-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc chế độ tiền lương của công ty cổ phần
105. Công văn 1467/LĐTBXH-TL ngày 04-05-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc chế độ tiền lương của công ty cổ phần
106. Công văn 5713/BTC-TCDN ngày 04-05-2006 của Bộ Tài chính về việc phân phối lợi nhuận và trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi
107. Công văn 1583/TCT-PCCS ngày 03-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất
108. Công văn 1575/TCT-TS ngày 03-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ
109. Công văn 1573/TCT-TS ngày 03-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất
110. Công văn 1572/TCT-TS ngày 03-05-2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu liên quan đến đất đai
111. Công văn 1406/LĐTBXH-TL ngày 28-04-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc chuyển xếp lương khi lên ngạch trong công ty nhà nước
112. Công văn 1399/LĐTBXH-TL ngày 27-04-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc chế độ phụ cấp thu hút
113. Công văn 1826/TCHQ-KTTT ngày 27-04-2006 của Tổng cục Hải quan về việc trả lời phỏng vấn
114. Công văn 1811/TCHQ-GSQL ngày 26-04-2006 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu nguyên liệu gia công sai khai báo
115. Công văn 1803/TCHQ-GSQL ngày 26-04-2006 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng NK tạo tài sản cố định
116. Công văn 1395/LĐTBXH-TL ngày 26-04-2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho công tŕnh thủy điện A.Vương
117. Công văn 1802/TCHQ-GSQL ngày 26-04-2006 của Tổng cục Hải quan về việc thẩm quyền kư xác nhận trên biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn
Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển