|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 05/2005
(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật
LEADCO)
Add: 85 Tran Quoc
Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email:
leadco@hn.vnn.vn
1. Công văn số 1984/TCHQ-KTTT ngày
23/05/2005 của Tổng cục Hải quan về việc xuất khẩu gỗ có nguồn
gốc nhập khẩu từ Lào, Campuchia…
TCHQ đề nghị các Công ty có xuất khẩu gỗ có nguồn gốc nhập khẩu
từ Lào, Campuchia… nên nghiên cứu kỹ Điều 4 Quyết định số
46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001, liên quan đến việc cấp Giấy
chứng chỉ xuất khẩu của CITES VN.
2. Công văn số 1998/TCHQ-GSQL ngày
24/05/2005 của Tổng cục Hải quan về xuất khẩu sản phẩm gỗ
Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa là sản phẩm gỗ th́ không
phải xin giấy chứng chỉ nhập khẩu do Cơ quan quản lư CITES Việt
Nam cấp.
3. Thông tư số 03/2005/TT-NHNN ngày
25/05/2005 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn các công ty cho thuê
tài chính thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ
quá hạn đối với hoạt động cho thuê tài chính
Theo Thông tư này, các công ty cho thuê tài chính tự quyết định
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ đối với bên thuê tài
chính không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lăi đúng hạn. Công ty
cho thuê tài chính phải ban hành quy tŕnh về cơ cấu lại thời
hạn trả nợ và gởi cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi
ban hành. Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công
Báo và thay thế Thông tư số 01/2003/TT-NHNN ngày 28/01/2003.
4. Quyết định số 1712/QĐ-BTC ngày
25/05/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ báo cáo giá
cả thị trường
Theo QĐ này, các Sở Tài chính sẽ phải báo cáo cứ hai ngày một
lần với Bộ Tài chính về thống kê mức giá bán lẻ hàng hóa dịch vụ
kèm theo nhận xét tóm tắt t́nh h́nh giá cả thị trường tại địa
phương; báo cáo hằng tuần về tổng quan t́nh h́nh giá cả thị
trường… QĐ kèm theo Danh mục các loại hàng hóa, dịch vụ mà Sở
Tài chính địa phương có trách nhiệm theo dơi giá cả và báo giá
về Bộ Tài chính hằng tuần.
5. Công văn số 6419/TC-CĐKT ngày
27/05/2005 của Bộ Tài chính về việc hạch toán hàng khuyến mại do
người bán cung cấp miễn phí
Đối với các loại vật tư, hàng hóa khuyến mại do người bán cung
cấp miễn phí cho Công ty để Công ty cung cấp miễn phí cho khách
hàng hoặc để trưng bày, quảng cáo… th́ Công ty phải theo dơi
trên tài khoản ngoài bảng TK 002. – Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ,
nhận gia công. Tuy nhiên, nếu Công ty xuất bán có thu tiền th́
hạch toán vào thu nhập khác đối với hàng nhập về.
6. Công văn số 1608/TCT-ĐTNN ngày
30/05/2005 của Tổng cục Thuế về việc xác định doanh thu tính
thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu
đăi về thuế TNDN
Văn bản hướng dẫn phương pháp tính khoản doanh thu của doanh
nghiệp đang được hưởng ưu đăi về thuế TNDN hoạt động trong lĩnh
vực cho thuê cơ sở hạ tầng, trong đó, khách hàng thuê trả tiền
trước nhiều năm. Theo cách tính này, doanh thu được hưởng ưu đăi
sẽ bằng (=) tổng doanh thu mà khách hàng đă trả trước nhiều năm,
chia (:) cho số năm đă trả và nhân (x) với số năm được hưởng ưu
đăi thuế.
7. Công văn số 1615/TCT-ĐTNN ngày
30/05/2005 của Tổng cục Thuế về thu hồi, đổi sản phẩm lỗi thời
Trường hợp Công ty thu hồi một số sản phẩm mẫu cũ, lỗi thời mà
Công ty đă xuất bán th́ bên mua và bên bán phải lập biên bản
hoặc thủ thuận bằng văn bản ghi rơ lư do trả lại , loại hàng hóa,
số lượng, giá trị hàng thu hồi theo các hóa đơn mà Công ty đă
xuất bán. Sản phẩm thu hồi về phải giảm trừ doanh thu và giảm
trừ chi phí giá vốn hàng bán. Cần lưu ư là sản phẩm thu hồi phải
khớp với liên 1 và liên 2 mà Công ty đă xuất bán.
8. Công văn số 1607/TCT-ĐTNN ngày
30/05/2005 của Tổng cục Thuế về xử lư thuế nhà thầu nước ngoài
đối với các Hợp đồng kư trước và sau ngày 16/02/2005
Ngày 16/02/2005 được hiểu là ngày Thông tư số 05/2005/TT-BTC của
Bộ Tài chính về thuế nhà thầu nước ngoài có hiệu lực thi hành.
Văn bản hướng dẫn xử lư thuế về trường hợp chi nhánh tại Việt
Nam có chia sẻ một phần tiền bản quyền phần mềm từ Tập đoàn
chính của ḿnh tại nước ngoài.
9. Công văn số 1609/TCT-ĐTNN ngày
30/05/2005 của Tổng cục Thuế về việc trích và hạch toán vào chi
phí quỹ dự pḥng trợ cấp mất việc làm
Theo quy định tại điểm 8, mục III, phần B, Thông tư số 128/2003/TT-BTC
và điểm 2 và 4b, Thông tư số 82/2003/TT-BTC th́ từ năm tài chính
2003, nếu Công ty có trích quỹ dự pḥng trợ cấp mất việc làm th́
khoản trích lập này được phép hạch toán vào chi phí quản lư
trong kỳ, đồng thời được chyển số dư sang năm sau.
10. Công văn số 1604/TCT-DNNN ngày
30/05/2005 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với khoản tiền ứng trước
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác) ban
hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC th́ các khoản tiền nhận
trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà chỉ
được khi nhận là khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền của
khách hàng. Do đó, nếu doanh nghiệp có kư hợp đồng với đối tác
và nhận một khoản tiền ứng trước th́ không phải phát hành hóa
đơn GTGT. Trường hợp đă lỡ phát hành hóa đơn và kê khai nộp thuế
GTGT th́ khoản tiền ứng trước này không tính vào doanh thu chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp.
11. Thông tư số 42/2005/TT-BTC ngày 31/05/2005 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghị định 48/2005/NĐ-CP của Chính phủ về việc
giảm thuế suất nhập khẩu một số mặt hàng để thực hiện thỏa thuận
giữa Việt Nam và Thái Lan liên quan đến việc VN hoăn thực hiện
Hiệp định CEPT của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ
tùng, linh kiện xe máy và xe ô tô tải nhẹ nguyên chiếc
Phạm vi và điều kiện để áp dụng là hàng hóa nhập khẩu phải nằm
trong Danh mục hưởng thuế CEPT ban hành theo 48/2005/NĐ-CP ngày
08/04/2005 và phải được nhập khẩu thẳng từ Vương quốc Thái Lan
theo nguyên tắc vận tải trực tiếp (quy định tại Quyết định
1420/2004/QĐ-BTM), đồng thời phải có Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu
D (C/O form D) do Thái Lan cấp và chỉ áp dụng đối với các Tờ
khai nhập khẩu từ ngày 01/04/2005 đến hết ngày 31/12/2007. Thông
tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công Báo. Các lô hàng
nhập khẩu từ 01/04/2005 đến ngày Thông tư này có hiệu lực nếu có
chênh lệch và đủ điều kiện th́ được xét hoàn thuế.
12. Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 của Ngân hàng
Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định
127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi bổ sung một số
điều của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng ban
hành theo QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN
Quyết định sửa đổi điều khoản về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ
vay. Theo đó, các Ngân hàng căn cứ theo các nguyên tắc quy định
tại QĐ này tự quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ dựa
trên khả năng tài chính của ḿnh và kết quả đánh giá khả năng
trả nợ của khách hàng vay. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể
từ ngày đăng Công Báo.
13. Quyết định số 32/2005/QĐ-BTC ngày 31/05/2005 của Bộ Tài
chính về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp, sử dụng và quản lư
Thẻ thẩm định viên về giá ban hành theo QĐ số 21/2004/QĐ-BTC và
Quy chế Thi tuyển và cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên và chứng chỉ
hành nghề kế toán ban hành theo QĐ 59/2004
Theo Quyết định này, những người đă có Chứng chỉ Kiểm toán viên
th́ được miễn thi môn Tin học và Ngoại ngữ khi thi cấp Thẻ Thẩm
định viên về giá. Ngược lại, những người đă có Thẻ Thẩm định
viên về giá th́ cũng được miễn thi 2 môn nói trên khi thi cấp
Chứng chỉ Kiểm toán viên
14. Công văn số 1629/TCT-DNK ngày 31/05/2005 của Tổng cục Thuế
về áp dụng thuế đối với hoạt động đại lư mua bán hàng hóa cho
thương nhân nước ngoài
Văn bản hướng dẫn cách tính thuế GTGT và thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các thương nhân nước ngoài có bán hàng hóa tại
Việt Nam thông qua các đại lư bán hàng. Các Công ty làm đại lư
bán hàng cho nước ngoài không được kê khai khấu trừ số thuế GTGT
trả thay cho thương nhân nước ngoài ở khâu nhập khẩu.
15. Công văn số 1644/TCT-PCCS ngày 31/05/2005 của Tổng cục Thuế
về thuế suất thuế GTGT
Văn bản hướng dẫn áp dụng thuế dụng thuế suất thuế GTGT đối với
một số mặt hàng dùng cho ngành in, gồm: ṿng đệm bằng cao su;
bánh xe dệt bằng cao su; thanh gạt mực dùng cho máy in; thanh
gạt mực dùng cho máy photocopy; chổi quét mực dùng cho máy in
lụa.
16. Công văn số 1642/TCT-PCCS ngày 31/05/2005 của Tổng cục Thuế
về trả lời một số vướng mắc trong xác định chi phí hợp lư
Văn bản này nhằm giải thích rơ hơn thuật ngữ “Chi phí hợp lư” và
“Chi phí sản xuất kinh doanh”. Trên thực tế, hai khoản chi phí
này thường không thống nhất với nhau về nội dung chi.
17. Công văn số 1651/TCT-DNK ngày 31/05/2005 của Tổng cục Thuế
về thuế GTGT đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc
Trường hợp các chi nhánh phụ thuộc Công ty đóng tại các địa
phương khác không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài
khoản tiền gởi tại Ngân hàng th́ khi trực tiếp bán hàng hóa,
dịch vụ có phát sinh doanh thu th́ chi nhánh này phải kê khai,
nộp thuế GTGT ngay tại địa phương nơi đặt chi nhánh. Mức trích
nộp là 2% đối với mặt hàng có thuế 5% và 3% đối với mặt hàng có
thuế suất 10%.
18. Công văn số 1633/TCT-PCCS ngày 31/05/2005 của Tổng cục Thuế
hướng dẫn xử lư thuế đối với các khoản tiền điện, điện thoại
giữa 2 doanh nghiệp thuê và cho thuê nhà kho, nhà xưởng
Trường hợp doanh nghiệp A có nhà xưởng cho doanh nghiệp B thuê
bao gồm luôn cả việc cung cấp điện, điện thoại th́ doanh nghiệp
A trực tiếp thanh toán các khoản tiền điện, điện thoại cho ngành
điện và bưu điện, hóa đơn đứng tên bên A, đồng thời được hạch
toán vào chi phí kinh doanh. Sau đó, bên A phát hành hóa đơn
GTGT để thu lại số tiền này của bên B. Khoản tiền theo hóa đơn
này, bên A sẽ hạch toán vào doanh thu và bên B cũng được hạch
toán vào chi phí kinh doanh. Tuy nhiên, trường hợp bên A không
cung cấp được hóa đơn GTGT th́ có thể thay bằng Phiếu Thu nhưng
phải được quy định rơ trong Hợp đồng thuê nhà giữa hai bên.
19. Công văn số 1640/TCT-DNK ngày 31/05/2005 của Tổng cục Thuế
về xử lư hóa đơn ghi sai mă số thuế
Trường hợp hóa đơn GTGT đă xé rời khỏi quyền sau đó phát hiện
sai mă số thuế th́ hai bên (mua và bán) phải lập biên bản thu
hồi hóa đơn ghi sai mă số thuế đồng thời gạch chéo trên hóa đơn
này và lập lại hóa đơn khác ghi rơ thay thế cho hóa đơn ghi sai
mă số thuế có kư hiệu số… ngày…./…./……. Việc lập lại hóa đơn
được quy định tại điểm 1.10, Mục VI, Phần B, Thông tư số
120/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính.
20. Quyết định số 126/2005/QĐ-TTg ngày 01/06/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển nuôi
trồng thủy hải sản trên biển và hải đảo
Quyết định này nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp, hộ gia đ́nh, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh
tế trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực nuôi trồng hải sản
trên biển, hải đảo, đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng của vùng nuôi lớn để nuôi trồng thủy sản hoặc
cho thuê lại diện tích mặt nước biển đă được đầu tư cơ sở hạ
tầng để nuôi trồng hải sản. Doanh nghiệp, hộ gia đ́nh hoặc cá
nhân nếu có nhu cầu sử dụng mặt nước biển, đất trên hải đảo để
nuôi trồng hải sản sẽ được UBND cấp tỉnh xét giao, cho thuê đất
và mặt nước biển. Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này cũng sẽ
được xem xét cho vay vốn và hỗ trợ lăi suất ưu đăi và ưu tiên
vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm. Quyết định có hiệu lực thi
hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công Báo.
21. Công văn số 1665/TCT-PCCS ngày 01/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi ghi lùi ngày,
ghi nhảy cóc hóa đơn
Việc ghi lùi ngày, ghi nhảy cóc hóa đơn được xem là hành vi khai
man chứng từ kế toán và có thể bị phạt tiền từ 5 đến 20 triệu
đồng (theo mức phạt quy định tại khoản 3 điều 7 nghị định
185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004).
22. Công văn 1668/TCT-PCCS ngày 01/06/2005 của Tổng cục Thuế trả
lời một số vướng mắc về thuế
Văn bản hướng dẫn xử lư một số trường hợp gồm: trường hợp bán
nhiều mặt hàng, xuất hóa đơn cùng một giá; về xuất hóa đơn đối
với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cư
thu tiền trước của khách hàng và về sử dụng hóa đơn, chứng từ
đối với khoản chi thưởng khuyến mại.
23. Công văn 1667/TCT-PCCS ngày 01/06/2005 của Tổng cục Thuế về
hoàn lại thuế GTGT đă khấu trừ đối với tài sản cố định chuyển
sang sử dụng cho hoạt động SX-KD, dịch vụ không chịu thuế GTGT
Trường hợp TSCĐ trước đây đă được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu
vào, nay chuyển sang sử dụng cho hoạt động không chịu thuế GTGT
th́ Công ty phải hoàn lại số thuế GTGT đă khấu trừ dựa trên giá
trị c̣n lại của TSCĐ đó. Giả sử Công ty có đóng mới tàu biển làm
TSCĐ sử dụng kinh doanh vận tải biển nội địa (thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT), đă được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào
theo Hóa đơn mua TSCĐ, nay chuyển sang kinh doanh vận tải biển
quốc tế (không chịu thuế GTGT) th́ Công ty phải hoàn lại số thuế
GTGT dựa trên giá trị c̣n lại của con tàu.
24. Quyết định số 131/2005/QĐ-TTg ngày 02/06/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi
mới doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND TP. Hồ Chí Minh năm
2005-2006
Quyết định đính kèm Danh sách các Công ty Nhà nước thuộc TP. Hồ
Chí Minh sẽ được sắp xếp lại theo các nhóm: nhóm Công ty 100%
vốn Nhà nước; nhóm các Công ty thực hiện cổ phần hóa; nhóm các
Công ty chuyển sang đơn vị sự nghiệp; nhóm các Công ty chuyển
thành Công ty hợp danh; nhóm các Công ty sẽ đưa ra bán đấu giá;
nhóm các Công ty sẽ sáp nhập; nhóm các Công ty sẽ phải tuyên bố
phá sản và nhóm các Tổng Công ty chuyển đổi sang mô h́nh Công ty
mẹ – công ty con. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày
đăng Công Báo.
25. Công văn số 1676/TCT/DNNN ngày 02/6/2005 của Tổng cục Thuế
về thuế suất thuế GTGT với mặt hàng dầu vỏ điều
Theo công văn, Tổng cục Thuế hướng dẫn: mặt hàng dầu vỏ điều bán
ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%. Trường hợp các đơn vị
sản xuất kinh doanh mặt hàng dầu vỏ điều đă lập hoá đơn bán hàng
theo mức thuế suất thuế GTGT là 5% th́ phải tính lại kê khai
theo mức thuế suất thuế GTGT là 10%...
26. Công văn số 6670/TC-TCT ngày 02/06/2005 của Bộ Tài chính về
việc bổ sung hồ sơ thẩm định về việc mở rộng thí điểm cơ chế cơ
sở sản xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế
Trong văn bản này, Bộ Tài chính giải tŕnh với Chính phủ sau khi
thu thập ư kiến từ Bộ Tư pháp về việc tŕnh Thủ tướng Chính phủ
ban hành một quyết định về việc cho phép các doanh nghiệp thí
điểm thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế áp dụng bổ sung đối
với thuế tiêu thụ ở khâu sản xuất trong nước, thuế tài nguyên và
các loại thuế khác. Các loại thuế khác được hiểu là Thuế môn bài;
Thuế thu nhập cá nhân; Thuế nhà, đất; Thuế sử dụng đất nông
nghiệp; Thuế chuyển quyền sử dụng đất. Văn bản đính kèm bản dự
thảo Quyết định của Thủ tướng về việc tự kê khai thuế nêu trên.
27. Công văn 1698/TCT-DNNN ngày 03/06/2005 của Tổng cục Thuế về
khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Trường hợp Công ty đă xuất khẩu hàng hóa, phía nước ngoài đă
thanh toán tiền hàng cho Công ty nhưng không thông qua Ngân hàng,
sau đó Công ty tiến hàng đàm phán lại và hoàn trả lại số tiền đă
nhận để sau đó phía khách hàng thực hiện thanh toán lại qua Ngân
hàng th́ lô hàng xuất khẩu đó được chấp nhập cho khấu trừ, hoàn
thuế GTGT. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế hàng xuất khẩu được
quy định tại 1.2.d, mục III phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC
ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính
28. Công văn số 2415/TCHQ-GSQL ngày 03/06/2005 của TC Hải quan
về việc đặt gia công tại nước ngoài
Trường hợp Công ty đặt gia công tại nước ngoài một số công đoạn
của sản phẩm nhưng sau đó không tái nhập về Việt Nam th́ không
cần phải có Văn bản xác nhận của Bộ quản lư chuyên ngành xác
nhận công đoạn đặt gia công nước ngoài là do trong nước chưa
thực hiện được hoặc trong nước thực hiện không đảm bảo yêu cầu
về chất lượng.
29. Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/06/2005 của Chính phủ về
quản lư đầu tư xây dựng công tŕnh đặc thù
Các loại công tŕnh đặc thù được quy định trong Nghị định này
bao gồm: các công tŕnh bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực quốc
pḥng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ…; các công tŕnh
xây dựng theo lệnh khẩn cấp nhằm pḥng chống thiên tai địch họa…;
các công tŕnh tạm gồm nhà văn pḥng làm việc, nhà ở cho cán bộ
công nhân viên, công tŕnh dẫn ḍng, đường thi công nhằm phục vụ
cho các công tŕnh chính.
Nghị định quy định việc quy hoạch xây dựng, lập cáo cáo đầu tư,
thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng các công
tŕnh bí mật nhà nước; quy định việc xây dựng và thực hiện các
công việc sau thời hạn khẩn cấp đối với các công tŕnh xây dựng
theo lệnh khẩn cấp; quy định việc xây dựng các công tŕnh tạm
phục vụ thi công các công tŕnh chính; quy định việc cấp giấy
phép xây dựng tạm đối với các công tŕnh tạm không phù hợp với
quy hoạch xây dựng đă được duyệt. Nghị định có hiệu lực sau 15
ngày kể từ ngày đăng Công Báo.
30. Thông tư số 45/2005/TT-BTC ngày 06/06/2005 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003,
NĐ 151/2004/NĐ-CP ngày 05/08/2004, NĐ 213/2004/NĐ-CP ngày
24/12/2004, NĐ 13/2005/NĐ-CP ngày 03/02/2005 của Chính phủ về
ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực
hiện Hiệp định về Chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực
chung (CEPT) của các nước ASEAN
Phạm vi và điều kiện để áp dụng là hàng hóa nhập khẩu phải nằm
trong Danh mục hưởng thuế CEPT ban hành theo các Nghị định nêu
trên và phải được nhập khẩu thẳng từ các nước: Bruney, Campuchia,
Lào, Indonesia, Malaysia, Mianma, Philipin, Singapore và Thái
Lan theo nguyên tắc vận tải trực tiếp (quy định tại Quyết định
1420/2004/QĐ-BTM), đồng thời phải có Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu
D (C/O form D) do các nước nêu trên cấp. Mức thuế này cũng được
áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các doanh nghiệp chế xuất
thành lập tại Việt Nam. Riêng hàng hóa nhập khẩu nằm trong Danh
mục ban hành theo Nghị định 213/2004, nhập khẩu từ ngày
01/01/2004 nếu có chênh lệch thừa số thuế phải nộp khi áp dụng
theo Thông tư này th́ được xem xét hoàn thuế hoặc tính lại số
thuế NK. Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công
Báo và thay thế TT số 64/2003/TT-BTC ngày 01/07/2003, CV số
9493/TC-HTQT, CV số 736/TC-HTQT, CV số 3932/TC-HTQT và CV số
5127/TC-HTQT của Bộ Tài chính.
31. Công văn số 707/TTg-CN ngày 06/06/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về việc áp dụng thí điểm h́nh thức BT (xây dựng – chuyển
giao) đối với dự án xây nhà ở cho người thu nhập thấp tại TP. Hồ
Chí Minh
Văn bản nêu ư kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc UBND TP. Hồ
Chí Minh đề xuất huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng các
dự án nhà ở cho người thu nhập thấp.
32. Công văn số 1715/TCT-TS ngày 06/06/2005 của Tổng cục Thuế về
hoàn trả lệ phí trước bạ
Trường hợp hai bên mua và bán hủy hợp đồng chuyển nhượng đất,
trong khi đă nộp lệ phí trước bạ và thuế chuyển quyền sử dụng
đất th́ vẫn được cơ quan thuế xem xét hoàn trả lại lệ phí trước
bạ và số thuế đă nộp, v́ lúc này lô đất vẫn chưa tiến hành đăng
kư quyền sử dụng.
33. Công văn số 1706/TCT-PCCS ngày 06/06/2005 của Tổng cục Thuế
về xử phạt đối với việc làm mất vé xe khách tự in
Trường hợp doanh nghiệp đăng kư sử dụng vé xe khách tự in và có
in sẵn mệnh giá, khi mất liên lưu tại cuống th́ bị mức xử phạt
được tính theo mệnh giá in sẵn trên vé bị mất. Tại khoản 2, điều
16, Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 có quy định:
“Phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên khác và
liên 2 của mỗi số hóa đơn đă sử dụng”.
34. Công văn số 1714/TCT-PCCS ngày 06/06/2005 của Tổng cục Thuế
về tiêu chí phân loại doanh nghiệp phải kiểm tra trước khi hoàn
thuế GTGT
Theo tiêu chí phân loại doanh nghiệp trong việc xét hoàn thuế
GTGT th́ doanh nghiệp thuộc các diện sau đây bắt buộc phải kiểm
tra trước khi hoàn thuế, gồm: doanh nghiệp mới thành lập có thời
gian kinh doanh dưới 1 năm và điề nghị hoàn thuế lần đầu; doanh
nghiệp đă có hành vi vi phạm gian lận về thuế GTGT; doanh nghiệp
xuất khẩu hàng hóa theo đường biên giới đất liền; doanh nghiệp
mới được tổ chức, sắp xếp lại như: chia tách, hợp nhất, sáp nhập,
giải thể, phá sản,…
35. Công văn số 1707/TCT-PCCS ngày 06/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc xử phạt hành chính đối với hành vi làm mất hóa đơn
Việc làm mất hóa đơn được áp dụng xử phạt hành chính theo quy
định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính
phủ. Nghị định này không có quy định giảm tiền phạt vi phạm hành
chính đối với các hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng,
quản lư hóa đơn. Do đó, việc mất hóa đơn dù do lỗi ở bất cứ khâu
nào cũng đều không được xem xét giảm mức phạt.
36. Công văn số 2161/TCHQ-KTTT ngày 06/06/2005 của Tổng cục Hải
quan về xử lư thuế vỏ b́nh chứa đựng sản phẩm sau đó tái xuất
Trường hợp hàng nhập khẩu chứa đựng trong các vỏ b́nh và các vỏ
b́nh này phải tái xuất hoàn trả lại cho khách hàng th́ làm thủ
tục nhập khẩu các loại vỏ b́nh này Công ty phải kê khai rơ là
hàng “tạm nhập để tái xuất”. Khi tái xuất khẩu th́ căn cứ theo
số lượng đă kê khai tạm nhập ban đầu để làm thủ tục Hải quan và
làm căn cứ để cơ quan Hải quan ra quyết định không thu thuế nhập
khẩu hoặc hoàn thuế nhập khẩu theo đúng quy định đối với hàng
tạm nhập – tái xuất. Tuy nhiên, cần lưu ư là thời gian tạm nhập
phải nằm trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu tương ứng với từng
loại h́nh nhập khẩu, quy định tại Mục III, Phần C, Thông tư
87/2004/TT-BTC ngày 31/08/2004 của Bộ Tài chính.
37. Công văn số 2169/TCHQ-GSQL ngày 06/06/2005 của Tổng cục Hải
quan về xử lư thuế GTGT hàng nhập khẩu c̣n nằm trong sự giám sát
của Hải quan buộc tái xuất
Đối với hàng hóa nhập khẩu c̣n nằm trong sự quản lư và giám sát
của hải quan cửa khẩu nhưng v́ lư do nào đó được phép tái xuất
th́: nếu doanh nghiệp đă nhận thông báo thuế GTGT nhưng chưa nộp
thuế th́ cơ quan Hải quan sẽ ra quyết định không thu thuế GTGT.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp đă nộp thuế th́ doanh nghiệp làm thủ
tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo hướng dẫn tại Công văn
số 5249/TC-CST ngày 29/04/2005 của Bộ Tài chính
38. Công văn 2162/TCHQ-GSQL ngày 06/06/2005 của Tổng cục Hải
quan về Hợp đồng ngoại thương bằng thư điện tử (e-mail)
Thư điện tử có thể được chấp nhận là giấy tờ có giá trị tương
đương hợp đồng nếu thư này bảo đảm được về mặt h́nh thức văn bản
và các điều khoản chủ yếu quy định tại điều 49, điều 50 của Luật
Thương mại. Nội dung của Thư điện tử phải phù hợp với các chứng
từ khác trong bộ hồ sơ hải quan và thực tế hàng nhập khẩu. Thư
điện từ phải có dấu và chữ kư của bên mua hàng.
39. Công văn 1718/TCT-DNK ngày 06/06/2005 của Tổng cục Thuế về
giá tính lệ phí trước bạ
Trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền thuê đất và tài
sản trên đất, nếu trong hợp đồng chuyển nhượng có ghi rơ giá trị
chuyển nhượng của tài sản trên đất thuộc loại phải đăng kư quyền
sở hữu th́ giá để tính LPTB là giá trị của tài sản đó ghi trên
hợp đồng chuyển nhượng. Ngược lại, nếu không ghi rơ giá trị tài
sản trên đất thuộc loại phải đăng kư quyền sở hữu mà ghi chung
giá trị tài sản trên đất (bao gồm cả tài sản khác ngoài tài sản
thuộc loại phải đăng kư quyền sở hữu) th́ giá tính LPTB là toàn
bộ giá trị tài sản trên đất ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
40. Công văn 1709/TCT-DNK ngày 06/06/2005 của Tổng cục Thuế về
mua hàng của đơn vị bỏ trốn
Đối với việc Công ty lỡ mua hàng của các đơn vị bỏ trốn, cơ quan
thuế sẽ kiểm tra đối chiếu về thời điểm mua hàng. Nếu mua hàng
trước khi cơ quan thuế thông báo về việc đơn vị đó bỏ trốn, đồng
thời hàng mua vào có nhập kho và hạch toán đầy đủ trên sổ sách
kế toán th́ Công ty được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào và
giá trị hàng hóa mua vào được chấp nhận tính vào chi phí hợp lư.
41. Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07/06/2005 của Chính phủ về
pḥng, chống rửa tiền
Nghị định này quy định về cơ chế và các biện pháp pḥng, chống
rửa tiền ở Việt Nam trong các giao dịch tiền tệ hay tài sản… áp
dụng đối với tất cả tổ chức, cá nhân có giao dịch tiền tệ hay
tài sản tại Việt Nam. Theo đó, các giao dịch trong cùng một ngày
của một tổ chức hay cá nhân bằng tiền mặt nếu từ 200 triệu đồng
trở lên hoặc nếu gởi tiết từ 500 triệu đồng trở lên th́ phía
Ngân hàng phải báo cáo với Trung tâm thông tin pḥng, chống rửa
tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước. Nghị định có quy định một số giao
dịch với một số dấu hiệu được xem là đáng ngờ. Nghị định có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/08/2005. Ngân hàng Nhà nước và Bộ
Công an sẽ có văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này.
42. Công văn 6864/TC/TCT ngày 07/06/2005 của Bộ Tài chính về
việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Theo Công văn số 6864/TC/TCT ra ngày 07/6/2005, Bộ Tài chính có
ư kiến như sau: cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu
vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Trường hợp hàng hoá,
dịch vụ sử dụng chung cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng cơ sở không
hạch toán riêng được thuế đầu vào được khấu trừ, th́ thuế đầu
vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hoá, dịch
vụ bán ra…
43. Công văn 1737/TCT-DNK ngày 07/06/2005 của Tổng cục Thuế về
việc truy thu thuế GTGT đối với các lô hàng bán cho doanh nghiệp
Khu chế xuất nhưng không làm thủ tục xuất khẩu
Theo quy định, để được áp dụng mức thuế suất GTGT 0% đối với
hàng hóa bán cho doanh nghiệp khu chế xuất, đơn vị bán hàng phải
làm đầy đủ thủ tục bao gồm: Hợp đồng, Hóa đơn GTGT, Chứng từ
thanh toán, Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu. Căn cứ các quy định
này, nếu doanh nghiệp bán hàng và giao trực tiếp tại trụ sở tại
doanh nghiệp trong Khu chế xuất (tức không làm thủ tục hải quan
đối với hàng xuất khẩu) th́ lô hàng này không được áp dụng thuế
suất GTGT 0%. Đối với các lô hàng đă giao trực tiếp, doanh
nghiệp sẽ bị truy thu thuế GTGT.
44. Công văn 1735/TCT-TS ngày 07/06/2005 của Tổng cục Thuế về
giá tính tiền thuê đất
Các trường hợp đă sử dụng đất nhưng không kư hợp đồng thuê đất
với Nhà nước th́ không được áp dụng theo khung giá cho thuê đất
ban hành theo quyết định số 1357/1995/TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995
của Bộ Tài chính mà trả tiền thuê đất hằng năm theo thông báo
của cơ quan thuế. Đối với các hợp đồng thuê đất kư trước ngày
01/07/2004 mà tính đến ngày 01/01/2005 vẫn trong thời hạn ổn
định (5 năm) th́ giá tính tiền thuê đất vẫn được áp dụng theo
giá ghi trên hợp đồng thuê đất, chứ không áp theo giá đất do
UBND địa phương quy định theo Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
45. Công văn 1730/TCT-DNK ngày 07/06/2005 của Tổng cục Thuế về
thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ quảng cáo cho doanh nghiệp
chế xuất
Trường hợp Công ty nhận quảng cáo cho doanh nghiệp chế xuất (đặt
bảng quảng cáo trên các sân vận động chẳng hạn) th́ áp dụng mức
thuế suất thuế GTGT là 10%.
46. Công văn 1726/TCT-PCCS ngày 07/06/2005 của Tổng cục Thuế về
thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu tại chỗ
Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu có hợp
đồng xuất khẩu hàng hóa nhưng giao hàng tại Việt Nam theo chỉ
định của người mua ở nước ngoài (xuất khẩu tại chỗ), nếu có đủ
các chứng từ sau th́ được áo dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%: 1)
Hợp đồng bán hàng hóa kư với người mua nước ngoài, trong đó quy
định rơ tên người nhận và địa điểm giao hàng; 2) Hóa đơn GTGT (ghi
thuế suất thuế GTGT là 0%) trong đó ghi rơ tên người mua, người
nhận hàng và địa điểm nhận hàng; 3) Tờ khai Hải quan hàng xuất
khẩu đă thanh khoản. Tuy nhiên, c̣n có thêm sự xác nhận của
người nhận hàng trong nước.
47. Công văn 1731/TCT-DNK ngày 07/06/2005 của Tổng cục Thuế về
thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị thất lạc Tờ khai Hải quan
Trường hợp Công ty bị thất lạc Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu
th́ liên hệ với cơ quan Hải quan nơi mở Tờ khai để xin bản sao
có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Hải quan hoặc công chứng
của bản lưu Tờ khai Hải quan đă bị thất lạc. Nếu không có Tờ
khai (bản sao) để chứng minh là hàng đă thực tế xuất khẩu th́
Công ty không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%, đồng thời
không được khấu trừ thuế GTGT đối với lô hàng đó.
48. Công văn số 3123/VPCP-VI ngày 07/06/2005 của Văn pḥng Chính
phủ về kết quả hội nghị toàn quốc về công tác chống buôn lậu,
gian lận thương mại và hàng giả
Văn bản công bố ư kiến của Phó Thủ tướng Vũ Khoan về báo cáo kết
quả hội nghị tổng kết công tác chống buôn lậu, gian lận thương
mại và hàng giả năm 2004 tại Hà Nội.
49. Công văn số 1738/TCT-DNK ngày 07/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc xử phạt và truy thu thuế nếu chủ hàng không xuất tŕnh
được Hóa đơn GTGT ngay tại thời điểm kiểm tra
Đối với hàng hóa đang được bày bán hay đang ở trong kho của cửa
hàng, doanh nghiệp phải đảm bảo có đủ hóa đơn chứng minh nguồn
gốc hợp pháp và xuất tŕnh với quản lư thị trường ngay tại thời
điểm kiểm tra. Ngược lại, lô hàng sẽ bị xử lư truy thu thuế GTGT,
thuế thu nhập doanh nghiệp và tùy thoe mức độ vi phạm mà xử phạt
từ 1 đến 5 lần số thuế GTGT.
50. Công văn số 1739/TCT-TNCN ngày 07/06/2005 của Tổng cục Thuế
về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền bảo hiểm bắt buộc đă
nộp ở nước ngoài
Đối với người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam nếu có nộp và
có chứng từ chứng minh đă nộp các khoản tiền theo chế độ bắt
buộc ở nước ngoài có tính chất như bảo hiểm xă hội, bảo hiểm y
tế của Việt Nam th́ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế thu
nhập cá nhân.
51. Công văn số 1726/LĐTBXH-CPCTNXH ngày 07/06/2005 của Bộ Lao
động TBXH về triển khai Chỉ thị 17/2005/CT-TTg về chấn chỉnh các
hoạt động tiêu cực trong các quán bar, vũ trường, karaoke
Văn bản yêu cầu tăng cường thanh tra về lao động, hợp đồng lao
động tại các cơ sở nêu trên
52. Công văn số 1727/TCT-DNK ngày 07/06/2005 của Tổng cục Thuế
về thuế GTGT đối với việc Hợp tác xă (HTX) trả lại cổ phần là xe
ô tô cho xă viên góp vốn
Trường hợp xă viên góp vốn cổ phần vào HTX bằng tài sản là xe
ôtô, nếu tài sản này đă hạch toán vào giá trị tài sản cố định
của HTX th́ khi HTX trả lại tài sản là xe ô tô cho xă viên th́
HTX phải xuất Hóa đơn GTGT (không ghi ḍng thuế GTGT). Trường
hợp xă viên góp vốn cổ phần bằng tiền để HTX mua tài sản (xe ôtô)
và khi HTX trả lại xă viên bằng tài sản là xe ôtô: nếu khi mua,
HTX đă kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào th́ khi trả lại, HTX
phải xuất Hóa đơn GTGT dựa trên giá trị c̣n lại của chiếc xe và
kê khai nộp thuế GTGT đầu ra. Ngược lại, nếu khi mua, HTX không
kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chiếc xe th́ khi xuất Hóa
đơn trả lại không ghi ḍng thuế GTGT.
53. Công văn số 1728/TCT-DNK ngày 07/06/2005 của Tổng cục Thuế
về ưu đăi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hoạt động sản
xuất kinh doanh nằm ngoài Giấy phép đầu tư
Trường hợp doanh nghiệp được ưu đăi về thuế thu nhập doanh
nghiệp theo Giấy phép đầu tư th́ các hoạt động nằm ngoài Giấy
phép đầu tư không được hưởng ưu đăi này. Doanh nghiệp phải hạch
toán riêng các hoạt động trong và ngoài Giấy phép đầu tư. Trường
hợp không hạch toán riêng được th́ phân bổ thu nhập chịu thuế
theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động không được ưu đăi trên tổng
doanh thu của doanh nghiệp.
54. Quyết định số 135/2005/QĐ-TTg ngày 08/06/2005 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt định hướng quản lư nợ nước ngoài đến năm
2010
Văn bản có đề cập đến vấn đề quản lư nợ nước ngoài của các doanh
nghiệp. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước sẽ được giao nhiệm vụ xây
dựng chương tŕnh quản lư nợ doanh nghiệp và các chỉ tiêu cảnh
báo sớm về rủi ro vay nợ của khu vực doanh nghiệp, tŕnh Thủ
tướng phê duyệt trong quư 4 năm 2005.
55. Công văn về 1746/LĐTBXH-TL ngày 08/06/2005 của Bộ Lao động
TBXH về việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới
Đối với những người xếp bậc 7, bậc 8 của ngạch chuyên viên ,
kinh tế viên, kỹ sư, thi đạt kết quả nâng ngạch viên chức th́
bậc 7 chuyển xếp vào bậc 2; bậc 8 chuyển xếp vào bậc 3. Trường
hợp đă chuyển xếp vào bậc 1, bậc 2 lương mới ngạch chuyên viên
chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính th́ chuyển xếp lại bậc 1
vào bậc 2, bậc 2 vào bậc 3 theo bảng lương viên chức chuyên môn,
nghiệp vụ trong công ty nhà nước ban hành theo Nghị định
205/2004/NĐ-CP.
56. Công văn 2192/TCHQ-KTTT ngày 08/06/2005 của Tổng cục Hải
quan về thuế GTGT đối với các mặt hàng thuộc nhóm 8448
Do sơ sót ở khâu in ấn nên có sự không thống nhất về cụm từ kim
loại và phi kim loại được hướng dẫn tại mục 8, Thông tư 62/2004/TT-BTC
và tại Biểu thuế suất thuế GTGT (ban hành kèm theo Thông tư 62
nêu trên), nên trong thời gian chờ đính chính, việc tính thuế
GTGT đối với các mặt hàng thuộc nhóm 8448 được áp dụng theo
hướng dẫn tại mục 8, Thông tư 62/2004/TT-BTC ngày 24/06/2004.
57. Công văn số 6905/TC-TCHQ ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính về
thuế đối với ôtô ngoại giao chuyển nhượng
Văn bản hướng dẫn mức giá tính thuế nhập khẩu đối với ôtô ngoại
giao chuyển nhượng tại Việt Nam. Theo đó, căn cứ theo thời gian
sử dụng tại Việt Nam, ô tô ngoại giao khi chuyển nhượng được áp
giá tính thuế nhập khẩu theo tỷ lệ sau, số liệu trong ngoặc là
tỷ lệ tính giá đối với ôtô ngoại giao khi nhập khẩu là loại đă
qua sử dụng: Từ trên 5 năm đến 6 năm: 40% (30%); Từ trên 6 năm
đến 7 năm: 30% (20%); Từ trên 7 năm đến 8 năm: 20% (10%); Từ
trên 8 năm đến 9 năm: 15% (5%); Từ trên 9 năm đến 10 năm: 10%
(0%); Từ trên 10 năm: 0%.
58. Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 của Chính phủ về
ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xă
Bản Điều lệ mẫu ban hành theo Nghị định này áp dụng chung cho
tất cả các Hợp tác xă, Liên hiệp Hợp tác xă được thành lập và
hoạt động theo Luật Hợp tác xă năm 2003, kể cả các Hợp tác xă đă
thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xă năm 1996 nay chuyển
sang hoạt động theo Luật HTX năm 2003. Mỗi Hợp tác xă có Điều lệ
riêng. Với bản Mẫu Điều lệ này, mỗi Hợp tác xă có quyền quy định
các nội dung khác nhưng phải phù hợp với quy định của Luật HTX
2003 và Nghị định này. Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15
ngày kể từ ngày đăng Công Báo và thay thế các Nghị định sau:
41/CP, 43/CP, 44/CP, 45/CP và 46/CP cùng ban hành ngày
29/04/1997.
59. Chỉ thị số 20/2005/CT-TTg ngày 09/06/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc chủ động pḥng, chống các vụ kiện thương mại
nước ngoài
Trước yêu cầu cấp bách phải có những biện pháp đồng bộ để pḥng,
chống các vụ kiện thương mại của nước ngoài như: kiện bán phá
giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp “tự vệ”… Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo: các doanh nghiệp cần coi việc chủ động pḥng
ngừa các vụ kiện thương mại là nhiệm vụ hàng đầu, nắm vững luật
pháp quốc tế và liên kết với nhau để pḥng, chống các vụ kiện
thương mại có nhân tố quốc tế. Chỉ thị cũng đưa ra một số biện
pháp cụ thể để pḥng tránh các vụ kiện thương mại và các biện
pháp xử lư khi các vụ kiện thương mại nẩy sinh. Chỉ thị phân
công trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp,
hiệp hội ngành hàng và các tổ chức xă hội trong nhiệm vụ pḥng,
chống các vụ kiện thương mại.
60. Quyết định số 136/2005/QĐ-TTg ngày 09/6/2005 của Thủ tướng
Chính phủ đă ban hành về việc hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà
nước để thi hành án dân sự
Theo đó, điều kiện để được hỗ trợ như sau: việc thi hành án làm
cho tổ chức phải thi hành án bị ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện
nhiệm vụ được giao, phải ngừng hoạt động, bị giải thể hoặc ảnh
hường đến an ninh, quốc pḥng, trật tự công công…
Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá tổng giá trị các nghĩa vụ phải
thực hiện đối với người được thi hành án. Việc hỗ trợ có thể
được thực hiện toàn bộ trong một lần hoặc nhiều lần nhưng tối đa
không được quá 12 tháng…
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm: Bản án, quyết định dân sự có hiệu
lực, Quyết định thi hành án, Các tài liệu chứng minh về t́nh
h́nh tài chính của tổ chức phải thi hành án, Báo cáo về t́nh
h́nh áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết…
61. Công văn số 2209/TCHQ-GSQL ngày 09/06/2005 của Tổng cục Hải
quan về việc tiếp tục áp dụng CV 2581 hướng dẫn xử lư hồ sơ xét
hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với loại h́nh nhập sản xuất
xuất khẩu
Mặc dù Thông tư 172/1998 đă được thay bằng TT 87/2004, CV 2581
nêu trên vẫn được tiếp tục áp dụng.
62. Công văn số 1798/TCT-ĐTNN ngày 10/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa bị tịch thu
Khi hàng hóa là nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất
khẩu bị tịch thu, việc cơ quan Thuế loại trừ khoản thuế GTGT đầu
vào của lô hàng bị tịch thu, kể cả thuế GTGT đầu vào của các chi
phí liên quan đến lô hàng bị tịch thu là đúng quy định phía. Tuy
nhiên, cơ quan Hải quan sẽ không thuế nhập khẩu đối với lô hàng
bị tịch thu tương ứng với số lượng thành phẩm xuất khẩu.
63. Công văn số 1794/TCT-DNK ngày 10/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc trích khấu hao đối với tài sản cố định mua vào không có
hóa đơn nhưng đă được công chứng hợp đồng mua bán
Trường hợp nêu trên doanh nghiệp vẫn không được trích khấu hao
tài sản cố định do loại tài sản đó không có đủ hóa đơn, chứng từ.
Hợp đồng mua bán dù đă được công chứng vẫn không thay thế được
điều kiện về hóa đơn.
64. Công văn số 1804/TCT-ĐTNN ngày 13/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc miễn giảm thuế TNDN
Cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu
công nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm, kể từ khi có thu nhập
chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 7 năm tiếp
theo. Trường hợp mức ưu đăi đầu tư thấp hơn mức ưu đăi về thuế
TNDN theo quy định của Bộ Tài chính th́ doanh nghiệp được hưởng
các mức ưu đăi về thuế TNDN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính cho
thời gian ưu đăi c̣n lại
65. Công văn số 1817/TCT-DNK ngày 13/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc lập lại hóa đơn GTGT
Đối với trường hợp hóa đơn GTGT bị ghi sai, Công ty có phát hành
thêm một hóa đơn điều chỉnh th́ phải kèm theo biên bản giữa hai
bên ghi rơ lư do bị sai. Nếu hóa đơn điều chỉnh vẫn bị sai th́
hai bên phải lập biên bản thu hồi cả hai hóa đơn trên, sau đó
phát hành hóa đơn mới ghi rơ thay thế cho 2 số hóa đơn đă thu
hồi. Tuy nhiên, nếu cớ quan thuế phát hiện nội dung điều chỉnh
hóa đơn không đúng thực tế th́ Công ty sẽ bị xử lư theo hành vi
trốn thuế.
66. Công văn số 1807/TCT-DNK ngày 13/06/2005 của Tổng cục Thuế
về hoàn thuế GTGT đối với Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
Mặc dù nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, nhưng do không có tư
cách pháp nhận, không có con dấu… nên Hộ kinh doanh cá thể vẫn
không được hoàn thuế GTGT.
67. Công văn số 2239/TCHQ-KTTT ngày 13/06/2005 của Tổng cục Hải
quan về việc bù trừ tiền thuế
Trường hợp doanh nghiệp muốn bù trừ tiền thuế GTGT được khấu trừ
sang tiền thuế nhập khẩu phải nộp, có thể xem liên hệ trực tiếp
với Cục Hải quan địa phương để giải quyết, tŕnh tự thủ tục được
căn cứ theo hướng dẫn tại điểm 1.2, Mục III, Công văn số 1537/TCT-TCHQ-KBNN
ngày 24/05/2004 về thủ tục bù trừ thuế.
68. Công văn số 1818/TCT-DNK ngày 13/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc kê khai nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Văn bản hướng dẫn về cách xác định doanh thu tính thuế GTGT và
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài trong
trường hợp nhà thầu nước ngoài giao bớt một phần công việc cho
nhà thầu phụ Việt Nam.
69. Công văn số 1808/TCT-ĐTNN ngày 13/06/2005 của Tổng cục Thuế
về thuế GTGT của nhà thầu phụ Việt Nam
Trường hợp nhà thầu phụ Việt Nam có nhận thầu một phần giá trị
công việc của nhà thầu chính nước ngoài th́ không được coi là
xuất khẩu tại chỗ và bắt buộc phải xuất hóa đơn, kê khai nộp
thuế GTGT.
70. Công văn số 1816/TCT-ĐTNN ngày 13/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc thu thuế môn bài đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ngoài
Các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt nam
không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam và không thực
hiện chế độ kế toán Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế môn bài
theo mức là 1.000.000 đồng/năm.
71. Công văn số 1806/TCT-ĐTNN ngày 13/06/2005 của Tổng cục Thuế
về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào của công ty trong
thời gian đầu mới thành lập
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT. Trường hợp hàng hoá, dịch vụ sử dụng chung cho sản xuất,
kinh doanh hàn ghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế
GTGT nhưng cơ sở không hạch táon riêng được thuế GTGT được khấu
trừ, th́ thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số
của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của
hàng hoá, dịch vụ bán ra.
72. Luật số 37/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội về việc
ban hành Luật kiểm toán nhà nước
Văn bản quy định về địa vị pháp lư, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức của kiểm toán nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của
kiểm toán viên nhà nước; đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá
nhân có liên quan; hoạt động và bảo đảm hoạt động của kiểm toán
nhà nước. Luật kiểm toán trên áp dụng cho đơn vị được kiểm toán;
kiểm toán nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
kiểm toán nhà nước. Văn bản có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2006.
73. Quyết định số 528/QĐ-TTg ngày 14/06/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt danh sách các Công ty cổ phần hóa thực
hiện bán đấu giá cổ phần, niêm yết, đăng kư giao dịch tại các
trung tâm giao dịch chứng khoán Việt Nam
Quyết định đính kèm Phụ lục 1 bao gồm Danh sách các Công ty Nhà
nước thuộc đối tượng bán đấu giá qua Ttrung tâm giao dịch chứng
khoán; Phụ lục 2 bao gồm Danh sách các Công ty cổ phần thuộc đối
tượng niêm yết, đăng kư giao dịch tại trung tâm chứng khoán,
trong đó ghi rơ năm thực hiện cổ phần hóa, tổng số vốn điều lệ
được duyệt, tỷ vệ vốn nước ngoài trong vốn điều lệ và tên đơn vị
chủ quản. Bộ Tài chính sẽ tổ chức tập huấn, phổ biến Nghị định
187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về chuyển Công ty Nhà nước thành
Công ty cổ phần. Các Công ty có tên trong Danh sách này nếu có
khó khăn trong việc tư vấn, định giá, đấu giá… có thể báo cáo về
Bộ Tài chính để được hướng dẫn tháo gỡ. Quyết định có hiệu lực
thi hành kể từ ngày kư.
74. Công văn số 1849/TCT-TNCN ngày 14/06/2005 của Tổng cục Thuế
về khấu trừ tiền thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Trường hợp cá nhân đă chấm dứt Hợp đồng lao động thực tế Công ty
vẫn c̣n chi trả thu nhập cho cá nhân đó, nếu thời điểm chi trả
trước ngày 01/07/2004 th́ Công ty khấu trừ 10% đối với thu nhập
từ 300.00 đồng/lần trở lên, nếu từ sau 01/07/2004 (thời điểm áp
dụng thông tư 81/2004/TT-BTC về thuế thu nhập cá nhân) th́ khấu
trừ 10% trên tổng thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên.
75. Công văn số 1843/TCT-DNK ngày 14/06/2005 của Tổng cục Thuế
về việc trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về vấn đề chi trả
tiền lương
Trường hợp cơ sở kinh doanh trả lương cho người lao động theo
hợp đồng lao động và đă đăng kư kế hoạch tiền lương theo quy
định với cơ quan Thuế th́ tiền lương trả cho người lao động theo
hợp đồng được xác định là chi phí hợp lư, trường hợp cơ sở kinh
doanh không đăng kư tiền lương với cơ quan thuế th́ việc quyết
toán thuế TNDN căn cứ vào mức thi nhập b́nh quân của từng ngành
nghề tại địa phương do UBND tỉnh, thành phố quyết định để xác
định chi phí tiền lương, tiền công tối đa được hạch toán vào chi
phí hợp lư
76. Công văn số 1838/TCT-ĐTNN ngày 14/06/2005 của Tổng cục Thuế
về thuế GTGT đối với việc chuyển giao tài sản giữa chi nhánh và
công ty
Trường hợp chi nhánh Công ty được sáp nhập về Công ty th́ việc
chuyển giao tài sản từ chi nhánh về Công ty được xem là chuyển
giao nội bộ, không phát sinh doanh thu do đó không phải lập hóa
đơn và kê khai, nộp thuế GTGT.
77. Chỉ thị số 21/2005/CT-TTg ngày 15/06/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội
về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước và chống
lăng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng
Nhằm khắc phục việc đầu tư dàn trải, thiếu sự gắn kết giữa quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xă hội với quy hoạch phát
triển ngành, nợ đọng vốn đầu tư kéo dài… Thủ tướng Chính phủ chỉ
đạo các Bộ – UBND các tỉnh, các Tổng Công ty Nhà nước tập trung
rà soát các dự án đang triển khai về sự phù hợp với quy hoạch đă
được duyệt , kiến nghị xử lư và không triển khai những dự án
không phù hợp quy hoạch, không ghi kế hoạch đầu tư đối với các
dự án chưa đảm bảo cân đối đủ vốn hoặc những dự án chưa đủ các
thủ tục về đầu tư xây dựng. Chỉ thị cũng đặt ra một số trách
nhiệm cụ thể đối với tổ chức tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát
thi công, đối với người quyết định đầu tư, đối với chủ đầu tư và
đối với nhà thầu.
78.
Thông tư Liên tịch số 50/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 15/06/2005 của
Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ
tục bổ nhiệm, băi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng,
phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế
toán nhà nước
Đối tượng áp dụng là các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thu, chi
ngân sách nhà nước, các đơn vị kế toán cấp II, cấp II thuộc Bộ
hoặc thuộc UBND các tỉnh/thành phố… và một số các tổ chức – hiệp
hội có thu chi. Thông tư quy định việc bố trí người làm kế toán
trưởng, người phụ trách kế toán, thuê người làm kế toán trưởng,
quan hệ giữa kế toán trưởng và người phụ trách kế toán với
trưởng – phó pḥng kế toán, quy định về thủ tục và thời hạn bổ
nhiệm kế toán trưởng hoặc thủ tục kư hợp đồng thuê người làm kế
toán trưởng. Các chế độ phụ cấp kế toán trưởng, người phụ trách
kế toán quy định tại thông tư này được tính hưởng kể từ ngày
01/10/2004
79.
Công văn số 1864/TCT-PCCS ngày 15/06/2005 của Tổng cục Thuế về
chứng từ đối với tiền chi hóa hồng cho khách hàng
Việc chi hoa hồng cho khách hàng trên doanh số bán hàng thực
chất là việc giảm giá cho khách hàng. Do đó, khi chi hoa hồng
th́ trên hóa đơn ghi rơ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá (tức mức chi
hoa hồng), giá bán chưa có thuế GTGT là giá bán đă giảm. Nếu
việc chi hoa hồng dựa trên một số lượng hay doanh số nhất định
th́ số tiền giảm giá sẽ được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua
sau cùng hoặc kỳ tiếp sau.
80.
Công văn số 1860/TCT-TS ngày 15/06/2005 của Tổng cục Thuế về tỷ
lệ (%) chất lượng c̣n lại làm căn cứ tính, thu lệ phí trước bạ
Văn bản hướng dẫn nguyên tắc đánh giá tỷ lệ (%) chất lượng c̣n
lại của tài sản dựa trên thời gian đă qua sử dụng đối với các
loại tài sản là nhà ở, ô tô, xe máy, tàu, thuyền. Đối với ôtô,
xe máy, tàu thuyền, sử dụng dưới 2 năm được đánh giá là 95% (nếu
tài sản đă qua sử dụng khi nhập khẩu th́ tỷ lệ này là 85%), sử
dụng từ 3 – 5 năm: 80%; từ 6 – đến 10 năm: 60%; từ năm thứ 11
trở đi: 40%. Riêng đối với nhà ở th́ đánh giá theo tỷ lệ thời
gian đă sử dụng so với thời hạn sử dụng tối đa của từng loại nhà,
từng cấp nhà đă được pháp luật quy định.
81.
Công văn số 1862/TCT-PCCS ngày 15/06/2005 của Tổng cục Thuế về
thời gian xét miễn, giảm thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp đă được cấp Giấy chứng nhận ưu đăi đầu
tư, Giấy phép đầu tư nhưng khi kiểm tra quyết toán thuế phát
hiện doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán
hoá đơn chứng từ do đó dơn vị phải nộp thuế theo phương pháp ấn
định và không được miễn, giảm thuế. Sang năm tiếp theo nếu đơn
vị có đủ các điều kiện theo quy định sẽ được miễn, giảm thuế
TNDN và thời gian xét miễn, giảm thuế TNDN phải trừ đi năm đầu
đơn vị có thu nhập chịu thuế nhưng không đủ điều kiện để được
xét miễn, giảm thuế.
82.
Công văn số 1859/TCT-PCCS ngày 15/06/2005 của Tổng cục Thuế về
đối tượng được hưởng ưu đăi thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc
diện cơ sở mới thành lập từ dự án đầu tư
Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn
góp cao nhất của Công ty mới thành lập nếu trước đây từng là đại
diện theo pháp luật hoặc là người có số vốn cao nhất trong một
Công ty đă giải thể th́ nếu tính từ khi Công ty đó giải thể đến
khi Công ty mới được thành lập không đủ 12 tháng th́ Công ty mới
không được hưởng ưu đăi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện
doanh nghiệp mới thành lập theo dự án đầu tư.
83.
Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16/06/2005 của Chính phủ quy
định về điều kiện đăng kư và hoạt động của đại lư làm thủ tục
Hải quan
Đại lư Hải quan là thương nhân thay mặt chủ hàng thực hiện công
việc khai Hải quan và các công việc khác về thủ tục Hải quan
theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nghị định này quy định các điều
kiện để làm một đại lư Hải quan, yêu cầu chuyên môn đối với nhân
viên đại lư hải quan; trách nhiệm của chủ hàng khi ủy thác việc
khai Hải quan cho đại lư Hải quan và nội dung, h́nh thức hoạt
động của đại lư Hải quan. Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15
ngày kể từ ngày đăng Công Báo và hủy bỏ quy định tại Điều 6 Nghị
định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001. Bộ Tài chính sẽ có thông tư
hướng dẫn nghị định này.
84.
Quyết định số 883/2005/QĐ-NHNN ngày 16/6/2005 của Ngân hàng Nhà
nước quy định về chi phí khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định: Doanh nghiệp vay nước
ngoài tự xem xét, quyết định về chi phí khoản vay nước ngoài (bao
gồm lăi suất, phí và các chi phí liên quan) trên cơ sở tham khảo
lăi suất cho vay trên thị trường vốn quốc tế và các loại phí
theo thông lệ quốc tế tại từng thời điểm kư thoả thuận vay và tự
chịu trách nhiệm về quyết định của ḿnh…
85. Công văn số 2347/TCHQ-KTTT ngày 16/06/2005 của Tổng cục Hải quan
về xử lư thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất hàng xuất
khẩu bị cháy hỏng
Theo quy định của Luật Thuế XNK th́ trường hợp nguyên vật liệu
nhập khẩu bị cháy hỏng không thuộc đối tượng được miễn thuế, xét
miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp khai báo bị cháy,
thất lạc các loại giấy tờ bản gốc (tờ khai xuất – nhập khẩu,
biên lai thu thuế…) và đề nghị được hoàn thuế bằng bộ hồ sơ sao
y bản chính th́ Hải quan sẽ căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn
số 4783/TCHQ-KTTT ngày 01/10/2002 để giải quyết.
86.
Công văn số 1884/TCT-DNK ngày 16/06/2005 của Tổng cục Thuế về
quy định ghi số CMND người dân khi thu mua hàng nông, lâm, thủy
sản
Tổng cục Thuế khẳng định việc ghi lại số CMND của người bán hàng
nông lâm, thủy sản mà không có hóa đơn có giá trị từ 1 triệu
đồng trở lên là cần thiết và bắt buộc, mặc dù nhiều doanh nghiệp
phản ánh quy định này là không thực tế do tâm lư người dân rất
ngại cung cấp số CMND để ghi vào hóa đơn.
87.
Công văn số 1882/TCT-DNK ngày 16/06/2005 của Tổng cục Thuế về
việc trích khấu hao đối với tài sản cố định (TSCĐ) là thiết bị
tự chế tạo, nhà xưởng tự xây dựng… (không có hóa đơn)
Theo quy định hiện hành th́ tất cả các loại TSCĐ không có hóa
đơn đều không được trích khấu hao. Đối với các thiết bị tự chế
tạo, nhà xưởng tự xây dựng mà doanh nghiệp đang dùng làm TSCĐ
vẫn không nằm ngoài quy định trên.
88.
Công văn số 1881/TCT-DNK ngày 16/06/2005 của Tổng cục Thuế về
việc xác định nguyên giá tài sản cố định đối với loại tài sản
mua vào không có hóa đơn
Việc xác định nguyên giá của tài sản cố định được quy định tại
điều 4, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003. Trường
hợp doanh nghiệp mua phương tiện, máy móc, thiết bị của cá nhân
không kinh doanh, không có hóa đơn th́ phải yêu cầu họ liên hệ
với Chi Cục Thuế địa phương để xin cấp hóa đơn lẻ để làm cơ sở
xác định nguyên giá tài sản cố định.
89.
Công văn số 1878/TCT-DNK ngày 16/06/2005 của Tổng cục Thuế giải
thích về tính cạnh tranh giá bán giữa doanh nghiệp bán hàng có
hóa đơn và hộ kinh doanh bán hàng không có hóa đơn
Trước yêu cầu khắc phục t́nh trạng hộ kinh doanh bán hàng không
xuất (hoặc không có) hóa đơndẫn đến việc cạnh tranh giá bán với
doanh nghiệp bán hàng có hóa đơn, Tổng cục Thuế lư giải rằng
việc xác định giá bán là quan hệ giữa người mua và người bán.
Nếu doanh nghiệp mua hàng hóa có hóa đơn, chứng từ hợp pháp th́
được hạch toán vào chi phí. Ngược lại nếu mua hàng không có hóa
đơn th́ không được chấp nhận là chi phí hợp lư.
90.
Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/06/2005 của Bộ Giao thông
Vận tải ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận
tải đường bộ
Việc quy định xếp loại đường bộ nhằm mục đích xác định cước vận
chuyển hàng hóa bằng đường bộ thanh toán từ nguồn ngân sách nhà
nước, làm cơ sở để tham khảo trong quá tŕnh thương thảo tính
cước vận chuyển đường bộ. Các loại đường bộ hiện hữu sẽ được
phân loại thành 5 cấp A,B,C,D,E, mỗi cấp được xác định theo bề
rộng nền đường, bán kính đường cong nằm, tầm nh́n và độ dốc dọc.
5 cấp đường nêu trên sẽ được phân thành 6 loại đường từ loại 1
đến 6.
91.
Công văn số 1902/TCT-PCCS ngày 17/06/2005 của Tổng cục Thuế về
việc góp vốn bằng sản phẩm phần mềm máy tính
Văn bản hướng cách lập chứng từ góp vốn đối với sản phẩm là phần
mềm đưa vào góp vốn trong Công ty. Nếu việc lập chứng từ đúng
quy định th́ sản phẩm phần mềm được xem là tài sản cố định và
được trích khấu hao.
92.
Công văn số 2378/TCHQ-KTTT ngày 17/06/2005 của Tổng cục Hải quan
về tái xuất trả hàng hóa nhập khẩu do không tiêu thụ được tại
Việt Nam
Đối với hàng hóa tái xuất trả lại cho người bán hoặc xuất trả
cho bên thứ ba do không tiêu thụ được tại Việt Nam, Hải quan địa
phương sẽ xem xét t̗ |