|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 05/2004
1. Quyết định số 36/2004/QĐ-BTC ngày
15/04/2004
của Bộ Tài chính Ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất để áp
dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu.
Theo quy định của Quyết định này, hàng hoá nhập khẩu trong số
lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại
Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đăi hiện hành. Hàng hoá nhập khẩu
ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài
hạn ngạch qui định tại Điều 1 của Quyết định này. Mức hạn ngạch
thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.
Theo Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng
ghạn ngạch thuế quan th́: Các hàng hóa áp dụng mức thuế suất
ngoài hạn ngạch là 30%: Sữa và kem, chưa cô đặc, chưa pha thêm
đường hoặc chất ngọt khác; Có hàm lượng chất béo không quá 1%
tính theo trọng lượng; Có hàm lượng chất béo trên 1% đến 6% tính
theo trọng lượng; Có hàm lượng chất béo trên 6% tính theo trọng
lượng…
Hàng hóa áp dụng mức thuế suất 20% là: Sữa và kem, cô đặc hoặc
đă pha thêm đường hoặc chất ngọt khác: Chưa pha thêm đường hoặc
chất ngọt khác, dạng bột; Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác có
hàm lượng chất béo không quá 1,5% tính theo trọng lượng: Chưa
pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng bột…
Riêng Trứng chim và trứng gia cầm nguyên vỏ, tươi, đă bảo quản
hoặc làm chín (mă 0407) áp dụng mức thuế suất ngoài hạn ngạch
80%...
2. Công văn số 1155/LĐTBXH-TL ngày
16/04/2004
của Bộ Lao động Thương binh Xă hội Về chế độ trả lương đối với
thời gian khám sức khoẻ định kỳ.
Công văn này hướng dẫn rằng: trường hợp doanh nghiệp quy định
ngày chủ nhật không phải là ngày nghỉ hàng tuần, th́ người sử
dụng lao động phải trả 100% tiền lương theo đơn giá tiền lương
hoặc tiền lương của công việc đang làm cho người lao động đối
với số giờ khám sức khoẻ theo thời gian biểu doanh nghiệp đă quy
định.
Trường hợp
doanh nghiệp quy định ngày ngh́ chủ nhật là ngày nghỉ hàng tuần,
th́ người sử dụng lao động phải trả tiền lương làm thêm giờ vào
ngày nghỉ hàng tuần cho người lao động theo quy định đối với số
giờ khám sức khoẻ theo thời gian biểu doanh nghiệp đă quy định.
3. Công văn số 1688/TCQH-GSQL ngày 16/04/2004 của Bộ Tài chính -
Tổng cục Hải quan về việc cấp và sử dụng C/O để hưởng thuế nhập
khẩu ưu đăi đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam và Lào.
Tổng cục hải quan nhận được Công văn số 1558/TM-XNK ngày
01/04/2004
của Bộ Thương Mại về cấp và sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ
(C/O) để hưởng thuế nhập khẩu ưu đăi đối với hàng hoá xuất nhập
khẩu của Việt Nam và Lào. Trong thời gian chờ thống nhất quy chế
xuất xứ và mẫu C/O mới, để tạo điều kiện thuận lợi cho thương
nhân hai nước kinh doanh xuất, nhập khẩu và đảm bảo việc giảm
thuế nhập khẩu không bị gián đoạn, khi làm thủ tục hải quan đối
với hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam và Lào, Tổng cục Hải
quan hướng dẫn như sau:
1.Trước mắt, vẫn áp dụng mẫu C/O hiện hành và thủ tục cấp C/O
vẫn được thực hiện tại Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
cho các lô hàng giao từ ngày 16/01/2004. Các lô hàng nhập khẩu
từ Lào vẫn áp dụng các giấy chứng nhận xuất xứ cũ do các cơ quan
có thẩm quyền của Lào cấp cho đến khi có quy định mới.
2. Về thuế nhập khẩu ưu đăi đối với hàng hoá sản xuất tại Cộng
hoà dân chủ nhân dân Lào thực hiện theo Thông tư số 28/2004/TT-BTC
ngày
31/3/2004
của Bộ Tài chính.
4. Công văn số 1122/TCT-DNNN ngày 16/04/2004 của Tổng cục Thuế
về việc kê khai, nộp thuế GTGT của chi nhánh bán hàng.
Công văn này hướng dẫn rằng: Trường hợp Tổng công ty thành lập
các chi nhánh là cơ sở hạch toán phụ thuộc theo h́nh thức báo sổ,
không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản tại
ngân hàng, trực tiếp bán hàng hoá, phát sinh doanh thu th́ chi
nhánh đăng kư, kê khai, nộp thuế theo mức 3% trên doanh số bán
chưa có thuế VAT
5. Công văn số 1705 TCHQ/GSQL ngày 16/4/2004, Tổng cục Hải quan
hướng dẫn về hạn ngạch thuế quan
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu khi làm thủ tục cho lô hàng đầu
tiên theo hạn ngạch thuế quan yêu cầu doanh nghiệp xuất tŕnh
giấy phép nhập khẩu hàng hoá theo hạn ngạch thuế quan của Bộ
Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền (pḥng cấp
giấy phép khu vực) đó lập phiếu theo dơi trả lại, đối với các
trường hợp đă nhập khẩu nhưng chưa lập phiếu theo dơi trả lại
th́ phi lập bổ sung. Thủ tục lập phiếu theo dơi trả lại được
thực hiện theo quy định điểm 4 công văn số 208/TCHQ-GSQL ngày 22
tháng 01 năm 1996 của Tổng cục Hải quan.
2. Doanh
nghiệp có đủ điều kiện nhập khẩu mặt hàng chịu sự quản lư của
hạn ngạch thuế quan: nếu chưa có hạn ngạch thuế quan của Bộ
Thương mại hoặc đă nhập hết số lượng trong hạn ngạch thuế quan
th́ vẫn được nhập khẩu không phải xin phép Bộ Thương mại nhưng
phi chịu mức thuế ngoài hạn ngạch thuế quan và phi tuân thủ các
quy định chung về quản lư hàng hoá xuất khẩu - nhập khẩu.
3. Đối với
mặt hàng lá thuốc lá nếu nhập khẩu không có giấy phép hạn ngạch
thuế quan th́ phi thực hiện theo đóng quy định tại Nghị định
76/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ, Thông tư
01/2002/TT-BCN ngày 26 tháng 2 năm 2002 của Bộ Công nghiệp.
4. Đối với
mặt hàng muối nếu nhập khẩu không có giấy phép hạn ngạch thuế
quan th́ phải thực hiện theo đóng quy định tại công văn 975/CP-KTTH
ngày 29 tháng 11 năm 2003 và công văn số 1160/CP-KTTH ngày 29
tháng 12 năm 2003 của Chính phủ.
6. Chỉ thị số 15/2004/CT-TTG ngày 19/04/2004 Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai Bộ Luật Tố tụng h́nh sự năm 2003.
Theo đó,Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
- Các Bộ, ngành: tổ chức tuyên truyền, học tập Bộ Luật Tố tụng
h́nh sự năm 2003 đến cán bộ, công chức, sĩ quan, chiến sĩ thuộc
lực lượng vũ trang và nhân dân, đặc biệt là đội ngũ cán bộ trực
tiếp làm công tác tư pháp và hỗ trợ tư pháp; trong đó tập trung
vào những nội dung mới được sửa đổi, bổ sung…;
- Bộ Công an có trách nhiệm: Chủ tŕ xây dựng và triển khai
Phương án tập huấn chuyên sâu về Bộ Luật Tố tụng h́nh sự năm
2003 và Pháp lệnh Tổ chức điều tra h́nh …; Phối hợp với Bộ Tư ;
pháp, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao và
các cơ quan hữu quan tổ chức tập huấn về Bộ Luật Tố tụng h́nh sự
năm 2003 cho lănh đạo các cơ quan tư pháp ở Trung ương và cấp
tỉnh; Tổ chức triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng h́nh sự năm
2003 và Pháp lệnh Tổ chức điều tra h́nh sự trong toàn lực lượng
Công an nhân dân; có kế hoạch đào tạo, bố trí đội ngũ điều tra
viên và cán bộ điều tra, cơ sở vật chất, đáp ứng chủ trương tăng
thẩm quyền xét xử sơ thẩm về h́nh sự cho toà án nhân dân cấp
huyện….
- Bộ Quốc pḥng tổ chức triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng h́nh
sự năm 2003 và Pháp lệnh Tổ chức điều tra h́nh sự trong lực
lượng Quân đội nhân dân, …;
- Bộ Tư pháp có trách nhiệm: Tổ chức triển khai thi hành Bộ Luật
Tố tụng h́nh sự năm 2003 trong lực lượng thi hành án thuộc ngành
Tư pháp và các đơn vị có liên quan.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân
dân các cấp tổ chức nghiên cứu Bộ Luật Tố tụng h́nh sự năm 2003;
kịp thời phát hiện tội phạm xảy ra tại cơ quan, đơn vị, địa
phương ḿnh và chuyển cơ quan điều tra có thẩm quyền...
7. Công văn số 1157/TCT-ĐTNN ngày 20/04/2004 của Tổng cục Thuế
về thuế GTGT kinh doanh nhà để bán
Theo Công văn này, Trường hợp người mua nhà đă kư Hợp đồng mua
nhà với Công ty và thực hiện nộp tiền tạm ứng theo mức tối thiểu
của giá trị hợp đồng trước ngày
01/01/2004 th́ thuộc đối tượng chịu thuế với thuế suất thuế GTGT
5%.
Nếu trường hợp nhà đang c̣n dở dang, chưa bàn giao cho người mua
mà người mua có thoả thuận chuyển đổi Hợp đồng cho người khác (thừa
kế lại Hợp đồng, không thay đổi các điều kiện của Hợp đồng, chỉ
thay đổi tên người mua) được Công ty chấp nhận th́ giá trị c̣n
lại của hợp đồng này sau ngày 01/01/2004 Công ty vẫn được áp
dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
8. Quyết định số 41/2004/QĐ-BTC ngày
21/04/2004
của Bộ Tài chính về việc băi bỏ một số điểm tại các văn bản quy
phạm.
Tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Tài chính đă quyết định băi bỏ
một số các văn bản quy phạm pháp luật như: 125/1998/TT-BTC;
162/1998/TT-BTC; 08/1998/TT-BTC…
Theo đó, công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng hoạt động
tại khu vực cửa khẩu Lạng Sơn sẽ không c̣n được thuê đất trong
khu vực cửa khẩu Lạng Sơn để xây dựng cơ sở hạ tầng và cho các
nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê lại theo giá thoả thuận…
Số tiền thu được từ việc bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đấ t thuê, hoán đổi nhà đất
thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh không
được sử dụng cho các mục đích: đầu tư xây dựng cơ sở sản xấut
kinh doanh ở nơi mới, làm vốn đầu tư cải tạo mở rộng hoặc đầu tư
chiều sâu để tăng thêm năng lực sản xuất, kinh doanh…
Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại Khu Thương mại Lao Bảo không c̣n
được Quỹ hỗ trợ phát triển xem xét cho vay vốn tín dụng của Nhà
nước…
9. Công văn số 1165/TCT-PCCS ngày 21/04/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc nộp thuế GTGT đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc ở khác
địa phương với trụ sở chính
Công văn này hướng dẫn rằng: Các cơ sở sản xuất kinh doanh xuất
điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các
chi nhánh, cửa hàng … ở khác địa phương có thể lựa chọn một
trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ sau:
Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp
thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau; Sử dụng
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phát hành kèm theo Lệnh
điều động nội bộ đối với hàng hoá điều chuyển nội bộ; sử dụng
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lư do Bộ Tài chính phát hành đối
với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lư kèm theo Lệnh điều động
nội bộ.
10. Công văn số 1175/TCT-DNK ngày 21/04/2004 của Tổng cục Thuế
Về Thuế môn bài.
Theo công văn này, cơ sở kinh doanh là Chi nhánh hạch toán phụ
thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác … không có giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh (ĐKKD) hoặc có giấy chứng nhận
ĐKKD, không trực tiếp kê khai nộp thuế, không có mă số thuế,
thuộc đối tượng nộp thuế môn bài theo mức là 1.000.000 đồng/năm.
11. Công văn số 1174/TCT-ĐTNN ngày 21/04/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế GTGT xây dựng công tŕnh cho doanh nghiệp chế xuất
Công văn này hướng dẫn rằng: các cơ sở kinh doanh ở Việt
Nam có hoạt động xây dựng, lắp đặt các công tŕnh ở nước ngoài
và khu chế xuất được coi là hoạt động xuất khẩu và được áp dụng
thuế suất thuế GTGT là 0%.
12. Công văn số 1827/TCHQ-GSQL ngày 23/04/2004 Bộ Tài chính -
Tổng cục Hải quan về việc tạm nhập sản phẩm hoàn chỉnh để gắn
với sản phẩm thuộc hợp đồng gia công.
Theo đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện Chính sách thuế
áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp gia công tạm nhập các
sản phẩm hoàn chỉnh như cà vạt, thắt lưng... được bên thuê gia
công cung cấp để gắn hoặc đóng gói cùng với sản phẩm gia công và
tái xuất khẩu như sau:
Sản phẩm hoàn chỉnh tạm nhập thuộc đối tượng nêu trên được áp
dụng chính sách thuế như đối với nguyên liệu nhập khẩu để phục
vụ gia công được qui định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày
22/12/1998 của Bộ Tài chính với điều kiện:
- Trong trường hợp gia công phải ghi rơ việc gửi các sản phẩm
hoàn chỉnh này để gắn hoặc đóng gói thành một sản phẩm gia công
đồng bộ.
- Trong bản định mức sử dụng nguyên liệu cho một sản phẩm hàng
gia công có định mức của sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu này.
- Được quản lư theo chế độ quản lư nguyên phụ liệu cung cấp cho
hợp đồng gia công
13. Công văn số 1204/TCT-PCCS ngày 23/04/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế suất thuế GTGT mặt hàng dầu cá và mỡ cá
Mặt hàng dầu cá, mỡ cá không thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ
không quy định ở nhóm thuế suất 0%, 5%, 20% th́ dược áp dụng
thuế suất 10%.
14. Công văn số 1210/TCT-PCCS ngày 23/04/2004 của Tổng cục Thuế
Về hoá đơn tự in
Công văn này hướng dẫn rằng: Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự
thiết kế, mẫu hoá đơn phải có các chỉ tiêu như: Tên tổ chức, cá
nhân, địa chỉ, mă số thuế, kư hiệu, số hoá đơn … thuế suất thuế
GTGT, tiền thuế GTGT … Những nội dung đặc thù, biểu tượng của
đơn vị có thể được đưa vào mẫu hoá đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần
sử dụng hoá đơn song ngữ th́ in tiếng Việt trước, tiếng nước
ngoài sau.
15. Quyết định số 43/2004/QĐ-BTC ngày 26/04/2004 Bộ Tài chính về
việc ban hành "Quy chế về tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ Kế
toán trưởng”
Theo "Quy chế về tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ Kế toán" ban
hành kèm theo Quyết định số 43/2004/QĐ-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính th́:
- Đối tượng bồi dưỡng kế toán trưởng là: Những người đang làm kế
toán, kế toán trưởng hoặc Trưởng pḥng kế toán nhưng chưa có
Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài
chính trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các đơn vị sự nghiệp;
trong các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế, kể cả hợp tác xă; Những người hành nghề kế
toán theo quy định của Pháp luật về kế toán…
- Người tham dự khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng thuộc các đối
tượng quy định của Quy chế này phải có các tiêu chuẩn sau đây:
Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ư
thức chấp hành pháp luật; Có tŕnh độ chuyên môn, nghiệp vụ về
tài chính, kế toán, kiểm toán từ bậc trung cấp trở lên; Đă qua
công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán ít nhất là 2
năm đối với người có tŕnh độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán,
kiểm toán từ tŕnh độ đại học trở lên hoặc có thời gian công tác
thực tế về tài chính, kế toán
ít nhất là 3 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về tài
chính, kế toán, kiểm toán bậc trung cấp hoặc cao đẳng…
"Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng" có giá trị sử dụng trong
thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp để bổ nhiệm kế toán trưởng lần đầu
theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật kế toán. Những người
có Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng đă đủ điều kiện và được bổ
nhiệm làm kế toán trưởng 1 lần th́ Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán
trưởng đó vẫn có giá trị để bổ nhiệm kế toán trưởng từ; lần thứ
hai trở đi, trừ khi khoảng thời gian không làm kế toán trưởng
giữa 2 lần bổ nhiệm đă quá 5 năm. Những chứng chỉ được cấp theo
quy định tại Quy chế này, Quy chế bồi dưỡng kế toán trưởng ban
hành theo Quyết định số 769 TC/QĐ/TCCB ngày 23/10/1997 và theo
Quyết định số 159 TC/CĐKT ngày 15/9/1989 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính mới có giá trị sử dụng theo quy định nêu trên.
16. Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 26/4/2004,
Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thông báo và kiểm
soát giá vật liệu xây dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.
Thông tư này hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật tư
xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư
xây dựng công tŕnh sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng
do Nhà nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
và các nguồn vốn khác do doanh nghiệp Nhà nước tự vay, tự trả
không có sự bảo lănh của Nhà nước quy định tại các Điều 10, 11,
12 của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ
về việc ban hành Quy chế Quản lư đầu tư và xây dựng; khoản 4, 5
và 6 Điều 1 Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2004 của Chính
phủ và khoản 4, 5 và 6 Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày
30/01/2003 của Chính phủ. Ngoài ra, khuyến khích các dự án đầu
tư xây dựng công tŕnh sử dụng các nguồn vốn khác với các nguồn
vốn nói trên áp dụng các quy định của Thông tư này.
Theo quy định tại Thông tư, đối với những công tŕnh xây dựng do
Trung ương quản lư được xây dựng trên địa bàn địa phương nào th́
phải áp dụng theo giá thông báo của địa phương đó.
Mức giá trong thông báo giá vật liệu xây dựng đến hiện trường
xây lắp là mức giá tối đa được sử dụng để tính đơn giá, tính bù
trừ chi phí vật liệu hoặc điều chỉnh giá dự toán.
Đối với giá thiết bị trong đầu tư xây dựng phải thực hiện theo
các quy định hiện hành của Nhà nước
Thông tư này thay thế Thông tư liên bộ số 03/TT-LB ngày
27/7/1996 của Liên bộ Ban Vật giá Chính phủ – Bộ Tài chính – Bộ
Xây dựng về việc hướng dẫn việc thực hiện thông báo và kiểm soát
giá vật liệu xây dựng, giá thiết bị trong lĩnh vực đầu tư và xây
dựng.
17. Thông tư số 37/2004/TT-BTC ngày 26/04/2004 Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 111/1999/TT-BTC ngày
17/9/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
Theo đó, Thông tư này sửa đổi như sau: tổng mức chi mua sắm công
cụ lao động hàng năm của Ngân hàng Nhà nước tính trên số cán bộ,
công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước b́nh quân năm tối đa
không quá 4,4 triệu đồng /người/năm (quy định trước đây là: 2,2
triệu)…
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004.
18. Công văn số 4417/TC-CST ngày
27/04/2004
Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với xe
vừa chở người vừa chở hàng
Theo Công văn gửi Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc áp dụng thuế suất
thuế tiêu thụ đặc biệt đối với loại xe được thiết kế vừa chở
người vừa chở hàng và các loại xe lam như sau:
- Loại xe thiết kế vừa chở người vừa chở hàng và xe lam được xếp
vào nhóm ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi, thuộc diện chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất 25% từ ngày 01 tháng 01 năm
2004
Bộ Tài chính
đề nghị Cục Hải quan, Cục Thuế căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn
này để thực hiện thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các loại xe
thiết kế vừa chở người vừa chở hàng và xe lam từ ngày
01/01/2004. Trường hợp đă nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khác với
hướng dẫn tại Công văn này th́ xử lư như sau:
- Trường hợp nộp thiếu hoặc chưa nộp th́ tính nộp bổ sung, không
phạt chậm nộp và không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thuế;
- Trường hợp nộp thừa th́ số thuế đă nộp thừa được trừ vào số
phải nộp của kỳ sau.
19. Công văn số 1231/TCT-DNNN
ngày
27/04/2004
của Tổng cục Thuế Về thuế suất thuế GTGT.
Trường hợp mặt hàng b́nh lọc nước uống (không dùng điện) có thuế
GTGT là 10%, tuy nhiên từ ngày 31/12/2004 trở về trước, Cơ quan
hải quan đă thu thuế GTGT khâu nhập khẩu là 5% và Công ty đă bán
ra, kê khai và nộp thuế theo thuế suất thuế GTGT 5% th́ không
truy thu số thuế tính thiếu.
20. Công văn số 1255/TCT-ĐTNN ngày
28/04/2004
của Tổng cục Thuế về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
Từ ngày 01/01/2004, các khoản thu nhập hợp pháp mà các tổ chức
kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài thu được do tham gia đầu tư vốn
dưới bất kỳ h́nh thức nào theo qui định của Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt nam, kể cả cá nhân là người Việt nam định cư ở
nước ngoài đầu tư về nước (bao gồm cả số thuế thu nhập đă được
hoàn trả cho số thu nhập tái đầu tư và thu nhập do chuyển nhượng
vốn, mua cổ phần), khi chuyển ra khỏi lănh thổ Việt nam hoặc giữ
lại ngoài Việt nam không phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước
ngoài (kể cả khoản lợi nhuận phát sinh trước ngày 31/12/2003).
21. Nghị quyết số 01/2004/NQ-HĐTP ngày
28/04/2004
của Toà án Nhân dân Tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định
của Bộ luật dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Theo Nghị quyết th́ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng chỉ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau: Phải có thiệt
hại xảy ra (thiệt hại về vật chất và tinh thần); phái có hành vi
trái luật; phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và
hành vi trái luật; phải có lỗi cố ư hoặc vô ư của người gây
thiệt hại.
Nghị quyết hướng dẫn các chi tiết về việc bồi thường thiệt hại
ngoài hợp đồng. Nghị quyết này được Hội đồng Thẩm phán Toà án
nhân dân tối cao thông qua ngày
28/04/2004 và
có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
22. Công văn số 1248/TCT-ĐTNN ngày
28/04/2004
của Tổng cục Thuế Về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với
hợp đồng cung cấp, lăp đặt thang kư kư trước ngày
31/12/2003
Theo Công văn này, trường hợp công ty kư hợp đồng cung cấp, lắp
đặt thang máy cho khách hàng từ ngày 18/12/2003 (hiệu lực từ
ngày kư), đảm bảo đúng qui định của Pháp lệnh hợp đồng kinh tế,
trong đó trị giá hợp đồng đă bao gồm cả giá trị lắp đặt, hiệu
chỉnh, chạy thử … theo thuế suất thuế GTGT 5%; hợp đồng đă tạm
ứng tiền để đặt hàng và việc đặt hàng đă thực hiện nhưng đến
ngày 31/12/2003 hàng vận chưa về th́ được tiếp tục áp dụng thuế
suất thuế GTGT 5%.
23. Công văn số 1943/TCHQ-KTTT ngày
29/04/2004
Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế nhập khẩu.
Theo đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn giải quyết một số vướng mắc
phát sinh trong quá tŕnh thực hiện quy định về giá tính thuế và
tăng cường công tác quản lư chống gian lận thương mại qua giá
như sau:
- Đối với các mặt hàng Nhà nước quản lư giá tính thuế chưa được
quy định trong bảnh giá tối thiểu ban hành kèm theo các Quyết
định số 164/2002/QĐ-BTC, Quyết định số 164/2000/QĐ-BTC của Bộ
trưởng Bộ tài chính, Cục Hải quan địa phương phải xây dựng bổ
sung giá tính thuế trong ṿng 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp
nhận tờ khai hàng hóa nhập khN 49;u, quyết định xây dựng giá
tính thuế có hiệu lực sau 3 ngày kể từ ngày kư, không áp dụng
hồi tố cho các tờ khai nhập khẩu trước ngày quyết định có hiệu
lực.
- Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số
118/2003/TT-BTC phải tăng cường sử dụng quyền xác định trị giá
tính thuế theo hướng dẫn tại điểm 6 mục III Chương III Thông tư
này: các trường hợp giá nhập khẩu thấp hơn mức giá quy định tại
danh mục giá kiểm tra ban hành kèm theo Công văn 1291/TCHQ/KTTT
ngày 25/3/2004 hoặc mức giá thấp hơn so với mức giá nhập khẩu
mặt hàng nhập kh&# 7849;u giống hệt, tương tự phải tiến hành
tham vấn nếu người khai hải quan không giải tŕnh được tính
trung thực của mức giá khai báo th́ cơ quan hải quan xác định
giá tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2003/TT- BTC.
- Đối với mặt hàng nhập khẩu không thuộc đối tượng áp dụng Thông
tư số 118/2003/TT-BTC bộ phận giá phải thường xuyên rà soát các
tờ khai nhập khẩu có mức giá thấp bất hợp lư để chuyển sang bộ
phận kiểm tra sau thông quan xem xét xử lư, kể cả các trường hợp
nhập khẩu đă được áp giá hợp đồng nhưng mức giá thấp hơn mức giá
d o cơ quan hải quan xây dựng.
24. Quyết định số 44/2004/QĐ-BTC ngày 29/04/2004 Bộ Tài chínhvề
lăi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Theo đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định:
Lăi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là
6,6%/năm áp dụng cho các dự án kư hợp đồng tín dụng lần đầu kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực và được giữ nguyên trong suốt
thời hạn vay vốn.
Đối với các dự án đă kư hợp đồng với Quỹ hỗ trợ phát triển trước
ngày Quyết định này có hiệu lực, được thực hiện theo các quy
định ghi trong hợp đồng tín dụng đă kư.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng
công báo
25. Công văn số 1265/TCT-TVQT ngày 29/04/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc không đóng dấu trên hoá đơn
Theo quy định th́ khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ảnh đầy đủ
các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn. V́ vậy mẫu hoá
đơn có chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị kư tên, đóng dấu th́ phải được
kư duyệt, đóng dấu th́ phải được kư duyệt, đóng dấu mới là hoá
đơn bán hàng hợp lệ.
Trường hợp do nhu cầu sử dụng nhiều hoá đơn th́ thủ
trưởng đơn vị không nhất thiết phải kư duyệt mà có thể uỷ quyền
cho người bán hàng kư, ghi rơ họ tên khi lập và giao hoá đơn cho
khách hàng. Việc uỷ uyền cho người kư duyệt trên hoá đơn bán
hàng phải có quyết định của thủ trưởng đơn vị và hoá đơn do
người uỷ quyền kư duyệt được đóng dấu của đơn vị vào góc bên
trái của liên liên 2 hoá đơn
26. Công văn số 1275/TCT-PCCS ngày
29/04/2004
của Tổng cục Thuế Về thuế đối với hàng hoá bị tổn thất.
Công văn này hướng dẫn rằng: Hàng hoá bị tổn thất do nguyên nhân
chủ quan hay khách quan đều không được tính vào chi phí hợp lư.
Giá trị hàng hoá tổn thất sau khi trừ các khoản giá trị bồi
thường (của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của các tổ
chức bảo hiểm theo hợp đồng); bù đắp bằng quỹ dự pḥng tài chính,
giá trị tổn thất c̣n lại được đưa vào lỗ và trừ vào thu nhập
chịu thuế trước khi tính thuế theo quy định về luật thuế thu
nhập doanh nghiệp.
27. Công văn số 1276/TCT-PCCS ngày 29/04/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc xử lư thuế đối với trường hợp mất hoá đơn
Theo công văn này, trường hợp tổ chức, cá nhân làm mất liên 2
hoá đơn (liên giao cho khách hàng) nhưng không dẫn đến trốn thuế
th́ bị xử phạt theo mức hành vi làm mất hoá đơn; nếu dẫn đến
trốn thuế th́ Cục thuế sẽ tiến hành xử phạt đối với hành vi làm
mất hoá đơn và truy thu đủ số thuế trốn do hành vi làm mất hoá
đơn này gây ra
28. Công văn số 1267/TCT-DNNN ngày 29/04/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc sử dụng hoá đơn, chứng từ.
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính th́ trường hợp doanh nghiệp
chuyển nhượng vốn là thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và
không phải lập hoá đơn GTGT đối với phần vốn chuyển nhượng
29. Công văn số 1295/TCT-DNK ngày 04/05/2004 của Tổng cục Thuế
Về thuế đối với hàng hoá tổn thất.
Hàng hoá bị tổn thất do nguyên nhân khách quan hay chủ quan,
Doanh nghiệp đều không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào v́ không
gắn với hàng hoá chịu thuế GTGT đầu ra. Trường hợp doanh nghiệp
đă kê khai khấu trừ thuế GTGT đâu vào của hàng hoá bị tổn thất
th́ căn cứ vào số lượng, giá trị hàng hoá tổn thất đó so với số
lượng, giá trị hàng hoá cùng mua vào để điều chỉnh lại số thuế
GTGT phải nộp. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được
tính vào giá trị hàng hoá bị tổn thất.
30. Công văn số 1297/TCT-ĐTNN ngày 04/05/2004 của Tổng cục Thuế
Về việc quyết toán thuế GTGT.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đă gửi tờ khai cho cơ quan thuế, sau
đó phát hiện có sự sai sót về số liệu kê khai, cơ sở phải thông
báo cho cơ quan thuế biết đồng thời lập tờ khai
thay thế cho tờ khai không đúng hoặc ghi điều chỉnh vào
tờ khai tháng tiếp sau (nếu phát hiện sai sót sau khi cơ quan
thuế đă ra thông báo nộp thuế).
31. Thông tư số 10/2004/TT-BKHCN ngày 05/5/2004, Bộ Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng,
dầu.
Thông tư này
áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất, pha chế xăng, dầu có
công suất không quá một triệu tấn sản phẩm/năm.
Theo quy định
tại Thông tư này, doanh nghiệp lập hồ sơ đăng kư sản xuất, pha
chế xăng, dầu gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ, hồ sơ đăng kư bao
gồm:
+ Giấy đăng
kư đánh giá điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng, dầu
+ Bản Thuyết
minh hoạt động sản xuất, pha chế xăng, dầu
+ Văn bản xác
nhận đủ điều kiện về pḥng cháy chữa cháy do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp
+ Giấy xác
nhận đảm bảo các yêu cầu về môi trường do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về môi trường cấp
+ Giấy chứng
nhận kiểm định và/hoặc giấy xác nhận hiệu chuẩn đối với các
thiết bị đo lường
+ Chứng chỉ
áp dụng hệ thống quản lư chất lượng ISO 9001:2000 và/hoặc giấy
xác nhận áp dụng hệ thống quản lư chất lượng chuyên ngành dầu
khí.
Doanh nghiệp
sau đánh giá đạt yêu cầu sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp
văn bản xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng,
dầu.
Doanh nghiệp
không đạt yêu cầu sẽ được thông báo bằng văn bản kèm theo những
vấn đề cần khắc phục. Sau khi khắc phục, doanh nghiệp có thể
đăng kư để được đánh giá lại.
32. Công văn số 1307/TCT-DNK ngày 05/05/2004 của Tổng cục Thuế
về việc xét miễn, giảm thuế TNDN theo diện cơ sở mới thành lập
Công văn này
hướng dẫn rằng: Trường hợp cơ sở sản xuất mới thành lập hoạt
động sản xuất các ngành nghề thuộc diện được miễn, giảm thuế
TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN theo mức sau: được miễn
thuế TNDN trong hai năm đầu mới thành lập và giảm tiếp 50% thuế
TNDN trong hai năm tiếp sau, nếu có đủ các điều kiện sau: Có tư
cách pháp nhân riêng biệt và hoạt động độc lập; thực hiện tốt
chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ; không phải là trường
họp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu theo quy
định của Luật Doanh nghiệp
33. Công văn số 4743/TC-HTQT Ngày
05/05/2004
Bộ Tài chínhvề việc xử lư vướng mắc về phân loại hàng hóa nhập
khẩu áp dụng thuế suất CEPT/AFTA.
Theo đó, Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại, xác định mă số hàng
hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất CEPT thuộc các tờ khai hải quan
hàng nhập khẩu đă nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 01/07/2003
đến ngày 31/08/2003 như sau:
Hàng hóa được phân loại, xác định mă số hàng hóa nhập khẩu căn
cứ vào Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi ban hành kèm theo Quyết định
số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi, Biểu
thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa, sau khi được phân loại, xác định mă số hàng
hóa nhập khẩu nằm trong Danh mục hàng hóa CEPT/AFTA của Việt Nam
ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của
Chính phủ, được áp dụng thuế suất CEPT nếu đáp ứng các điều kiện
khác nêu trong Thông tư số 64/2003/TT- BTC ngày 01/07/2003 và
các văn bản, hướng dẫn có liên quan khác của Bộ Tài chính.
Trong trường hợp không nằm trong Danh mục hàng hóa CEPT/AFTA của
Việt Nam th́ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi ban
hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết
định này nếu có Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa hợp lệ hoặc mức thuế suất nhập khẩu thông thường
nếu không có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ.
34. Quyết định số 17/2004/QĐ-BVHTT của Bộ Văn hóa Thông tin ban
hành ngày
05/05/2004
về việc ban hành "Quy chế sao chép tác phẩm tạo h́nh".
Theo "Quy chế sao chép tác phẩm tạo h́nh" ban hành kèm theo
Quyết định này th́:
Tác phẩm tạo h́nh là tác phẩm sáng tạo gồm hội họa, đồ họa, điêu
khắc.
Sao chép tác phẩm tạo h́nh là việc căn cứ vào bản mẫu tác phẩm
để tạo ra một hoặc nhiều bản mới, kể cả việc chuyển chất liệu
tác phẩm, phóng to, thu nhỏ tác phẩm. Bản mới được tạo ra theo
bản mẫu gọi là bản sao chép (việc tạo ra h́nh ảnh tác phẩm tạo
h́nh bằng h́nh thức photocopy, chụp ảnh hoặc xuất bản không được
coi là sao chép tác phẩm tạo h́nh).
Tác giả, chủ sở hữu tác phẩm khi bị người khác xâm phạm quyền
tác giả, quyền của chủ sở hữu tác phẩm, có quyền yêu cầu người
có hành vi xâm phạm hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
buộc người đó phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính
công khai, bồi thường thiệt hại, hoặc đề nghị xử lư theo pháp
luật hiện hành.
Sao chép tác phẩm mà chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt
Nam phải được
sự đồng ư của chủ sở hữu tác phẩm bằng văn bản (trừ trường hợp
chủ sở hữu tác phẩm với người sao chép có thỏa thuận khác).
Trường hợp sao chép tác phẩm c ủa tác giả đă qua đời trên 50 năm
th́ không phải xin phép chủ sở hữu tác phẩm đó.
Chủ sở hữu tác phẩm có quyền đồng ư cho nhiều tổ chức, cá nhân
được sao chép tác phẩm của ḿnh.
Bản sao chép phải có kích thước lớn hơn hoặc nhỏ hơn tác phẩm
gốc, trừ trường hợp sao chép bằng khuôn đúc hoặc khuôn in. Bản
sao chép phải giữ đúng nội dung, h́nh thức như tác phẩm gốc.
Bản sao chép tác phẩm tạo h́nh phải ghi ở phía sau các thông tin
sau đây: chữ "bản sao" và tên tác giả, tên tác phẩm, chất liệu
tác phẩm gốc, năm sáng tác (nếu có), tên người sao chép, kích
thước bản sao chép….
Bản sao chép tranh Chủ tịch Hồ Chí Minh để sử dụng ở nơi công
cộng phải được Sở Văn hóa-Thông tin hoặc Vụ Mỹ thuật và Nhiếp
ảnh thẩm định và cho phép mới được sử dụng…
Những tác phẩm tạo h́nh không được phép sao chép khi có nội
dung: Chống lại Nhà nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, phá
hoại khối đoàn kết toàn dân; Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh
xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước;
truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy,
các hành vi tội ác, tệ nạn xă hội, mê tín dị đoan, phá hoại th
uần phong mỹ tục dân tộc; Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu
cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, vu khống, xúc
phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân…
Tổ chức, cá nhân sao chép tác phẩm tạo h́nh vi phạm quy định của
Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt
hành chính, truy cứu trách nhiệm h́nh sự hoặc bồi thường dân sự
theo quy định của pháp luật…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
35. Quyết định số 45/2004/QĐ-BTC ngày
06/05/2004
của Bộ Tài chính Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đăi đối với mặt hàng clanhke
Theo Quyết định số 45/2004/QĐ-BTC ngày 06/5/2004 của Bộ Tài
chính, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi của mặt hàng
clanhke thuộc nhóm 2523 quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC
ngày 25/7/2003 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế thuế
nhập khẩu ưu đăi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi mới
như sau:
+ Mức thuế
suất 25% đối với clanhke xi măng để sản xuất xi măng trắng và
loại khác
+ Mức thuế
suất 40% đối với xi măng trắng, đă hoặc chưa pha màu nhân tạo,
xi măng màu, xi măng nhôm và xi măng chịu nước khác.
Quyết định có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và áp
dụng cho các tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan
kể từ ngày
10/05/2004.
36. Công văn số 1328/TCT-TNCN ngày
06/05/2004
của Tổng cục Thuế về thuế thu nhập cá nhân
Theo công văn này, Các khoản thu nhập được tính vào thuế TNCN
bao gồm các khoản thu nhập dưới h́nh thức tiền lương, tiền công,
tiền thù lao … tiền trợ cấp thay lương nhận từ quỹ bảo hiểm xă
hội; tiền ăn trưa, ăn giữa ca (nếu nhận bằng tiền).
Theo đó, khoản tiền cán bộ công nhân viên (CNV) nhận được do Bảo
hiểm xă hội trích lại cho đơn vị một phần để làm kinh phí thực
hiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho cán bộ CNV th́ không
phải tính vào thu nhập để tính thuế thu nhập đối với người có
thu nhập cao.
37. Công văn số 1333/TCT-DNK ngày
07/05/2004
của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT hàng nhập khẩu
Công văn này hướng dẫn rằng: Hàng hoá xuất khẩu được áp dụng
thuế suất 0%, phải có các loại chứng từ sau: Hợp đồng bán hàng
kư với nước ngoài; hoá đơn GTGT bán hàng; hàng hoá xuất khẩu
phải thanh toán tiền qua ngân hàng; Tờ khai hải quan về hàng
xuất khẩu có xác nhận đă xuất khẩu của cơ quan Hải quan.
38. Công văn số 4801/TC-HTQT ngày
07/05/2004
của Bộ Tài chính Về việc thực hiện giảm thuế nhập khẩu đối với
mặt hàng clanhke (xi măng)
Văn bản nêu ư kiến của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh giảm mức
thuế suất thuế nhập khẩu clanhke, cụ thể như sau: Thuế suất thuế
nhập khẩu ngoài ASEAN (thuế suất (MNF) sẽ được giảm từ 40% hiện
nay xuống c̣n 25%, áp dụng từ thời điểm 10/05/2004.
Về thuế nhập khẩu trong ASEAN, sẽ giảm từ 20% hiện nay xuống c̣n
15% (2004 và 10% (năm 2005), dự kiến áp dụng trong tháng 6/2004.
39. Công văn số 4810/TC-CST ngày
07/05/2004
của Bộ Tài chính Về chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu
Theo quy định th́ hàng xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế
GTGT 0% và được hoàn lại thuế nhập khẩu đối với trường hợp hàng
sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu. Một trong những thủ tục hồ sơ
để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và hoàn thuế nhập khẩu
đối với hàng xuất khẩu là chứng từ thanh toán với nước ngoài
theo qui định của Ngân hàng nhà nước Việt nam.
Trường hợp trên chứng từ doanh nghiệp nước ngoài thanh toán tiền
hàng không đúng là doanh nghiệp đă kư trong hợp đồng xuất khẩu (không
phải đơn vị mua thanh toán) và trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế của
doanh nghiệp không có văn bản nào thể hiện việc thoả thuận thanh
toán hộ này, do vậy doanh nghiệp sẽ không được xử lư hoàn thuế
40. Công văn số 1362/TCT-ĐTNN ngày
10/05/2004
của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp
đặt công tŕnh cho doanh nghiệp chế xuất
Công văn này quy định rằng, trường hợp công ty thực hiện xây
dựng, lắp đặt công tŕnh cho doanh nghiệp chế xuất nhưng công
tŕnh này được thực hiện ngoài khuôn viên của doanh nghiệp chế
xuất th́ hoạt động xây dựng, lắp đặt này không thuộc diện được
áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
41. Công văn số 1360/TCT-DNN ngày
10/05/2004
của Tổng cục Thuế Về chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất
khẩu cấn trừ khoản nợ vay nước ngoài với tiền hàng xuất khẩu.
Theo công văn này, trường hợp công ty vay ngắn hạn của một doanh
nghiệp ở nước ngoài để trả tiền mua máy móc thiết bị và Công ty
sẽ thanh toán bằng cách bù trừ giữa số tiền nợ vay và số tiền
bán hàng xuất khẩu.
Đối với trường nêu trên, để được xem xét hoàn thuế GTGT th́ Công
ty phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh, bao gồm: Hợp đồng vay nợ với
nước ngoài để nhập khẩu thiết bị theo dự án và trả nợ tiền vay
bằng hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng xuất khẩu hàng hoá trong đó có
điều khoản thanh toán với khách hàng: được sử dụng một phần tiền
hàng để thanh toán cấn trừ khoản nợ vay nhập khẩu thiết bị, máy
móc; tờ khai hải quan về việc nhập khẩu thiết bị; bản xác nhận
của phía nước ngoài về việc cấn trừ khoản nợ vay.
42. Công văn số 1363/TCT-ĐTNN ngày
10/05/2004
của Tổng cục Thuế về chính sách thuế chuyển lợi nhuận ra nước
ngoài.
Theo Công văn này, từ ngày 01/01/2004, các khoản thu nhập hợp
pháp mà các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài thu được do
tham gia đầu tư vốn dưới bất kỳ h́nh thức nào theo quy định của
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, … khi chuyển ra khỏi lănh
thổ Việt nam hoặc giữ lại ngoài Việt Nam không phải nộp thuế
chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (kể cả khoản lợi nhuận phát sinh
trước ngày 31/12/2003). Trước khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài,
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân phải lập Tờ khai chuyển lợi nhuận
ra nước ngoài nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lư doanh
nghiệp mà tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đó đầu tư vốn
43. Công văn số 4882/TC-CST ngày
11/05/2004
của Bộ Tài chính về việc quyết toán thuế nhập khẩu theo tỷ lệ
nội địa hoá.
Theo Công văn này, sau 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài
chính, doanh nghiệp phải tổng hợp báo cáo quyết toán t́nh h́nh
thực hiện nội địa hoá của năm trước để cơ quan Hải quan thực
hiện tính, thu thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá thực tế đạt
được. Trường hợp lô hàng nhập khẩu nhưng chuyển sang sản xuất,
lắp ráp năm sau th́ sẽ thực hiện quyết toán thuế vào năm sau
44. Nghị định số 120/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004, Chính phủ về
quản lư giá thuốc pḥng, chữa bệnh cho người.
Nghị định này
quy định về quản lư giá thuốc, niêm yết giá thuốc; b́nh ổn giá
một số loại thuốc; thanh tra, kiểm tra và xử lư vi phạm các quy
định về quản lư giá thuốc pḥng, chữa bệnh cho người.
Nghị định này
áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
được phép sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc pḥng, chữa bệnh
cho người, các cơ sở pḥng, chữa bệnh tại Việt Nam.
Theo quy định
tại Nghị định này, Nhà nước quản lư giá thuốc theo 3 nhóm sau:
+ Nhóm thuốc
do Nhà nước đặt hàng, định giá
+ Nhóm thuốc
do cơ sở y tế mua để cung cấp cho các đối tượng miễn phí, chính
sách xă hội, thu một phần viện phí, Bảo hiểm y tế
+ Nhóm thuốc
do cơ sở tự định giá
Giá thuốc bán
buôn hay bán lẻ đều phải được niêm yết theo từng loại thuốc và
không được bán cao hơn giá niêm yết.
Những hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lư giá thuốc có thể bị xử
phạt tiền từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng tuỳ mức độ vi phạm,
ngoài ra c̣n có thể bị áp dụng các h́nh phạt bổ sung.
Nghị định này
có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
45. Nghị định 121/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày
12/5/2004
về việc quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường
Theo Nghị
định này, mức phạt tiền tối đa có thể lên tới 70 triệu đồng đối
với hành vi xả nước thải, thải khí thải, bụi thải, chất thải rắn,
vận chuyển và xử lư chất thải... có chứa chất phóng xạ gây nhiễm
xạ môi trường vượt mức cho phép...
Hành vi không thực hiện đăng kư đạt tiêu chuẩn môi trường đối
với các cơ sở thuộc đối tượng quy định phải đăng kư có thể bị
phạt từ cảnh cáo đến phạt tiền từ 500.000 - 1.000.000 đồng, hành
vi này trong khu công nghiệp có thể bị phạt từ 3 - 5.000.000
đồng...
Phạt tiền từ 2 - 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn, độ
rung vượt tiêu chuẩn môi trường cho phép trong khoảng thời gian
từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau...
Phạt tiền từ 10 - 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu công
nghệ, hoá chất độc hại, sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm
không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
Phạt tiền từ 15 - 30.000.000 đồng đối với hành vi khai thác khu
bảo tồn thiên nhiên không đúng quy định về bảo vệ môi trường,
gây suy thoái môi trường...
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định: không xử phạt trong các
trường hợp thuộc t́nh thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ hoặc vi
phạm hành chính của cá nhân trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc các
bệnh khác mà mất khả năng nhận thức hoặc khả năng tự điều khiển
hành vi...
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
46. Công văn số 5031/TC-CST ngày 13/05/2004 của Bộ Tài chính về
thuế hàng nhập khẩu mặt hàng bia chai, bánh kẹo
Theo công văn này th́ thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng nhập
khẩu có xuất xứ từ Hoa Kỳ: bia chai là 100%, bánh kẹo là 50%.
Hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Asean: bia, bánh kẹo là 15%.
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (không phan biệt xuất xứ): bia
chai là 75%. Bánh kẹo không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt.
47. Công văn số 1399/TCTPCCS ngày
13/05/2004
của Tổng cục Thuế Về việc thanh huỷ -hoá đơn in hỏng
Theo quy định về việc sử dụng hoá đơn th́: Trường hợp hoá đơn
viết sai cần huỷ bo th́ gạch chéo để huỷ bỏ và không được xé rời
khỏi quyển hoá đơn và lưu đầy đủ các liên của hoá đơn
48. Quyết định số 84/2004/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ban
hành ngày
13/05/2004 về việc thí điểm cổ phần hoá một số Tổng Công ty Nhà
nước.
Theo đó, Thủ tướng Chính phủ quyết định: Thí điểm cổ phần hoá
các Tổng công ty nhà nưước sau đây: Tổng công ty Điện tử - Tin
học Việt Nam (thuộc Bộ Công nghiệp), Tổng công ty Xuất nhập khẩu
và Xây dựng Việt Nam (thuộc Bộ Xây dựng), Tổng công ty Thương
mại và Xây dựng (thuộc Bộ Giao thông vận tải).
Các Bộ: Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải chủ tŕ, phối
hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Đề án thí điểm cổ phần
hoá các Tổng công ty có tên tại Điều 1 Quyết định này, trong đó
đề xuất rơ nguyên tắc xử lư tài chính, xác định giá trị doanh n
ghiệp, chính sách đối với doanh nghiệp và ngưưười lao động trong
Tổng công ty khi thực hiện cổ phần hóa, tŕnh Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 10 năm 2004.
Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xă hội,
Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan,
theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với các Bộ:
Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ nói
tại Điều 2 Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
49. Công văn số 3033/BKH-QLĐT ngày
19/5/2004
của Bé Kơ hoạch và đầu tư về việc chấn chỉnh thực hiện quy chế
đấu thầu.
Để khắc phục các tồn tại trong công tác đấu thầu, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư đề nghị các Bộ, ngành và địa phương cần triển khai ngay
các biện pháp sau đây:
- Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về đấu thầu, cụ thể
+ áp dụng chủ
yếu là h́nh thức đấu thầu rộng răi trong các dự án thuộc phạm vi
và trách nhiệm quản lư của ḿnh;
+ Không được
nêu yêu cầu cụ thể về nguồn gốc, kư mă hiệu, thương hiệu của
hàng hoá, vật tư, thiết bị trong hồ sơ mời thầu;
+ Đảm bảo các
mốc thời gian trong đấu thầu như: đấu thầu rộng răi phải được
thông báo 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, thời gian
chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu
trong nước, 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế;
+ Không được
bán hồ sơ mời thầu vượt quá mức 500.000 đồng/ bộ (đối với đấu
thầu trong nước);
+ Không sử
dụng giá xét thầu, giá sàn trong đánh giá hồ sơ dự thầu;
+ Sau khi
đóng thầu, nhà thầu không được phép bổ sung nội dung hồ sơ dự
thầu, kể cả thư giảm giá;
+ Tư vấn
không được tham dự thực hiện các gói thầu mua sắm hàng hoá và
xây lắp do ḿnh làm tư vấn;
+ Chuyên gia
xét thầu không được tham gia thẩm định kết quả đấu thầu trong
cùng một gói thầu;
+ Đánh giá hồ
sơ dự thầu theo đúng hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá trong
hồ sơ mời thầu.
- Tăng cường
năng lực thực hiện công tác đấu thầu
- Tăng cường
quản lư nhà nước về đáu thầu
- Tăng cường
công tác kiểm tra, thanh tra đấu thầu
50. Nghị định 125/2004/NĐ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 03/2000/NĐ-CP
ngày 3/2/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của luật Doanh
nghiệp
Ngày
19/5/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 125/2004/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày
03/02/2000
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
Điều 8 (quyền
thành lập doanh nghiệp) được bổ sung các khoản 3 và 4 như sau:
“3- Một cá
nhân chỉ được làm chủ sở hữu một doanh nghiệp tư nhân hoặc thành
viên hợp danh của một công ty hợp danh”.
“4- Tổ chức
nước ngoài, người n |