|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 03/2006
(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật
LEADCO)
Add: 85 Tran Quoc
Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email:
leadco@hn.vnn.vn
I - TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN QUAN
TRỌNG
1. Thông tư 23/2006/TT-BTC ngày 24-03-2006 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đă trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước
theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 23/2006/TT-BTC
hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đă trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước theo
quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Theo đó, tiền sử dụng đất đă nộp ngân sách nhà nước, tiền đă trả
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định có nguồn gốc
từ Ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau: Tổ chức kinh tế
được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, đồng thời được
Ngân sách nhà nước chi trả trực tiếp cho việc nộp tiền sử dụng
đất, trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà khoản tiền
này tổ chức kinh tế không phải ghi nhận vốn nhà nước hoặc không
phải ghi nhận nợ với nhà nước, Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế, đồng thời tổ chức kinh
tế này không phải ghi nhận vốn nhà nước hoặc nợ phải trả cho
ngân sách nhà nước, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
cho tổ chức kinh tế nhưng cho miễn tiền sử dụng đất...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
2. Công văn 1067/TCT-ĐTNN ngày
24-03-2006 của Tổng cục Thuế về việc trích lập quỹ dự pḥng trợ
cấp mất việc làm
Tổng cục Thuế hướng dẫn: mức trích lập quỹ dự pḥng trợ cấp mất
việc làm từ 1 - 3% trên quỹ lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xă hội
của doanh nghiệp, mức trích cụ thể doanh nghiệp tự quyết định
tuỳ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hàng năm. Khoản
trích lập quỹ dự pḥng này được hạch toán vào chi phí quản lư
doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp.
Trường hợp mức trích trước quỹ không đủ để chi trong năm tài
chính th́ toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi
phí quản lư doanh nghiệp trong kỳ.
Trường hợp nếu quỹ dự pḥng không sử dụng hết th́ được chuyển số
dự sang năm sau
3. Thông tư 18/2006/TT-BNN ngày
20-03-2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc
hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP
ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lư các dự án đầu tư xây
dựng công tŕnh (sử dụng vốn ngân sách nhà nước) do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quản lư
Theo đó, theo đặc điểm cụ thể của từng dự án, chủ đầu tư có thể
uỷ quyền cho các Ban quản lư dự án thực hiện một phần hoặc toàn
bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh…
Thiết kế bản vẽ thi công hạng mục công tŕnh trước khi đưa ra
thi công phải được chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt và chịu trách
nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng
công tŕnh…
Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán,
Thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán công tŕnh nhưng không thay
đổi so với thiết kế cơ sở và dự án đă được phê duyệt. Nếu điều
chỉnh thiết kế, dự toán dẫn đến vượt Tổng mức đầu tư hoặc thay
đổi mục tiêu, nhiệm vụ, cấp công tŕnh hoặc thay đổi cơ cấu
nhưng không vượt tổng mức đầu tư th́ chủ đầu tư phải lập báo cáo
giám sát đầu tư và tŕnh người quyết định đầu tư xây dựng công
tŕnh xem xét quyết định. Nếu vượt Tổng dự toán đă được phê
duyệt nhưng không vượt Tổng mức đầu tư th́ chủ đầu tư phải tổ
chức thẩm định, phê duyệt lại, báo cáo Bộ bằng văn bản và chịu
trách nhiệm về việc phê duyệt của ḿnh…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
4. Công văn 401/BXD-QLN ngày 13-03-2006
của Bộ Xây dựng về việc trả lời một số câu hỏi liên quan đến các
dự án xây dựng nhà ở
Trả lời một số câu hỏi liên quan đến các dự án xây dựng nhà ở -
Theo Công văn số 401/BXD-QLN ra ngày 13/3/2006, Bộ Xây dựng trả
lời một số vấn đề về nhà đất như sau: trong dự án xây dựng những
loại nhà nào đều được thể hiện trong phương án. Trong giai đoạn
đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư phải thực hiện theo đúng dự án đă
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt…
Nếu phương án được duyệt là nhà chung cư 5 tầng, nhưng chủ đầu
tư lại xây dựng nhà thông tầng là vi phạm dự án đă được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và cũng không đúng với quy định của Luật
Nhà ở…
Khi thực hiện phương thức đấu giá để lựa chọn chủ đầu tư xây
dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê th́ diện tích đất được sử dụng
để xây dựng nhà ở phải là đất ở. Nếu diện tích xây dựng nhà ở
trong dự án được sử dụng để xây dựng văn pḥng cho thuê là trái
với quy hoạch xây dựng chi tiết và kế hoạch sử dụng đất đă được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trừ trường hợp đă được điều
chỉnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án
đó…
Khi chủ đầu tư đă thực hiện đúng tỷ lệ theo văn bản thoả thuận
về kiến trúc và giấy phép xây dựng, th́ phần đất c̣n lại (thuộc
quyền sử dụng của nhà đầu tư) có thể sử dụng làm sân vườn đảm
bảo không gây ảnh hưởng đến cảnh quan của khu vực hoặc các quy
định về tầm nh́n, đảm bảo an toàn giao thông…
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các dự án phát triển
nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới đă đầu tư xây dựng hạ tầng phải
đảm bảo công khai và thực hiện theo phương thức đấu giá
5. Thông tư 17/2006/TT-BTC ngày
13-03-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về Thẩm định
giá
Theo đó, giá dịch vụ thẩm định giá được xác định theo sự thỏa
thuận giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng, được ghi
cụ thể trong hợp đồng dịch vụ thẩm định giá. Đối với các tài sản
Nhà nước phải thẩm định giá mà giá dịch vụ thẩm định do ngân
sách nhà nước trang trải được xác định thông qua việc thức hiện
đấu thầu cung cấp dịch vụ:
Đối với tài sản nhà nước có giá trị theo sổ kế toán hoặc giá dự
toán từ 30 tỷ đồng trở lên; hoặc gói thầu dịch vụ thẩm định giá
có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải thực hiện h́nh thức
đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
Đối với tài sản nhà nước có giá trị theo sổ kế toán hoặc giá dự
toán dưới 30 tỷ đồng; hoặc các gói thầu dịch vụ thẩm định giá có
giá trị dưới 100 triệu đồng th́ cơ quan nhà nước có tài sản phải
thẩm định giá có thể tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu cung
cấp dịch vụ thẩm định giá.
H́nh thức tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá:
Doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập, hoạt động theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp và theo quy định tại Điều 8
Nghị định số 101/2005/NĐ-CP bao gồm các h́nh thức sau:
- Công ty cổ phần;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên, hai thành viên
trở lên);
- Công ty hợp danh;
- Doanh nghiệp tư nhân.
Các doanh nghiệp thẩm định giá tổ chức, hoạt động theo quy định
của pháp luật doanh nghiệp phù hợp với từng loại h́nh. Hoạt động
thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo
hợp đồng cung cấp dịch vụ thẩm định giá bằng h́nh thức văn bản
với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.
Hợp đồng cung cấp dịch vụ thẩm định giá phải có đầy đủ nội dung
về hợp đồng dịch vụ theo quy định tại Bộ Luật dân sự và các văn
bản pháp luật liên quan khác.
Các Trung tâm thẩm định giá, Trung tâm có chức năng hoạt động
thẩm định giá được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định
số 101/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nếu tiếp tục hoạt động
cung cấp dịch vụ thẩm định giá phải chuyển đổi sang hoạt động
theo một trong các h́nh thức doanh nghiệp thẩm định giá quy định
tại khoản 1 Mục IV, phần B Thông tư này.
Việc chuyển đổi Trung tâm thẩm định giá, Trung tâm có chức năng
hoạt động thẩm định giá sang doanh nghiệp thẩm định giá thực
hiện trong thời hạn hai (02) năm kể từ ngày Nghị định số
101/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (từ ngày 31 tháng 8 năm 2005
đến ngày 31 tháng 8 năm 2007).
Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá:
ngoài các điều kiện về thành lập, hoạt động của từng loại h́nh
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh
nghiệp thẩm định giá phải có đủ điều kiện:
Có từ 3 thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá c̣n
giá trị hành nghề trở lên, trong đó người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp phải là thẩm định viên về giá có thẻ thẩm
định viên về giá.
Chủ doanh nghiệp tư nhân thẩm định giá phải là thẩm định viên về
giá có thẻ thẩm định viên về giá; một thẩm định viên về giá chỉ
được làm chủ một doanh nghiệp thẩm định giá tư nhân.
Thành viên hợp danh của công ty thẩm định giá hợp danh phải là
thẩm định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá; một thẩm
định viên về giá có thẻ thẩm định viên về giá chỉ được làm một
thành viên hợp danh của một công ty thẩm định giá hợp danh.
Có đăng kư cung cấp hoạt động tư vấn thẩm định giá, các hoạt
động có chức năng thẩm định giá với cơ quan đăng kư kinh doanh
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo
6. Quyết định 56/2006/QĐ-TTg ngày
13-03-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường có thời
hạn cán bộ, công chức về các huyện, xă trọng điểm vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
Thủ tướng quyết định: thực hiện việc tăng cường có
thời hạn (từ 3 đến 5 năm) đối với cán bộ, công chức ở cơ quan
cấp tỉnh, cấp huyện (trừ các tỉnh Tây Nguyên đă có quyết định
riêng) về các huyện, xă trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu
số giúp cơ sở thực hiện tốt hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế -
văn hoá - xă hội, bảo đảm an ninh - quốc pḥng ở địa phương…
Tiêu chuẩn, cán bộ, công chức tăng cường như sau: Có tŕnh độ,
kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ, nói, hiểu được tiếng dân tộc
và phong tục tập quán của đồng bào tại địa phương, có khả năng
tuyên truyền, vận động quần chúng, Tuổi tối đa không quá 45…
Quyền lợi của cán bộ, công chức tăng cường: Hỗ trợ ban đầu tối
thiểu 01 triệu đồng/người, Trợ cấp thêm hàng tháng bằng 50% mức
lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng, trợ cấp này được nhận cùng
kỳ lương hàng tháng và không trích để đóng bảo hiểm xă hội, bảo
hiểm y tế, Được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền
lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, đơn vị cử đi. Trường
hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn th́ được
hưởng mức phụ cấp này, hết thời hạn tăng cường, trong ṿng 03
tháng đơn vị cũ có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp, Trong
thời gian tăng cường nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ th́ được
ưu tiên xét dự thi nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn (tối
đa là 12 tháng so với thời gian quy định) và xem xét, bổ nhiệm
vào chức danh thích hợp…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
7. Thông tư 18/2006/TT-BTC ngày
13-03-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát
chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lư hành
chính
Theo đó, tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm
tra, kiểm soát trong quá tŕnh cấp phát thanh toán. Các khoản
chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm
quyền giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà
nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc mức chi
theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và đă được thủ trưởng
đơn vị thực hiện chế độ tự chủ hoặc người được uỷ quyền quyết
định chi.
Trong quá tŕnh quản lư, thanh toán, quyết toán chi ngân sách
nhà nước, các khoản chi sai phải thu hồi...
Thủ trưởng đơn vị được chủ động bố trí, sử dụng kinh phí được
giao để thực hiện chế độ tự chủ theo các nội dung, yêu cầu công
việc được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo tiết
kiệm và có hiệu quả, được quyết định mức chi cụ thể cho từng nội
dung công việc trong phạm vi kinh phí được cấp có thẩm quyền
giao thực hiện chế độ tự chủ, song mức tối đa không vượt quá chế
độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
8. Nghị định 25/2006/NĐ-CP ngày
10-3-2006 của Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn vật chất hậu
cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực
lượng Công an nhân dân
Theo đó, phương thức bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần bằng
tiền hoặc bằng hiện vật, một số loại tiêu chuẩn cụ thể có thể
được tính trong lương, phụ cấp. Trường hợp tiêu chuẩn đă được
đưa vào căn cứ để tính lương, phụ cấp th́ không được tính vào
tiêu chuẩn cấp phát, nếu cấp phát th́ phải khấu trừ vào lương,
phụ cấp…
Tiêu chuẩn diện tích nhà ở tập thể doanh trại được chia theo đối
tượng cấp bậc hàm, b́nh quân tối thiểu là 3,6m2 và tối đa là
18m2 cho một người. Đối với diện tích nhà công vụ cho sĩ quan là
lănh đạo Bộ, lănh đạo Tổng cục, Vụ, Cục và Công an cấp tỉnh
đương chức do thực hiện chính sách điều động và luân chuyển từ
nơi này đến nơi khác chưa có nhà ở, đất ở riêng th́ được thuê 01
căn hộ nhà công vụ với diện tích tối thiểu là 60m2 và diện tích
sàn tối đa là 130m2…
Khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm hợp lư trong việc đảm bảo
tiêu chuẩn vật chất hậu cần. Các đơn vị có điều kiện cần chủ
động tổ chức tăng gia sản xuất góp phần cải thiện đời sống sĩ
quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ…
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
9. Quyết định 05/2006/QĐ-BXD ngày
08-03-2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và
gắn biển số nhà
Theo Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định: chiều
đánh số nhà được thực hiện theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Đông
sang Tây, từ Đông Bắc sang Tây Nam, từ Đông Nam sang Tây Bắc.
Trường hợp ngơ chỉ có một đầu thông ra đường, phố th́ lấy chiều
đánh số được thực hiện từ nhà đầu ngơ sát với đường, phố đến nhà
cuối ngơ. Trường hợp ngơ đặt tên theo đường, phố và ngơ thông ra
đường, phố cả hai phía, th́ lấy chiều từ nhà đầu ngơ sát với
đường, phố mà ngơ mang tên đến cuối ngơ bên kia. Trường hợp
ngách chỉ có một đầu thông ra ngơ th́ chiều đánh số được thực
hiện từ nhà đầu ngách sát với ngơ đến nhà cuối ngách...
Mỗi nhà mặt đường, nhà trong ngơ, trong ngách được gắn 1 biển số
nhà. Trường hợp một nhà có nhiều cửa ra vào từ nhiều đường, phố,
ngơ, ngách khác nhau th́ biển số nhà được gắn ở cửa chính. Nếu
nhà có cửa chính ở tại góc hai đường, phố, ngơ, ngách th́ nhà đó
được đánh số và gắn biển theo đường, phố, ngơ, ngách lớn hơn.
Biển số nhà được gắn tại cửa đi sát hè hoặc ḷng đường, phía
trên giữa cửa đi chính. Trường hợp nhà có hàng rào sát hè hoặc
ḷng đường th́ biển số nhà được gắn tại cột trụ cổng chính, phía
bên trái (theo chiều từ phía ngoài vào nhà) ở độ cao là 2 mét...
Biển tên ngôi nhà được đặt tại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi
của ngôi nhà. Tại mặt đứng, biển được đặt tại vị trí tầng 1
trong trường hợp nhà một tầng, tại tầng 2 trong trường hợp nhà
nhiều tầng. Tại bức tường đầu hồi, biển được đặt tại vị trí có
độ cao bằng hai phần ba chiều cao nhà trong trường hợp nhà cao
từ 17 mét trở xuống, được đặt vị trí có độ cao 9 mét trong
trường hợp nhà cao trên 17 mét.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
10. Thông tư 14/2006/TT-BNN ngày
07-03-2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc
hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lănh đạo
ngành kiểm lâm địa phương
Theo đó, chế độ phụ cấp được quy định như sau: Chi cục trưởng
Chi cục Kiểm lâm chi cục loại I là 0,8, loại II là 0,7, Phó Chi
cục trưởng Chi Cục Kiểm lâm loại I: 0,6, loại II: 0,7, Trưởng
pḥng, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động thuộc Chi Cục Kiểm, Hạt
trưởng Hạt kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt phúc kiểm lâm sản lâm loại I
và loại II: 0,4, Trạm trưởng Trạm kiểm lâm loại I và loại II:
0,25…
Chi cục loại I là Chi cục có số điểm đạt từ 85 đến 100 điểm: chỉ
tiêu diện tích có 150.000 ha được 60 điểm,rừng < 150.000 ha: 50
điểm, Số đầu mối quản lư như 9 đầu mối được 20Hạt kiểm lâm, Hạt
phúc kiểm lâm sản, Đội kiểm lâm cơ động: điểm, < 150 người được
20 điểm,9 đầu mối: 15 điểm, Số lao động: < 150 người: 15 điểm…
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo
11. Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày
06-03-2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Chính phủ quy định miễn lệ phí đối với: lệ phí cấp Giấy chứng
nhận đăng kư kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi
chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phẩn, Lệ phí hộ
tịch về đăng kư kết hôn, đăng kư nuôi con nuôi cho người dân
thuộc các dân tộc vùng sâu, vùng xa, đăng kư khai sinh cho trẻ
em của hộ nghèo, Lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu một số thuốc
đăng kư dùng cho pḥng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ, lệ
phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc…
Đối với lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những
trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính
sách kinh tế - xă hội của Nhà nước trong từng thời kỳ…
Về phí, sẽ miễn phí giới thiệu việc làm trong một số trường hợp
nhất định…
Không thu phí sử dụng cầu, đường bộ, đ̣, phà đối với xe làm
nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng
hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh…
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
12. Quyết định 12/2006/QĐ-BTC ngày
03-3-2006 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đăi đối với một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng sản
phẩm điện, điện lạnh gia dụng
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: mặt hàng máy nén sử dụng
trong các thiết bị đông lạnh có công suất trên 21 kW/h, dung
tích công tác trên một chu kỳ từ 220 cm3 trở lên dùng cho máy
điều hoà không khí áp dụng mức mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% (quy
định trước đây là 30%)…
Máy điều ḥa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các
bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm kể cả các loại máy không
điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt loại sử dụng cho người,
trong xe có động cơ: 30% (trước đây: 50%)…
Máy giặt gia đ́nh hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy giặt có chức
năng sấy khô có sức chứa không quá và từ 10kg vải khô một lần
giặt tự động hoàn toàn: 40% (trước đây: 50%)…
Quyết đinh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
13. Quyết định 45/2006/QĐ-TTg ngày
28-02-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp
và quản lư thẻ đi lại của doanh nhân APEC
Theo đó, Thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC) có giá trị sử
dụng trong 03 năm, kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi thẻ
ABTC hết thời hạn sử dụng, nếu người được cấp thẻ vẫn c̣n nhu
cầu đi lại trong khối APEC, th́ làm thủ tục đề nghị cấp lại thẻ
mới. Thẻ ABTC chỉ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh khi người mang
thẻ xuất tŕnh kèm theo hộ chiếu hợp lệ. Mỗi lần nhập cảnh,
người mang thẻ ABTC được các nước và vùng lănh thổ thành viên
cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định của các nước hoặc
vùng lănh thổ đó.
Hồ sơ cấp thẻ gồm: 01 tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC, có dán ảnh
đóng dấu giáp lai và xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc
cơ quan tổ chức cán bộ các ngành kinh tế, quản lư nhà nước
chuyên ngành về các hoạt động của các doanh nghiệp, Văn bản xét
cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền quy định…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
14. Nghị định 22/2006/NĐ-CP ngày
28-02-2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn
nước ngoài, văn pḥng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại
Việt Nam
Theo đó, Ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam
dưới các h́nh thức tổ chức: Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài; Ngân
hàng liên doanh; Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Tổ chức tín dụng nước ngoài thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần
của tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây
gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Tổ chức tín dụng nước ngoài được đặt văn pḥng đại diện tại Việt
Nam.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng
100% vốn nước ngoài, văn pḥng đại diện tổ chức tín dụng nước
ngoài và người làm việc tại các tổ chức này được bảo hộ các
quyền, lợi ích hợp pháp và có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt
Nam.
Ngân hàng Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành
lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước
ngoài; giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn pḥng
đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.
Để được cấp giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy
phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, giấy phép
thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng
nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện chung sau đây:
(1) Ngân hàng nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định
về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước
nguyên xứ trong ṿng 3 năm gần nhất liền kề trước khi xin cấp
giấy phép; (2) Ngân hàng nước ngoài có kinh nghiệm hoạt động
quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng ở
mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động
b́nh thường ngay cả khi t́nh h́nh, điều kiện kinh tế biến đổi
theo chiều hướng không thuận lợi; (3) Ngân hàng nước ngoài đạt
được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo
thông lệ quốc tế; (4) Cơ quan giám sát, thanh tra có thẩm quyền
của nước nguyên xứ có khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của
ngân hàng nước ngoài trên cơ sở tổng hợp theo thông lệ quốc tế;
có cam kết hợp tác quản lư, giám sát hoạt động và trao đổi thông
tin với Ngân hàng Nhà nước.
Ngoài những quy định chung, các Ngân hàng nước ngoài c̣n phải
đáp ứng các điều kiện cụ thể theo từng laọi h́nh hoạt động được
quy định trong Nghị định
Thời hạn hoạt động tối đa của chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài không quá 99
năm; thời hạn hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không
vượt quá thời hạn hoạt động của ngân hàng mẹ.
Thời hạn hoạt động của văn pḥng đại diện tổ chức tín dụng nước
ngoài tối đa không quá thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng
nước ngoài.
Văn bản giao dịch chính thức của chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn pḥng
đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài với các cá nhân, tổ chức
Việt Nam phải sử dụng tiếng Việt hoặc đồng thời tiếng Việt và
tiếng nước ngoài thông dụng.
Việc chuyển lợi nhuận, chuyển tài sản ra nước ngoài của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, bên
nước ngoài trong ngân hàng liên doanh thực hiện theo Điều 112
Luật các Tổ chức tín dụng, các quy định có liên quan của pháp
luật Việt Nam.
Việc kiểm soát đặc biệt, phá sản, giải thể, thanh lư của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100%
vốn nước ngoài thực hiện theo chương V Luật các Tổ chức tín dụng,
các quy định cụ thể tại Nghị định này và hướng dẫn của Ngân hàng
Nhà nước.
Trước khi phá sản, giải thể, kết thúc hoạt động, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước
ngoài, văn pḥng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài phải thực
hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên
quan của pháp luật Việt Nam.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo
15. Quyết định 09/2006/QĐ-BTC ngày
28-2-2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và
mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để
thực hiện Hiệp định về chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực
chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2006 - 2013
Lộ tŕnh giảm thuế suất thuế nhập khẩu - Ngày
28/02/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đă ban hành Quyết định số
09/2006/QĐ-BTC về việc ban hành Danh mục hàng hoá và mức thuế
suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện
Hiệp định về chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
của các nước ASEAN giai đoạn 2006 - 2013.
Theo đó, từ nay đến 2013 gần 10.000 ḍng thuế nhập khẩu sẽ có
mức thuế suất nhập khẩu 0-5%. Đa số các loại sản phẩm này đều đă
được giảm thuế xuống 0-5% từ đầu năm 2006. Một số sản phẩm lúa
gạo và thực phẩm đang chịu mức thuế cao 50% cũng sẽ nhanh chóng
giảm xuống 5%...
Đáng chú ư, thuế suất nhập khẩu các loại xe tải van, xe bán tải
pick-up và các loại xe tương tự ở dạng nguyên chiếc và dạng CKD
cũng sẽ chỉ có mức thuế suất nhập khẩu 20% trong hai năm
2006-2007, giảm xuống 10% vào năm 2008 và đến năm 2009 sẽ hạ
xuống mức thuế suất chung là 5%.
Thuế suất đối với toàn bộ các sản phẩm sẽ tiếp tục được xóa bỏ
vào năm 2010 đối với 6 nước sáng lập và 2015 đối với 4 nước
thành viên bao gồm Việt Nam, Lào, Myanmar và Campuchia… Tuy
nhiên, để được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đăi này, các
loại hàng hóa phải có xuất xứ từ các nước ASEAN với tỉ lệ xuất
xứ ASEAN trong các sản phẩm phải đạt 40%...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
16. Quyết định 46/2006/QĐ-TTg ngày
28-2-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Quy
hoạch tổng thể lĩnh vực t́m kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nh́n
đến năm 2020
Mục tiêu của Đề án nhằm: Bảo đảm sự chỉ đạo phối hợp và hiệp
đồng chặt chẽ giữa các lực lượng để đáp ứng kịp thời yêu cầu t́m
kiếm cứu nạn khi có t́nh huống xảy ra.
Dự kiến một số t́nh huống cơ bản, trên cơ sở đó xác định cơ quan
chỉ huy, lực lượng tham gia ứng phó và nhu cầu về chủng loại
trang thiết bị phục vụ t́m kiếm cứu nạn.
Định hướng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn
vị chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ t́m kiếm cứu nạn, mua sắm
trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực phục vụ t́m kiếm cứu
nạn.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
17. Thông tư số 14/2006/TT-BTC ngày
28-2-2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp
định về Chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
của các nước ASEAN
Ngày 28/02/2006, Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 14/2006/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của
Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương tŕnh ưu đăi thuế quan
có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN.
Theo đó, hàng hoá do doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp
sản phẩm cơ khí, điện, điện tử vừa đủ điều kiện để áp dụng mức
thuế suất CEPT, vừa đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế nhập
khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá th́ doanh nghiệp có thể lựa chọn một
trong hai cách là thực hiện chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa
hoá hoặc theo thuế suất CEPT...
Trong trường hợp doanh nghiệp lựa chọn áp dụng thuế suất CEPT
quy định cho bộ kinh kiện ô tô dạng CKD th́ các bộ phận, phụ
tùng của bộ linh kiện ô tô dạng CKD nhập khẩu từ nhiều nguồn (nước
xuất xứ) và nhiều chuyến hàng khác nhau được áp dụng mức thuế
suất CEPT theo mức thuế suất quy định cho bộ linh kiện ô tô dạng
CKD với điều kiện xuất tŕnh một hoặc nhiều hoá đơn thương mại
riêng biệt cho các bộ phận, phụ tùng đề nghị áp dụng mức thuế
suất CEPT...
Kể từ ngày 01/01/2007, doanh nghiệp chỉ được áp dụng mức thuế
suất CEPT theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô quy định tại Danh
mục hàng hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của
Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA do Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành, không áp dụng thuế suất CEPT đối với bộ linh
kiện ô tô dạng CKD...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
18. Quyết định 10/2006/QĐ-BTC ngày
28-02-2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế lập, sử
dụng và quản lư Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài
Quỹ tích luỹ duy tŕ mức dự trữ tối thiểu bằng ngoại tệ dựa trên
biến động nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ trong từng
năm. Mức dự trữ tối thiểu được tính bằng 50% tổng nghĩa vụ trả
nợ nước ngoài hàng năm của các khoản Chính phủ vay về cho vay
lại. Vụ Tài chính đối ngoại xây dựng phương án về cơ cấu ngoại
tệ dự trữ của Quỹ tích luỹ nhằm tăng cường độ an toàn của Quỹ,
hạn chế những rủi ro về tỷ giá và tận dụng lợi thế của từng loại
ngoại tệ trong từng thời kỳ khác nhau tŕnh Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định.
Phần chênh lệch giữa thu và chi (vốn tạm thời nhàn rỗi) sau khi
đă đạt mức dự trữ tối thiểu của Quỹ tích luỹ có thể được dùng
cho các mục đích theo thứ tự ưu tiên sau: Cho NSNN vay tạm thời
(thời hạn dưới 1 năm), Cho Quỹ Hỗ trợ phát triển vay có kỳ hạn (tối
đa không quá 3 năm), Mua các trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ
tiền gửi... bằng ngoại tệ của các Ngân hàng thương mại trong
nước...
Trong quá tŕnh thực hiện các hoạt động của Quỹ, nếu phát sinh
rủi ro gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ, Vụ Tài chính đối
ngoại có trách nhiệm sử dụng mọi chế tài mà pháp luật cho phép
để thu hồi nợ. Trong trường hợp không thu hồi nợ được cần báo
cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để tŕnh Thủ tướng Chính phủ phương
án xử lư...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
II - CÁC VĂN BẢN KHÁC
19. Quyết định 17/2006/QĐ-BTC ngày 27-03-2006 của Bộ Tài chính
về thuế suất thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị dùng cho ngành
than
20. Quyết định 16/2006/QĐ-BTC ngày 24-03-2006 của Bộ Tài chính
về thuế suất thuế nhập khẩu hàng dệt, may có xuất xứ từ EU, Hoa
Kỳ và Autrailia
21. Quyết định 14/2006/QĐ-BYT ngày 24-03-2006 của Bộ Y tế về
việc ban hành Quy tŕnh quản lư các dự án đầu tư xây dựng công
tŕnh y tế sử dụng ngân sách nhà nước
22. Chỉ thị 09/2006/CT-TTg ngày 22-03-2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm hoàn thành chương tŕnh
xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà vùng ngập lũ đồng bằng sông
Cửu Long trong năm 2006
23. Chỉ thị 02/2006/CT-BXD ngày 21-03-2006 của Bộ Xây dựng về
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển năm
2006 đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng
24. Quyết định 1079/TCHQ-KTTT ngày 20-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thời hạn nộp thuế GTGT
25. Quyết định 64/2006/QĐ-TTg ngày 20-03-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng
công ty Giấy Việt Nam theo mô h́nh Công ty mẹ - Công ty con
26. Quyết định 60/2006/QĐ-TTg ngày 20-03-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường
quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
27. Quyết định 52/2006/QĐ-TTg ngày 18-3-2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương tŕnh phối hợp liên ngành pḥng,
chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006 – 2010
28. Quyết định 11/2006/QĐ-NHNN ngày 17-03-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc sửa đổi Phụ lục số 3 Quy định về hệ thống mă ngân
hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
29. Quyết định 63/2006/QĐ-TTg ngày 17-03-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm
trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngăi
30. Quyết định 10/2006/QĐ-NHNN ngày 16-03-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của
Trung tâm Dịch vụ an toàn kho quỹ ban hành kèm theo Quyết định
số 1390/2005/QĐ-NHNN ngày 19/9/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước
31. Thông tư 19/2006/TT-BTC của ngày 15-03-2006 Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô
32. Công văn 925/TCT-TS của Tổng ngày 14-03-2006 cục Thuế về
việc thu TSDĐ đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán hoá giá cho
người đang thuê
33. Công văn 929/TCT-TS ngày 14-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc miễn giảm tiền sử dụng đất
34. Quyết định 58/2006/QĐ-TTg ngày 14-03-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương tŕnh đầu tư, củng cố bảo vệ
và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến
Quảng Nam
35. Thông tư 17/2006/TT-BNN ngày 14-3-2006 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số
304/2005/QĐ-TTg ngày 23/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
36. Thông tư liên tịch 44/2006/TTLT-BQP-BTC ngày 14-3-2006 của
Bộ Quốc pḥng và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết
định số 215/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ
quy định chế độ bồi dưỡng đối với lực lượng pḥng, chống tội
phạm ma tuư thuộc Bộ Quốc pḥng
37. Quyết định 13/2006/QĐ-BTC ngày 13-03-2006 của Bộ Tài chính
về giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không
38. Thông tư 16/2006/TT-BTC ngày 07-3-2006 của Bộ Tài chính về
việc quy định chế độ suất chi đào tạo học sinh Lào và học sinh
Campuchia học tập tại Việt Nam
39. Thông tư 15/2006/TT-BTC ngày 06-03-2006 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn cơ chế quản lư tài chính đối với các dự án thuộc
Danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB của Chương tŕnh phát
triển ngành nông nghiệp
40. Quyết định 49/2006/QĐ-TTg ngày 03-03-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới
và phát triển doanh nghiệp của Tổng công ty Cà phê Việt Nam giai
đoạn 2006 - 2010
41. Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA ngày 03-3-2006
của Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an về
hướng dẫn việc cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh cho cơ
quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu nước ngoài, phóng viên
nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài
42. Chỉ thị 03/2006/CT-BGTVTngày 02-3-2006 của Bộ Giao thông vận
tải về việc tăng cường thực hiện chính sách trợ giúp người tàn
tật trong ngành Giao thông vận tải
43. Nghị quyết 03/2006/NQ-CP ngày 02-3-2006 của Chính phủ về
phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2006
44. Quyết định 729/TCT-ĐTNN ngày 28-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ
III - TRA CỨU CÔNG VĂN
45. Công văn 983/LĐTBXH-LĐVLngày 27-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc thực tế làm việc trong khu vực nhà
nước
46. Công văn 268/QLLĐNN-ĐTGDĐH ngày 23-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc giới thiệu đại lư của MTP Malaysia
tại Việt Nam để liên kết đào tạo
47. Công văn 257/QLLĐNN-QLLĐ ngày 21-03-2006 của Bộ Lao động
thương binh và Xă hội về việc UBLĐ Đài Loan tạm đ́nh chỉ hoạt
động dịch vụ việc làm của công ty môi giới Đài Loan
48. Công văn 905/LĐTBXH-TL ngày 21-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc xếp lương cho người lao động
49. Công văn 971/TCT-DNNN ngày 20-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế GTGT
50. Công văn 970/TCT-DNNN ngày 20-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế tài nguyên nước thuỷ điện
51. Công văn 969/TC-TS ngày 20-03-2006 của Tổng cục Thuế về việc
thuế suất thuế tài nguyên
52. Công văn 965/TCT-DNNN ngày 20-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc nơi nộp thuế TNDN
53. Công văn 964/TCT-DNNN ngày 20-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT
54. Công văn 959/TCT-DNK ngày 20-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hướng dẫn chính sách thuế
55. Công văn 952/TCT-PCCS ngày 20-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng
56. Công văn 1093/TCHQ-KTTT ngày 20-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thời gian ân hạn thuế
57. Công văn 1091/TCHQ-GSQL ngày 20-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc điều kiện được áp dụng thủ tục chuyển cửa khẩu
58. Công văn 1090/TCHQ-GSQL ngày 20-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc XK dầu nhớt phế thải
59. Công văn 1089/TCHQ-GSQL ngày 20-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc báo cáo văn bản xủa UBND địa phương không phù hợp
với quy định pháp luật
60. Công văn 1086/TCHQ-GSQL ngày 20-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc tạm nhập xe ô tô dưới dạng tài sản di chuyển
61. Công văn 1083/TCHQ-KTTT ngày 20-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc xử lư thuế GTGT
62. Công văn 1073/TCHQ-KTTT ngày 17-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về
63. Công văn 871/LĐTBXH-TL ngày 17-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc tiền lương làm thêm giờ đối với
lao động trong doanh nghiệp FDI
64. Công văn 870/LĐTBXH-TL ngày 17-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chế độ thưởng an toàn ngành dầu
khí
65. Công văn 855/LĐTBXH-TL ngày 17-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chế độ phụ cấp thu hút
66. Công văn 849/LĐTBXH-LĐVL ngày 17-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc thực hiện chế độ, quyền lợi đối
với người lao động Việt Nam làm việc theo dự án tại nước ngoài
67. Công văn 1064/TCHQ-KTTT ngày 17-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thời gian ân hạn thuế
68. Công văn 1059/TCHQ-KTTT ngày 17-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc xử lư nợ thuế
69. Công văn 839/LĐTBXH-TL ngày 16-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc vận dụng xếp lương theo hạng Tổng
công ty và tương đương
70. Công văn 3366/BTC-TCĐN ngày 16-03-2006 của Bộ Tài chính về
việc quy định mức phí môi giới XKLĐ cho thị trường A-rập-xê-ut
71. Công văn 951/TCT-PCCS ngày 15-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi thuế TNDN
72. Công văn 942/TCT-PCCS ngày 15-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời chính sách thuế
73. Công văn 939/TCT-DNNN ngày 15-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời vướng mắc về chính sách thuế GTGT
74. Thông tư 19/2006/TT-BTC ngày 15-03-2006 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô
75. Công văn 1009/TCHQ-KTTT ngày 14-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc trả lời vướng mắc
76. Công văn 808/LĐTBXH-PCTNXH ngày 14-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ kinh phí pḥng, chống mại dâm, cai nghiện phục hồi năm
2006
77. Công văn 806/LĐTBXH-TL ngày 14-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chế độ trả lương trong công ty nhà
nước
78. Công văn 805/LĐTBXH-TL ngày 14-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc chế độ trả lương trong công ty cổ
phần
79. Công văn 802/LĐTBXH-BHXH ngày 14-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc giải quyết chế độ đối với lao động
nữ nghỉ việc, chăm sóc con ốm
80. Công văn 800/LĐTBXH-TL ngày 14-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc tiền lương đối với lao động trong
doanh nghiệp FDI
81. Công văn 1018/TCHQ-KTTT ngày 14-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thời gian ân hạn nộp thuế
82. Công văn 1014/TCHQ-KTTT ngày 14-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc bù trừ thuế NK
83. Công văn 930/TCT-TS ngày 14-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc lệ phí trước bạ
84. Công văn 929/TCT-TS ngày 14-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc miễn giảm tiền sử dụng đất
85. Công văn 924/TCT-ĐTNN ngày 14-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế đối với hoa hồng môi giới vận tải
86. Công văn 913/TCT-DNNN ngày 14-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT
87. Công văn 903/TCT-DNNN ngày 13-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế TNDN đối với chuyển quyền sử dụng đất
88. Công văn 901/TCT-DNNN ngày 13-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kê khai nộp thuế
89. Công văn 900/TCT-DNNN ngày 13-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với thuê tư vấn nước ngoài
90. Công văn 899/TCT-DNNN ngày 13-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định chi phí đối với quặng thu mua không có hoá đơn
91. Công văn 898/TCT-PCCS ngày 13-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử phạt đối với cơ sở kinh doanh phát sinh lỗ
92. Công văn 896/TCT-PCCS ngày 13-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hướng dẫn thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế
93. Công văn 895/TCT-DNNN ngày 13-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giá tính thuế của nhà máy thuỷ điện
94. Công văn 894/TCT-TNCN ngày 13-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc tính thuế đối với người nước ngoài không hiện diện tại Việt
Nam nhưng có thu nhập tại Việt Nam
95. Công văn 1275/VPCP-VX ngày 10-3-2006 của Văn pḥng Chính Phủ
về việc chương tŕnh mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 - 2010
96. Công văn 748/LĐTBXH-BHXH ngày 10-3-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc giải đáp chính sách bảo hiểm xă
hội
97. Công văn 880/TCT-TS ngày 10-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc miễn, giảm thuế nhà, đất đối với hộ chính sách
98. Công văn 879/TCT-TS ngày 10-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thu tiền sử dụng đất
99. Công văn 878/TCT-PCCS ngày 10-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc khấu hao TSCĐ
100. Công văn 877/TCT-TS ngày 10-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc quyết toán tiền thuê đất năm 2005
101. Công văn 876/TCT-DNNN ngày 10-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT
102. Công văn 874/TCT-DNNN ngày 10-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kê khai nộp thuế GTGT đối với hoạt động bưu chính viễn
thông
103. Công văn 872/TCT-TNCN ngày 10-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân
104. Công văn 815/TCT-TVQT ngày 08-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thông báo phát hành tờ khai, giấy chứng nhận đăng kư thuế
105. Công văn 699/LĐTBXH-ATLĐ ngày 07-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc điều chỉnh một số chức danh nghề,
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
106. Công văn 682/LĐTBXH-LĐVL ngày 07-03-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hợp đồng lao động
107. Công văn 830/TCHQ-GSQLngày 02-03-2006 của Tổng cục Hải quan
về việc XNK tại chỗ
108. Công văn 814/TCHQ-GSQL ngày 02-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc đề nghị hướng dẫn về thủ tục hải quan và thủ tục
hoàn thuế
109. Công văn 734/TCT-PCCS ngày 01-03-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định ngành nghề ưu đăi thuế TNDN
110. Công văn 819/TCHQ-KTTT ngày 01-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thực hiện chính sách NĐH
111. Công văn 817/TCHQ-KTTT ngày 01-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thực hiện quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày
10/8/2005
112. Công văn 798/TCHQ-GSQL ngày 01-03-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc hàng phải nhập khẩu trở lại
113. Công văn 624/LĐTBXH-TL ngày 28-02-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc đối tượng áp dụng chế độ thưởng an
toàn
114. Công văn 621/LĐTBXH-LĐVL ngày 28-02-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc thực hiện trợ cấp thôi việc
115. Công văn 620/LĐTBXH-LĐVL ngày 28-02-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc giải quyết chế độ cho người lao
động dôi dư do sắp xếp lại DNNN
116. Công văn 721/TCT-ĐTNN ngày 28-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với hàng hoá biếu tặng
117. Công văn 720/TCT-DNK ngày 28-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc nộp thuế GTGT
118. Công văn 728/TCT-TS của Tổng cục Thuế ngày 28-02-2006 về
việc chính sách miễn, giảm thuế SDĐNN
119. Công văn 787/TCHQ-KTTT ngày 28-02-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thuế đối với thiết bị TN - TX phục vụ nghiên cứu
khoa học
120. Công văn 727/TCT-TS ngày 28-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng
nhà t́nh nghĩa
121. Công văn 760/TCHQ-KTTT ngày 27-02-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc khấu trừ thuế nhập khẩu
122. Công văn 766/TCHQ-GSQL ngày 27-02-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc C/O lô hàng thiết bị lạnh do Mỹ cấp
123. Công văn 765/TCHQ-GSQL ngày 27-02-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc thông báo mẫu dấu, chữ kư trên C/O
124. Công văn 764/TCHQ-GSQL ngày 27-02-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc giải quyết việc khai báo sai xuất xứ
125. Công văn 746/TCHQ-GSQL ngày 27-02-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc cấp thẻ ưu tiên
126. Công văn 745/TCHQ-GSQL ngày 27-02-2006 của Tổng cục Hải
quan về việc gia công của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|