4. Công văn số 258/TCT-DNK ngày
19/01/2005
của Tổng cục Thuế Về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với
một số mặt hàng nông sản sấy khô và đă qua chế biến tẩm ướp
Trường hợp doanh nghiệp mua nông sản là môn nhặt
(khoai mỡ), hành, ng̣ gai, bắp cả, cà rốt… tươi về sơ chế (phơi
sấy khô) rồi đóng gói bán ra th́ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT
là 5%. Ngược lại, nếu chế biến qua các công đoạn cắt, gọt rửa,
khử trùng, băm nhỏ, sấy khô rồi làm chín, tẩm ướp đường, gia vị
rồi đóng gói bán ra th́ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
5. Công
văn số 281/TCT-PCCS ngày 20/01/2005 của Tổng cục Thuế Về thu
thuế đối với lăi tiền gởi, lăi tiền cho vay và một số khoản thu
nhập cá nhân.
Theo quy định hiện hành, khoản lăi tiền gửi, lăi
tiền cho vay tạm thời không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá
nhân. Tuy nhiên, nếu khoản lăi này là của cá nhân hoặc tổ chức
có đăng kư kinh doanh th́ thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp.
6.
Công văn số 289/TCT-ĐTNN ngày
20/01/2005
của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu từ nước
ngoài bán lại cho doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng 3 bên
Trường hợp Công ty kư hợp đồng 3 bên với 1 doanh
nghiệp chế xuất và 1 thương nhân ở nước ngoài, theo đó người mua
(doanh nghiệp chế xuất) nhập khẩu trực tiếp từ người bán (ở nước
ngoài) th́ Công ty không đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất
0% (áp dụng cho hàng bán vào khu chế xuất). Do vậy, Công ty
không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đối với lô hàng theo hợp
đồng 3 bên kể trên.
7.
Công văn số 292/TCT-PCCS ngày 20/01/2005 của Tổng cục Thuế Về xử
lư vi phạm về quản lư, sử dụng hóa đơn.
Các trường hợp sử dụng hóa đơn sau đây sẽ bị xem
là vi phạm và bị xử phạt: Hóa đơn có nội dung không ghi cùng một
lần hoặc ghi không giống nhau trên các liên; Sử dụng hóa đơn các
số không liên tục (nhảy cóc); Hủy hóa đơn chưa bảo đảm quy định
(xé rời, lưu thiếu liên 3…). Riêng trường hợp báo cáo sử dụng,
thanh toán, quyết toán hóa đơn chưa chính xác th́ chỉ cần lập
báo cáo điều chỉnh, không bị xử phạt.
8.
Công văn số 803/TC-CST ngày
20/01/2005
của Bộ Tài chính Về việc khấu trừ thuế GTGT và hạch toán khoản
chi về dịch vụ quảng cáo
Trường hợp Công ty mua dịch vụ quảng cáo để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh hàng hóa th́ được khấu trừ toàn bộ
số thuế đầu vào ghi trên hóa đơn GTGT của dịch vụ quảng cáo đó.
Các khoản chi phí quảng cáo khuyến mại phải được hạch toán một
lần theo số thực chi khi phát sinh, không phân bổ khoản chi này
vào nhiều kỳ kế toán.
9.
Công văn số 278/TCT-DNK ngày
20/01/2005
của Tổng cục Thuế Về việc thu thuế đối với hoạt động xây dựng
nhà tư nhân
Trường hợp chủ nhà tự nguyện nộp thay thuế cho
chủ thầu xây dựng (có văn bản đề nghị của chủ nhà hoặc biên bản
thỏa thuận giữa chủ nhà và chủ thầu xây dựng) th́ cơ quan thuế
thu đủ số thuế của chủ thầu xây dựng do chủ nhà nộp thay
10.
Công văn số 298/TCT-TS ngày
20/01/2005
của Tổng cục Thuế Về lệ phí trước bạ (LPTB) đất trong trường hợp
nhà đầu tư trúng thầu công tŕnh “đổi đất lấy cơ sở hạ tầng”
Với trường hợp trên, nhà đầu tư phải nộp LPTB đối
với phần diện tích mà nhà đầu tư xây dựng nhà để ở, để kinh
doanh nhà nghỉ, khách sạn hoặc cho thuê, không nộp LPTB cho phần
diện tích đất dùng để xây dựng nhà để kinh doanh nhà hoặc được
phép chia lô để chuyển nhượng đất cho các tổ chức, cá nhân khác
(nếu có).
11.
Công văn số 876/TC-CST ngày
21/01/2005
của Bộ Tài chính Về việc thực hiện Quyết định số 90/2004/QĐ-BTC
ngày 25/11/2004 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập
khẩu của một số mặt hàng để thực hiện Hiệp định Thương mại Việt
Mỹ
Theo đó, mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định và
ban hành theo QĐ 90 sẽ thay thế cho các mức thuế suất tương ứng
quy định tại Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ngày
25/07/2003. Các mức thuế suất này được xem là thuế nhập khẩu ưu
đăi, áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa của Hoa Kỳ và các nước có Tối Huệ Quốc với Việt Nam.
12.
Thông tư số 01/2005/TT-BXD ngày 21/01/2005của Bộ Xây dựng Hướng
dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 126/2004/NĐ-CP
ngày 26/05/2004 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản
lư công tŕnh hạ tầng đô thị, quản lư sử dụng nhà
Thông tư áp dụng xử phạt đối với các hành vi: xây
dựng công tŕnh trên khu vực cấm xây dựng; xâm phạm khu vực an
toàn giếng nước ngầm, khu vực bản vệ an toàn nguồn nước mặt; gây
ô nhiễm nhà chung cư; vi phạm phần sở hữu chung trong nhà chung
cư…
Thông tư quy định thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp Phường/Xă
được phép ra quyết định cưỡng chế buộc khôi phục lại t́nh trạng
ban đầu đối với các hành vi: lấp ao hồ, mặt nước; xây dựng công
tŕnh làm hư hỏng công tŕnh hạ tầng kỹ thuật; cơi nới diện tích,
chồng thêm tầng; xây dựng nhà tạm, lấn chiếm vỉa hè; xây dựng
nhà ở riêng lẻ vi phạm quy hoạch
13.
Công văn số 331/TCT-PCCS ngày 24/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
việc xử lư các hóa đơn đă phát hành bị sai mă số thuế (MST) do
khắc dấu
Trường hợp doanh nghiệp khắc dấu đóng trên Hóa
đơn bị sai mă số thuế và đă lỡ phát hành cho khách hàng th́ bị
xử phạt vi phạm hành chính và xử lư bằng cách thu hồi các hóa
đơn này, hai bên mua và bán lập biên bản để gạch bỏ ḍng MST bị
sai và đóng dấu lại MST đúng. Hóa đơn được đóng dấu lại phải
được bên bán kư tên đóng dấu.
14.
Công văn số 334/TCT-DNK ngày
24/01/2005
của Tổng cục Thuế Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với 2 loại
doanh thu có thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán riêng được
doanh thu và thuế GTGT đầu vào của hàng hóa chịu thuế và không
chịu thuế GTGT, th́ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ xác
định theo kế quả hạch toán riêng. Đối với thuế GTGT đầu vào liên
quan đến chi phí quản lư chung công ty không hạch toán được
riêng th́ tính phân bổ theo tỷ lệ (%) trên doanh thu chịu thuế
và không chịu thuế GTGT để xác định số thuế GTGT đầu vào liên
quan đến chi phí quản lư được khấu trừ.
15.
Công văn số 328/TCT-DNK ngày 24/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
chứng từ thu mua hàng nông, lâm, thủy sản
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng nông lâm thủy
sản của người trực tiếp sản xuất không có hóa đơn th́ Công ty
phải lập hóa đơn thu mua hàng giao cho người bán; trường hợp thu
mua có giá trị từ 1 triệu đồng trở lên hoặc mua nhiều lần của
cùng một người th́ phải căn cứ Giấy Chứng minh nhân dân của
người bán để ghi đúng họ tên, địa chỉ người bán, số lượng, đơn
giá, tổng số tiền thanh toán và yêu cầu người bán kư tên nhận
Liên 2 của hóa đơn. Nếu mua của người kinh doanh th́ bắt buộc
phải yêu cầu người bán xuất hóa đơn khi mua hàng.
16.
Công văn số 329/TCT-DNK ngày 24/01/2005 của Tổng cục Thuế Về xử
lư việc thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người nông
dân, người đánh bắt hải sản, người bán không có hóa đơn
Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan thuế xác định
doanh nghiệp thực tế có mua hàng, hàng hóa có nhập kho, số lượng
hàng hóa nhập kho phù hợp với số lượng trên bảng kê, có đầy đủ
chứng từ thanh toán khi mua hàng, bán hàng, doanh nghiệp thực
hiện đầy đủ chế độ kế toán th́ chấp nhận cho doanh nghiệp được
khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với những bảng kê mua hàng qua xác
minh không t́m thấy người bán, người bán ghi không đúng địa chỉ
hoặc người ghi trên bảng kê không thừa nhận có bán cho doanh
nghiệp.
17.
Công văn số 327/TCT-DNK ngày 24/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp khi thanh lư tài sản cố
định
Khoản thu nhập phát sinh từ việc thanh lư tài sản
cố định được xem là khoản thu nhập khác khi xác định thu nhập
chịu thuế. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu
thu được do thanh lư tài sản, trừ (-) đi giá trị c̣n lại của tài
sản thanh lư và các khoản chi phí có liên quan đến việc thanh lư
tài sản.
18.
Công văn số 354/TCT-PCCS ngày 25/01/2005 của Tổng cục Thuế V/v
viết hóa đơn khi giảm giá hàng bán
Trường hợp Công ty giảm giá cho người mua hàng
nếu không thể hiện trên hóa đơn th́ khoản chi tiền giảm giá
không được tính vào chi phí hợp lư. Khoản chi này thực chất là
tiền thưởng, phải lấy từ thu nhập sau thuế.
19.
Công văn số 342/TCT-DNNN ngày 25/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
giá hàng hóa ghi trên hóa đơn cao hơn giá ghi trên hóa đơn GTGT
đối với hàng xuất khẩu
Trường hợp giá hàng hóa ghi trên Invoice cao hơn
giá ghi trên hóa đơn GTGT, tuy nhiên, phía nước ngoài thực tế
thanh toán theo giá ghi trên Invoice đồng thời giá trên Invoice
phù hợp với hợp đồng xuất khẩu th́ doanh thu xuất khẩu được căn
cứ và tính theo giá ghi trên Invoice .
20.
Công văn số 351/TCT-PCCS ngày 25/01/2005 của Tổng cục Thuế V/v
xử lư vi phạm chế độ kế toán hóa đơn đối với doanh nghiệp đang
trong thời hạn hưởng ưu đăi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu những vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay
trong những năm được ưu đăi miễn thuế TNDN th́ không xử phạt
trốn thuế mà chỉ xử phạt vi phạm hành chính; Nếu những vi phạm
nêu trên chưa được phát hiện mà doanh nghiệp không tự điều chỉnh
hiệu quả làm giảm số thuế TNDN của năm tiếp sau khi hết thời hạn
được miễn thuế th́ những vi phạm trên sẽ bị xử phạt trốn thuế.
21.
Công văn số 356/TCT-PCCS ngày 25/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
tiêu chí phân loại doanh nghiệp phải kiểm tra trước khi hoàn
thuế
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng sau đây phải qua
kiểm tra trước khi hoàn thuế, bao gồm: Cty mới thành lập, kinh
doanh dưới 1 năm và đề nghị hoàn thuế lần đầu; Cty đă có hành vi
gian lận về thuế; Cty xuất khẩu hàng hóa theo đường biên giới
đất liền; Cty mới được tổ chức, sắp xếp lại như: chia tách, hợp
nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản…
22.
Công văn số 353/TCT-PCCS ngày 25/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
việc hướng dẫn xử lư việc doanh nghiệp không cung cấp được hóa
đơn, chứng từ, sổ sách kế toán khi kiểm tra quyết toán thuế
Trường hợp doanh nghiệp từ chối hoặc không xuất
tŕnh được sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu
cần thiết có liên quan đến niên độ kế toán đang quyết toán thuế
th́ bị xử phạt vi hành chính về hành vi làm mất hóa đơn và vi
phạm chế độ bảo quản chứng từ kế toán, đồng thời cơ quan thuế sẽ
tự ấn định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và số thuế
GTGT phải nộp.
23.
Công văn số 357/TCT-TNCN ngày 25/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc
Về khoản trợ cấp thôi việc (mỗi năm làm việc
tương đương với nửa (1/2) tháng lương) th́ không phải chịu thuế
thu nhập cá nhân. Riêng trường cá nhân đó từng có thời gian làm
việc cho công ty (mẹ) ở nước ngoài và khoản trợ cấp này bao gồm
luôn cả thời gian người này làm việc ở nước ngoài th́ chỉ được
miễn thuế thu nhập cá nhân khi có văn bản xác nhận Công ty (mẹ)
có chế độ chi trả trợ cấp thôi việc và chưa từng nhận khoản trợ
cấp đó tại nước ngoài.
24.
Công văn số 355/TCT-PCCS ngày 25/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
việc xuất hóa đơn trễ
Trường hợp doanh nghiệp mua vật tư để xây dựng
công tŕnh th́ đơn vị bán vật tư phải xuất hóa đơn ngay sau khi
bán, bất chấp đă thanh toán tiền hay chưa. Trường hợp do chưa
thanh toán ngay nên bên bán chưa xuất hóa đơn cho chủ công tŕnh
từ năm 2001, 2002 nhưng đến năm 2003 đơn vị bán vật tư mới xuất
hóa đơn th́ hóa đơn đó không đảm bảo tính hợp pháp để hạch toán
vào chi phí và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
25.
Công văn số 356/TCHQ-GSQL ngày 25/01/2005 của Tổng cục Hải quan
Về phân loại hàng hóa theo máy chính của thiết bị đồng bộ nhập
khẩu
Văn bản hướng dẫn các nguyên tắc và thủ tục hồ sơ
để phân loại và tính thuế nhập khẩu theo máy chính của thiết bị
toàn bộ, thiết bị đồng bộ
26.
Công văn số 360/TCT-DNNN ngày 25/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
thuế suất thuế GTGT đối với dự án xây nhà để bán
Doanh nghiệp có dự án đầu tư xây nhà để bán, đă
kư hợp đồng bán nhà theo giá có thuế GTGT với mức thuế 5%, đă
thu tiền của người mua tối thiểu là 30% giá trị hợp đồng trước
ngày 01/01/2004 th́ được áp dụng thuế suất 5% cho các hợp đồng
này.
27.
Công văn số 379/TCHQ-KTTT ngày 26/01/2005 của Tổng cục Hải quan
Về thẩm quyền xét duyệt hồ sơ xin miễn thuế
Theo quy định, các lô hàng nhập khẩu dưới h́nh
thức quà biếu, quà tặng có trị giá không vượt quá 30 triệu đồng
th́ thẩm quyền xét duyệt hồ sơ xin miễn thuế nhập khẩu là Cục
Hải quan địa phương; nếu vượt quá 30 triệu đồng th́ sẽ do Tổng
cục Hải quan xét duyệt. Hồ sơ xét duyệt bao gồm: Công văn yêu
cầu xét miễn thuế (bản chính, do chủ hàng lập); Thông báo hoặc
thỏa thuận biếu, tặng; Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đă làm thủ tục
Hải quan; Thông báo thuế (tất cả là bản photo có chứng thực sao
y bản chính)
28.
Công văn số 365/TCT-DNK ngày 26/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng mực viết và sáp màu
Mặt hàng mực viết thuộc nhóm 3215.90.30 và mặt
hàng sáp màu thuộc nhóm 3404 áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là
10%
29.
Công văn số 364/TCT-ĐTNN ngày 26/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
việc chuyển giao tài sản cố định và xác định chi phí, khấu hao
tài sản chuyển giao
Theo quy định hiện hành về trích khấu hao tài sản
cố định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 th́ doanh
nghiệp không được trích khấu hao cũng như không được tính vào
chi phí đối với tài sản cố định, chi phí không tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp có chuyển giao tài sản cố định cho đơn vị khác th́ phải
phát hành hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT ngay trong kỳ
nộp thuế.
30.
Quyết định số 16/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005 của UBND TP. HCM Về
tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn
Ngân sách thành phố
Quyết định giao cho các Sở, cơ quan ngang Sở,
UBND các quận-huyện chỉ tiêu kế hoạch tạm giao về đầu tư xây
dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố, với số vốn 599,862
tỷ đồng (đính kèm Danh mục 214 công tŕnh dự án). Sau khi nhận
được chỉ tiêu kế hoạch tạm giao, các Sở, cơ quan ngang Sở, UBND
các quận-huyện – là cơ quan chủ quản của các chủ đầu tư – sẽ
tiến hành phân bổ, giao chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc.
31.
Công văn số 260/LĐTBXH-LĐVL ngày 27/01/2005 của Bộ Lao động TBXH
Về việc cho thôi việc hàng loạt
Trường hợp doanh nghiệp cho thôi việc hàng loạt
do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ, doanh nghiệp phải công bố
danh sách, trao đổi nhất trí với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở
và báo cho cơ quan quản lư nhà nước về lao động tại địa phương
được biết. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp mới
quyết định cho người lao động thôi việc mà không cần phải báo
trước với người lao động.
32.
Công văn số 266/LĐTBXH-BHXH ngày 27/01/2005 của Bộ Lao động TBXH
Về việc đề nghị giải quyết chế độ Bảo hiểm xă hội đối với người
tự ư xin thôi việc
Đối với những trường hợp không do yêu cầu của tổ
chức mà cá nhân, viên chức tự ư xin thôi việc, quân nhân xin
giải ngũ v́ hoàn cảnh riêng, sau được trở lại làm việc th́ thời
gian công tác trước khi nghỉ việc hoặc giải ngũ không được tính
là thời gian công tác liên tục.
33.
Quyết định số 0151/2005/QĐ-BTM ngày 27/01/2005 của Bộ Thương mại
Về việc ban hành sửa đổi, bổ sung quy chế cấp giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các ưu đăi theo
Hiệp định về Chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
để thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
Phần sửa đổi, bổ sung theo Quyết định này bao gồm:
sửa đổi các điều khoản về xuất tŕnh và chấp nhận C/O Form D tại
nước nhập khẩu; Quy tắc về xuất xứ cộng gộp; Quy tắc xuất xứ
dùng cho Hiệp định CEPT áp dụng đối với mặt hàng bột ḿ.
34.
Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội
địa
Theo đó, hành vi trồng cây, để đồ vật, dựng lều
quán hoặc có hành vi khác trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng
làm che khuất báo hiệu đường thủy nội địa hoặc làm hạn chế tầm
nh́n của người điều khiển phương tiện… có thể bị phạt từ 100.000
đến 200.000 đồng…, Nếu để bùn, đất, cát, sỏi hoặc các chất phế
thải khác rơi, trôi xuống luồng hoặc trong phạm vi hành lang bảo
vệ luồng có thể bị phạt từ 500.000 đến 1.000.000 đồng…
Khai thác cát, sỏi hoặc khoáng sản khác trên
đường thủy nội địa không đúng giấy phép do cơ quan có thẩm quyền
cấp, Tổ chức họp chợ trái phép trên đường thủy nội địa: mức từ 3
đến 5 triệu đồng…
Hành vi dựng nhà (kể cả nhà nổi), xây dựng công
tŕnh trái phép trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng hoặc phạm
vi bảo vệ công tŕnh khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa, Để phương tiện đâm, va vào công tŕnh thuộc kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa làm ảnh hưởng đến an
toàn của công tŕnh… mức phạt từ 5 đến 10 triệu đồng…
Sử dụng chất nổ làm ảnh hưởng đến an toàn của
công tŕnh thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa,
Tạo vật chướng ngại trên luồng gây cản trở giao thông… từ 15 đến
20 triệu đồng…
35.
Công văn số 267/LĐTBXH-BHXH ngày 27/01/2005 của Bộ Lao động TBXH
Về chế độ
chính sách đối với người bị tai nạn giao thông
Trường hợp người lao động của doanh nghiệp bị tai
nạn giao thông trên tuyến đường từ nơi ở đến nơi làm việc được
coi là tai nạn lao động, theo đó doanh nghiệp có trách nhiệm trả
các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến
khi điều trị ổn định thương tật cho người bị tai nạn.
36.
Thông tư số 12/2005/TT-BLĐTBXH ngày 28/01/2005 của Bộ Lao động
TBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày
16/04/2004 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính về hành vi
vi phạm pháp luật lao động
Các hành vi sau đây được xem là vi phạm pháp luật
lao động bao gồm: vi phạm quy định về thủ tục tuyển lao động;
người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm thấp hơn mức quy
định của pháp luật; lập qũy dự pḥng về trợ cấp mất việc làm
không đúng quy định; vi phạm những quy định về thành lập, đăng
kư, hoạt động, chia tách, sáp nhập, đ́nh chỉ hoạt động và giải
thể cơ sở dạy nghề; thu phí học nghề đối với đối tượng được miễn
thu; th phí học nghề cao hơn quy định; vi phạm việc không kư hợp
đồng lao động đối với người lao động đă làm việc đủ 12 tháng trở
lên hoặc đă hoàn thành liên tục 2 hợp đồng lao động; không đóng
hoặc không trả tiền bảo hiểm xă hội đầy đủ cho người lao động…
Thông tư hướng dẫn chi tiết việc xác định hành vi nào bị xem là
vi phạm pháp luật, thủ tục và thẩm quyền ra quyết định xử phạt.
37.
Thông tư số 09/2005/TT-BTC ngày 28/01/2005 của Bộ Tài chính
hướng dẫn quản lư và sử dụng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2004 - 2008.
Theo đó, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho
công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, chưa bao gồm khoản hỗ trợ
cho học viên thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn như sau: khoá đào
tạo 5 ngày: mức hỗ trợ không quá 600.000đ/1 suất đào tạo, 7 ngày:
không quá 650.000đồng, 14 ngày: mức hỗ trợ không quá 1.000.000
đồng...
Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước về chi phí đi
lại, tiền ăn, ở cho học viên thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn
không quá 70% mức chi tối thiểu...
38.
Công văn số 313/LĐTBXH-BHXH ngày 01/02/2005 của Bộ Lao động TBXH
Về tiền lương làm cơ sở đóng Bảo hiểm xă hội
Theo quy định hiện hành, tiền lương làm căn cứ
đóng BHXH là bao gồm lương theo ngạch, bậc, chức vụ, hợp đồng và
các khoản phụ cấp khu vực, đặt đỏ, chức vụ, thâm niên, hệ số
chênh lệch bảo lưu (nếu có). Theo đó, ngoài tiền lương cơ bản
được ghi trong hợp đồng lao động, hàng tháng người lao động được
nhận một khoản trợ cấp hàng tháng, được gọi là trợ cấp trách
nhiệm, tùy thuộc vào tính chất công việc và trách nhiệm của
người lao động) th́ khoản trợ cấp trách nhiệm này không tính để
làm căn cứ đóng BHXH.
39.
Công văn số 1318/TC-TCT ngày 01/02/2005 của Bộ Tài chính Về việc
thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Văn bản đề nghị các Bộ, UBND các tỉnh/TP chỉ đạo
cơ quan thuế các cấp tăng cường công tác kiểm tra việc kê khai
quyết toán của các cơ quan chi trả thu nhập, thực hiện đôn đốc
các cơ quan chi trả thu nhập nộp tờ khai quyết toán thuế (thu
nhập cá nhân) năm 2004 đúng thời hạn, chậm nhất là ngày
28/02/2005. Văn bản có nhắc đến việc quản lư thuế thu nhập đối
với các đối tượng là ca sĩ, nghệ sĩ, cầu thủ bóng đá, vận động
viên…
40.
Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với việc
phân bổ, quản lư sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn
vốn ngân sách nhà nước
Theo hướng dẫn, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư phải thực hiện
công khai tài chính các nội dung thuộc thẩm quyền như sau: tổng
mức vốn đầu tư được Nhà nước giao theo kế hoạch trong dự toán
ngân sách nhà nước hàng năm và triển khai phân bổ kế hoạch vốn
đầu tư cho từng dự án thuộc cấp ḿnh quản lư, Kết quả lựa chọn
nhà thầu đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng dự án, Số
liệu quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm của
từng dự án...
Đối với chủ đầu tư: kế hoạch vốn đầu tư (kể cả
điều ḥa, điều chỉnh, bổ sung) được cơ quan cấp trên của chủ đầu
tư giao trong năm cho từng dự án đầu tư, Kết quả lựa chọn nhà
thầu đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng dự án...
41.
Quyết định số 121/2005/QĐ-NHNN ngày 02/02/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế về kiểm toán độc lập đối với
các tổ chức tín dụng
Quy chế này quy định: doanh nghiệp kiểm toán phải
đảm bảo các điều kiện sau: có vốn điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu từ
03 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp kiểm toán trong nước,
Vốn điều lệ tối thiểu là 300.000 USD đối với doanh nghiệp kiểm
toán có vốn đầu tư nước ngoài, Có số lượng kiểm toán viên hành
nghề từ 10 người trở lên. Bố trí ít nhất 03 kiểm toán viên hành
nghề tham gia kiểm toán một tổ chức tín dụng, Đă thành lập và
hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 03 năm…
Báo cáo tài chính hàng năm của tổ chức tín dụng
phải được kiểm toán độc lập, gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Các thuyết minh
báo cáo tài chính.
Những ư kiến không thống nhất với Ban lănh đạo tổ
chức tín dụng về các vấn đề có thể ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài
chính hoặc đến ư kiến của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm
toán. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán cần nêu rơ t́nh
trạng giải quyết những ư kiến không thống nhất đó và mức độ ảnh
hưởng của vấn đề…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo.
42.
Quyết định số 10/2005/QĐ-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính
công bố danh sách thành viên bảo lănh phát hành, đại lư phát
hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lănh và
trái phiếu Chính quyền địa phương năm 2005
Bao gồm các đơn vị sau: Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài G̣n Thương tín, Ngân hàng
Đầu tư phát triển Việt Nam, Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt,
Công ty TNHH chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần á châu,
Công ty TNHH chứng khoán Thăng Long...
43.
Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 02/02/2005 của Chính phủ Quy
định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi)
Nghị định này được áp dụng đối với các tổ chức và
cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; b) Chuyển
giao công nghệ trong nước; c) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam
ra nước ngoài. Chuyển giao công nghệ là h́nh thức mua và bán
công nghệ trên cơ sở Hợp đồng chuyển giao công nghệ. Theo đó,
bên bán có nghĩa vụ chuyển giao các kiến thức tổng hợp của công
nghệ hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị, dịch vụ, đào tạo… kèm
theo các kiến thức công nghệ cho bên mua. Nghị định quy định về
điều kiện để chuyển giao công nghệ; những công nghệ không được
phép chuyển giao; các nội dung cơ bản của Hợp đồng chuyển giao
công nghệ. Nghị định này thay thế Nghị định số 45/1998/NĐ-CP
ngày 01/07/1998 của Chính phủ.
44.
Nghị quyết số 02/2005/NQ-CP ngày 03/02/2005 của Chính phủ về
phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2005
Chính phủ nhấn mạnh: cần đẩy mạnh xă hội hoá các
dịch vụ công, trước hết tập trung vào các lĩnh vực y tế, giáo
dục - đào tạo, văn hóa và thể thao, triển khai cải cách tiền
lương, chấn chỉnh và tăng cường kỷ luật hành chính, xây dựng và
thực hiện đề án thanh tra công vụ nhằm đưa công tác thanh tra
công vụ thành một công tác thường xuyên, có tính đột phá để chấn
chỉnh những yếu kém của bộ máy hành chính. Trọng tâm của cải
cách hành chính năm 2005 là tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ
của cơ quan hành chính với dân và doanh nghiệp theo tinh thần
loại bỏ các thủ tục không cần thiết, giảm mạnh xin - cho, những
thủ tục c̣n cần th́ phải cố gắng đơn giản hoá, dễ hiểu, dễ làm
để cho dân và doanh nghiệp thực hiện...
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lư kinh tế
- tài chính, quản lư tài sản công, các quy định về đầu tư xây
dựng, đấu thầu, thiết lập nền tảng bước đầu việc thực hiện minh
bạch hoá tài sản của cán bộ, công chức, xây dựng văn hoá lănh
đạo và quản lư, tăng cường dân chủ, kiện toàn cơ quan chỉ đạo
chống tham nhũng, tăng cường thanh tra, kiểm tra, nhất là trong
lĩnh vực quy hoạch, đầu tư xây dựng bằng vốn nhà nước, quản lư
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền về nhà, đất, cấp phép xây
dựng...
45.
Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành
theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN
Theo đó, đối với khoản nợ vay không trả nợ đúng
hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ
đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, th́
số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn và tổ chức
tín dụng thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ, việc phạt chậm
trả đối với nợ quá hạn và nợ lăi vốn vay do hai bên thoả thuận
trên cơ sở quy định của pháp luật. Tổ chức tín dụng phân loại
toàn bộ số dư nợ gốc của khách hàng vay có nợ quá hạn vào tài
khoản cho vay thích hợp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam...
46.Nghị
định số 13/2005/NĐ-CP ngày 03/02/2005 của Chính phủ Về Vể việc
sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu
của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đăi thuế quan có hiệu lực
chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2005-2013.
Các mặt hàng được bổ sung và sử đổi thuế suất
CEPT từ 2005 đến 2013 bao gồm:
Nhóm 0105: gia cầm sống; Nhóm 0207 và 0208: Các loại thịt và phụ
phẩm ăn được sau giết mổ; Nhóm 0602: cây sống, cành giâm; Nhóm
0805: quả thuộc chi cam quưt; Nhóm 1601: Xúc xích; Nhóm 1602:
Thịt và các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ; Nhóm 2208: rượu các
loại và cồn etilich dưới 80%; Nhóm 2621: Xỉ và các loại tro;
Nhóm 3401: Các loại xà pḥng; Nhóm 3402: Các chất tẩy rửa; Nhóm
8525: Trang thiết bị vô tuyến và điện ảnh; Nhóm 9701: Tranh vẽ.
Mức thuế suất theo Nghị định này được áp dụng kể từ ngày
01/01/2005.
47.
Quyết định số 11/2005/QĐ-BTC ngày 04/02/2005 của Bộ Tài chính Về
việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu đối với nhóm hàng 2710
trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi
Nhóm hàng 2710 bao gồm xăng các loại, các loại
dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ. Theo đó, mặt hàng xăng các loại được
điều chỉnh giảm thuế nhập khẩu xuống c̣n 5%, riêng xăng máy bay
và Tetrapropylene là 10%. Mức thuế suất mới có hiệu lực áp dụng
kể từ ngày 06/02/2005.
48. Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 81/2004/TT-BTC
hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao
Căn cứ tính thuế đối với người nước ngoài được coi là không cư
trú tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập phát
sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập ở Việt
Nam hay ở nước ngoài. Người nước ngoài được coi là cư trú tại
Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12
tháng liên tục kể từ khi đến Việt Nam, được coi là không cư
trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày…
Cơ
quan chi trả thu nhập không có hoạt động sản xuất kinh doanh
th́ thực hiện kê khai, nộp thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương. Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập
đóng tại địa bàn cấp huyện, thị xă th́ kê khai nộp thuế tại
Chi cục thuế nơi đóng trụ sở…
49. Thông báo số 25/TB-VPCP ngày 04/02/2005 của Văn pḥng
Chính phủ đă ra về kết luận của Thủ tướng Chính phủ về việc
thực hiện giá bán điện
Thông báo này nêu rơ: tạm thời chưa thực hiện biểu giá điện
sinh hoạt quy định tại Quyết định số 215/2004/QĐ-TTg. Tiếp tục
thực hiện giá bán điện sinh hoạt quy định tại Quyết định số
124/2002/QĐ-TTg. Biểu giá này được áp dụng cho cả người nước
ngoài cư trú tại Việt Nam. Tổng Công ty Điện lực Việt Nam có
trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khoản chênh lệch đă thu do
tạm thời chưa áp dụng giá điện sinh hoạt nói trên…
50.
Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 04/02/2005 của Chính phủ về
xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Theo ban hành, Chính phủ quy định: hành vi cố ư
tŕ hoăn việc thực hiện yêu cầu của điều tra viên thống kê, Nộp
chậm phiếu, biểu điều tra thống kê từ 03 đến dưới 05 ngày so với
thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê, Nộp không đủ
phiếu, biểu điều tra thống kê so với quy định của phương án điều
tra thống kê… có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000
đến 200.000 đồng, nếu nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê từ
05 đến dưới 10 ngày: phạt từ 200.000 đến 500.000 đồng…
Phạt tiền từ 5 đến 10 triệu đồng đối với tổ chức,
cá nhân ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nước tiến hành điều
tra để thu thập những thông tin ngoài phạm vi chức năng, lĩnh
vực hoạt động khi chưa được sự đồng ư của cơ quan quản lư nhà
nước về lĩnh vực đó, Nếu lợi dụng điều tra thống kê làm phương
hại đến lợi ích quốc gia mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm
h́nh sự có thể bị phát đến 20 triệu đồng…
Hành vi cố ư cản trở việc khai thác cơ sở dữ liệu
thống kê, không cung cấp cơ sở dữ liệu thống kê theo quy định,
làm sai lệch các thông tin thống kê đă được cơ quan có thẩm
quyền công bố để phổ biến, đăng tải trên các phương tiện thông
tin đại chúng hoặc các ấn phẩm… có thể bị phạt từ 3 đến 7 triệu
đồng…
Phạt tiền từ 200.000 đến 1.000.000 đồng đối với
hành vi để hư hỏng phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có
chứa thông tin thống kê trong thời hạn lưu trữ theo quy định,
nhưng không c̣n khả năng khôi phục…
51.
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Về quản
lư dự án đầu tư xây dựng công tŕnh
Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về
lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công tŕnh; hợp đồng trong
hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập
dự án đầu tư xây dựng công tŕnh, khảo sát, thiết kế thi công
xây dựng và giám sát xây dựng công tŕnh. Nghị định quy định các
nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công
tŕnh; thiết kế, dự toán xây dựng công tŕnh; quy tŕnh cấp phép
xây dựng; các nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây
dựng; quản lư thi công công tŕnh; quản lư chi phí dự án đầu tư
xây dựng công tŕnh…
Nghị định này thay thế các Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP
ngày 08/07/1999; 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000; 07/2003/NĐ-CP
ngày 30/01/2003; thay thế các nội dung về đấu thầu quy định tại
Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999; 14/2000/NĐ-CP ngày
05/05/2000; 66/2003/NĐ-CP ngày 12/06/2003.
52.
Thông tư Liên tịch số 13/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07/02/2005
của Liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn tiêu chuẩn,
điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, băi miễn và xếp lương kế toán
trưởng, phụ trách kế toán trong các tổ chức hoạt động kinh doanh
Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp là:
doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xă,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư
nước ngoài, chi nhánh, văn pḥng đại diện của doanh nghiệp nước
ngoài…
Thông tư quy định về: nguyên tắc bố trí người làm
kế toán trưởng, người phụ trách kế toán, thuê người làm kế toán;
Tiêu chuẩn và điều kiện để được bổ nhiệm hoặc thuê làm kế toán
trưởng; nguyên tắc xếp lương đối với kế toán trưởng. Thông tư có
hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công Báo và thay thế Thông
tư số 64/ TT-LB ngày 12/12/1990 của Liên Bộ tài chính – Bộ Lao
động về hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương kế toán trưởng, phó kế
toán trưởng xí nghiệp quốc doanh.
53. Thông
tư số 14/2005/TT-BTC ngày 16/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17/6/2004 của Chính
phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải
quan
Bao gồm các h́nh thức xử phạt chính là: cảnh cáo hoặc phạt tiền.
Ngoài h́nh thức phạt chính, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm;
cá nhân, tổ chức có thể c̣n bị áp dụng các h́nh thức phạt bổ
sung sau:
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
Các h́nh thức phạt bổ sung trên không được áp dụng độc lập mà
phải áp dụng kèm theo h́nh thức phạt chính, trừ trường hợp áp
dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh Xử lư vi phạm
hành chính.
54. Quyết định số 0244/2005/QĐ-BTM ngày 17/02/2005 của Bộ Thương
mại Về việc sửa đổi Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu S
của Việt nam cho hàng hóa để hưởng các ưu đăi thuế quan theo
Hiệp định về Hợp tác Kinh tế, Văn hóa, Khoa học kỹ thuật giữa
Chính phủ Việt Nam và Lào ban hành kèm theo Quyết định số
0865/2004/QĐ-BTM ngày 29/06/2004
Quyết định này chỉ sửa đổi Điều 1 trong Bản Quy
chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu S được ban hành theo QĐ
0865/2004/QĐ-BTM ngày 29/06/2004. Điều 1 được sửa đổi theo
nguyên mẫu như sau: Điều 1: Định nghĩa – Giấy chứng nhận hàng
hóa mẫu S của Việt Nam (sau đây gọi tắt là là Giấy chứng nhận
Mẫu S) là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (viết tắt là C/O) do
cơ quan thẩm quyền được Bộ Thương mại ủy quyền cấp cho hàng hóa
Việt Nam để được hưởng các ưu đăi theo Hiệp định Hợp tác kinh tế,
Văn hóa, Khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ Nước Cộng ḥa xă hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nước Cộng ḥa Dân chủ Nhân dân
Lào đă kư tại Hà Nội ngày 07/01/2005 (gọi tắt là hiệp định Việt
– Lào).
So với bản chính tại Quyết định 0865/2004/QĐ-BTM
ngày 29/06/2004 th́ Hiệp định Việt – Lào được ghi là kư tại
Vientinae ngày 16/01/2004.
55. Công văn số 569/TCHQ-KTTT ngày 17/02/2005 của Tổng cục Hải
quan về định mức miễn thuế nhập khẩu hàng triển lăm, biếu, tặng
Theo đó, yêu cầu: khi làm thủ tục hải quan hàng hoá tạm nhập -
tái xuất tham dự triển lăm, xác nhận danh mục hàng hoá đă biếu,
tặng làm cơ sở xét miễn thuế nhập khẩu phải thông báo cho người
khai hải quan biết rơ quy định xét miễn thuế nhập khẩu đối với
hàng được phép tạm nhập vào Việt Nam để dự hội chợ triển lăm
nhưng không tái xuất mà được dùng làm tặng phẩm, quà lưu niệm
cho khách đến thăm hội chợ, triển lăm, và phải xác định trị giá
cho hàng hoá dùng làm quà biếu, tặng theo quy định hiện hành tại
thời điểm nhập khẩu…
56. Công văn số 508/TCT/TNCN ngày 17/02/2005 của Tổng cục Thuế
hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2004
Theo đó, khoản thu nhập chịu thuế của ca sỹ, nghệ
sỹ như diễn viên biểu diễn các loại h́nh nghệ thuật: hát, nhạc
kịch, cải lương, tuồng chèo, dân ca, xiếc, múa, cầu thủ bóng đá,
vận động viên chuyên nghiệp, khi quyết toán thuế năm 2004 được
áp dụng giảm trừ 25% để xác định thu nhập b́nh quân tháng và áp
dụng theo biểu thuế tương ứng cho 2 thời điểm…
Đối với khoản thu nhập như thu nhập từ dịch vụ
khoa học, kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, đại lư, tiền bản quyền sử
dụng sáng chế, nhăn hiệu, thu nhập về tiền nhuận bút, hoa hồng
môi giới…, trường hợp cá nhân đă nhận trong 6 tháng đầu năm và
được khấu trừ thuế theo biểu thuế thu nhập không thường xuyên
th́ không phải quyết toán lại và không tổng hợp vào thu nhập
chịu thuế năm, trường hợp cá nhân nhận trong 6 tháng cuối năm (xác
định là thu nhập thường xuyên) th́ tổng hợp vào thu nhập của 6
tháng cuối năm chia 6 tháng để xác định số thu nhập b́nh quân
tháng và áp dụng biểu thuế luỹ tiến…
Đối với người có thu nhập cao, thu nhập chịu thuế
đối với khoản tiền nhà được chi trả hộ là: tiền nhà 6 tháng đầu
năm tính theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% thu
nhập từ tiền lương, tiền công, 6 tháng cuối năm tính theo số
thực tế chi trả hộ nhưng không vượt qúa 15% tổng thu nhập chịu
thuế. Sau đó, được tổng hợp vào thu nhập chịu thuế năm 2004 để
xác định thu nhập chịu thuế b́nh quân tháng…
57.
Công văn số 516/TCT-ĐTNN ngày 21/02/2005 của Tổng cục Thuế Về
việc khấu trừ thuế GTGT khi thay đổi phương pháp tính thuế GTGT
từ trực tiếp sang khấu trừ
Khi được chấp thuận chuyển đổi phương pháp tính
thuế GTGT từ phương pháp tính trực tiếp trên GTGT sang phương
pháp khấu trừ thuế GTGT th́ Công ty không được kê khai khấu trừ
thuế GTGT đầu vào đối với những hóa đơn phát sinh trước ngày áp
dụng phương pháp mới, đồng thời không được điều chỉnh lại số
thuế GTGT đă nộp của giai đoạn tính thuế trực tiếp.
58.
Công văn số 517/TCT-DNK ngày 21/02/2005 của Tổng cục Thuế Về
thuế đối với việc bán tài sản, máy móc, thiết bị của doanh
nghiệp đă giải thể
Trường hợp doanh nghiệp đă hoàn tất thủ tục giải
thể (không c̣n tư cách pháp nhân), nếu cần bán tài sản, máy móc,
thiết bị… th́ liên hệ với Cục Thuế địa phương để xin cấp hóa đơn
lẻ khi xuất bán. Trước khi nhận hóa đơn, doanh nghiệp sẽ phải
nộp thuế (thu bằng Biên lai thuế) và Cục Thuế địa phương sẽ ấn
định số thuế GTGT phải thu và số thuế thu nhập doanh nghiệp dựa
trên doanh thu bán tài sản.
59.
Công văn số 0765/TM-PC ngày 21/02/2005 của Bộ Thương mại Về việc
cập nhật các quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng
thuế nhập khẩu ưu đăi và Danh sách các nước và vùng lănh thổ đă
có thỏa thuận đối xử Tối huệ quốc và ưu đăi đặc biệt trong quan
hệ thương mại với Việt Nam
Về hệ thống các Văn bản quy phạm pháp luật c̣n
hiệu lực, có liên quan đến xuất xứ hàng hóa để hưởng thuế nhập
khẩu ưu đăi, bao gồm các văn bản sau: (1) Thông tư số 01/1999/TT-BTM
của Bộ Thương mại hướng dẫn về Giấy chứng nhận xuất xứ để được
hưởng thuế nhập khẩu ưu đăi; (2) Thông tư Liên tịch số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ
và 22/2001/TTLT-BTM-TCHQ về xác định và kiểm tra xuất xứ hàng
hóa; (3) Quyết định số 1375/1999/QĐ-BTM về Quy chế Giấy chứng
nhận xuất xứ (C/O) mẫu A đối với hàng giày dép xuất sang EU; (4)
Quyết định số 1727/2003/QĐ-BTM về Quy chế Giấy chứng nhận xuất
xứ (C/O) mẫu E; (5) Quyết định số 0865/2004/QĐ-BTM về Quy chế
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mẫu S; (6) Quyết định số
1420/2004/QĐ-BTM và 0151/2005/QĐ-BTM về Quy chế Giấy chứng nhận
xuất xứ (C/O) mẫu D. Công văn đính kèm Danh sách 89 nước/vùng
lănh thổ đă có thỏa thuận Tối huệ quốc với Việt Nam và Danh sách
10 nước/vùng lănh thổ có thỏa thuận ưu đăi đặc biệt trong quan
hệ thương mại với Việt Nam.
60.
Quyết định số 35/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính
phủ Về việc thành lập Khu Kinh tế cửa khẩu Khánh B́nh, huyện An
Phú, tỉnh An Giang
Khu Kinh tế cửa khẩu Khánh B́nh sẽ bao gồm 5 xă
Khánh B́nh, Khánh An, Quốc Thái, Nhơn Hội và Phú Hữu thuộc huyện
An Phú, tỉnh An Giang.
61.
Công văn số 2079/TC-CST ngày 22/02/2005 của Bộ Tài chính Về
chính sách phân loại hàng hóa
Văn bản mới nhất áp dụng cho việc phân loại hàng
hóa nhập khẩu là Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ
tài chính. Các văn bản đề cập đến việc phân loại hàng hóa ban
hành trước thời điểm Thông tư có hiệu lực đều mặc nhiên băi bỏ
và không áp dụng cho các lô hàng hiện hành.
62.
Công văn số 610/TCHQ-KTTT ngày 22/02/2005 của Tổng cục Hải quan
Về xử lư đề nghị miễn thuế nhập khẩu ôtô quà tặng
Đối với hàng quà biếu, quà tặng th́ chỉ xem xét
miễn thuế nhập khẩu cho những lô hàng có giá trị không vượt quá
30 triệu đồng. Hơn nữa, quy định hiện hành cấm nhập khẩu ôtô chở
người dưới 16 chỗ đă qua sử dụng. Do vậy, dù là hàng quà tặng,
nhưng nếu ôtô dưới 16 chỗ đă qua sử dụng cũng bị cấm nhập khẩu,
không thuộc đối tượng xem xét miễn thuế.
63.
Công văn số 829/VPCP-VX ngày 23/02/2005 của Văn pḥng Chính phủ
Về việc thực hiện chính sách, pháp luật lao động và đời sống
trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất
Văn bản nêu ư kiến của Thủ tướng Chính phủ yêu
cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ Ngành có liên quan
nghiên cứu quy định khi quy hoạch phát triển thành lập các khu
công nghiệp, khu chế xuất phải gắn liền với sự phát triển đô thị,
quy hoạch các khu dân cư và các khu nhà ở cho người lao động
phục vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất ; đồng thời bổ sung
quy hoạch các khu dân cư gắn với các khu công nghiệp, khu chế
xuất hiện có và đảm bảo các điều kiện cần thiết để xây dựng cơ
sở hạ tầng, nhà ở cho công nhân thuê…
64.
Công văn số 489/LĐTBXH-LĐ