Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 04/2004

 

1. Bộ Thương Mại đă ban hành Công văn số 1199/TM-TTTN ngày 19/03/2004 về việc các Hộ kinh doanh xăng dầu cá thể hoạt động tại các địa bàn miền núi vùng sâu, vùng xa, ven biển.  

Để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng thường xuyên của nhân dân tại các địa bàn nói trên, Bộ Thương mại đồng ư với đề nghị của các Sở Thương mại, như sau:
1. Tạm thời cho phép một số thương nhân chưa đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp được kư hợp đồng đại lư với doanh nghiệp đầu mối hoặc Tổng đại lư để đưa xăng dầu lên phục vụ tại các địa bàn nói trên, trường hợp đồng đại lư phải ghi rơ phục vụ đồng bào miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Việc cho các thương nhân trên làm đại lư kinh doanh xăng dầu tại các địa bàn này phải đảm bảo các quy định sau đây:
a. Thương nhân hoạt động kinh doanh tại xă giao thông đi lại khó khăn: không có đường ô tô vào đến trung tâm xă (đối với miền núi vùng cao, vùng sâu, vùng xa.), hoặc không có đường thuỷ để xà lan, tầu chở dầu vào trung tâm xă (đối với vùng nông thôn sâu.); hoặc thương nhân hoạt động tại các xă thuộc Chương tŕnh 135, không có điều kiện để lập doanh nghiệp và đầy tư xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Thông tư 14/1999/TT-BTM ngày 07/7/1999 của Bộ Thương mại.
b. Không có cửa hàng, điểm bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp khác (doanh nghiệp đầu mối, Tổng đại lư, đại lư) trong hệ thống phân phối xăng dầu đă thiết lập tại đại bàn.
c. Nơi bán lẻ (điểm bán) xăng dầu phải đảm bảo các quy định về an toàn pḥng cháy nổ, môi trường và có đủ các điều kiện cần có như dụng cụ chứa đựng, dụng cụ đo lường có độ chính xác theo quy định, bảo đảm bán ra đúng số lượng, chất lượng khách hàng yêu cầu.
Sau khi có Quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Sở Thương mại tiến hành kiểm tra thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu (tạm thời), thời hạn là 1 năm.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bán lẻ tạm thời, thương nhân được kư hợp đồng đại lư với doanh nghiệp đầu mối hoặc Tổng đại lư và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lư kinh doanh xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định 1505/2003/QĐ-BTM ngày 17/11/2003 cO 11;a Bộ Thương mại.
Ngoài các địa bàn nói trên, các địa bàn khác c̣n hộ kinh doanh xăng dầu cá thể, không tuân thủ các quy định tại Quy chế đại lư kinh doanh xăng dầu của Bộ Thương mại, kiên quyết xử phạt theo quy định của Pháp luật.
 

2. Công văn số 1287/VPCP-KTTH ngày 19/03/2004 của Văn pḥng Chính phủ về việc đính chính Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Theo đó, Văn pḥng Chính phủ xin đính chính nội dung quy định về thời hạn nộp báo cáo quyết toán thuế trong Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Tại trang số 9, khoản 1 Điều 11 ḍng thứ 12 từ dưới lên viết là: “Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày kết thúc năm,” 
Nay xin sửa lại là: “Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm”.
 

3. Công văn số 2887/TC-CST ngày 22/03/2004 của Bộ Tài chính về thời hạn nộp thuế nhập khẩu 

Theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu th́ thời hạn nộp thuế đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là 9 tháng kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp. 

4. Công văn số 784/TCT-TNCN ngày 22/03/2004 của Tổng cục Thuế Về việc xác định thuế Thu nhập cá nhân của cộng tác viên 

Trường hợp các đại lư, công tác viên bảo hiểm khác (không phải là các tổ chức) nếu không có điều kiện kê khai nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) th́ các công ty bảo hiểm có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế TNDN theo tỷ lệ 5% tính trên số hoa hồng phải trả trước khi thanh toán và thay các đối tượng nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. 

5. Công văn số 2966/TC-CĐKT ngày 23/03/2004 của Bộ Tài chính Về các vướng mắc khi thực hiện luật thuế và chế độ kế toán 

Trường hợp cơ sở kinh doanh mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ . của người nông dân trực tiếp làm ra; mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; mua đất, đá, cát của người dân tự khai khác không có hoá đơn th́ cơ sở được lập bảng kê trên cơ sở chứng từ thanh toán của người bán hàng hoá. Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi theo bảng kê và chịu trách nhiệm về tín chính xác, trung thực của bảng kê.
Các hợp đồng thi công công tŕnh xây dựng cơ bản kư trước ngày 01/01/2004 có thuế suất thuế GTGT đầu ra 5%. Sau ngày
01/01/2004 khi cấp thẩm quyền phê quyệt quyết toán tăng hoặc giảm so với quyết toán cũ th́ khi ghi hoá đơn điều chỉnh tăng hoặc giảm vẫn ghi theo thuế suất 5%.  

6.  Công văn số 1360/VPCP-KG ngày 24/03/2004 Chính phủ về việc quản lư chất lượng và đăng kiểm động cơ, xe máy. 

Xét Báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ (Công văn số 2978/BKHCN-TĐC ngày 08 tháng 12 năm 2003) và Bộ Giao thông vận tải (Công văn số 234/BGTVT-KHCN ngày 13 tháng 01 năm 2004) về việc thực hiện Quyết định số 147/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/10/2002 và đề xuất phương thức quản lư chất lượng phụ tùng, động cơ, xe máy trong sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và đăng kiểm động cơ, xe máy để lưu hành, Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thay mặt Thủ tướng Chính phủ có ư kiến như sau:
Giao Bộ Công nghiệp sớm chủ tŕ, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và các cơ quan có liên quan thống nhất phương thức quản lư chất lượng phụ tùng, động cơ, xe máy trong sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu và đăng kiểm động cơ, xe máy để ban hành văn bản hướng dẫn theo quy định và theo thẩm quyền, nếu có vấn đề vượt quá thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn nói trên, các Bộ tiếp tục thực hiện việc quản lư chất lượng phụ tùng, động cơ, xe máy và đăng kiểm động cơ, xe máy theo ư kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Quyết định số 38/2002/QĐ-TTg ngày 14/03/2002, 147/2002/QĐ-TTg ngày 25/10/2002 và các văn bản số 1665/CP- KTTH ngày 25/12/2002, 1669/CP-KTTH ngày 31/12/2002, 67/TB-VPCP ngày 21/05/2003 và các quy định pháp luật hiện hành. 

7. Công văn số 812/TCT-ĐTNN ngày 24/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế 

Trường hợp cơ sở hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của Công ty không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh doanh thu th́ cơ sở hạch toán phụ thuộc phải kê khai nộp thuế GTGT tại địa phương nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 3% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%. Số thuế GTGT cơ sở hạch toán phụ thuộc đă nộp tại địa phương được tính vào số thuế GTGT đă nộp khi Công ty kê khai, nộp thuế GTGT tại Văn pḥng trụ sở chính. 

8. Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/03/2004 của UBTVQH11 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 

Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế bao gồm:

+ Thu nhập thường xuyên dưới h́nh thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập từ dịch vụ khao học kỹ thuật, tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhăn hiệu, dịch vụ tin học, dịch vụ đại lư; thu nhập về tiền nhuận bút; hoa hồng môi giới; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khoản thu nhập về lăi tiền gửi ngân hàng, lăi tiền gửi tiết kiệm, lăi mua tín dụng, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.

+ Thu nhập không thường xuyên dưới h́nh thức: Chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp biếu, tặng; Trúng thưởng xổ số.

 Các khoản thu nhập thuộc diện không chịu thuế bao gồm:

+ Phụ cấp lưu động; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, hải quan và cơ yếu; phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút, tiền công tác phí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số  ngành, nghề theo chế độ Nhà nước quy định; các khoản phụ cấp khác từ ngân sách Nhà nước;

+ Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế; tiền thưởng khác kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng hoặc chế độ đăi ngộ khác từ ngân sách Nhà nước.

+ Tiền trợ cấp xă hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật.

+ Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Tiền nộp bảo hiểm xă hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật.

Mức tiền lương khởi điểm để tính thu nhập chịu thuế: trên 5.000.000 đồng đối với công dân Việt Nam và trên 8.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Pháp lệnh có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2004. 

9. Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 21/2004/TT-BTC ngày 24/03/2004 hướng dẫn việc đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lănh và trái phiếu chính quyền địa phương qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung.  

Theo Thông tư này, Trái phiếu đầu thầu qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung được phát hành và thanh toán bằng Đồng Việt Nam; được phát hành dưới h́nh thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ; có ghi tên hoặc không ghi tên.
Việc đấu thầu trái phiếu th́ thực hiện theo một trong hai h́nh thức: Đấu thầu cạnh tranh lăi suất, hoặc kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lăi suất với đầu thầu không cạnh tranh lăi suất. Trong đó, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính quyền địa phương được mua, bán trên thị trường tiền tệ hoặc chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Về nguyên tắc đấu thầu: Giữ bí mật mọi thông tin của các tổ chức tham gia đấu thầu và các thông tin có liên quan đến lăi suất đấu thầu; Thực hiện đấu thầu công khai, b́nh đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ giữa các tổ chức tham gia đấu thầu; Tổ chức trúng thầu có trách nhiệm mua trái phiếu theo khối lượng và lăi suất trúng thầu được thông báo.
Các cơ quan, tổ chức không phân biệt thành phần kinh tế, nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có thể được các Sở giao dịch Chứng khoán xem xét cấp giấy chứng nhận thành viên để tham gia đấu thầu trái phiếu. Theo thông tư này th́ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên đấu thầu có thể đặt thầu thông qua các thành viên đấu thầu. Khối lượng đặt thầu tối thiểu đối với các thành viên tham gia đấu thầu là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Đặc biệt lăi suất trái phiếu có thể áp dụng cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu hoặc thả nổi hàng năm theo sự biến động của lăi suất trên thị trường tài chính, tiền tệ. Trường hợp áp dụng lăi suất thả nổi, căn cứ ư kiến thoả thuận của Bộ Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành công bố mức lăi suất tham chiếu trước khi đấu thầu. Lăi suất chính thức sẽ được công bố trước theo từng thời gian hoặc vào các thời điểm thanh toán lăi trái phiếu trên cơ sở lăi suất tham chiếu tại thời điểm công bố.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Thông tư được đăng Công báo số 01 tháng 04/2004, có hiệu lực ngày 17/04/2004.  

10. Công văn số 1291/TCHQ-KTTT ngày 25/03/2004 Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn Giá tính thuế. 

Theo đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu như sau:
1. Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998, Thông tư số 08/2002/TT-BTC ngày 23/1/2002, Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 118/2003/TT-BTC th́ trị giá tính thuế được xác định theo các nguyên tắc và phương pháp hướng dẫn tại Thông tư này.
Các tờ khai hàng hóa nhập khẩu đă xác định giá tính thuế the o hướng dẫn tại Công văn 393/TCHQ-KTTT ngày 4/2/2004 th́ được xác định lại trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2003/TT-BTC.
Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ công văn đề nghị của doanh nghiệp và hồ sơ nhập khẩu để xác định lại giá trị tính thuế, ra thông báo điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Trong khi chưa xác định lại trị giá tính thuế theo hướng dẫn trên đây th́ không áp dụng biện pháp cưỡng chế làm thủ tục nhập khẩu đối với các doanh nghiệp chỉ nợ phần thuế tăng thêm do xác định giá tính thuế theo hướng dẫn tại Công văn 393/TCHQ- KTTT.
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố niêm yết công khai công văn này để các doanh nghiệp biết và tiến hành khai báo lại trị giá tính thuế theo Thông tư số 118/2003/TT-BTC.
3. Để tăng cường quản lư giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ Danh mục giá kiểm tra đính kèm theo công văn này thực hiện kiểm tra tính trung thực của trị giá tính thuế theo khai báo của doanh nghiệp. Trường hợp trị giá tính thuế theo khai báo của doanh nghiệp thấp hơn mức giá trị quy định trong Danh mục th́ yêu cầu doanh nghiệp tham vấn theo hướng dẫn tại Thông tư 118/2003/TT-BTC và Quyết định số 1774/TCHQ/QĐ-KTTT ngày
29/12/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Sau khi tham vấn phát hiện có dấu hiệu gian lận thương mại nhưng chưa đủ cơ sở kết luận th́ phải chuyển hồ sơ cho bộ phận kiểm tra sau thông quan để tiến hành kiểm tra theo quy định.
4. Hướng dẫn tại Công văn này thay thế Công văn 393/TCHQ-KTTT ngày
4/2/2002 của Tổng cục Hải quan.

11. Công văn số 1341/TM-XNK ngày 25/03/2004 Bộ Thương Mại về việc ngừng cấp Giấy phép xuất khẩu (E/L) tự động đối với một số mặt hàng dệt, may xuất khẩu sang EU năm 2004. 

Theo Công văn này, kể từ ngày 05/4/2004 các Pḥng Quản lư Xuất nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Thương mại (hoặc đơn vị được liên Bộ uỷ quyền) ngừng cấp Giấy phép xuất khẩu (E/L) tự động đối với các mặt hàng:
- Sơ mi nữ (cat.7), sơ mi nam (Cat.8), áo khoác nữ (Cat.15), bộ quần áo nữ (Cat.29), áo lót nhỏ (Cat.31), quần áo bảo hộ lao động (Cat.76), quần áo vải thô (161).
Các lô hàng đă xuất khẩu trước ngày 05/4/2004 (ngày kư chứng từ vận tải) nhưng chưa làm thủ tục xin E/L tiếp tục được cấp E/L cho tới hết ngày
08/4/2004.
Sau khi dừng cấp Giấy phép xuấ ;t khẩu (E/L) tự động, hạn ngạch c̣n lại được thực hiện như sau: chuyển cho 4 thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Pḥng và Đà Nẵng hạn ngạch theo tỷ lệ tương ứng giữa số thực hiện của mỗi thành phố từ 1/1/2003 đến 31/3/2004 so với hạn ngạch c̣n lại để các Sở Thương mại trực tiếp phân giao cho các đơn vị trực thuộc.

12. Công văn số 841/TCT/TVQT ngày 25/03/2004 Tổng cục Thuế về việc đăng kư sử dụng Hóa đơn tự in. 

Thực hiện Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lư hóa đơn; tiếp theo Công văn số 1104 TCT/AC ngày 26/3/2003 của Tổng cục Thuế về việc đăng kư sử dụng hóa đơn tự in; Tổng cục Thuế hướng dẫn thêm như sau: Đối với các công ty, xí nghiệp có nhu cầu đăng kư sử dụng hóa đơn theo mẫu thống nhất cho nhiềuđơn vị phụ thuộc, đóng ở nhiều địa phương khác nhau trong cả nước th́ Cục Thuế địa phương nơ i có trụ sở chính của công ty, xí nghiệp thực hiện duyệt mẫu, quy định kư hiệu hóa đơn riêng cho từng đơn vị phụ thuộc và chấp thuận sử dụng, đồng thời thông báo mẫu, kư hiệu và số lượng hóa đơn  

13. Công văn số 845/TCT-DNNN ngày 25/03/2004 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào 

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đă xuất dùng hay c̣n để trong kho. Nếu hàng hoá mua vào dùng đồng thời cho sản xuất hàng hoá chịu thuế và không chịu thuế th́ chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT 

14. Thông tư số 24/2004/TT-BTC ngày 26/03/2004 Bộ Tài chính quy định chế độ thu và quản lư sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. 

Thông tư này quy định mức thu phí sát hạnh lái xe như sau: đối với Giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 thu: 50.000 đồng (trong đó lư thuyết thu: 20.000 đồng; thực hành: 30.000 đồng); Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, F thu: 300.000 đồng (lư thuyết: 50.000 đồng; thực hành: 250.000 đồng). Trường hợp các thí sinh dự sát hạch lần thứ nhất không đạt yêu cầu đối với phần lư thuyết hoặc thực hành, dự sát hạch lần thứ hai của phần nào th́ nộp 70% mức phí sát hạch phần đó. Trung tâm sát hạch lái xe của nhà nước được để lại 60% tổng số phí thực thu được đ&# 7875; chi phục vụ công tác sát hạch; 40% số phí c̣n lại nộp ngân sách nhà nước; đối với trung tâm được nhà nước đầu tư một phần, một phần vay vốn đầu tư, trong thời gian chưa hoàn trả đủ vốn và lăi vay đầu tư được để lại 100% số phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu phí và trả nợ vốn và lăi vay đầu tư theo khế ước vay. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo(Công báo số 02, ra ngày 04/04/2004, Thông tư có hiệu lực ngày 19/04/2004) 

15. Công văn số 859/TCT-DNNN ngày 26/03/2004 của Tổng cục Thuế Về việc sử dụng hoá đơn GTGT 

Trường hợp Công ty có nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc cùng đóng trên địa bàn, có con dấu riêng, kê khai nộp thuế tập trung tại Văn pḥng Công ty, mỗi đơn vị phụ thuộc có nhiều cơ sở bán hàng trực tiếp như các trạm, cửa hàng. th́ thủ trưởng Công ty có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người bán hàng kư, ghi rơ họ tên khi lập và giao hoá đơn cho khách hàng. Các hoá đơn uỷ quyền cho cấp dưới kư duyệt phải được đóng dấu của Công ty vào góc trên, bên trái của liên 2 hoá đơn, người được uỷ quyền kư thay và ghi rơ họ tên vào phần Thủ trưởng đơn vị trên hoá đơn. Người kư duyệt hoá đơn trên danh nghĩa uỷ quyền th́ không được uỷ quyền tiếp cho người khác 

16. Thông báo số 3232/TC-TCĐN ngày 29/03/2004 của BĐ Tài chính Về tỷ giá hạch toán tháng 04/2004 

Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt nam vưi đô la Mỹ (USD) tháng 4/2004 là 1USD = 15.719 đồng. Thông báo kèm theo bảng tỷ giá quy đổi giữa đôla Mỹ và các ngoại tệ khác của tháng 4/2004.
Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp về quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ có các khoản thu hiện vật bằng ngoại tệ.  

17. Quyết định số 22/2004/QĐ-BNV Ngày 29/03/2004 Bộ Nội vụ về việc cho phép thành lập Hiệp hội chống Hàng giả và Thương hiệu Việt Nam 

Theo Quyết định này, Bộ Nội vụ Cho phép thành lập Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam.
Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và chịu sự quản lư của Bộ Thương mại.
Hiệp hội Chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu Việt Nam tự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
 

18. Công văn số 924/LĐTBXH-LĐVL ngày 29/03/2004 của Bộ lao động Thương binh Xă hội Về việc uỷ quyền cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.  

Theo sửa đổi của Bộ Luật lao động th́ việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt nam thuộc thẩm quyền của Sở Lao động Thương binh Xă hội.Trường hợp công ty bán các loại sản phẩm khung kho, khung nhà xưởng . mà trong giá bán đă bao gồm cả công lắp dựng th́ áp thuế suất thuế GTGT là 5%. Nếu trong hợp đồng và hoá đơn Công ty ghi giá bán riêng, công lắp dựng riêng th́ đối với sản phẩm bán ra là khung kho, khung nhà xưởng áp dụng thuế suất 5%, công lắp đặt áp dụng thuế suất 10%. 

19. Công văn số 883/TCT-DNK ngày 29/03/2004 của Tổng cục Thuế Về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động lợp mái, vách nhà kho, nhà để xe 

Trường hợp công ty bán các loại sản phẩm khung kho, khung nhà xưởng... mà trong giá bán đă bao gồm cả công lắp dựng th́ áp thuế suất thuế GTGT là 5%. Nếu trong hợp đồng và hoá đơn Công ty ghi giá bán riêng, công lắp dựng riêng th́ đối với sản phẩm bán ra là khung kho, khung nhà xưởng áp dụng thuế suất 5%, công lắp đặt áp dụng thuế suất 10% 

20. Công văn số 3299/TC-TCT ngày 30/03/2004 của Tổng cục Thuế Về việc tăng chi phí quảng cáo, tiếp thị khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 

Văn bản trả lời về trường hợp đề nghị tăng chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại, chi phí và các loại chi phí khác từ 5% lên 7%. 

21. Công văn số 1491 TM/XNK ngày 30/03/2004 Bộ Thương Mại V/v hoàn trả hoặc cấn trừ phí hạn ngạch trúng thầu chưa thực hiện năm 2003 sang năm 2004 

Theo nội dung Thông báo số 1491 TM/XNK của Bộ Thương mại gửi Thương nhân trúng thầu hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU năm 2003 th́: Để có cơ sở hoàn trả hoặc cấn trừ phí hạn ngạch hàng dệt may trúng thầu năm 2003 sang năm 2004, Bộ Thương mại đề nghị thương nhân cung cấp đầy đủ các chứng từ sau đây:
1/Công văn xin hoàn trả hoặc cấn từ phí hạn ngạch trúng thầu do người đứng đầu thương nhân kư.
2. Thông báo trúng thầu của Bộ Thương mại, có xác nhận của Pḥng quản lư xuất nhập khẩu về số lượng hạn ngạch trúng thầu chưa thực hiện (bản chính).
3. Chứng từ chuyển tiền hoặc uỷ nhiệm chi (sao y bản chính). Trên cơ sở hồ sơ đầy đủ và hợp lệ gửi về Vụ Xuất nhập khẩu và sau khi có xác nhận của Vụ Tài chính - Kế toán về số tiền thực nộp, Bộ Thương mại sẽ ra văn bản chấp thuận để Vụ Tài chính - Kế toán hoàn trả chuyển tiền cho thương nhân (nếu thương nhân đề nghị hoàn trả) hoặc để Pḥng quản lư xuất nhập khẩu thực hiện việc cấn trừ (nếu thương nhân đề nghị cấn trừ). 

22. Công văn số 1537 /TM-XNK ngày 31/03/2004 Bộ Thương Mại Hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ 

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2003/TTLT/BTM/BCN ngày 08/10/ 2003 hướng dẫn việc giao và thực hiện hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2004; Liên Bộ Thương mại và Công nghiệp thông báo nguyên tắc giao hạn ngạch thưởng cho thương nhân xuất khẩu các chủng loại hàng dệt may không quản lư bằng hạn ngạch sang Hoa Kỳ trong 6 tháng đầu năm 2004 như sau:
1/Dành 2% tổng nguồn hạn ngạch năm 2004 để thưởng cho thương nhân xuất khẩu các chủng loại hàng dệt may không quản lư bằng hạn ngạch sang Hoa Kỳ trong 6 tháng đầu năm 2004;
2/Thương nhân được xét thưởng hạn ngạch phải đạt các tiêu chí: Thương nhân đạt kim ngạch xuất khẩu các chủng loại hàng dệt may không quản lư bằng hạn ngạch sang Hoa Kỳ trong 6 tháng đầu năm 2004 tối thiểu bằng 300.000 đôla; Thương nhân có năng lực sản xuất và kư hợp đồng xuất khẩu hàng dệt may có quản lư hạn ngạch sang thị trường Hoa Kỳ;
3/Thương nhân được thưởng 10% trị giá xuất khẩu hàng không quản lư bằng hạn ngạch sang Hoa Kỳ; Tổng trị giá thưởng được chia cho giá b́nh quân của chủng loại hàng (Cat.) thương nhân đăng kư xét thưởng để tính số lượng hạn ngạch thưởng (giá b́nh quân tính theo Phụ lục). Thương nhân đăng kư Cat. nào được thưởng Cat. đó, trường hợp Cat. thương nhân đăng kư đă hết th́ xét thưởng Cat. ưu tiên thứ tự tiếp theo.
4. Thương nhân được xét thưởng hạn ngạch trên cơ sở gửi hồ sơ đăng kư theo mẫu số 02 Thông tư 07/2003/TTLT/BTM/BCN ngày 8 tháng 10 năm 2003. Việc xét thưởng chia làm hai đợt: Thương nhân đề nghị xét thưởng đợt I gửi hồ sơ kèm bản sao Tờ khai Hải quan xuất khẩu (đầy đủ hai mặt có dấu Sao y bản chính của thương nhân) hàng dệt may không quản lư bằng hạn ngạch sang Hoa Kỳ từ ngày 1/1/2004 đến 31/3/2004. Thương nhân đề nghị xét thưởng đợt II gửi hồ sơ kèm Tờ khai từ ngày 1/4/2004 đến 30/6/2004.
Hồ sơ đăng kư gửi về Bộ Thương mại (Vụ Xuất Nhập Khẩu-21 Ngô Quyền, Hà Nội) chậm nhất đến ngày 20/4/2004 đối với đợt I và 26/7/2004 đối với đợt II. Thời hạn xét hồ sơ đợt I từ 20/4 đến 10/5/2004, đợt II từ 26/7 đến 16/8 

23. Thông tư số 06/2004/TT-BGTVT ngày 31/03/2004 của Bộ Giao thông Vận tải Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 23/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người 

Từ ngày 01/02/2005 ngừng hoạt động đối với: Ô tô tải có thời hạn sử dụng trên 29 năm (ô tô sản xuất trước 1976) hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất; Ô tô chở người có thời hạn sử dụng trên 23 năm (ô tô sản xuất trước năm 1982).
Từ ngày
01/02/2006 ngừng hoạt động đối với: Ô tô tải (bao gồm cá ô tô chuyên dùng) có thời hạn sử dụng trên 27 năm (sản xuất trước năm 1979); Ô tô chở người có thời hạn sử dụng trên 22 năm (sản xuất trước năm 1984).
Từ ngày
01/02/2007 áp dụng quy định về niên hạn sử dụng đối với: Ô tô tải có thời hạn sử dụng trên 25 năm (sản xuất trước năm 1982); Ô tô chở người có thời gian sử dụng trên 20 năm (sản xuất trước 1987)  

24. Công văn số 921/TCT-DNK ngày 31/03/2004 của Tổng cục Thuế Về việc xử lư đối với trường hợp thất lạc hoá đơn.  

Trường hợp Công ty bị thất lạc hoặc mất hoá đơn xuất cho khách hàng (liên 2) do lỗi của cơ sở làm dịch vụ chuyển phát, để đảm bảo cho khách hàng của Công ty có chứng từ làm cơ sở cho việc hạch toán kế toán, kê khai thuế GTGT đầu vào, hạch toán chi phí . Công ty phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lư về việc mất hoá đơn, số hoá đơn bị mất (kư hiệu, số thứ tự, số liên của hoá đơn bị mất), nguyên nhân mất (có xác nhận lư do làm mất của cơ sở làm dịch vụ chuyển phát) để cơ quan thuế thực hiện thông báo số hoá đơn trên không c̣n giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty v́ hành vi làm mất hoá đơn 

25. Công văn số 1382/TCHQ-KTTT ngày 31/03/2004 của Tổng cục Thuế về việc chưa áp dụng thuế suất CEPT/AFTA cho linh kiện ôtô nhập khẩu từ nhiều nguồn, nhiều chuyến 

Hiện nay linh kiện ô tô được áp dụng thuế nhập khẩu CEPT/AFTA. Riêng đối với các linh kiện ô tô nhập khẩu từ nhiều nguồn, nhiều chuyến chưa được áp dụng thuế nhập khẩu CEPT/AFTA 

26. Công văn số 3315 TC/TCT ngày 31/03/2004 Bộ Tài chính Về việc thủ tục Mua hóa đơn 

Theo Công văn gửi Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ngày 31/03/2004 của Bộ Tài chính th́:
Tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 và Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lư hóa đơn quy định các tổ chức, cá nhân kinh doanh khi mua hóa đơn ở cơ quan thuế phải có Giấy chứng nhận đăng kư thuế. Việc quy định nêu trên dẫn đến các đơn vị sự nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang có hoạt động sản xuất kinh doanh, có đăng kư kê khai nộp thuế được cấp Thông báo mă số thuế theo điểm 6 Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ, quy định về mă số đối tượng nộp thuế th́ không đảm bảo về thủ tục để được mua hóa đơn.
Trong thời gian chưa sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2 002/TT-BTC ngày 30/12/2002 và Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003, để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của các đơn vị nêu trên được thuận lợi và liên tục, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
1. Các đơn vị sự nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, đă thực hiện đăng kư kê khai nộp thuế, đă được cấp Thông báo mă số thuế khi mua hóa đơn lần đầu tại cơ quan thuế được dùng Thông báo mă số thuế (mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tài chính) thay cho Giấy chứng nhận đăng kư thuế để làm thủ tục mua hóa đơn theo quy định. Đối với các đơn vị đă được cấp Giấy chứng nhận đăng kư thuế hoặc đă được cấp mă số thuế tạm thời (tại Thông tư số 79/1998/TT-BTC ngày 12/6/1998 của Bộ Tài chính), hiện đang kinh doanh, nộp thuế th́ vẫn được tiếp tục mua hóa đơn để sử dụng.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện được đầy đủ chế độ, kế toán; hoá đơn, chứng từ; xác định được số thuế GTGT đầu vào, đầu ra; đăng kư nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ th́ sử dụng hóa đơn GTGT; trường hợp không đảm bảo các điều kiện nêu trên thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp th́ sử dụng hóa đơn bán hàng.

27. Công văn số 3352/TC-TCT ngày 31/03/2004 của Bộ Tài chính Về việc tính vào chi phí đối với các khoản chi cho các cá nhân t́m quảng cáo 

Khoản chi cho các cá nhân t́m khách hàng quảng cáo trên các báo là khoản chi môi giới. Khoản chi này thuộc khoản mục chi phí khác, trước đây chỉ được tính vào chi phí hợp lư khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo mức không vượt quá 7% so với tổng chi phí hợp lư khi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Từ ngày 01/01/2004, theo quy định tại Luật thuế TNDN th́ mức khống chế này được sửa đổi lên 10%. 

28. Công văn số 951/TCT-PCCS ngày 01/04/2004 của Tổng cục Thuế về hồ sơ, điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.  

Hàng hoá bán cho doanh nghiệp chế xuất, thiếi Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu mà chỉ có xác nhận của cơ quan Hải quan trên hoá đơn GTGT bán hàng là không đảm bảo thủ tục hải quan để được hưởng mức thuế suất thuế GTGT 0%.  

29. Ngày 01/04/2004 Ngân hàng Nhà nước đă ban hành Quyết định số 327/2004/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh rỷ lệ huy động tiền gửi VNĐ đối với Chinh nhánh Ngân hàng nước ngoài của các nước thuộc Liên minh Châu Âu hoạt động tại Việt Nam.  

Theo đó, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài của các nước thuộc liên minh Châu Âu (EU) hoạt động tại Việt Nam được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ các pháp nhân Việt Nam mà Ngân hàng không có quan hệ tín dụng tối đa bằng 250% vốn được cấp, từ các thể nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng tối đa bằng 250% vốn được cấp.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2004. Các quy định trước đây trái với quy định của Quyết định này hết hiệu lực thi hành.

30. Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004, Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. 

Theo đó, Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương tŕnh kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Phạm vi điều chỉnh:

Nghị định này quy định chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, bao gồm:

1. Cho vay đầu tư và cho các dự án vay theo hiệp định của Chính phủ.

2. Hỗ trợ lăi suất sau đầu tư.

3. Bảo lănh tín dụng đầu tư.

Các h́nh thức cho vay đầu tư phát triển của Nhà nước bao gồm cho vay đầu tư và cho dự án vay theo Hiệp định Chính phủ.

Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước quy định tại Nghị định bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn do Quỹ hỗ trợ phát triển huy động, vốn ODA, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại.

Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Băi bỏ Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các quy định khác liên quan đến tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trái với quy định định của Nghị định này. 

31. Quyết định số 0404/2004/QĐ-BTM ngày 01/04/2004 của Bộ Thương mại về việc ban hành Danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu 

Quyết định ban hành kèm theo danh mục hàng tiêu dùng để tính thuế hàng nhập khẩu, các hàng hoá thuộc các chương không được đề cập trong Danh mục này không được coi là hàng tiêu dùng 

32. Công văn số 3396/TC-CST ngày 01/04/2004 của Bộ Tài chính về hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu 

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nguyên liệu sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu 

33. Công văn số 991/LĐTBXH-BHXH ngày 02/04/2004 của Bộ Lao động Thương binh Xă hội Về chế độ bảo hiểm xă hội theo quy định tại Nghị định 41/2002/NĐ-CP. 

Người lao động c̣n thiếu tối đa 5 năm tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ Luật lao động và có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xă hội trở lên mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xă hội một lần, được tự đóng tiếp bảo hiểm xă hội với mức 15% tiền lương tháng trước khi nghỉ việc cho cơ quan Bảo hiểm xă hội tại nơi cư trú cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Trường hợp chưa đủ điều kiện để đóng tiếp bảo hiểm xă hội thi được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xă hội và được cấp sổ bảo hiểm xă hội hoặc hưởng trợ cấp môt lần theo quy định 

34. Công văn số 970/TCT-ĐTNN ngày 02/04/2004 của Tổng cục Thuế Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất dùng nội bộ.  

Đối với sản phẩm, hàng hoá xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, cơ sở sử dụng hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rơ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền. Cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn để làm chứng từ hạch toán. 

35. Công văn số 968/TCT-DNK ngày 02/04/2004 của Tổng cục Thuế về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng 

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế phải là đối tượng đă được cấp giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh, có con dấu, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo chế độ quy định và có tài khoản tiền gửi ngân hàng. Tài khoản tiền gửi dùng để thanh toán tiền hàng xuất khẩu, được ghi trong hợp đồng mua bán hàng hoá, mă số thuế của đơn vị xuất khẩu ghi trong hợp đồng phù hợp với mă số thuế ghi trên hoá đơn hàng xuất khẩu, trường hợp hàng hoá do chi nhánh xuất th́ mă số chính của chi nhánh phải phù hợp với mă số thuế của công ty. 

36. Ngày 02/04/2004 Chính phủ đă ban hành Nghị định số 109/2004/NĐ-CP hướng dẫn về đăng kư kinh doanh.  

Tại Nghị định, Chính phủ đă quy định rơ các trường hợp về đăng kư kinh doanh (ĐKKD), trong đó quy định rơ:
Kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKKD, DN có quyền hoạt động kinh doanh mà không cần xin phép bất cứ cơ quan nhà nước nào, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện. Giấy chứng nhận ĐKKD do pḥng ĐKKD cấp tỉnh cấp, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc.
Ngoài ra, Nghị định c̣n quy định về các trường hợp Doanh nghiệp bị thu hồi ĐKKD, cụ thể như: kê khai giả mạo hoặc trái với điều 9 Luật ND; không kê khai thuế sau 1năm; không hoạt động tại trụ sở trong thời hạn 1 năm, ngừng hoạt động liên tục 1 năm mà không báo cáo; không báo cáo hoạt động kinh doanh 2 năm liên tiếp; không gửi báo cáo theo khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản; kinh doanh các ngành, nghề bị cấm.
Đối với Hộ kinh doanh cá thể: bị thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD nếu không hoạt động trong thời hạn sáu mươi ngày; Ngừng hoạt động quá sáu mươi ngày liên tục mà không thông báo với cơ quan ĐKKD cấp huyện nơi ĐKKD; Chuyển địa điểm sang quận, huyện khá c; Kinh doanh ngành, nghề bị cấm.
Đặc biệt, Nghị định lần này đă quy định cụ thể về trường hợp gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đă đăng kư như: Đọc giống nhau; Chỉ khác bởi kư hiệu "&"; Tên viết tắt, tên giao dịch trùng với tên đă đăng kư; chỉ khác bởi thêm số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt (A, B, C,.) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đó. Khác với tên của doanh nghiệp đă đăng kư bởi từ "tân" ngay trước, hoặc "mới" ngay sau tên đă đăng kư, khác tên của doanh nghiệp đă đăn g kư bởi các từ "Bắc", "miền Bắc", "Nam", "miền Nam", "Trung", "miền Trung", "Tây", "miền Tây", "Đông", "miền Đông", trừ trường hợp là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đă đăng kư . hoặc các trường hợp tên gây nhầm lẫn khác theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư..
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Nghị định này thay thế Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng kư kinh doanh.

Bải bỏ Thông tư liên tịch số 05/2000/TTLT-BKH-TCCBCP ngày 07/6/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn việc tổ chức Pḥng đăng kư kinh doanh ở cấp tỉnh và cấp huyện. 

37. Chỉ thị số 14/2004/CT-TTG ngày 02/04/2004 Thủ tướng Chính phủ về xử lư và ngăn chặn việc xuất nhập cảnh và cư trú trái phép của công dân Việt Nam ở nước ngoài. 

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
1/Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội chủ tŕ, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát lại các quy định và điều kiện cho phép các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và chỉ đạo các doanh nghiệp bảo đảm đưa người đi lao động ở nước ngoài đúng đối tượng, đúng mục đích...;
2. Bộ Công an chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ quản lư tốt hơn việc làm thủ tục xuất cảnh; tích cực điều tra, xử lư những cá nhân, tổ chức đưa ngư ời xuất cảnh trái phép, lừa đảo trong xuất khẩu lao động.;
3. Bộ Quốc pḥng chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên pḥng quản lư chặt chẽ việc xuất cảnh của công dân Việt Nam tại các cửa khẩu do lực lượng quản lư; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và Uỷ ban nhân dân tỉnh có biên giới tiếp nhận về nước công dân ta không được nước ngoài cho cư trú theo quy định của pháp luật.;
4. Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mua vé cho những người nêu trên về nước và chuyển hồ sơ chứng từ về Bộ Tài c hính để thanh toán. Các địa phương có công dân nêu trên phải thanh toán lại với Bộ Tài chính hoặc Bộ Tài chính khấu trừ vào ngân sách địa phương công dân nêu trên.;
5. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng sở tại, trực tiếp thẩm tra, xác minh và chịu trách nhiệm trong việc xem xét, quyết định cấp giấy tờ về nước cho công dân Việt Nam không được nước ngoài cho cư trú.;
6. Tổng cục Du lịch chủ tŕ, phối hợp với Bộ Tài Chính, Bộ Công an nghiên cứu tŕnh Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành quy định buộc các doanh nghiệp lữ hành quốc tế phải chịu trách nhiệm về tài chính đối với việc đưa khách của doanh nghiệp về Việt Nam nếu khách du lịch ở lại nước ngoài trái phép và bị trục xuất về nước.
Chỉ thị được đăng Công báo số 6 tháng 4/2004, có hiệu lực ngày 02/04/2004.  

38. Quyết định số 03/2004/QĐ-BTNMT ngày 2/4/2004, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất 

Quy định này quy định về bảo vệ môi trường đối với việc nhập khẩu, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất ở Việt Nam; không quy định đối với việc chuyển khẩu, quá cảnh phế liệu.

Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lư nhà nước về môi trường, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

Phế liệu trước khi nhập khẩu phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Không lẫn những vật liệu, sản phẩm, hàng hoá không được phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập.

- Không chứa các tạp chất nguy hại;

- Không lẫn chất thải, trừ tạp chất không nguy hại c̣n bám dính hoặc bị rời ra trong quá tŕnh bốc xếp, vận chuyển.

Tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện sau đây được phép nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:

- Có kho, băi dành riêng cho việc tập kết phế liệu nhập khẩu bảo đảm các điều kiện về môi trường trong quá tŕnh lưu giữ phế liệu nhập khẩu;

- Có đủ năng lực xử lư các tạp chất đi kèm với phế liệu nhập khẩu.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 65/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 

39. Công văn số 3543/TC-CĐKT ngày 05/04/2004 của Bộ Tài chính Về việc thay đổi đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 

Trong một số trường hợp Công ty vẫn được sử dụng đồng Đô la Mỹ làm đơn vị tiền tệ chính thức trong kế toán thay thế cho Đồng Việt Nam. Đối với các khoản nợ tiền thuế và các khoản nợ NSNN, khi chuyển sổ kế toán Công ty vẫn phải theo dơi và trả nợ NSNN bằng Đồng Việt Nam 

40. Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 05/04/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích đầu tư tại Khu công nghệ cao. 

Theo đó, Quyết định này quy định một số chính sách khuyến khích đối với các dự án đầu tư tại các Khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 5 Quy chế Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/08/2003 của Chính phủ.
Ưu đăi về thuế:
-Nhà đầu tư được hưởng thuế suất thuế TNDN là 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Các cá nhân quy định tại khoản 2, Điều 2 Quyết đị nh này được miễn, giảm thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao để bằng mức thuế phải nộp áp dụng với người nước ngoài có cùng mức thu nhập.
Ưu đăi về sử dụng đất:
- áp dụng chính sách một giá đối với các Nhà đầu tư thuê đất và sử dụng các dịch vụ công trực tiếp từ Ban Quản lư Khu công nghệ cao, không phân biệt Nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài.
- Nhà đầu tư được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất, thuê lại đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Nhà đầu tư thực hiện dự án nghiên cứu - phát triển công nghệ hoặc đào tạo nhân lực khoa học - công nghệ tŕnh độ cao được miễn tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.
Vốn, tín dụng và bảo lănh
- Nhà đầu tư că dù án đầu tư sản xuất trong Khu công nghệ cao hoạt động theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước được Quỹ hỗ trợ phát triển xem xét cho vay trung hạn, dài hạn với lăi suất ưu đăi, được bảo lănh vay vốn, hỗ trợ lăi suất sau đầu tư theo qui định hiện hành.
- Nhà đầu tư được hưởng ưu đăi của Nhà nước về tín dụng hỗ trợ xuất khẩu khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm và được áp dụng quy chế thưởng xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
Xuất nhập cảnh, cư trú:
- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng nêu tại Điều 2 Quyết định này và các thành viên của gia đ́nh họ được cấp thị thực xuất nhập cảnh có giá trị sử dụng nhiều lần với thời hạn phù hợp với thời gian làm việc, hoạt động tại Khu công nghệ cao.
- Các đối tượng nêu tại Điều 2 Quyết định này được tạo điều kiện thuận lợi về cư trú, được thuê nhà, mua nhà trong khu công nghệ cao theo qui định của pháp luật.
Đối với dự án đầu tư đặc biệt quan trọng, Nhà đầu tư được hưởng các ưu đăi bổ sung theo quyết định của Thủ tướng CP. Ngoài các quy định nêu tại Quyết định này, Nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đăi khác ở mức cao nhất quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan và các điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập. Trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác th́ tuân theo quy định của điều ước quốc tế.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Quyết định được đăng Công báo só 08 tháng 04/2004, có hiệu lực ngày 01/05/2004.  

41. Công văn số 1464/TCHQ-KTTT ngày 05/04/2004 của Tổng cục Hải quan về việc xác nhận hàng nhập khẩu buộc phải tái xuất 

Theo công văn số 1464/TCHQ-KTTT ngày 05/4/2004, để đảm bảo việc giải quyết xét hoàn thuế nhập khẩu đối với trường hợp trên đúng quy định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan yêu càu các Cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung sau:

- Khi làm thủ tục xuất khẩu đối với các trường hợp hàng đă nhập khẩu nhưng v́ lư do nào đó buộc phải xuất khẩu (xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba), nếu kiểm tra xác định đúng là hàng hoá đă nhập khẩu th́ tại phần danh cho kiểm tra của Hải quan trên tờ khai hàng xuất khẩu (áp dụng cho cả trường hợp hàng được kiểm tra toàn bộ), cán bộ kiểm hoá phải ghi rơ “Hàng xuất khẩu theo tờ khai hàng nhập khẩu nào”.

Đối với các trường hợp trên tờ khai hàng xuất khẩu doanh nghiệp có khai báo hàng xuất khẩu theo tờ khai hàng nhập khẩu nào, hải quan kiểm hoá đă xác nhận “hàng đúng khai báo” th́ khi nhận được văn bản của doanh nghiệp đề nghị xác nhận bổ sung, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo cán bộ kiểm hoá lô hàng xuất khẩu xác nhận bổ sung bằng văn bản gửi doanh nghiệp và Tổng cục Hải quan, không được xác nhận bổ sung vào tờ khai hải quan. Văn bản xác nhận bổ sung này là bộ phận không tách rời của bộ hồ sơ hàng nhập khẩu và phải được lưu