|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 02/2006
(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật
LEADCO)
Add: 85 Tran Quoc
Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email:
leadco@hn.vnn.vn
I - TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN QUAN TRỌNG
1. Thông tư số 11/2006/TT-BTC ngày
21-02-2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số
110/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ thu nộp, quản lư sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân
hàng, chứng khoán và bảo hiểm
Theo Thông tư này, mức thu phí đối với giao dịch cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đầu tư là 0,05% trị giá giao dịch (quy định trước đây là
0,1%), Trái phiếu: 0,075% trị giá giao dịch...
Phí quản lư niêm yết hàng năm: dưới 10 tỷ đồng mức thu là 5
triệu đồng, từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng: 10 triệu đồng, từ 50 đến
dưới 100 tỷ đồng: 15 triệu đồng, từ 100 tỷ trở lên: 20 triệu
đồng...
Phí lưu kư chứng khoán: 2 đồng/lô chứng khoán/tháng, Chuyển
khoản chứng khoán: 5 đồng/lô chứng khoán (tối đa không quá
500.000đ/1lần chuyển khoản)...
Cơ quan thu phí được sử dụng 100% số tiền phí thu được để trang
trải chi phí cho việc cung cấp dịch vụ và thu phí...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Quyết định 43/2006/QĐ-TTg ngày 20-02-2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia bảo đảm vệ
sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010
Mục tiêu của Kế hoạch nhằm: nâng cao nhận thức, thực hành VSATTP
và ư thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2010, 90% người sản xuất, 80%
người kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lư, lănh đạo và 80%
người tiêu dùng có hiểu biết đúng và thực hành đúng về VSATTP…
Tăng cường năng lực hệ thống tổ chức quản lư, thanh tra, kiểm
nghiệm VSATTP từ trung ương đến địa phương và tại các Bộ, ngành
liên quan. Phấn đấu đến năm 2010, 100% cán bộ làm công tác quản
lư và kiểm nghiệm VSATTP tại tuyến Trung ương, khu vực, tỉnh,
thành phố được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao về chuyên môn nghiệp
vụ, 90% cán bộ làm công tác VSATTP tuyến cơ sở quận, huyện, xă,
phường) được tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức và
kỹ năng thực hành kiểm tra nhanh phát hiện ô nhiễm thực phẩm…
Phấn đấu đến năm 2010, 80% tiêu chuẩn về thực phẩm phù hợp với
tiêu chuẩn thế giới…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
3. Nghị định 20/2006/NĐ-CP 20-02-2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định
thương mại
Nội dung của Nghị định tập trung vào các vấn đề sau:
Nếu các bên thỏa thuận hoặc một bên tham gia hợp đồng có liên
quan đến hàng hóa, dịch vụ cần giám định hoặc cá nhân, tổ chức
hoặc cơ quan nhà nước yêu cầu th́ dịch vụ giám định thương mại
được thực hiện theo nguyên tắc độc lập, khách quan, khoa học và
chính xác.
Không được thực hiện dịch vụ giám định thương mại trong trường
hợp dịch vụ giám định thương mại đó có liên quan đến quyền lợi
của chính doanh nghiệp giám định và của giám định viên.
Người được thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định quyết định
công nhận là giám định viên th́ mới được thực hiện họat động
giám định. Giám định viên hoạt động theo sự phân công của thương
nhân kinh doanh dịch vụ giám định. Khi thực hiện hoạt động giám
định, giám định viên phải độc lập thực hiện việc giám định được
giao và phải từ chối thực hiện việc giám định khi việc giám định
đó có liên quan đến quyền lợi của ḿnh, Có quyền từ chối sự can
thiệp của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào vào hoạt động giám định
dẫn đến sai lệch tính chính xác, trung thực của dịch vụ giám
định mà ḿnh đang thực hiện…
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
4. Nghị định 19/2006/NĐ-CP ngày 20-02-2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
Trong trường hợp hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc đang ở t́nh
trạng bị tháo rời, do điều kiện vận tải hoặc sản xuất không thể
nhập khẩu trong một chuyến hàng, buộc phải nhập khẩu thành nhiều
chuyến hàng, xuất xứ của hàng hóa trong từng chuyến hàng được
coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó…thể theo yêu cầu của
người nhập khẩu.
Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu
phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung bộ hồ
sơ đó…
Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận xuất xứ th́ người nhập
khẩu phải có cam kết hàng hóa có xuất xứ từ những nước đó và
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung
thực về nội dung cam kết đó…
Trong trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của chứng từ hoặc mức
độ chính xác của thông tin liên quan đến xuất xứ của hàng hoá,
cơ quan Hải quan có thể gửi yêu cầu kiểm tra cùng với Giấy chứng
nhận xuất xứ có liên quan tới tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ. Yêu cầu kiểm tra phải nêu rơ lư do và các thông tin nghi ngờ
về tính xác thực của Giấy chứng nhận xuất xứ và xuất xứ của hàng
hoá đang xem xét. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, hàng hóa không
được hưởng ưu đăi thuế quan nhưng vẫn được phép thông quan theo
các thủ tục hải quan thông thường…
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
5. Thông tư 01/2006/TT-NHNN ngày 20-02-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc hướng dẫn một số nội dung về góp vốn thành lập Quỹ
bảo lănh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tổ chức tín dụng có thể góp vốn vào Quỹ bảo lănh tín dụng với
mức góp không quá 11 % vốn Điều lệ của Quỹ bảo lănh tín dụng.
Tổng mức góp vốn và các khoản đầu tư thương mại khác không được
vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
6. Chỉ thị 02/2006/CT-BYT ngày 17-02-2006 của Bộ Y tế về việc
tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp b́nh ổn thị trường
thuốc năm 2006
Ư kiến chỉ đạo của Bộ Y tế như sau: phải đảm bảo cung ứng đủ
thuốc chữa bệnh đạt yêu cầu chất lượng, hiệu quả, an toàn và giá
cả hợp lư, nhất thiết không được để xảy ra t́nh trạng thiếu
thuốc chữa bệnh, đầu cơ tích trữ gây khan hiếm thuốc giả tạo…
Thực hiện mọi biện pháp để b́nh ổn giá thuốc, nghiên cứu và
triển khai áp dụng các biện pháp cải tiến công nghệ, tăng cường
hiệu quả sản xuất, triệt để cắt giảm tối đa các chi phí không
cần thiết nhằm giảm bớt giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường để đảm bảo nguồn cung ứng ổn
định.
Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của cơ quan
quản lư nhà nước về giá thuốc. Thực hiện nghiêm túc việc kê khai,
kê khai lại và báo cáo giá thuốc với cơ quan quản lư nhà nước về
giá thuốc theo đúng các quy định hiện hành…
7. Quyết định 40/2006/QĐ-TTg ngày 15-02-2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức giai đoạn 2006 - 2010
Mục tiêu của Kế hoạch nhằm: trang bị, nâng cao kiến thức, năng
lực quản lư, điều hành và thực thi công vụ cho đội ngũ công chức
hành chính và cán bộ, công chức cấp xă nhằm xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và đủ năng lực thi
hành công vụ, tận tụy phục vụ đất nước và phục vụ nhân dân.
Phấn đấu đến năm 2010, 100% công chức hành chính được trang bị
kỹ năng nghiệp vụ theo yêu cầu công vụ và có khả năng hoàn thành
có chất lượng nhiệm vụ được giao, trang bị kiến thức về văn hoá
công sở, trách nhiệm và đạo đức công chức cho công chức các
ngạch...
Đến năm 2010, 100% công chức cấp xă được đào tạo, bồi dưỡng
tŕnh độ chuyên môn có đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao,
trong đó số công chức có tŕnh độ trung cấp trở lên tại các vùng
đô thị, đồng bằng, vùng núi có tỷ lệ tương ứng là 95%, 80% và
70%...
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng lănh đạo, quản lư
trước khi đề bạt, bổ nhiệm và cho các đối tượng cán bộ lănh đạo
các cấp đương chức. Trong giai đoạn 2006 - 2008 ưu tiên đào tạo
trước cho cán bộ lănh đạo cấp vụ, cấp sở và cán bộ lănh đạo cấp
huyện...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
8. Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14-02-2006 của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày
04/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mă số đối tượng
nộp thuế
Cấp mă số thuế cho Bên Việt Nam kư hợp đồng nộp hộ thuế cho các
nhà thầu, nhà thầu phụ nước ng̣ai
Trong trường hợp nộp hộ thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước
ng̣ai, bên Việt Nam kư hợp đồng sẽ được cấp một mă số thuế 10 số
để sử dụng cho việc kê khai, nộp hộ thuế đó.
Bên Việt Nam kư hợp đồng không được sử dụng mă số thuế đă được
cấp của doanh nghiệp ḿnh để kê khai, nộp thuế hộ cho các nhà
thầu, nhà thầu phụ nước ngoài…
Các nhà thầu phụ, nhà thầu phụ nước ngoài trong bảng kê sẽ được
cấp mă số thuế 13 số theo mă số thuế nộp hộ của Bên Việt Nam kư
hợp đồng. Mă số thuế này được sử dụng để phân biệt số thuế phải
nộp, đă nộp của từng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài khi Bên
Việt Nam kư hợp đồng kê khai và nộp hộ thuế với cơ quan Thuế.
Bên Việt Nam nộp hộ thuế phải làm thủ tục đóng mă số 13 số của
các nhà thầu nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu, nhà
thầu phụ nước ngoài…
Cấp Thẻ mă số thuế cá nhân
Cá nhân có thu nhập cao thường xuyên, nộp thuế thông qua cơ quan
chi trả thu nhập th́ nộp tờ khai đăng kư thuế tại cơ quan chi
trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng kư
thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lư
thu thuế. Cơ quan thuế sẽ cấp Thẻ mă số thuế cá nhân để chuyển
cho cơ quan chi trả cấp phát tới từng cá nhân. Cơ quan chi trả
thu nhập được cấp một mă số thuế để dùng chung cho việc kê khai
nộp thuế thu nhập cá nhân và kê khai nộp thuế đối với hoạt động
kinh doanh (nếu có)…
Đăng kư thuế trong thời gian làm thủ tục khắc dấu
Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục đăng kư thuế trong thời
gian làm thủ tục khắc dấu. Nhưng khi đến nhận Giấy chứng nhận
đăng kư thuế, doanh nghiệp phải nộp bổ sung mẫu dấu của doanh
nghiệp kèm theo chữ kư của người kư trong các hồ sơ đăng kư thuế
đă nộp cho cơ quan Thuế…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
9. Thông tư số 11/2006/TT-BNN ngày 14-02-2006 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện chính sách
hỗ trợ di dân, ổn định dân cư các xă biên giới Việt - Trung theo
Quyết định số 60/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính
phủ
Theo đó, gia đ́nh khai hoang được hỗ trợ: 3 triệu đồng/ha (đối
với tạo nương cố định); 7 triệu đồng/ ha (đối với xây dựng đồng
ruộng).
Hỗ trợ ổn định đời sống: 20 triệu đồng/hộ. Hỗ trợ nhà ở cho hộ
gia đ́nh chính sách thực sự khó khăn (không phải là đối tượng
đồng bào dân tộc thiểu số), đang sinh sống hợp pháp, ổn định tại
các xă biên giới, hiện nay không có nhà ở hoặc đă có nhà ở làm
bằng tranh, tre, nứa, lá bị dột nát, mất an toàn khi mưa, lũ,
băo, nhưng không có khả năng tự xây dựng, nâng cấp, tu sửa nhà ở
với mức hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ để xây dựng, nâng cấp, tu sửa nhà
ở…
Đối với công tŕnh cấp nước sinh hoạt tập trung được ngân sách
Trung ương hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng theo dự toán thiết kế
đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ở những nơi không xây dựng
công tŕnh cấp nước sinh hoạt tập trung th́ hộ gia đ́nh được hỗ
trợ 1,5 triệu đồng/hộ để tự xây dựng bể chứa nước mưa hoặc đào
giếng, khoan giếng…
Trồng rừng sản xuất: hỗ trợ 1-1,5 triệu đồng/ha và cho vay với
mức tối đa 10 triệu đồng/ha theo các dự án được duyệt…
Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
10. Công văn 475/TCHQ-KTTT ngày 09-02-2006 của Tổng cục Hải quan
về việc xử lư vướng mắc khi thực hiện chính sách thuế xuất nhập
khẩu từ 01/01/2006
Nội dung của Công văn tập trung vào vấn đề xử lư vướng mắc khi
thực hiện chính sách thuế xuất nhập khẩu từ 01/01/2006. Cụ thể
như sau:
Hàng hóa chưa nộp thuế được thông quan nếu có bảo đảm
Nếu tại thời điểm đăng kư tờ khai hải quan, đối tượng nộp thuế
chưa có đủ thông tin cần thiết cho việc xác định trị giá tính
thuế, cơ quan hải quan sẽ chấp nhận cho thông quan hàng hoá nếu
đối tượng nộp thuế nộp một khoản bảo đảm cho toàn bộ số thuế của
lô hàng nhập khẩu. Khoản bảo đảm được thực hiện dưới h́nh thức
bảo lănh, đặt tiền kư quỹ hoặc các phương thức bảo đảm thích hợp
khác...
Nợ thuế quá hạn
Đối với trường hợp hàng xuất khẩu đă quá thời hạn nộp thuế hoặc
quá 60 ngày kể từ ngày xuất khẩu sản phẩm nhưng doanh nghiệp
không đến nộp hồ sơ thanh khoản (mặc dù hàng đă xuất khẩu) th́
bị coi là nợ thuế quá hạn và không được áp dụng thời hạn nộp
thuế là 275 ngày đối với các lô hàng nguyên liệu nhập khẩu tiếp
theo...
11. Quyết định 08/2006/QĐ-BTC ngày 08-02-2006 của Bộ Tài chính
về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đối với một
số mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử
Theo đó, thuế suất thuế nhập khẩu với nhiều linh kiện quan trọng
dùng trong lắp ráp các sản phẩm điện tử nhập khẩu từ khu vực
ngoài ASEAN đă giảm khá mạnh so với trước. Chẳng hạn màn h́nh
phẳng ti vi giảm xuống c̣n 5% (quy định trước đây là 15), máy
biến thế dùng cho ti vi: 3% (trước đây: 5%), loa: 10% (trước đây:
20%), cuộn lái tia: 10% (trước đây: 15%), tụ điện: 0%...
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
12. Thông tư 03/2006/TT-BNV ngày 08-02-2006 của Bộ Nội vụ về
việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP
ngày 17/3/2005 về việc xử lư kỷ luật cán bộ, công chức
Theo đó, H́nh thức kỷ luật khiển trách áp dụng trong các trường
hợp sau: cán bộ, công chức có thái độ hách dịch, phiền hà, cửa
quyền trong quá tŕnh thực thi nhiệm vụ, công vụ đă được nhắc
nhở, phê b́nh nhưng không sửa chữa, cán bộ, công chức chây lười
trong công tác, trốn tránh trách nhiệm hoặc thoái thác nhiệm vụ,
công vụ đă được nhắc nhở, phê b́nh nhưng không sửa chữa, cán bộ,
công chức gây bè phái, mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cán bộ, công chức tự ư bỏ việc lần đầu nhưng chưa quá 3 ngày
làm việc, cán bộ, công chức lần đầu mắc khuyết điểm do thiếu
trách nhiệm trong việc xác nhận hồ sơ và văn bằng, chứng chỉ
không hợp pháp, cán bộ, công chức được giao quản lư hồ sơ, cấp
phát văn bằng, chứng chỉ đă cố ư gây trở ngại cho quá tŕnh thẩm
tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp...
Cán bộ, công chức làm giả hồ sơ, lư lịch và sử dụng văn bằng,
chứng chỉ không hợp pháp để được nâng bậc lương hoặc nâng ngạch,
nếu cấp có thẩm quyền đă ban hành Quyết định nâng bậc lương hoặc
Quyết định bổ nhiệm ngạch sau đó mới phát hiện sai phạm th́ cấp
có thẩm quyền phải ra Quyết định huỷ bỏ Quyết định nâng bậc
lương hoặc bổ nhiệm ngạch đă ban hành và xếp trở lại ngạch, bậc
lương cũ, đồng thời truy thu phần chênh lệch tiền lương đă nhận
không hợp pháp theo quy định. Sau đó mới xem xét áp dụng h́nh
thức kỷ luật hạ bậc lương...
Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật không chịu làm bản
kiểm điểm và tự nhận h́nh thức kỷ luật hoặc không đến dự kiểm
điểm theo giấy triệu tập của cơ quan, tổ chức, đơn vị th́ người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vẫn tổ chức cuộc họp để tiến
hành kiểm điểm người vi phạm kỷ luật trước tập thể cơ quan, tổ
chức đơn vị...
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
13. Quyết định 34/2006/QĐ-TTg ngày 08-02-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức xă, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn
2006 - 2010
Mục tiêu của Đề án nhằm nâng cao tŕnh độ văn hoá, chuyên môn
nghiệp vụ, quản lư hành chính nhà nước, lư luận chính trị cho
cán bộ, công chức xă người dân tộc thiểu số theo tiêu chuẩn chức
danh đảm nhiệm, phấn đấu đến năm 2010 đạt: về văn hoá : 100% cán
bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử có tŕnh độ tốt nghiệp
trung học cơ sở trở lên, trong đó 60% tốt nghiệp trung học phổ
thông.
Về chuyên môn nghiệp vụ: 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ
qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh quy định, trong đó 50% có
tŕnh trung cấp trở lên…
Về lư luận chính trị: 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua
bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng đạt tŕnh
độ sơ cấp trở lên, trong đó 40% có tŕnh độ trung cấp…
Về quản lư hành chính nhà nước: 100% cán bộ chủ chốt được đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lư hành chính nhà nước…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
14. Quyết định 33/2006/QĐ-TTg ngày 07-02-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Dạy nghề cho lao động đi làm
việc ở nước ngoài đến năm 2015
Đề án nhằm mục tiêu: phát triển nguồn lao động đáp ứng yêu cầu
về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề cho thị trường lao
động nước ngoài, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống người lao động…
Cụ thể, sẽ h́nh thành một số trường dạy nghề ṇng cốt để dạy
nghề, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho lao động đi làm
việc ở nước ngoài nhằm đạt mục tiêu hàng năm đưa trên 10.000 lao
động đă được đào tạo nghề đi làm việc ở nước ngoài. Đến năm
2010, tỷ trọng lao động đi làm việc ở nước ngoài có nghề đạt
70%, trong đó, lao động lành nghề và tŕnh độ cao trở lên đạt
30%. Đến năm 2015, 100% lao động đi làm việc ở nước ngoài có
nghề, trong đó 40% có tŕnh độ chuyên môn kỹ thuật cao…
Cũng theo Đề án này, các cơ sở dạy nghề cho lao động đi làm việc
ở nước ngoài được hưởng chính sách ưu đăi về thuế sử dụng đất,
ưu đăi về tín dụng…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
15. Quyết định 31/2006/QĐ-TTg ngày 06-02-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010
Đề án này trang bị các kiến thức về quản lý nhà nước,
phương pháp và kỹ năng quản lý, điều hành nhằm nâng cao
năng lực của Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND xã, phường,
thị trấn trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm được giao trong quá trình xây
dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại.
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng gồm 3 phần: 1/Những kiến
thức cơ bản về nhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ,
công chức, 2/ Quản lý nhà nước trên các lĩnh vực thuộc
phạm vi, thẩm quyền của HĐND và UBND xã, phường, thị
trấn, Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND, Chủ tịch
UBND trên các lĩnh vực, 3/ Các kỹ năng và phương pháp
quản lý điều hành của Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND xã,
phường, thị trấn, Kiến thức tin học, Tiếng dân tộc (đối
với các xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống).
Thời gian đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng đã
được đào tạo trình độ đại học và trung cấp hành chính
là 2 tháng. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng đối với các
đối tượng chưa qua đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành
chính nhà nước là 3 tháng.
Quyết định này có hiêu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
16. Quyết định 30/2006/QĐ-TTg ngày 06-02-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương tŕnh hành động của Chính phủ
thực hiện Luật Pḥng, chống tham nhũng
Mục tiêu của Chương tŕnh là: khắc phục và đẩy lùi t́nh trạng
tham nhũng đang diễn ra trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế
- xă hội hiện nay, nâng cao ư thức trách nhiệm của các cấp, các
ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các cán bộ, công chức, viên
chức và của mỗi công dân về công tác pḥng, chống tham nhũng,
định hướng cho các cấp, các ngành xây dựng Kế hoạch hành động
thực hiện Luật Pḥng, chống tham nhũng, đưa công tác pḥng,
chống tham nhũng thành nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các
cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương và của từng cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
Thủ tường yêu cầu: các Bộ, ngành, địa phương phải hệ thống hoá
những quy định về thủ tục, giấy tờ cần thiết và thời hạn giải
quyết đối với từng loại công việc, công bố công khai, minh bạch
trên các phương tiện thông tin đại chúng và nơi công sở để làm
căn cứ cho nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện…
Đặc biệt, theo chỉ đạo của Thủ tướng, đến tháng 10/2006, Bộ Tài
chính chủ tŕ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan phải hoàn
thành việc soạn thảo "Đề án kiểm soát thu nhập của người có chức
vụ, quyền hạn" và "Quy chế chi tiết việc tặng quà, nhận quà, nộp
lại quà tặng của cán bộ công chức, viên chức" tŕnh Thủ tướng
quyết định…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
17. Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27-01-2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công
ty nhà nước thành công ty cổ phần
Theo đó, cho phép tất cả các đối tượng được ghi nợ số tiền sử
dụng đất (trước đây chỉ cho phép ghi nợ đối với những đối tượng
gia đ́nh kinh tế khó khăn) và chỉ phải nộp cho Nhà nước số tiền
c̣n nợ khi phát sinh thu nhập (chuyển nhượng, cho thuê...).
Không chỉ cho ghi nợ các nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho người dân, Nghị định c̣n cho phép ghi
nợ thuế chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp chuyển đất
nông nghiệp thành đất ở tại khu vực nông thôn... Việc ghi nợ
được tính bằng tiền, theo giá đất tại thời điểm ghi nợ.
Khi thực hiện thu hồi đất nông nghiệp của nông dân, các địa
phương phải đền bù bằng đất nông nghiệp, trong trường hợp không
có đất nông nghiệp phải đền bù bằng đất phi nông nghiệp, phương
án cuối cùng mới tính đến đền bù bằng tiền. Quy định này đặc
biệt quan trọng trong trường hợp thu hồi đất để làm các khu công
nghiệp. Nếu địa phương không c̣n đất nông nghiệp để đền bù cho
người mất đất có thể đền bù cho họ bằng đất dịch vụ xung quanh
khu công nghiệp, tạo điều kiện trực tiếp cho những nông dân này
chuyển đổi nghề nghiệp. “Trong trường hợp buộc phải đền bù bằng
tiền th́ địa phương phải có phương án cụ thể về hỗ trợ chuyển
đổi nghề nghiệp cho người dân"…
Trong trường hợp giá UBND tỉnh, thành phố quy định thấp hơn giá
thị trường th́ phải thành lập hội đồng định giá để đảm bảo
nguyên tắc giá đền bù bằng giá thị trường tại thời điểm tính giá…
Các dự án phát triển nhà tại các thành phố và thị xă vẫn tiếp
tục không được phép chia lô bán nền nhưng cho phép các chủ đầu
tư ở khu vực này có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự
án cho chủ đầu tư thứ cấp…
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
18. Quyết định 08/2006/QĐ-BTM ngày 26-01-2006 của Bộ Thương mại
về việc ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong
Khu kinh tế cửa khẩu trên đất liền giữa Việt Nam và các nước có
chung biên giới
Theo đó, nhà nước khuyến khích việc trao đổi, mua bán tại chợ
các hàng hoá sản xuất tại Việt Nam và nước có chung biên giới.
Những hàng hoá này khi đưa vào cửa khẩu biên giới Việt Nam được
miễn thuế nhập khẩu lượng hàng trị giá không quá 500.000 đồng/người/ngày.
Điều kiện đối với chủ thể kinh doanh tại chợ là công dân Việt
Nam phải có hộ khẩu thường trú tại khu vực biên giới. Đối với
công dân nước ngoài phải cớ Giấy chứng minh biên giới, giấy
thông hành, hộ chiếu và các giấy tờ khác có giá trị nhập cảnh do
cơ quan của nước sở tại cấp…
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
19. Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26-01-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương tŕnh hành động của Chính phủ
về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
Nội dung chính của Chương tŕnh là Công khai hóa, tạo điều kiện
kiểm tra, xử lư vi phạm quy định về thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí. Mục tiêu nhằm ngăn chặn và đẩy lùi lăng phí đang diễn
ra trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xă hội hiện nay,
góp phần nâng cao hiệu quả quản lư, sử dụng các nguồn lực của
đất nước cho phát triển kinh tế - xă hội, đồng thời nâng cao ư
thức trách nhiệm của các cấp, ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cán bộ, công chức, viên chức và của công dân về thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí…
Thủ tướng yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, UBND tỉnh, thành phố phải tổng rà soát các định mức, tiêu
chuẩn, chế độ trong các lĩnh vực, đặc biệt tập trung vào lĩnh
vực quản lư, sử dụng ngân sách nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản,
quản lư, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công tŕnh phúc
lợi công cộng và tài sản công khác. Thủ tướng yêu cầu tạm dừng
việc mua sắm mới phương tiện đi lại ở cơ quan, đơn vị, tổ chức
nhà nước kể từ ngày 1/6/2006…
Quyết đinh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
20. Công văn 497/NHNN-QLNH3 ngày 25-01-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 131/2005/NĐ-CP của
Chính phủ
Quản lư ngoại hối - Ngày 25/01/2006, Ngân hàng Nhà nước đă ra
Công văn số 497/NHNN-QLNH3 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định
131/2005/NĐ-CP ngày 18/10/2005 của Chính phủ
Cho mua, chuyển, mang ngoại tệ theo mức b́nh quân là 7.000USD/người/năm
Đối với mục đích trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài, Ngân hàng
được phép xem xét cho mua, chuyển, mang ngoại tệ theo mức b́nh
quân là 7.000USD/người/năm. Trường hợp đặc biệt, Ngân hàng được
phép có thể xem xét giải quyết theo mức cao hơn nếu người đề
nghị xuất tŕnh được các giấy tờ chứng minh nhu cầu vượt mức nêu
trên là cần thiết, hợp lư.
Xác nhận việc mang ngoại tệ với số lượng vựợt mức khi phải khai
báo Hải quan
Đối với trường hợp công dân Việt Nam có nhu cầu mang ngoại tệ
với số lượng vượt mức phải khai báo Hải quan cửa khẩu, Ngân hàng
được phép xác nhận việc mang ngoại tệ ra nước ngoài trên cơ sở
giấy đề nghị của người có nhu cầu ghi rơ số tiền, mục đích sử
dụng để làm căn cứ xuất tŕnh cho Hải quan cửa khẩu khi xuất
cảnh…
21. Nghị định 13/2006/NĐ-CP ngày 24-01-2006 của Chính phủ về xác
định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của
các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
Xác định giá trị quyền sử dụng đất - Ngày 24/01/2006, Chính phủ
đă ban hành Nghị định số 13/2006/NĐ-CP về xác định giá trị quyền
sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Theo đó, trường hợp tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng
đất, được tặng cho quyền sử dụng đất th́ giá trị quyền sử dụng
đất được xác định bằng diện tích đất nhân với giá đất…
Trường hợp tổ chức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất nhưng được miễn nộp tiền sử dụng đất th́ giá trị quyền sử
dụng đất được xác định bằng diện tích đất được giao nhân với giá
đất theo mục đích sử dụng đất và thời hạn giao đất…
Đối với các tổ chức, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị xă hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị
22. Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày
23-01-2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày
06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đăi đối
với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục
công lập
Phụ cấp ưu đăi đối với giáo viên - Ngày 23/01/2006, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Y tế đă ban hành Thông tư liên tịch
số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số
244/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đăi đối với nhà giáo đang
trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.
Theo đó, mức phụ cấp 25% được áp dụng đối với nhà giáo đang trực
tiếp giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, các học viện,
trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xă hội ở Trung ương
và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (trừ nhà giáo giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư
phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí
Minh).
Mức 30%: trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông,
trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xă,
trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, các trung tâm
bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xă, thành phố trực
thuộc tỉnh…
Mức 35%: trong các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành
phố, thị xă, các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông,
các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo
dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa…
Mức 50%: trong các trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa…
Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
23. Thông tư 08/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 23-01-2006 của Bộ Tài
chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn
kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005
về việc phê duyệt Đề án "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương
tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân
của chất độc hoá học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng
giai đoạn 2005-2010"
Chính sách đối với trẻ em - Ngày 23/01/2006, Bộ tài chính và Bộ
Lao động, Thương binh và Xă hội đă ban hành Thông tư liên tịch
số 08/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn kinh phí thực hiện Quyết
định số 65/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Chăm sóc trẻ em
mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật
nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học và trẻ em nhiễm
HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010”.
Theo đó, hỗ trợ học nghề đối với trẻ em đủ 13 tuổi trở lên với
thời gian theo số tháng thực tế đào tạo của từng nghề nhưng tổng
thời gian đào tạo không quá 4 tháng, với mức tối thiểu như sau:
Hỗ trợ cơ sở dạy nghề có trẻ em thuộc đối tượng của Đề án vào
học nghề: 300.000 đồng/em/tháng, Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại của
trẻ em: 240.000 đồng/em/tháng....
Hỗ trợ một lần đối với đối tượng tự giải quyết việc làm sau học
nghề mức tối thiểu là 1.000.000 đồng/em.
Thí điểm chuyển trẻ em đang nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ
xă hội của Nhà nước về cộng đồng thông qua h́nh thức gia đ́nh
hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu, nhận con nuôi và chăm
sóc tại nhà xă hội mức tối thiểu là 200.000 đồng/tháng/em, Đối
với trẻ em dưới 18 tháng tuổi được hỗ trợ mức tối thiểu là
270.000 đồng/tháng/em, Hỗ trợ một lần cho các cơ sở bảo trợ xă
hội thực hiện thí điểm chuyển trẻ em về cộng đồng mức tối đa
500.000 đồng/em để chi cho việc đi lại vận động gia đ́nh, cá
nhân nhận nuôi, hướng dẫn cách chăm sóc và mua quà cho trẻ...
Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
II - CÁC VĂN BẢN KHÁC
24. Quyết định 10/2006/QĐ-BNN ngày 10-02-2006 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc quy định thủ tục đăng kư sản
xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú
y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
25. Quyết định 35/2006/QĐ-TTg ngày 08-02-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Tổ chức quản lư, dạy nghề và
giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy" tại tỉnh
Quảng Ninh
26. Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT ngày 08-02-2006 của Bộ Bưu chính,
Viễn thông về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật
do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành đă hết hiệu lực pháp luật
27. Quyết định 36/2006/QĐ-TTg ngày 08-02-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành “Quy chế quản lư Chương tŕnh hỗ trợ
phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp”
28. Quyết định 32/2006/QĐ-TTg ngày 07-02-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Dạy nghề cho lao động đi làm
việc ở nước ngoài đến năm 2015
29. Quyết định 32/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam
đến năm 2010
30. Thông tư 01/2006/TT-BTS ngày 06-02-2006 của Bộ Thuỷ sản về
việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 191/2004/NĐ-CP ngày
18/11/2004 về quản lư hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài
trong vùng biển của Việt Nam
31. Quyết định 29/2006/QĐ-TTg ngày 03-02-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển
các Lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
32. Quyết định 28/2006/QĐ-TTg ngày 28-01-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt các Đề án chi tiết thuộc Chương
tŕnh hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng
cao ư thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xă, phường,
thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010
33. Quyết định 27/2006/QĐ-TTg ngày 27-01-2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu
34. Quyết định 07/2006/QĐ-NHNN ngày 26-01-2006 của Ngân hàng Nhà
nước về việc hủy bỏ Quyết định số 319/1998/QĐ-NHNN7 ngày
29/9/1998 về việc báo cáo thu, chi ngoại tệ trong ngày
35. Quyết định 07/2006/QĐ-BYT ngày 26-01-2006 của Bộ Y tế về
việc ban hành Quy định về nội dung, h́nh thức thi nâng ngạch
viên chức, chuyên môn ngành y tế
36. Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày
26-01-2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh
và Xă hội về việc bổ sung Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày
30/9/1995 của Liên bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và
Xă hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một
phần viện phí
37. Chỉ thị 03/2006/CT-TTg ngày 25-01-2006 của Thủ tướng Chính
phủ về một số biện pháp tiếp tục xử lư nợ vay vốn tín dụng đầu
tư phát triển để đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ
đánh bắt hải sản xa bờ
38. Quyết định 07/2006/QĐ-BTC ngày 25-01-2006 của Bộ Tài chính
về việc phát hành trái phiếu Chính phủ đợt IV năm 2006 để đầu tư
một số công tŕnh giao thông, thủy lợi quan trọng của đất nước
39. Quyết định 04/2006/QĐ-BNV ngày 25-01-2006 của Bộ Nội vụ về
việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quy chế cử cán bộ, công
chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà
nước
III - TRA CỨU CÔNG VĂN
40. Công văn 566/LĐTBXH-TL ngày 23-02-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp luật lao động
41. Công văn 535/LĐTBXH-LĐVL ngày 22-02-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc thực hiện trợ cấp thôi việc
42. Công văn 287/LĐTBXH-TL ngày 25-01-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc phụ cấp thu hút đối với CBNV ban
QLDA nhà máy LD Dung Quất và ban QLDA Cụm Khí - Điện - Đạm Cà
Mau
43. Công văn 612/TCT-PCCS ngày 17-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc miễn, giảm thuế TNDN
44. Công văn 609/TCT-DNNN ngày 17-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc giải đáp chính sách thuế GTGT
45. Công văn 605/TCT-PCCS ngày 17-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc miễn, giảm thuế TNDN
46. Công văn 598/TCT-PCCS ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi thuế TNDN
47. Công văn 593/TCT-TS ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc tiền thuê đất năm 2005
48. Công văn 590/TCT-DNK ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với công tŕnh xây dựng
dở dang chuyển từ năm 2003 sang năm 2004
49. Công văn 588/TCT-ĐTNN ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế GTGT
50. Công văn 587/TCT-DNNN ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc khấu trừ thuế GTGT
51. Công văn 586/TCT-DNNN ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT xây lắp dở dang
52. Công văn 585/TCT-DNK ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xác định doanh thu tính thuế
53. Công văn 584/TCT-DNK ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với công ty cổ phần mới
thành lập
54. Công văn 583/TCT-DNK ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thời gian ưu đăi miễn, giảm thuế
55. Công văn 582/TCT-DNK ngày 16-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kê khai nộp thuế
56. Công văn 570/TCT-DNK ngày 15-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu
57. Công văn 569/TCT-DNK ngày 15-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc TSCĐ sử dụng hoá đơn của doanh nghiệp mua bán hoá đơn bất
hợp pháp
58. Công văn 567/TCT-DNNN ngày 15-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT đối với bán doanh nghiệp nhà nước
59. Công văn 561/TCT-DNNN ngày 14-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT đối với dự án nâng cấp Quốc lộ 32
60. Công văn 560/TCT-TNCN ngày 14-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2005
61. Công văn 555/TCT-DNK ngày 14-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc miễn, giảm thuế công ty TNHH 1 thành viên
62. Công văn 552/TCT-PCCS ngày 14-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc xử phạt đối với hành vi làm mất hoá đơn thu phí bảo hiểm
63. Công văn 551/TCT-PCCS ngày 14-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoá đơn thu phí dịch vụ ngân hàng
64. Công văn 550/TCT-PCCS ngày 14-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chứng từ thu lệ phí tuyển sinh
65. Công văn 542/TCT-DNNN ngày 10-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế TNDN đối với hàng viện trợ không hoàn lại
66. Công văn 541/TCT-DNNN ngày 10-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế GTGT
67. Công văn 531/TCT-TNCN ngày 09-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thực hiện pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập
cao
68. Công văn 528/TCT-ĐTNN ngày 09-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kư gửi hàng đại lư
69. Công văn 527/TCT-HTQT ngày 09-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hướng dẫn áp dụng hiệp định thuế đối với trường hợp công ty
Horwath Asia Pacific
70. Công văn 402/LĐTBXH-LĐVL ngày 09-02-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc giải đáp thời điểm tuyển dụng làm
việc tại khu vực Nhà nước của Ông Ma Thế Lợi
71. Công văn 1632/BTC-TCT ngày 09-02-2006 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân
72. Công văn 525/TCT-DNNN ngày 08-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời kiến nghị tại hội nghị đối thoại DN
73. Công văn 524/TCT-DNNN ngày 08-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc trả lời kiến nghị tại hội nghị đối thoại DN
74. Công văn 521/TCT-DNNN ngày 08-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi thuế TNDN theo luật KKĐT trong nước
75. Công văn 520/TCT-DNNN ngày 08-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế GTGT
76. Công văn 519/TCT-DNNN ngày 08-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế suất thuế GTGT mặt hàng Đá si lic
77. Công văn 518/TCT-TNCN ngày 08-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế TNCN của t́nh nguyện viên
78. Công văn 460/TCT-DNNN ngày 07-02-2006của Tổng cục Thuế về
việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT
79. Công văn 459/TCT-TVQT ngày 07-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc sử dụng hoá đơn bán ấn chỉ
80. Công văn 458/TCT-ĐTNN ngày 07-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc miễn giảm thuế TNDN
81. Công văn 366/LĐTBXH-TL ngày 07-02-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc triển khai xây dựng đơn giá tiền
lương năm 2006 trong các công ty nhà nước
82. Công văn 343/LĐTBXH-TL của ngày 06-02-2006 Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn pháp Luật lao động
83. Công văn 451/TCT-PCCS ngày 06-02-2006 của Tổng cục Thuế về
việc thuế GTGT
84. Công văn 347/LĐTBXH-TL ngày 06-02-2006 của Bộ Lao động
Thương binh và Xă hội về việc tiền lương làm thêm giờ đối với
lao động trong doanh nghiệp FDI
85. Công văn 389/TCHQ-KTTT ngày 26-01-2006 của Tổng cục Hải quan
về việc thực hiện Công văn 5524/TC-TCHQ
86. Công văn 381/TCHQ-KTTT ngày 26-01-2006 của Tổng cục Hải quan
về việc xử lư vướng mắc chính sách thuế xuất nhập khẩu
87. Công văn 441/TCT-ĐTNN ngày 26-01-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chứng từ khi thực hiện hỗ trợ đại lư
88. Công văn 388/TCHQ-KTTT ngày 26-01-2006 của Tổng cục Hải quan
về việc miễn phạt chậm nộp thuế NK
89. Công văn 1360/BTC-CST ngày 26-01-2006 của Bộ Tài chính về
việc thuế suất thuế NK đường trắng
90. Công văn 442/TCT-ĐTNN ngày 26-01-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi miễn, giảm thuế TNDN
91. Công văn 432/TCT-PCCS ngày 26-01-2006 của Tổng cục Thuế về
việc chính sách thuế
92. Công văn 422/TCT-DNNN ngày 26-01-2006 của Tổng cục Thuế về
việc vướng mắc về thủ tục hoàn thuế GTGT
93. Công văn 421/TCT-ĐTNN ngày 26-01-2006 của Tổng cục Thuế về
việc kê khai thuế GTGT của chi nhánh
94. Công văn 420/TCT-ĐTNN ngày 26-01-2006 của Tổng cục Thuế về
việc ưu đăi thuế TNDN
|