|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 02/2004
1. Ngân hàng Nhà nước đă ban hành Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN
ngày 05/01/2004, về việc ban hành Quy chế thanh toán trong mua
bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên
giới Việt Nam - Campuchia
Theo đó, Quy chế này nhằm điều chỉnh các hoạt động thanh toán
trong các dịch vụ thương mại giữa thương nhân Việt
Nam
và thương nhân Campuchia tại khu vực biên giới Việt
Nam
- Campuchia. Đối với các hoạt động thanh toán giữa thương nhân
Việt Nam và thương nhân Campuchia không thực hiện tại khu vực
biên giới th́ được áp dụng các h́nh thức thanh toán qua Ngân
hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo thông lệ quốc tế và
không chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Hoạt động thanh toán được thực hiện dưới các h́nh thức sau:
- Thanh toán thông qua các Ngân hàng được phép của hai nước bằng
ngoại tệ tự do chuyển đổi, theo thông lệ quốc tế (bao gồm các
Ngân hàng đặt trụ sở ở trong hoặc ngoài tỉnh có biên giới giáp
Campuchia);
- Thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc Đồng Việt Nam (VND)
thông qua tài khoản của thương nhân Campuchia mở tại các Ngân
hàng được phép ở Việt Nam (tài khoản ngoại tệ và tài khoản VND
của người không cư trú tại Việt Nam);
- Thanh toán bằng VND và Riel Campuchia (KHR) thông qua tài
khoản tại các Ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối tại tỉnh
biên giới của Việt Nam và Ngân hàng thương mại Campuchia theo sự
thỏa thuận về quan hệ đại lư thanh toán giữa hai Ngân hàng này;
- Thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi tiền mặt;
- Thanh toán bằng VND và KHR tiền mặt;
- Thanh toán theo phương thức hàng đổi hàng.
Đồng tiền thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ
thương mại giữa thương nhân hai nước là ngoại tệ tự do chuyển
đổi (đô la Mỹ, Euro, Bảng Anh và Yên Nhật), VND và KHR.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BCHTT-BYT ngày 12/01/2004
của Bộ Văn hoá Thông tin – Bộ Y tế Hướng dẫn về hoạt động quảng
cáo trong lĩnh vực y tế.
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam,
tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y
tế tại Việt Nam. Thông tư quy định về điều kiện quảng cáo; hồ sơ,
thủ tục đăng kư quảng cáo; thanh tra, kiểm tra và xử lư vi phạm
về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế bao gồm: Khám chữa
bệnh, thuốc dùng cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khoẻ con người, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế,
thực phẩm, hoá chất chế phẩm diệt côn trùng.
3.
Bộ Tài chính đă ban hành Quyết định số 12/2004/QĐ-BTC ngày
09/01/2004, về việc ban hành mẫu hóa đơn bán tài sản tịch thu,
sung quỹ nhà nước
Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu hóa đơn bán tài sản tịch
thu, sung quỹ nhà nước số 01/TSSQ-3L.04 trên cơ sở nội dung ghi
về địa điểm và thời gian vận chuyển hàng; về gia hạn thời gian
vận chuyển hàng tịch thu, sung quỹ nhà nước tại mẫu hóa đơn bán
tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước số 01/TSTT-3L ban hành kèm
theo Quyết định số 29/2000/QĐ-BTC ngày 29/02/2000 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
Hóa đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo mẫu
01/TSSQ-3L.04 ban hành kèm theo Quyết định này thay thế cho hóa
đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo mẫu 01/TSTT-3L
tại Quyết định số 29/2000/QĐ-BTC ngày 29/02/2000 của Bộ trưởng
Bộ tài chính.
Giao Cục quản lư Công sản tổ chức in ấn, phát hành hóa đơn bán
tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước theo mẫu mới quy định tại
Quyết định này; hướng dẫn các đơn vị thực hiện thanh hủy, quyết
toán hóa đơn cũ chưa sử dụng theo quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
4.
Công văn số 214/TCHQ-GSQL ngày 14/01/2004 của Tổng cục Hải quan
về việc áp mă hàng nhập khẩu.
Mặt hàng nhựa xenlulo 30% Hagou Lacquer K là dầu bóng làm từ gốc
nitroxenlulo (thành phần dung môi hữu cơ <50%). Theo biểu thuế
nhập khẩu ưu đăi th́ mặt hàng nói trên được phân loại vào mă số
3208.9090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi là 30%.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính đă ban hành Quyết định số 13/2004/QĐ-BTC
ngày 15/01/2004, về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC, về việc ban hành mức thu phí kiểm
định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết
bị, xe máy chuyên dùng.
Quyết định này bổ sung thêm các đối tượng sau phải nộp phí kiểm
định: các tổ chức, cá nhân kiểm định chất lượng động cơ của môtô
và động cơ của xe gắn máy nhập khẩu.
Đối với xe cơ giới và các thiết bị, xe máy chuyên dùng phải
duyệt thiết kế, phí duyệt thiết kế được tính bằng 8% giá thiết
kế, mức thu phí tối thiểu là 500.000 đồng/1 thiết kế (trước đây
chỉ có quy định phí duyệt thiết kế 8%).
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
6.
Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan đă ban hành Công văn số 240/TCHQ-GSQL
ngày 15/01/2004, về việc hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về
C/O.
Để giải quyết các vướng mắc trong việc xác định xuất xứ hàng hoá
xuất, nhập khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn và làm rơ thêm như
sau:
- Việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
đă được quy định cụ thể tại Điều 10 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP
ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra,
giám sát hải quan; Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT-BTM- TCHQ
ngày 17/4/2000 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan và TTLT số
22/TTLT-BTM-TCHQ ngày 2/10/2001 của Bộ Thương mại và Tổng cục
Hải quan bổ sung, sửa đổi TTLT số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ; công
văn số 2767/TCHQ-GSQL ngày 15/6/2000 và công văn số 6571/TCHQ-GSQL
ngày 23/12/2003. V́ vậy, yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các
tỉnh, thành phố quán triệt các đơn vị trực thuộc nghiên cứu kỹ
các văn bản trên để xem xét giải quyết theo đúng tŕnh tự, thẩm
quyền phân cấp và phát hiện xử lư nghiêm các trường hợp lợi dụng
C/O để gian lận xuất xứ gây thất thu cho ngân sách.
- Đối với mẫu C/O thông thường của các tổ chức cấp C/O của các
nước, do mẫu C/O thường khác nhau về thể thức và không theo mẫu
chung nên các tiêu chí ghi trên C/O cũng không giống nhau. Tuy
nhiên, để được Hải quan chấp nhận C/O hợp lệ th́ trên C/O phải
có các tiêu chí đặc định được lô hàng cụ thể và thể hiện rơ xuất
xứ của lô hàng đó.
- Đối với trường hợp C/O được viết tay, cơ quan Hải quan không
chấp nhận tính hợp lệ của C/O.
- C/O doanh nghiệp đă nộp cho cơ quan Hải quan th́ không chấp
nhận thay thế, sửa chữa.
7.
Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan đă ban hành Công văn số 251
TCHQ/KTTT ngày 16/01/2004, về việc hướng dẫn xử lư Thuế nhập
khẩu nguyên liệu sản xuất, xuất khẩu của Doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài.
Trước thời điểm Thông tư số 90/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính qui
định về thuế đối với hàng XNK tại chỗ có hiệu lực, Tổng cục Hải
quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc xử lư thuế nhập khẩu
đối với hàng là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
tại chỗ như sau:
* Đối với các trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu có tờ khai đăng kư với
cơ quan Hải quan từ ngày 30/12/2000 đến ngày 24/10/2002 (tức là
từ ngày Thông tư số 22/2000/TT-BTM đến trước ngày Thông tư số
90/2002/TT-BTC có hiệu lực), sau khi sản xuất xuất khẩu sản phẩm
do ḿnh sản xuất theo h́nh thức xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định
của thương nhân nước ngoài; đơn vị nhập khẩu tại chỗ đă làm thủ
tục nhập khẩu và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế theo đúng
qui định th́ được xử lư về thuế như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ không tiếp tục sản
xuất hàng xuất khẩu ra nước ngoài: Nếu cả hai doanh nghiệp đều
đă nộp thuế (doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu nộp thuế lần 1,
doanh nghiệp nhận hàng trong nước nộp thuế lần 2) th́ xử lư hoàn
thuế cho doanh nghiệp nộp lần 1.
Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu mở tờ khai hàng nhập khẩu
theo loại h́nh nhập sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công hàng
xuất khẩu, doanh nghiệp trong nước tiếp nhận hàng (nhập khẩu tại
chỗ) đă thực hiện nộp thuế theo qui định th́ xử lư hoàn thuế (thanh
khoản thuế) cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất
hàng xuất khẩu tại chỗ.
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ tiếp tục sản xuất,
gia công hàng xuất khẩu th́ có sản phẩm thực xuất khẩu sẽ xử lư
hoàn thuế (thanh khoản) cho cả hai doanh nghiệp.
* Thủ tục hồ sơ hoàn thuế theo qui định tương ứng đối với từng
loại h́nh đă được qui định tại các văn bản hiện hành.
8.
Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan đă ban hành Công văn số 255
TCHQ-KTTT ngày 16/01/2004, hướng dẫn về việc Giá tính thuế hàng
nhập khẩu.
Theo đó, Tổng cục hải quan hướng dẫn việc xác định giá tính thuế
đối với hàng hoá nhập khẩu là tài sản di chuyển của các cá nhân,
tổ chức sau thời gian học tập, công tác tại nước ngoài khi hết
nhiệm kỳ mang theo về nước như sau:
Đối với hàng hoá nhập khẩu là tài sản di chuyển đă qua sử dụng
của cá nhân, tổ chức sau thời gian học tập, công tác tại nước
ngoài khi hết nhiệm kỳ mang theo về nước nếu được phép nhập khẩu
theo quy định th́ giá tính thuế được xác định trên cơ sở giá trị
sử dụng c̣n lại của hàng hoá tại thời điểm nhập khẩu tương tự
như hướng dẫn tại khoản i, điểm 1, mục II, phần B Thông tư
172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính áp dụng đối với
hàng hoá nhập khẩu đă đưa vào sử dụng tại Việt Nam phải truy thu
thuế, nếu có đủ các điều kiện sau:
1. Phải có quyết định của cơ quan Nhà nước (gồm: Quốc hội, Chính
phủ, Việt kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao,
các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố)
cử đi công tác, làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài với thời
hạn từ 3 năm trở lên.
2. Đối với tài sản di chuyển là ô tô, phải có đủ các điều kiện
theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 27/2001/TTLB/BTM-TCHQ ngày
06/12/2001 hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô của một số đối tượng
theo đường phi mậu dịch.
3. Giá trị sử dụng c̣n lại của hàng hoá tại thời điểm nhập khẩu
được xác định theo kết quả giám định chất lượng hàng hoá của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp cơ quan hải quan nghi ngờ kết quả giám định th́ tiến
hành tái trưng cầu giám định theo quy định hiện hành để xác định
chính xác giá trị c̣n lại của hàng hoá.
9.
Ngày 16/01/2004 Bộ trưởng Bộ Tài chính đă ban hành Quyết định số
14/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm bồi
thường cho người lao động trong các doanh nghiệp xây dựng, lắp
đặt.
Theo Quy tắc bảo hiểm bồi thường cho người lao động trong các
doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt được ban hành kèm theo Quyết định
này th́, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ
có trách nhiệm bồi thường những khoản tiền sau đây: Trường hợp
người lao động bị chết hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn
từ 81% trở lên: 30 tháng tiền lương nếu không do lỗi của chính
người lao động. Nếu do lỗi của chính người lao động: 12 tháng
tiền lương.
Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động vĩnh
viễn dưới 81%: 30 tháng tiền lương nhân với tỷ lệ bồi thường
theo Bảng bồi thường bảo hiểm quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Quy tắc bảo hiểm này nếu không do lỗi của chính người
lao động đó; 40% số tiền bồi thường tính theo điểm a, khoản 2
nêu trên nếu do lỗi của chính người lao động đó.
Ngoài ra, người lao động c̣n được hưởng Phụ cấp nghỉ việc trong
thời gian điều trị (không phân biệt lỗi) được tính bằng 100%
tiền lương ngày (1/30 tiền lương tháng) đối với mỗi ngày nghỉ
việc theo chỉ định của bác sĩ điều trị cho đến khi thương tật
vĩnh viễn được xác định, nhưng không vượt quá 6 tháng trong mỗi
sự kiện bảo hiểm; Chi phí y tế thực tế (không phân biệt lỗi) bao
gồm: chi phí cấp cứu, chi phí điều trị nội, ngoại trú cần thiết
và hợp lư nhưng không vượt quá 6 tháng tiền lương trong mỗi sự
kiện bảo hiểm.
Tuy nhiên, để được bảo hiểm, người được bảo hiểm phải chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định trong Quy tắc bảo hiểm này. Trường hợp
người được bảo hiểm không tuân theo đúng quy định trong Quy tắc
bảo hiểm này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền không bồi thường
hoặc yêu cầu người được bảo hiểm trả lại toàn bộ số tiền doanh
nghiệp bảo hiểm đă bồi thường.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm phải
thông báo bằng văn bản cho người được bảo hiểm biết trước 7 ngày
và sẽ hoàn trả cho người được bảo hiểm số phí bảo hiểm tương ứng
với thời gian c̣n lại của hợp đồng bảo hiểm.
Trường hợp người được bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm phải
thông báo trước bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm và được
trả khoản phí bảo hiểm chênh lệch giữa số phí bảo hiểm đă đóng
và phí bảo hiểm ngắn hạn cho thời gian hợp đồng bảo hiểm đă có
hiệu lực với điều kiện chưa có yêu cầu đ̣i bồi thường nào đă
được doanh nghiệp giải quyết trong thời hạn bảo hiểm.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
10.
Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đă ban
hành Thông tư liên tịch số 04/2004/TTLT-BTC-BNN ngày 16/01/2004,
hướng dẫn chế độ hỗ trợ kinh phí nuôi giữ giống gốc.
Đơn giá hỗ trợ được tính theo: Đơn giá hỗ trợ cho sản phẩm giống
(bằng Chi phí chăn nuôi một con giống gốc trừ Dự kiến doanh thu
bán sản phẩm của một con giống gốc) chia cho Số lượng sản phẩm
giống sản xuất theo định mức của một con giống gốc. Riêng đối
với cơ sở sản xuất tinh, phôi gia súc lớn và trứng tằm th́ ngoài
các chi phí chăn nuôi nêu trên c̣n cộng thêm chi phí bảo quản
tinh, phôi tại ngân hàng tinh, phôi và trứng tằm trong năm.
Mức hỗ trợ được áp dụng trong 3 năm kể từ năm thông báo. Sau 3
năm, nếu giá con giống trên thị trường có biến động tăng b́nh
quân trên 15% th́ cơ quan quản lư ngành và cơ quan tài chính
cùng cấp sẽ xem xét lại mức hỗ trợ.
Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
11.
Công văn số 140/TCT-DNK ngày 19/01/2004 của Tổng cục Thuế về
việc kê khai thu nhập chịu thuế và ấn định thuế.
Theo quy định của Luật thuế th́ mọi tổ chức, cá nhân có hoạt
động sản xuất, kinh doanh đều phải nộp thuế. Theo đó trường hợp
chủ doanh nghiệp nhận thi công công tŕnh với tư cách đại diện
cho Công ty th́ Công ty phải kê khai, nộp thuế, nếu chủ doanh
nghiệp nhận thi công công tŕnh với tư cách cá nhân th́ chính
chủ doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế theo phương pháp trực
tiếp.
12.
Thủ tướng Chính phủ đă ra Chỉ thị số 04/2004/CT-TTg ngày
20/01/2004, về đẩy mạnh công tác quản lư cấp nước và tiêu thụ
nước sạch.
Theo đó, công tác cấp nước hiện nay c̣n nhiều khó khăn, cấp nước
đô thị mới chỉ đảm bảo cho khoảng 60% dân số với mức tiêu thụ
b́nh quân 80 - 90 lít/người/ngày, trong khi đó tỷ lệ thất thoát,
thất thu nước vẫn c̣n cao, b́nh quân 36%.
Thủ tướng chỉ thị: Bộ Xây dựng nghiên cứu xây dựng trong quư
I/2004 đề án “Đổi mới mô h́nh tổ chức và cơ chế quản lư đối với
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp nước” theo hướng
chuyển các doanh nghiệp cấp nước sang hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ, tránh t́nh trạng độc
quyền, khép kín.
Ngoài ra, Thủ tướng c̣n giao nhiệm vụ cho một số bộ ngành khác
thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh công tác quản lư cấp nước và tiêu
thụ nước sạch như: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
13.
Công văn số 167/TCT-ĐTNN ngày 28/01/2004 của Tổng cục Thuế về
việc xác định chi phí hợp lư khi xác định thuế TNDN
Trường hợp Công ty thuê một đơn vị khác gia công hàng hoá, đơn
giá gia công là giá đă thể hiện trong hợp đồng gia công, khoản
chi phí gia công này được tính vào chi phí hợp lư khi xác định
thu nhập chịu thuế. Bên cạnh đó Công ty c̣n hỗ trợ một khoản
tiền cho đơn vị gia công để bảo đảm tính độc quyền của sản phẩm
gia công, khoản thanh toán bù phí này không được coi là chi phí
gia công và không được tính vào chi phí hợp lệ của Công ty.
14.
Công văn số 158/TCT-DNK ngày 28/01/2004 của Tổng cục Thuế về
việc miễn, giảm thuế TNDN đối với cơ sở sản xuất mới thành lập.
Những cơ sở đă thành lập trước đây nay chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, đổi tên, chuyển đổi h́nh thức doanh nghiệp hoặc đầu tư xây
dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ,
cải thiện môi trừơng sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất, bổ
sung mặt hàng, ngành nghề vào giấy phép kinh doanh không thuộc
đối tượng được xét miễn thuế, giảm thuế như cở sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ mới thành lập.
15.
Công văn số 172/TCT-DNK ngày 28/01/2004 của Tổng cục Thuế về
chính sách thuế GTGT đối với hợp đồng xây dựng kư trước ngày
01/01/2004 chưa hoàn thành trong năm 2003.
Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đă
kư trước ngày 01/01/2004 theo giá dự toán được duyệt đă có thuế
GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhưng đến ngày 31/12/2003 các
công tŕnh xây dựng, lắp đặt dở dang chưa hoàn thành th́ tiếp
tục được áp dụng thuế suất GTGT 5% cho phần khối lượng, hạng mục
công tŕnh xây dựng, lắp đặt thực hiện c̣n lại theo hợp đồng.
16.
Bộ trưởng Bộ Thương mại đă kư Quyết định số 0074/2004/QĐ-BTM
ngày 29/1/2004, về giá bán xăng dầu để đảm bảo ổn định thị
trường trong nước trước diễn biến phức tạp của thị trường xăng
dầu thế giới.
Theo đó, cho phép doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu
được cộng 2% so với giá định hướng đối với các địa bàn xa cảng
tiếp nhận, quy định tại Quyết định số 1750/2003/QĐ-BTM ngày
15/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại. Chưa cho phép cộng 10%
đối với xăng; 5% đối với các mặt hàng khác quy định tại Khoản 3
Điều 11 Quy chế quản lư kinh doanh xăng dầu ban hành kèm theo
Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15/9/2003 của Thủ tướng Chính
phủ cho đến khi có Quyết định mới. Các doanh nghiệp kinh doanh
nhập khẩu xăng dầu theo Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày
15/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm thị hành Quyết
định này.
Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/2/2004, thay thế Quyết định số
1795/2003/QĐ-BTM ngày
23/12/2003 của Bộ Thương mại.
17.
Công văn số 182/TCT-DNNN ngày 29/01/2004 của Tổng cục Thuế về
việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lư đúng giá, hưởng hoa
hồng th́ doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT đầu ra của hàng
bán đại lư. Doanh thu của hoa hồng mà đại lư được hưởng phải nộp
thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp có nhận bán hàng đại lư đúng giá hưởng
hoa hồng và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT th́ thuế GTGT đầu vào của các chi phí phục vụ hoạt động
kinh doanh trên không được khấu trừ hoặc hoàn thuế. Số thuế GTGT
đầu vào này được hạch toán vào chi phí kinh doanh.
18.
Công văn số 329/TCHQ-KTTT ngày 29/01/2004 của Tổng cục Hải quan
về thuế suất thuế nhập khẩu giấy nền giấy sáp vàng, kệ di động.
Mặt hàng giấy nền giấy sáp nhập khẩu trước ngày 01/09/2003, mă
số 48239091, thuế suất thuế nhập khẩu là 30%, nhập khẩu kể từ
sau ngày 01/09/2003 thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi là 20%.
Mặt hàng kệ di động chứa tài liệu thuộc mă số 94031000, nhập
khẩu trước và sau ngày
01/09/2003 cùng chung một mức thuế suất là 40%.
19.
Công văn số 185/TCHQ-KTTT ngày 29/01/2004 của Tổng cục Hải quan
về thủ tục, hồ sơ xử lư đối với hàng nhập khẩu xuất trả nước
ngoài.
Trường hợp hàng nhập khẩu v́ lư do nào đó buộc phải tái xuất th́
được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đă nộp tương ứng với số lượng
tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng tái
xuất c̣n trong thời nộp thuế nhập khẩu th́ không phải nộp thuế
nhập khẩu tương ứng với số hàng tái xuất. Trong bộ hồ sơ xét
hoàn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất tŕnh Tờ khai hải
quan hàng xuất khẩu có xác nhận của Hải quan cửa khẩu trong đó
ghi rơ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng xuất khẩu và hàng
xuất khẩu là theo tờ khai hải quan hàng nhập khẩu nào.
20.
Quyết định số 71/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 29/01/2004 của Bộ Công an
Ban hành quy định về bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động
quản lư, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam
Quyết định quy định về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có
tham gia cung cấp thông tin lên mạng Internet và mức xử phạt (từ
200.000 đến 50 triệu đồng) đối với các hành vi vi phạm.
21.
Công văn số 186/TCT-ĐTNN ngày 29/01/2004 của Tổng cục Thuế về
việc hoàn thuế GTGT khi doanh nghiệp đổi tên
Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá nhưng chưa xuất hoá
đơn GTGT, sau đó doanh nghiệp đổi tên mới, lúc này doanh nghiệp
có thể xuất bổ sung hoá đơn GTGT cho những lô hàng đă xuất khẩu
khi chưa đổi tên doanh nghiệp mà chưa xuất hoá đơn
22.
Công văn số 0396/TM-XNK ngày 30/01/2004 của UBND TPHCM về việc
ghi nhăn hàng hoá đối với hàng hoá xuất khẩu.
Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được làm thủ tục
thông quan b́nh thường đối với hàng xuất khẩu, không phải thực
hiện đầy đủ nội dung ghi nhăn hàng hoá về xuất xứ Việt Nam, nếu
hàng hoá xuất khẩu đó không bị ràng buộc bởi các Thoả thuận,
Hiệp định liên quan mà ta đă kư kết và khách hàng nước ngoài
không đ̣i hỏi phải có xuất xứ hàng hoá.
23.
Thông tư số 01/2004/TT-BKH ngày 02/02/2004 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 66/2003/NĐ-CP ngày
12/6/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy
chế đấu thầu.
Thông tư hướng dẫn các vấn đề sau:
- Năng lực pháp luật của nhà thầu, sự độc lập về tài chính của
nhà thầu
- Đánh giá về mặt kỹ thuật theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” đối
với mua sắm hàng hoá và xây lắp.
- Tŕnh tự tổ chức đấu thầu gói thầu EPC
- Tờ thông tin về đấu thầu và trang web về đấu thầu
- Hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu
- Kiểm tra thực hiện công tác đấu thầu
- Xử lư vi phạm pháp luật về đấu thầu
- Một số nội dung khác
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công
báo.
24.
Công văn số 346/TCHQ-KTTT ngày 02/02/2004 của Tổng cục Hải quan
về việc chứng minh tính trung thực khách quan của mức giá ghi
trên hợp đồng của hàng hóa nhập khẩu.
Nếu mặt hàng nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước
quản lư giá tính thuế và chưa được quy định tại Bảng giá hiện
hành th́ Cục Hải quan địa phương sẽ xây dựng bổ sung giá tính
thuế cho mặt hàng đó. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không đồng ư
với mức giá do Cục Hải quan địa phương xây dựng th́ phải đáp ứng
đủ điều kiện hướng dẫn tại Công văn số 2959/TCHQ-KTTT ngày
24/06/2003 về nguyên tắc chấp nhận chứng minh tính trung thực
của giá nhập khẩu.
25. Công văn số 220/TCT-DNK ngày 03/02/2004 của Tổng cục Thuế về
chính sách thuế trong trường hợp chuyển giao vốn cho chi nhánh
trực thuộc.
Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại TP Hà nội, Công ty đầu tư
xây dựng nhà máy không cùng địa bàn hoạt động kinh doanh với trụ
sở chính, chi phí đầu tư xây dựng nhà máy đă hạch toán vào giá
trị tài sản chung của Công ty. Nay Công ty tách nhà máy thành
chinh nhánh hoạt động độc lập, vốn và tài sản của Chi nhánh hoàn
toàn là của Công ty th́ việc chuyển giao tài sản (vốn) cho Chi
nhánh không phải là hoạt động bán (chuyển nhượng) tài sản mà là
hoạt động giao vốn do đó công ty không phải xuất hoá đơn GTGT,
không phải kê khai nộp thuế v́ Công ty vẫn là chủ sở hữu đối với
tài sản này.
26. Công văn số 534/UB-CNN ngày 03/02/2004
của UBND TPHCM về việc hướng dẫn bổ sung thực hiện Chỉ thị số
05/2004/CT-UB về pḥng chống dịch bệnh cúm gà.
Để giảm bớt khó khăn cho người chăn nuôi gia cầm do phải tiêu
huỷ, tạm thời các hộ chăn nuôi sẽ được hỗ trợ giá như sau:
Gà, vịt, ngan, ngỗng: Đến tuổi xuất chuồng bán thịt hoặc đẻ
trứng: 15.000 đồng/con; Từ 4 tuần tuổi đến gần ngày xuất chuồng,
đẻ trứng: 10.000 đồng/con; Từ 1 tuần đến 4 tuổi: 5.000 đồng/con;
Dưới 1 tuần tuổi: 3.000 đồng.
Chim cút: 1.000 đồng/con; Bồ câu: 5.000 đồng/con; Bồ câu giống
nhập ngoại: 15.000 đồng/con; Trứng gà, trứng vịt: 300 đồng/quả.
27.
Ngày 03/02/2004, Tổng cục Hải quan đă ra Công văn số 358/TCHQ-GSQL,
về việc áp mă mặt hàng thép và xử lư thuế nhập khẩu.
Theo đó, mặt hàng thép h́nh chữ V đều cạnh, góc vuông các loại
kích cỡ, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn,
tùy theo chiều cao và hàm lượng các-bon chứa sản phẩm để xếp vào
các mă số thích hợp sau: 7216.21.00; 7216.40.11; 7216.40.19.
Mặt hàng thép h́nh chữ V đều cạnh, góc nhọn hoặc góc tù các loại
kích cỡ được xếp vào mă số thích hợp thuộc phân nhóm 7216.50.
28. Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 23/9/2003
của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực phí, lệ phí.
Thông tư này áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực phí, lệ phí được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị
định số 106/2003/NĐ-CP, bao gồm:
a) Vi phạm quy định về thẩm quyền quy định về phí, lệ phí;
b) Vi phạm quy định về đăng kư, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí;
c) Vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí;
d) Vi phạm quy định về quy tŕnh, thủ tục lập, báo cáo phương án
thu phí;
đ) Vi phạm quy định về quản lư, sử dụng tiền phí, lệ phí;
e) Vi phạm quy định về chứng từ thu phí, lệ phí;
g) Vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí;
h) Vi phạm quy định về kế toán phí, lệ phí;
i) Vi phạm quy định về công khai chế độ thu phí, lệ phí
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm: Cá nhân, cơ quan, tổ
chức trong và ngoài nước (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) cố ư
vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí mà không phải
là tội phạm.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày kư.
29.
Công văn số 393/TCHQ-KTTT ngày 04/02/2004 Tổng cục Hải quan
hướng dẫn về việc áp dụng Danh mục mặt hàng Nhà nước quản lư giá
và bảng giá tối thiểu, và bảng giá mặt hàng Nhà nước không quản
lư giá tính thuế.
- Danh mục mặt hàng Nhà nước quản lư giá tính thuế và bảng giá
tối thiểu áp dụng cho tất cả các hàng hoá nhập khẩu (kể cả hàng
hoá nhập khẩu trực tiếp về sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng
áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/11/2003 của Bộ Tài
chính).
Bảng giá không
thuộc Danh mục mặt hàng Nhà nước quản lư giá tính thuế không áp
dụng đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng Thông tư
118/2003/TT-BTC ngày 8/11/2003 của Bộ Tài chính.
30.
Công văn số 1069/TC-TCT ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính về việc
thu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Kể từ ngày
01/01/2004, băi bỏ các quy định về thuế chuyển quyền sử dụng đất đối
với cơ sở kinh doanh. Theo đó các cơ sở kinh doanh (sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ) thực hiện CQSDĐ trước ngày
01/01/2004 th́
nộp thuế CQSDĐ theo quy định của Luật thuế CQSDĐ; nếu thực hiện
CQSDĐ từ ngày 01/01/2004 trở đi nộp thuế theo quy định của Luật
thuế TNDN.
31.
Công văn số 24/ĐKGDBĐ ngày 05/02/2004 của Cục Đăng kư Quốc gia
Giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp về việc đăng kư thế chấp, bảo
lănh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gằn liền với đất chưa có
Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở, Quyền sử dụng đất ở tại đô
thị.
Văn bản nêu ư kiến của Cục Đăng kư Quốc gia Giao dịch bảo đảm về
việc thế chấp, cầm cố quyền sử dụng đất, nhà ở khi chưa được cấp
Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại TP
Hồ Chí Minh.
32. Công văn số 313/LĐTBXH-PC ngày 05/02/2004 của Bộ Lao động
Thương binh Xă hội về việc xử lư kỷ luật lao động đối với lao
động nữ.
Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động, đối với lao động nữ v́ lư do kết hôn, có
thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp
doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Người sử dụng lao động không
được xử lư kỷ luật lao động theo bất kỳ moat h́nh thức nào đối
với lao động nữ trong thời gian có thai, hoặc nuôi con dưới 12
tháng tuổi. Khi hết thời gian nêu trên mà thời hiệu xử lư kỷ
luật lao động đă hết th́ được kéo dài thời hiệu để xử lư kỷ luật
lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời
gian nêu trên.
33. Công văn số 314/LĐTBXH-LĐVL ngày 05/02/2004 của Bộ Lao động
Thương binh Xă hội về việc kư kết hợp đồng lao động theo mùa vụ.
Đối với loại hợp đồng lao động theo mùa vụ có thời hạn dưới 3
tháng mà hai bên kư kết từ hai hợp đồng lao động liên tục trở
lên, th́ phải áp dụng chế độ bảo hiểm xă hội bắt buộc
Đối với loại hợp đồng lao động theo mùa vụ có thời hạn dưới 3
tháng mà hai bên kư kết từ hai hợp đồng lao động trở lên nhưng
không liên tục, th́ khoản bảo hiểm xă hội được tính vào tiền
lương của người lao động.
Đối với loại hợp đồng lao động theo mùa vụ có thời hạn từ đủ 3
tháng trở lên, th́ dù hai bên kư kết một hợp đồng lao động cũng
phải áp dụng bảo hiểm xă hội bắt buộc
34.
Công văn số 239/TCT-DNK ngày 05/02/2004 của Tổng cục Thuế về
thuế suất thuế GTGT mặt hàng kính khung nhôm.
Trước ngày 01/01/2004, Công ty kư hợp đồng với chủ đầu tư và
trực tiếp thi công lắp đặt cửa khung nhômg theo thiết kế của
công tŕnh xây dựng th́ áp dụng thuế suất thuế GTGT theo thuế
suất của hoạt động xây dựng là 5% ; Các trường hợp khác áp dụng
thuế suất thuế GTGT 10% theo mặt hàng.
35.
Công văn số 29/TCT-NV5 ngày 06/01/2004 của Tổng cục Thuế về việc
hướng dẫn chính sách thuế.
Theo quy định của Bộ Tài chính th́ doanh nghiệp không được tính
vào chi phí hợp lư để xác định thu nhập chịu thuế đối với các
khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp. Theo
đó trường hợp Công ty thanh toán khoản tiền mà khách hàng trả hộ
cho Công ty nếu có chứng từ hợp pháp th́ được tính vào chi phí
hợp lư khi xác dịnh số thuế TNDN phải nộp. Công ty không phải
nộp thuế nhà thầu đối với khoản tiền chi trả lại cho bên mua
khoản chi phí theo thoả thuận để nhập hàng về sửa chữa.
36.
Công văn số 249/TCT-DNK ngày 06/02/2004 của Tổng cục Thuế về
chính sách thuế môn bài
Hiện nay, mức thuế môn bài hàng năm của các doanh nghiệp được
căn cứ vào mức vốn đăng kư kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng
kư kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp đă thành lập trước đây,
nay có sự điều chỉnh tăng giảm vốn làm thay đổi so với số vốn đă
đăng kư thành lập ban đầu th́ doanh nghiệp phải kê khai với cơ
quan thuế trực tiếp quản lư để làm căn cứ xác định mức thuế Môn
bài của năm sau theo số vốn đăng kư mới.
Đối với những xưởng chế biến, những kho hàng trực thuộc cơ sở
kinh doanh có địa chỉ khác với địa chỉ trụ sở chính, không trực
tiếp phát sinh doanh thu mà chỉ là nơi phục vụ cơ sở sản xuất
kinh doanh trong khâu chế biến và chứa hàng th́ không phải nộp
thuế Môn bài.
37.
Công văn số 262/TCT-ĐTNN ngày 06/02/2004 của Tổng cục Thuế về
việc hạch toán chi phí thuê nhà làm văn pḥng.
Trường hợp Công ty kư hợp đồng thuê 3 tầng lầu làm văn pḥng
nhưng chỉ sử dụng 1 tầng để kinh doanh th́ các khoản chi phí trả
tiền thuê 2 tầng lầu không sử dụng không được tính vào chi phí
hợp lư khi xác định thu nhập chịu thuế. Công ty chỉ được tính
vào chi phí khoản phí thuê của tầng làm việc.
38.
Công văn số 259/TCT-DNN ngày 06/02/2004 của Tổng cục Thuế về thủ
tục, chứng từ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Trường hợp hàng hoá xuất khẩu trước ngày 01/10/2002 nhưng việc
thanh toán do cá nhân người Việt Nam là đại diện hợp pháp của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trực tiếp chuyển tiền qua
ngân hàng, nếu phía nước ngoài có văn bản uỷ quyền hợp pháp cho
đại diện đứng ra thanh toan số hàng mua của doanh nghiệp Việt
Nam và các chứng từ xác nhận việc thanh toán hàng hoá xuất khẩu
đó phù hợp với quy định của Ngân hàng và hợp hợp đồng đă thoả
thuận th́ các chứng từ thanh toán này được coi là đủ thủ tục
cùng các hồ sơ khác, được áp dụng thuế GTGT 0% đối với hàng xuất
khẩu.
Đối với hàng hoá xuất khẩu kể từ ngày 01/10/2002 trở đi phải
thực hiện thanh toán qua ngân hàng, là mot trong những điều kiện
để được áp dụng thuế GTGT 0% đối với hàng hoá xuất khẩu.
39.
Công văn số 263/TCT-DNK ngày 06/02/2004 của Tổng cục Thuế về
việc khấu trừ 5% tiền hoa hồng bán hàng hoá.
Trường hợp cá nhân làm nhà phân phối sản phẩm trên cơ sở hợp
đồng phân phối sản phẩm của Công ty theo phương thức bán sản
phẩm đúng giá chỉ định của Công ty đến người tiêu dùng th́ khoản
thu nhập từ hoa hồng cá nhân đạt được phải nộp thuế TNDN, Công
ty phải có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNDN trước khi thanh
toán tiền hoa hồng và nộp vào NSNN số thuế được xác định theo tỷ
lệ 5% tính trên toàn bộ thu nhập của người hưởng hoa hồng.
40.
Công văn số 261/TCT-TS ngày 06/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc
thực hiện chính sách thu về đất đai.
Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi chuyển
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đều
phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp do nhà
nước giao đất; tổ chức, cá nhân trả lại đất cho nhà nước; chuyển
quyền sử dụng đất trong trường hợp nhận thừa kế.
41.
Ngày 09/02/2004 Bộ Tài chính đă ban hành Thông tư số 09/2004/TT-BTC
về việc hướng dẫn triển khai thực hiện xử lư nợ tồn đọng của hợp
tác xă phi nông nghiệp. Theo đó, các đối
tượng được xử lư nợ theo Quyết định số 1197/QĐ-TTg ngày
05/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ là các hợp tác xă phi nông
nghiệp, bao gồm: hợp tác xă mua bán, hợp tác xă tiểu thủ công
nghiệp, hợp tác xă tiểu thu công nghiệp, hợp tác xă kinh doanh
tổng hợp, hợp tác xă thủy hải sản, hợp tác xă vận tải, hợp tác
xă xây dựng và các hợp tác xă không thuộc dối tượng xử lư nợ tồn
đọng tại Quyết định số 146/2001/QĐ-TTg ngày 02/10/2001 của Thủ
tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là HTX).
Phạm vi xử lư là các khoản nợ phải trả của hợp tác xă đối với
ngân hàng thương mại nhà nước, ngân sách nhà nước, doanh nghiệp
nhà nước phát sinh từ ngày 31/12/1999 trở về trước, nay hợp tác
xă chưa trả được nợ.
Đối với hợp tác xă đă giải thể (kể cả trường hợp tự giải thể):
Quyết định hoặc thông báo giải thể của cấp quyết định thành lập
hợp tác xă. Trường hợp hợp tác xă tự giải thể th́ phải có thông
báo của hợp tác xă hoặc xác nhận của cơ quan ra quyết định thành
lập hợp tác xă; Các tài liệu chứng minh khi giải thể hợp tác xă
chưa thanh toán hết nợ cho chủ nợ; Báo cáo tài chính của hợp tác
xă ở thời điểm giải thể (nếu có); Căn cứ chứng minh các khoản
hợp tác xă chưa thanh toán hiện nay chủ nợ đang hoạch toán là nợ
phải thu trên sổ kế toán của chủ nợ.
Đối với khoản nợ doanh nghiệp nhà nước địa phương:
Căn cứ tài liệu về các khoản nợ của hợp tác xă đă giải thể: hồ
sơ tài liệu đề nghị xóa nợ của hợp tác xă đang hoạt động nhưng
kinh doanh thua lỗ, không có khả năng trả nợ do nguyên nhân
khách quan, doanh nghiệp phải tự kiểm tra, xem xét xóa nợ và báo
cáo kết quả xử lư cho Sở Tài chính (theo Biểu mẫu số 2 kèm theo
Thông tư này).
Đối với khoản nợ doanh nghiệp nhà nước Trung ương:
Căn cứ tài liệu đă thu thập được về các khoản nợ của hợp tác xă
đă giải thể; hồ sơ tài liệu đề nghị xóa nợ của hợp tác xă đang
hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ, không có khả năng trả nợ do
nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải tự kiểm tra, xem xét
xóa nợ và báo cáo kết quả xử lư (theo Biểu mẫu số 2 kèm theo
Thông tư này) về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) và cơ
quan trực tiếp quản lư của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp hạch toán khoản nợ phải thu của hợp tác xă theo quy
định tại khoản 2 Điều 5, Nghị định sô 69/2002/NĐ-CP ngày
12/07/2002 của Chính Phủ và Thông tư số 85/2002/TT-BTC ngày
26/09/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn quản lư và xử lư nợ tồn
đọng đối với doanh nghiệp nhà nước.
Việc hạch hoán khoản xóa nợ phải trả của hợp tác xă:
Hợp tác xă đang hoạt động khi được xóa nợ phải trả th́ hạch toán
khoản nợ được xóa vào thu nhập trong kỳ để bù đắt các khoản lỗ
tại thời điểm được xóa nợ.
Thông tư có hiệu
lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
42.
Ngày 09/02/2004 Ngân hàng Nhà nước đă ban hành Chỉ thị số 03/CT-NHNN
về việc cho vay vốn đối với nông, lâm trường quốc doanh.
Để mở rộng cho vay vốn đối với nông, lâm trường và các hộ nhận
khoán được an toàn và hiệu quả, Thống đốc NHNN yêu cầu các tổ
chức tín dụng thực hiện một số biện pháp như sau:
Các tổ chức tín dụng chủ động tiếp cận, thẩm định các hương án
sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư để bố trí nguồn vốn đáp ứng
cho các nhu cầu vay vốn có hiệu quả, có khả năng hoàn trả nợ của
các nông, lâm trường và các hộ nhận khoán, trên cơ sở khả năng
huy động vốn của tổ chức tín dụng và tinh thần tự chủ kinh doanh,
tự chịu trách nhiệm về các quyết định cho vay của ḿnh.
Việc cho vay vốn đối với các nông lâm trường thực hiện theo cơ
chế tín dụng hiện hành quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức
tín dụng đối với khách hàng vay ban hành kèm theo Quyết định số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/1999 và Nghị định số 85/2002/NĐ-CP
ngày 25/10/2002 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay, Thông tư số
05/2002/TT-NHNN ngày 27/9/2002 của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn
thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 của Thủ
tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản
hàng hóa thông qua hợp đồng và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
Việc xác định, thỏa thuận thời hạn cho vay, định kỳ hạn trả nợi,
gia hạn nợ đối với các khoản vay của nông, lâm trừong áp dụng cụ
thể như sau:
Đối với các khoản vay để chăm sóc cây trồng, vật nuôi, khu rừng
đă đưa vào kinh doanh, việc xác định và thỏa thuận thời hạn cho
vay, định kỳ hạn trả nợ phù hợp với chu kỳ kinh doanh, bao gồm
thời gian sinh trưởng, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm của từng
loại cây trồng, vật nuôi, khu rừng.
Đối với các khoản vay để chăm sóc, khoanh nuôi, bảo vệ hoặc
trồng mới rừng theo kế hoạch, được ngân sách nhà nước cấp kinh
phí, th́ các tổ chức tín dụng xem xét, cho vay và thỏa thuận với
nông lâm trường về thời hạn cho vay, định kỳ trả nợ gốc và lăi
phù hợp với kế hoạch giải ngân kinh phí của tổ chức quản lư ngân
sách nhà nước.
Đối với các khoản vay để thu mua nông, lâm sản của hộ công nhân
nhận khoán và hộ dân trong vùng dự án, th́ việc xác định và thỏa
thuận thời hạn cho vay, định kỳ hạn trả nợ phù hợp với thời gian
dự trữ, chế biến và tiêu thụ nông, lâm sản.
Đối với các khoản vay để đầu tư các dự án trồng mới cây công
nghiệp, rừng nguyên liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn với chế
biến, th́ các tổ chức tín dụng xem xét cho vay trên cơ sở nguồn
vốn cho vay trung và dài hạn của ḿnh, việc xác định, thỏa thuận
thời gian cho vay, định kỳ hạn trả nợ phù hợp với thời gian ân
hạn (thời gian xây dựng cơ bản) và thời hạn hoàn vốn của dự án.
Trường hợp các nông, lâm trường gặp khó khăn, không trả được nợ
vay đúng hạn cả gốc và lăi do thiên tai, dịch bệnh, biến động
giá cả thị trường, th́ các tổ chức tín dụng xem xét, điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho nông lâm trường.
43.
Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ra ngày
09/02/2004 về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003.
Thủ tướng chỉ thị cần tập trung thực hiện một số việc trước mắt
sau:
Xây dựng hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc thi hành
Luật Đất đai như Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị
định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lư và sử dụng đất đai,
Nghị định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại
đất, Nghị định về thu tiền sử dụng đất, Nghị định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Trong năm 2004, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải làm
xong việc thu hồi những diện tích đất đă giao hoặc cho thuê
nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không bảo đảm tiến độ theo quy
định; sử dụng không đúng mục đích được giao hoặc cho thuê; đất
nông nghiệp của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ
trang dùng cho sản xuất cải thiện đời sống.
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trọng tâm là đất ở tại đô
thị và đất rừng sản xuất; phấn đấu đến năm 2005 hoàn thành việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại.
44.
Công văn số 339/LĐTBXH-TL ngày 10/02/2004, Bộ Lao động - Thương
binh và xă hội hướng dẫn thêm về cách tính tiền lương làm thêm
giờ.
Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH, số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày
30/5/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội hướng dẫn cách
tính tiền lương làm thêm giờ theo đúng quy định tại Nghị định số
114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ về tiền lương đối
với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cơ
quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam và quy định
tại Điều 61 của Bộ luật Lao động, người lao động làm thêm giờ
vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương được trả ít nhất bằng
300% tiền lương theo đơn giá hoặc tiền lương thực trả của công
việc đang làm thêm.
Trong Thông tư
số 13/2003/TT-BLĐTBXH, số 14/2003/TT-BLĐTBXH nói trên, Bộ Lao
động - Thương binh và Xă hội chỉ hướng dẫn cách tính tiền lương
làm thêm giờ, không hướng dẫn cách trả lương ngày nghỉ lễ, ngày
nghỉ có hưởng lương theo quy định tại Điều 73, 74, 75 và 78 của
Bộ luật Lao động.
Trường hợp người
lao động làm thêm giờ không trọn ngày vào những ngày nghỉ lễ,
ngày nghỉ có hưởng lương (tính theo số giờ làm việc tiêu chuẩn
do doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 8 giờ đối với
công việc có điều kiện lao động, môi trường lao động b́nh thường
hoặc 6 giờ đối với công việc có điều kiện lao động, môi trường
lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm), th́ ngoài tiền
lương làm thêm giờ theo quy định, người lao động c̣n được hưởng
thêm 100% tiền lương cho số giờ c̣n lại (số giờ tiêu chuẩn làm
việc trong ngày trừ đi số giờ đă làm thêm) của ngày nghỉ lễ,
ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị
định số 114/2002/NĐ-CP nêu trên.
45.
Quyết định số 17/2004/QĐ-BTC ngày 12/02/2004 của Bộ Tài chính về
việc thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng rượu, xe máy nhập
khẩu có nguồn gốc từ EU
Các mặt hàng rượu (thuộc các nhóm 2204, 2205, 2206, 2208 của
Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi) và 3.000 (ba ngh́n) chiếc xe hai
bánh gắn máy nguyên chiếc, loại Scooter (thuộc nhóm 8711 của
Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi) nhập khẩu có xuất xứ từ các nước
thuộc Công đồng Châu Âu (EU) được áp dụng mức thuế suất thuế
nhập khẩu cụ thể như sau:
- Mặt hàng rượu
được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu là 80% (tám mươi phần trăm)
- Mặt hàng xe
hai bánh gắn máy được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu là 70% (bảy
mươi phần trăm)
Để được áp dụng
mức thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Quyết định này hàng
hoá nhập khẩu phải thoả măn các điều kiện:
- Có giấy chứng
nhận xuất xứ (C/O) do cơ quan có thẩm quyền của các nước thành
viên EU cấp;
- Vận tải đơn
thể hiện hàng được vận chuyển từ cảng EU.
Đối với mặt hàng
xe hai bánh gắn máy: trên cơ sở hạn ngạch do Bộ Thương mại cấp
cho từng doanh nghiệp, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành theo dơi
làm thủ tục nhập khẩu và tính thuế cho các doanh nghiệp. Số
lượng xe hai bánh gắn máy nhập khẩu vượt hạn ngạch 3.000 chiếc
hoặc những doanh nghiệp không được cấp hạn ngạch khi nhập khẩu
phải thực hiện nộp thuế theo đúng các qui định hiện hành.
Số tiền thuế
chênh lệch giữa số thuế đă nộp với số thuế theo mức thuế suất
thuế nhập khẩu qui định tại Quyết định này sẽ được xử lư hoàn
trả.
Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày kư và áp dụng cho các tờ khai
hàng hoá nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 1/1/2004.
46.
Công văn số 0703/TM-XNK ngày 12/02/2004 của Bộ Thương mại về Quy
tắc xuất xứ Asean-Trung Quốc đối với hàng dệt may xuất khẩu.
Văn bản hướng dẫn việc áp dụng Giấy Chứng nhận xuất xứ mầu E
(C/O Form E) để được hưởng thuế suất ưu đăi theo Hiệp định hợp
tác kinh tế Asean-Trung Quốc (có hiệu lực thực hiện từ
01/01/2004).
47.
Công văn số 660/TCHQ-GSQL ngày 13/02/2004 của Tổng cục Hải quan
về việc đăng kư giám định hàng hóa.
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động giám định hàng hoá xuất nhập
khẩu muốn giám định tại những nơi chưa đăng kư th́ có thể đăng
kư bổ sung địa bàn giám định tại Hải quan địa phương.
48.
Ngày 13/02/2004, Chính phủ đă ban hành Nghị định số 40/2004/NĐ-CP,
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thống kê.
Theo đó, Thủ tướng sẽ quyết định các cuộc Tổng điều tra
dân số và nhà ở; Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy
sản; Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp và
các cuộc Tổng điều tra khác theo đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thống kê.
Các tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có nghĩa vụ không
được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện điều tra thống kê của
Nhà nước; Cung cấp thông tin thống kê trung thực, đầy đủ và đúng
thời hạn theo yêu cầu của điều tra viên thống kê.
Khi tổ chức điều tra, các tổ chức, cá nhân phải được thông báo
quyết định, mục đích, yêu cầu, thời hạn của cuộc điều tra thống
kê; được bảo đảm bí mật thông tin đă cung cấp theo quy định của
pháp luật; khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều
tra thống kê.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
49.
Pháp lệnh Thi hành án Dân sự
Ngày 14/2/2004, Văn pḥng Chủ tịch nước chính thức thông báo lệnh của
Chủ tịch nước công bố Pháp lệnh Thi hành án (THA) dân sự. Pháp
lệnh gồm 70 điều, có hiệu lực từ ngày
1/7/2004 sẽ thay
thế Pháp lệnh THA dân sự ngày
21/4/1993. Pháp lệnh này quy định chi tiết việc miễn, giảm THA đối với
khoản án phí, tiền phạt. Theo đó, nếu người phải THA không có
tài sản, thu nhập, hoặc điều kiện khác để THA th́ có thể được
xét, miễn giảm nghĩa vụ THA sau khi hết thời hạn 5 năm kể từ
ngày ra quyết định thi hành đối với khoản án phí không có giá
ngạch và tiền phạt trong vụ án h́nh sự về ma túy. Những trường
hợp người phải thi hành là tội phạm có tổ chức, phạm tội nhiều
lần, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, thu lợi bất chính th́ thời hạn
này là 10 năm. Đối với những bản án phí có giá ngạch và khoản
tiền phạt khác, thời hạn xét miễn, giảm là 10 năm.
50.
Ngày 16/2/2004, Bộ Tài chính đă ban hành Quyết định 19/2004/QĐ-BTC
về việc áp dụng thuế suất tại danh mục hàng hoá và thuế suất
nhập khẩu theo lộ tŕnh giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định về
thương mại hàng dệt may kư giữa Hoa Kỳ và Việt Nam cho giai đoạn
2003-2005.
Theo Quyết định này những mặt hàng dệt và các sản phẩm hàng dệt
từ bông, len, sợi nhân tạo, sợi thực vật (ngoài bông và tơ tằm)
có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Hoa Kỳ, khi nhập khẩu vào
VN sẽ được áp dụng thuế suất tại danh mục hàng hóa và thuế suất
nhập khẩu theo lộ tŕnh giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định về
thương mại hàng dệt may kư giữa Việt Nam và Hoa Kỳ cho giai đoạn
2003 - 2005.
Mức thuế suất nhập khẩu ưu đăi quy định cho năm 2003 được áp
dụng cho các tờ khai hải quan đă nộp từ ngày 25/11/2003; thuế
suất ưu đăi cho năm 2004 được áp dụng từ
1/1/2004. Riêng mức thuế suất ưu đăi quy định cho năm 2005, Bộ
Tài chính sẽ công bố thời điểm áp dụng sau. Số tiền thuế chênh
lệch giữa số thuế đă nộp với số thuế theo mức thuế suất nhập
khẩu ưu đăi theo quyết định này sẽ được cơ quan thuế hoàn trả
cho đơn vị nộp thuế
51. Quyết định số 117/2004/QĐ-BKH ngày 16/02/2004 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc ủy quyền cho Ban Quản lư Khu kinh tế mở
Chu Lai trong việc cấp Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư theo Luật
Khuyến khích đầu tư trong nước cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh
tế mở Chu Lai.
Theo quyết định này, Ban Quản lư Khu KTM Chu Lai sẽ là đầu mối
hướng dẫn các nhà đầu tư có dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu
Lai trong việc đăng kư hưởng ưu đăi đầu tư, đồng thời được ủy
quyền tiếp nhận, xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu
đăi đầu tư. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng
Công Báo.
52.
Công văn số 674/TCHQ-GSQL ngày 16/02/2004, Tổng cục Hải quan
hướng dẫn về quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp.
1. Trường hợp người sử dụng các đối tượng SHCN là chủ sở hữu các
đối tượng SHCN th́: nội dung quyền sử dụng đối tượng SHCN của
chủ sở hữu các đối tượng SHCN đó được quy định tại điều 34 Nghị
định 63/CP ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ quy định chi
tiết SHCN (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 06/2001/NĐ-CP
ngày 1 tháng 2 năm 2001 của Chính phủ).
2. Trường hợp
việc sử dụng các đối tượng SHCN được thực hiện bởi bên nhận theo
hợp đồng li xăng: Theo quy đ̔ |