Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới

Tóm tắt văn bản pháp luật 01/2006

(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật LEADCO)

Add: 85 Tran Quoc Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email: leadco@hn.vnn.vn

 


1. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

Theo đó, cho phép tất cả các đối tượng được ghi nợ số tiền sử dụng đất (trước đây chỉ cho phép ghi nợ đối với những đối tượng gia đ́nh kinh tế khó khăn) và chỉ phải nộp cho Nhà nước số tiền c̣n nợ khi phát sinh thu nhập (chuyển nhượng, cho thuê...). Không chỉ cho ghi nợ các nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, Nghị định c̣n cho phép ghi nợ thuế chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp chuyển đất nông nghiệp thành đất ở tại khu vực nông thôn... Việc ghi nợ được tính bằng tiền, theo giá đất tại thời điểm ghi nợ.

Khi thực hiện thu hồi đất nông nghiệp của nông dân, các địa phương phải đền bù bằng đất nông nghiệp, trong trường hợp không có đất nông nghiệp phải đền bù bằng đất phi nông nghiệp, phương án cuối cùng mới tính đến đền bù bằng tiền. Quy định này đặc biệt quan trọng trong trường hợp thu hồi đất để làm các khu công nghiệp. Nếu địa phương không c̣n đất nông nghiệp để đền bù cho người mất đất có thể đền bù cho họ bằng đất dịch vụ xung quanh khu công nghiệp, tạo điều kiện trực tiếp cho những nông dân này chuyển đổi nghề nghiệp. “Trong trường hợp buộc phải đền bù bằng tiền th́ địa phương phải có phương án cụ thể về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân"…

Trong trường hợp giá UBND tỉnh, thành phố quy định thấp hơn giá thị trường th́ phải thành lập hội đồng định giá để đảm bảo nguyên tắc giá đền bù bằng giá thị trường tại thời điểm tính giá…

Các dự án phát triển nhà tại các thành phố và thị xă vẫn tiếp tục không được phép chia lô bán nền nhưng cho phép các chủ đầu tư ở khu vực này có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án cho chủ đầu tư thứ cấp…

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt lộ tŕnh, các điều kiện h́nh thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam


Lộ tŕnh h́nh thành và phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam h́nh thành và qua gồm 3 cấp độ: Cấp độ 1 (2005 - 2014): thị trường phát điện cạnh tranh. Cấp độ 2 (2015 - 2022): thị trường bán buôn điện cạnh tranh. Cấp độ 3 (từ sau 2022): thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.

Các nhà máy điện thuộc EVN được tách thành các đơn vị phát điện độc lập (không có chung lợi ích kinh tế với đơn vị mua duy nhất, đơn vị truyền tải và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện) dưới dạng các công ty nhà nước độc lập hoặc các công ty cổ phần. Tổng công suất đặt của một đơn vị phát điện không được vượt quá 25% công suất đặt của toàn hệ thống…

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

3. Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương tŕnh hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí


Nội dung chính của Chương tŕnh là Công khai hóa, tạo điều kiện kiểm tra, xử lư vi phạm quy định về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí. Mục tiêu nhằm ngăn chặn và đẩy lùi lăng phí đang diễn ra trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xă hội hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả quản lư, sử dụng các nguồn lực của đất nước cho phát triển kinh tế - xă hội, đồng thời nâng cao ư thức trách nhiệm của các cấp, ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và của công dân về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí…

Thủ tướng yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố phải tổng rà soát các định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong các lĩnh vực, đặc biệt tập trung vào lĩnh vực quản lư, sử dụng ngân sách nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lư, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công tŕnh phúc lợi công cộng và tài sản công khác. Thủ tướng yêu cầu tạm dừng việc mua sắm mới phương tiện đi lại ở cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước kể từ ngày 1/6/2006…

Quyết đinh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

4. Công văn số 497/NHNN-QLNH3 ngày 25/01/2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 131/2005/NĐ-CP của Chính phủ

Theo đó, đối với mục đích trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài, Ngân hàng được phép xem xét cho mua, chuyển, mang ngoại tệ theo mức b́nh quân là 7.000USD/người/năm. Trường hợp đặc biệt, Ngân hàng được phép có thể xem xét giải quyết theo mức cao hơn nếu người đề nghị xuất tŕnh được các giấy tờ chứng minh nhu cầu vượt mức nêu trên là cần thiết, hợp lư.

Đối với trường hợp công dân Việt Nam có nhu cầu mang ngoại tệ với số lượng vượt mức phải khai báo Hải quan cửa khẩu, Ngân hàng được phép xác nhận việc mang ngoại tệ ra nước ngoài trên cơ sở giấy đề nghị của người có nhu cầu ghi rơ số tiền, mục đích sử dụng để làm căn cứ xuất tŕnh cho Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh…

5. Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất


Theo đó, trường hợp tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất, được tặng cho quyền sử dụng đất th́ giá trị quyền sử dụng đất được xác định bằng diện tích đất nhân với giá đất…

Trường hợp tổ chức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn nộp tiền sử dụng đất th́ giá trị quyền sử dụng đất được xác định bằng diện tích đất được giao nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất và thời hạn giao đất…

Đối với các tổ chức, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xă hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức khác, giá trị quyền sử dụng đất tính thành tiền là giá trị tài sản cố định được tính trong giá trị tài sản của cơ quan, đơn vị và là tài sản nhà nước tại tổ chức…

Đối với công ty nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất được tính thành tiền trong giá trị tài sản và là một bộ phận vốn của Nhà nước giao. Công ty có trách nhiệm bảo toàn diện tích và thực hiện quản lư theo quy định của pháp luật về quản lư tài sản nhà nước.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất, được thực hiện chủ yếu bằng h́nh thức đấu giá hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bán chỉ định)…

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

6. Quyết định số 22/2006/QĐ-TTg ngày 24/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao nhiệm vụ xử lư các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính

Theo đó, giao Văn pḥng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ tiếp nhận và xử lư những vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về các thủ tục hành chính. Một trong các trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tiếp nhận, xử lư vướng mắc và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính là định kỳ trước ngày 20 của tháng cuối mỗi quư báo cáo Thủ tướng Chính phủ t́nh h́nh và kết quả xử lư những vướng mắc và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính.

7. Quyết định số 06/2006/QĐ-BTC ngày 24/01/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi


Theo đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định: các mặt hàng sau: xăng động cơ không pha ch́, có pha ch́, loại cao cấp, loại thông dụng, xăng máy bay, dung môi trắng (white spirit), dung môi có hàm lượng chất thơm dưới 1%... áp dụng mức thuế suất mới là 5% (quy định trước đây: 10)..., Dầu hoả thắp sáng, Dầu hoả khác, kể cả dầu hoá hơi: 0%...

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

8. Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lư mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

Theo đó, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch động thực vật, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn, chất lượng trước khi thông quan…

Ô tô các loại đă qua sử dụng được nhập khẩu phải bảo đảm điều kiện: loại đă qua sử dụng không quá 05 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.

Các mặt hàng nhập khẩu mà Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu, chỉ được tái xuất khẩu thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Hàng hóa tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá một trăm hai mươi ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn thương nhân có văn bản gửi Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục đề nghị gia hạn, thời hạn gia hạn mỗi lần không quá ba mươi ngày và không quá hai lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất. Hàng tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2006.

9. Thông tư liên tịch số 02/2006/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đăi theo nghề đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế của Nhà nước

Theo đó, mức phụ cấp 50% áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm các công việc sau: Trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân tại các khoa, viện, bệnh viện chuyên khoa HIV/AIDS, Chuyên trách xét nghiệm HIV/AIDS.

Mức phụ cấp 45% áp dụng đối với cán bộ, viên chức trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các trung tâm pḥng chống HIV/AIDS ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và 40% áp dụng ở đồng bằng, thành phố, thị xă…

Người trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các trung tâm y tế dự pḥng tuyến tỉnh, tuyến huyện, các trung tâm pḥng, chống sốt rét, phong, lao, tâm thần và trạm y tế xă ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, Trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc bệnh nhân tại các khoa, trung tâm, viện, bệnh viện chuyên khoa: Phong, lao, tâm thần, cấp cứu hồi sức, cấp cứu, điều trị tích cực, sơ sinh, chống độc, xạ trị, Trực tiếp làm công tác giải phẫu bệnh lư, pháp y áp dụng mức phụ cấp 35%.

Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với cán bộ, viên chức trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các cơ sở y tế tuyến Trung ương, ngành, tuyến tỉnh ở đồng bằng, thành phố, thị xă và trạm y tế phường, thị trấn, trường học…

Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

10. Quyết định số 04/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng

Theo đó, việc quản lư, xác thực người sử dụng trên hệ thống CNTT được quy định như sau: mọi hệ thống CNTT phải quản lư, xác thực được người sử dụng truy nhập trên hệ thống đó, Các hoạt động nghiệp vụ giao dịch xử lư tập trung tức thời qua mạng máy tính phải tổ chức dựa trên hệ thống quản lư, xác thực người sử dụng tập trung, Các quy tŕnh, chương tŕnh, công cụ, thuật toán dùng cho thiết lập mă khoá, thiết bị định danh và cơ sở dữ liệu khoá dùng để kiểm tra truy nhập phải được quản lư, sử dụng theo chế độ "Mật".

Định kỳ hàng tuần phải xem xét nhật kư truy nhập hệ thống, phát hiện và xử lư kịp thời những trường hợp truy nhập bất hợp pháp hoặc thao tác vượt quá giới hạn được giao của người sử dụng.

Phần mềm quản lư mă khoá phải có các chức năng: thông báo người sử dụng thay đổi mă khóa sắp hết hạn sử dụng, huỷ hiệu lực của mă khoá hết hạn sử dụng, cho phép thay đổi ngay mă khóa bị lộ, có nguy cơ bị lộ hoặc theo yêu cầu của người sử dụng, ngăn chặn việc sử dụng lại mă khóa cũ trong một khoảng thời gian nhất định…

Chỉ được sử dụng những kỹ thuật mă hoá đă được các tổ chức về an ninh CNTT có uy tín trong nước hoặc trên thế giới kiểm nghiệm, đánh giá đủ tin cậy. Độ phức tạp của thuật toán mă hoá lựa chọn phải phù hợp với cấp độ bảo mật của dữ liệu cần bảo vệ và khả năng xử lư của hệ thống CNTT…

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

11. Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài


Theo Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ban hành ngày 18/01/2006, Thông đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định: cho phép các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp kinh doanh vàng được tham gia hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài. Các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp kinh doanh vàng phải đảm bảo các điều kiện như có hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả và quy định về quản lư rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh vàng.

Các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp kinh doanh vàng cần có ít nhất 1 năm kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu vàng, không vi phạm quy định về quản lư hoạt động kinh doanh vàng.

Ngoài ra, đối với các tổ chức tín dụng phải có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vàng và huy động, cho vay bằng vàng tính đến ngày nộp đơn xin kinh doanh vàng trên tài khoản từ 1 năm trở lên, có số dư huy động vàng tính đến ngày cuối cùng của tháng gần nhất trước ngày nộp đơn xin kinh doanh vàng trên tài khoản từ 500kg vàng trở lên. Đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng phải có vốn tự có tối thiểu 100 tỷ đồng…

Trong hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài, đối với các tổ chức tín dụng phải đảm bảo duy tŕ trạng thái vàng tính theo giá vàng quy đổi không vượt quá trên, dưới 20% so với vốn tự có và trên, dưới 100% so với vốn tự có (đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng).

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

12. Công văn số 190/LĐTBXH-TL ngày 17/01/2006 của Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc triển khai thực hiện Nghị định 03/2006/NĐ-CP của Chính phủ


Theo đó, Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội hướng dẫn: sau khi tăng mức lương tối thiểu theo Nghi định 03/2006/NĐ-CP, các chế độ không được xoá bỏ hoặc cắt giảm là các chế độ đă được pháp luật lao động quy định như: tiền lương trả khi khi làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, tiền lương hoặc phụ cấp trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại…, c̣n đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định th́ thực hiện theo thoả thuận trọng hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp…

13. Nghị quyết số 01/2006/NQ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xă hội và ngân sách nhà nước năm 2006

Chính phủ đưa ra 6 nhóm giải pháp chính: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, duy tŕ tốc độ tăng tưởng cao, đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả tăng trưởng kinh tế, huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, chấn chỉnh công tác quản lư đầu tư phát triển, điều hành chính sách tài chính, tiền tệ, tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh xă hội hoá các lĩnh vực văn hoá xă hội và chấn chỉnh bộ máy hành chính, pḥng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lăng phí. Những giải pháp cụ thể bao gồm: Đẩy mạnh việc xây dựng thể chế, hoàn thiện môi trường pháp lư cho các hoạt động kinh tế - xă hội, xây dựng và phát triển đồng bộ các loại thị trường, nâng cao chất lượng phát triển và sức cạnh tranhcủa nền kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng và quản lư đô thị, phát triển mạnh các ngành dịch vụ, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả và chấn chỉnh đổi mới công tác quản lư đầu tư phát triển…

14. Công văn số 120/LĐTBXH-TL ngày 11/01/2006 của Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc triển khai thực hiện Nghị định 03/2006/NĐ-CP của Chính phủ

Theo Công văn số 120/LĐTBXH-TL ra ngày 11/01/2006 về việc triển khai thực hiện Nghị định 03/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội hướng dẫn: đối với người lao động đă qua học nghề mà người sử dụng lao động đang trả mức lương tối thiểu hoặc người lao động đă được tuyển chọn sau khi thử việc trước ngày 01/02/2006 th́ kể từ ngày 01/02/2006 trở đi phải điều chỉnh và trả cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu mới…

Đối với người lao động đă qua học nghề được tuyển dụng từ ngày 01/02/2006 trở đi th́ sau khi thử việc phải trả cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu…

Khi áp dụng mức lương tối thiểu theo Nghị định số 03/2006/NĐ-CP của Chính phủ th́ người sử dụng lao động không được xoá bỏ, cắt giảm các khoản trợ cấp, phụ cấp, tiền thưởng, ăn ca, tiền hỗ trợ đi lại, nhà ở… mà doanh nghiệp đang thực hiện từ trước đến nay.

15. Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/01/2006 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Theo Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ban hành ngày 10/01/2006, Chính phủ quy định: Ngân hàng Nhà nước được lập khoản dự pḥng rủi ro và hạch toán vào chi phí bằng 10% tổng trừ đi các khoản chi chưa bao gồm khoản chi dự pḥng rủi ro. Khoản này được sử dụng để bù đắp: các khoản tổn thất hoặc coi như tổn thất về hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ do nguyên nhân khách quan, phần chênh lệch tổn thất sau khi tập thể hoặc cá nhân bồi thường theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp nguồn dự pḥng rủi ro không đủ bù đắp các khoản tổn thất, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính tŕnh Thủ tướng biện pháp xử lư phần c̣n thiếu…

Ngân hàng nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định từ các nguồn vốn: ngân sách nhà nước cấp, khấu hao tài sản cố định được để lại theo quy định, trích từ chi phí bằng 12% trên giá trị tài sản cố định b́nh quân hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác…

Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước là 5000 tỷ đồng.

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

16. Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương tŕnh Phát triển kinh tế - xă hội các xă đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010

Mục tiêu tổng quát của Chương tŕnh là tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xă, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước. Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không c̣n hộ đói, giảm hộ nghèo xuống c̣n dưới 30% theo chuẩn nghèo…

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

17. Nghị định số 03/2006/NĐ-CP ngày 06/01/2006 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam

Theo đó, kể từ ngày 01/02/2006, mức 870.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Mức 790.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các quận thuộc thành phố Hải Pḥng, thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, thành phố Biên Ḥa thuộc tỉnh Đồng Nai, thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, thị xă Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc tỉnh B́nh Dương, Mức 710.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn c̣n lại...

Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đă qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu...

18. Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới

Theo đó, Chính phủ quy định: Dự án khu đô thị mới được lập có quy mô chiếm đất từ 50 ha trở lên. Trường hợp diện tích đất để dành cho dự án nằm trong quy hoạch đất đô thị nhưng bị hạn chế bởi các dự án khác hoặc bởi khu đô thị đang tồn tại th́ cho phép lập dự án khu đô thị mới có quy mô dưới 50 ha nhưng không được nhỏ hơn 20 ha...

Cơ quan quản lư nhà nước về quy hoạch xây dựng cấp tỉnh khi tổ chức lập và quản lư thực hiện quy hoạch phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Quy hoạch xây dựng đô thị phải được phân chia thành các khu vực có quy mô và chức năng thuận lợi cho việc phát triển các dự án khu đô thị mới, trong đó, có dành tỷ lệ diện tích để xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp và đối tượng chính sách tại các khu vực dân cư, Hệ thống công tŕnh hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xă hội phải được quy hoạch và xây dựng đồng bộ đáp ứng kế hoạch phát triển của các dự án khu đô thị mới, Khống chế cao độ mặt bằng các khu đô thị mới, bảo đảm hướng thoát nước theo quy hoạch chung đô thị...

Nhà nước thu hồi toàn bộ hay từng phần đất đă giao, cho thuê nếu trong thời gian liên tục 12 tháng liền, kể từ ngày nhận bàn giao đất mà chủ đầu tư không triển khai thực hiện dự án hoặc tiến độ thực hiện dự án chậm quá 24 tháng so với tiến độ dự án đă được phê duyệt hoặc tiến độ được ghi trong Giấy phép đầu tư. Chủ đầu tư có thể điều chỉnh tiến độ thực hiện từng giai đoạn dự án sau khi được người có thẩm quyền cho phép nhưng không được thay đổi thời hạn cuối cùng phải hoàn thành toàn bộ dự án khu đô thị mới...

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

19. Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTC-NHNN ngày 04/01/2006 của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng và tổ chức tín dụng

Theo đó, Cơ quan thuế được đề nghị ngân hàng cung cấp thông tin về hoạt động thanh toán liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, tài liệu liên quan đến việc thanh toán lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế, bao gồm các trường hợp sau: Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác thông tin về giá mua, giá bán, trị giá thanh toán lô hàng xuất, nhập khẩu phục vụ cho việc kiểm tra xác định nghĩa vụ thuế phải nộp cho cơ quan thuế, Bị cơ quan hải quan áp dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan, Thay đổi địa chỉ đăng kư kinh doanh hoặc bỏ trốn khỏi nơi cư trú mà không thông báo, Hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến lô hàng xuất, nhập khẩu có dấu vết sửa chữa, tẩy xóa nhằm làm sai lệch tài liệu, chứng từ.

Ngân hàng được đề nghị cơ quan thuế cung cấp những thông tin liên quan đến khách hàng, bao gồm các trường hợp sau: Tổ chức, cá nhân đề nghị vay vốn ngân hàng hoặc đang vay vốn ngân hàng mà ngân hàng cần xem xét năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân đó, Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, hoặc có giao dịch đáng ngờ theo quy định của pháp luật, Tổ chức, cá nhân kinh doanh không thực hiện các quy định về thanh toán, tín dụng của ngân hàng.

Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

20. Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/ 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước


Theo đó, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ, trong trường hợp cho thuê đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại th́ giá đất xác định đơn giá thuê đất là giá đất ở...

Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ, căn cứ vào thực tế ở địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất cao hơn 0,5% giá đất nhưng tối đa không quá 04 lần, tức đơn giá thuê đất cao nhất bằng 2% giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành...

Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế xă hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xă hội đặc biệt khó khăn, đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, th́ căn cứ vào điều kiện và yêu cầu khuyến khích đầu tư của từng địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất thấp hơn 0,5% giá đất, nhưng mức đơn giá cho thuê đất thấp nhất bằng 0,25% giá đất...

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

21. Nghị quyết số 17/2005/NQ-CP ngày 29/12/2005 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12 năm 2005

Chính phủ giao Thanh tra Chính phủ chủ tŕ, phối hợp Văn pḥng Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan, tiếp thu các ư kiến tại phiên họp, khẩn trương hoàn chỉnh dự thảo Chương tŕnh hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Luật Pḥng, chống tham nhũng, tŕnh Thủ tướng Chính phủ kư ban hành trong tháng 1-2006. Căn cứ vào chương tŕnh này, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng ngay kế hoạch hành động pḥng, chống tham nhũng của cơ quan, địa phương ḿnh với những công việc cụ thể, triển khai thi hành Luật Pḥng, chống tham nhũng có hiệu quả, coi đây là công việc trọng tâm của năm 2006…

Chính phủ đă nghe Bộ trường Tài chính tŕnh dự án Luật Chứng khoán, Bộ trưởng Nội vụ tŕnh dự án Luật về hội, Bộ trưởng Tư pháp tŕnh dự án Luật Trợ giúp pháp lư, Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ tŕnh dự án Luật Tiêu chuẩn hóa, Văn pḥng Chính phủ báo cáo tổng hợp ư kiến thành viên Chính phủ về các dự án Luật này…

22. Nghị định số 163/2005/NĐ-CP ngày 29/12/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn

Theo đó, Chính phủ quy định: muối iốt trước khi được lưu thông trên thị trường phải được cơ sở sản xuất tự công bố tiêu chuẩn chất lượng có đủ hàm lượng iốt trong muối theo quy định của Bộ Y tế và bảo đảm chất lượng muối iốt theo tiêu chuẩn chất lượng đă công bố…

Nhăn hiệu muối iốt phải có đủ các thông tin sau: Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất và chế biến, Số đăng kư chất lượng sản phẩm, Hàm lượng iốt, Các hướng dẫn bảo quản và sử dụng, Ngày tháng năm sản xuất, Thời hạn sử dụng…

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

23. Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Theo đó, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện cho người lao động thuộc cơ sở quản lư, người lao động hành nghề tự do do cơ sở thuê mướn, sử dụng. Sau khi huấn luyện, kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu, người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) phải kư vào sổ theo dơi công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động…

Giảng viên về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải có kinh nghiệm, được bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn lao động, vệ sinh lao động và do người sử dụng lao động quyết định. Giảng viên an toàn lao động, vệ sinh lao động phải có tŕnh độ đại học trở lên, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động và do đơn vị tổ chức huấn luyện quyết định…

Người lao động khi chuyển từ công việc này sang công việc khác, khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ sản xuất, sau khi nghỉ làm việc từ 6 tháng trở lên th́ trước khi bố trí làm việc phải được hướng dẫn, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với thiết bị, công nghệ mới và công việc được giao…

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

24. Chỉ thị số 41/2005/CT-TTg ngày 29/12/2005 của Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác pḥng, chống hạn, bảo vệ sản xuất vụ Đông Xuân 2005 -2006 ở các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc Bộ

Theo đó, Thủ tướng yêu cầu: UBND các tỉnh, thành phố đồng bằng, trung du Bắc Bộ: Chỉ đạo các cấp, các ngành khẩn trương đánh giá, kiểm tra nguồn nước hiện có và nhu cầu sử dụng nước cụ thể của từng ngành, địa phương trên địa bàn, rà soát lại kế hoạch sản xuất vụ đông xuân 2005-2006 và đề ra phương án, kế hoạch khắc phục khả năng thiếu nước, khô hạn để bảo đảm nguồn nước ổn định phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Có các biện pháp kiên quyết ngăn ngừa, xử lư việc lăng phí nước, gây ô nhiễm nguồn nước, đồng thời có kế hoạch cụ thể để pḥng, chống dịch bệnh phát sinh do thiếu nước và khô hạn kéo dài…

Các tỉnh, thành phố kiểm tra các công tŕnh thủy lợi trên địa bàn, chỉ đạo sửa chữa các sự cố hư hỏng để phát huy hiệu quả công tŕnh, khai thông các cửa khẩu lấy nước, kênh trục, bể hút các trạm bơm và huy động các lực lượng và nhân dân địa phương tham gia công tác làm thủy lợi, nạo vét kênh mương và xử lư, bảo vệ môi trường nước…

Các địa phương tăng cường biện pháp trữ nước, sử dụng nước tiết kiệm, hợp lư, chỉ đạo việc điều chỉnh lịch thời vụ, cơ cấu cây trồng phù hợp với khả năng nguồn nước, kiên quyết không được bỏ trống diện tích, chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết về giống, phân bón, vật tư... phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân 2005-2006. Nơi nào khó khăn về nguồn nước phải kiên quyết chuyển từ trồng lúa sang trồng các loại rau màu, cây lương thực ngắn ngày…

25. Quyết định số 101/2005/QĐ-BTC ngày 29/12/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành và công bố bốn chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (đợt 7)

Bốn chuẩn mực kiểm toán có số hiệu và tên gọi như sau:

Chuẩn mực 260: trao đổi các vấn đề quan trọng phát sinh khi kiểm toán với Ban lănh đạo đơn vị được kiểm toán.

Chuẩn mực 330: thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro.

Chuẩn mực 505: thông tin xác nhận từ bên ngoài.

Chuẩn mực 545: kiểm toán việc xác định và tŕnh bày giá trị hợp lư.

Các chuẩn mực kiểm toán trên áp dụng đối với dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính. Dịch vụ kiểm toán các thông tin tài chính khác và dịch vụ liên quan của công ty kiểm toán được áp dụng theo quy định cụ thể của từng chuẩn mực. Quyết định nêu rơ, kiểm toán viên và các công ty kiểm toán hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm triển khai và thực hiện nghiêm túc các chuẩn mực mới ban hành…

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

26. Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5)

Bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5) có số hiệu và tên gọi như sau:

Chuẩn mực số 11 - “Hợp nhất kinh doanh”,

Chuẩn mực số 18 - “Các khoản dự pḥng, tài sản và nợ tiềm tàng”,

Chuẩn mực số 19 - “Hợp đồng bảo hiểm”,

Chuẩn mực số 30 - “Lăi trên cổ phiếu”.

Bốn chuẩn mực này được áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước...

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

27. Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Theo đó, văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước cùng cấp về cùng một vấn đề phải phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước có chức năng quản lư chuyên ngành về vấn đề đó. Văn bản quy phạm pháp luật không đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật phải được kịp thời đ́nh chỉ việc thi hành, băi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi theo quy định của pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành phải được Văn pḥng Chính phủ đăng Công báo nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày công bố hoặc kư ban hành.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2006.

II - CÁC VĂN BẢN KHÁC

28. Nghị định số 16/2006/NĐ-CP ngày 25/01/2006 của Chính phủ quy định về việc khôi phục danh dự, đền bù, trợ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

29. Nghị định số 15/2006/NĐ-CP ngày 25/01/2006 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh

30. Nghị định số 14/2006/NĐ-CP ngày 25/01/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xă, thị trấn thuộc huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

31. Quyết định số 23/2006/QĐ-TTg ngày 25/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm ngư trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau

32. Chỉ thị số 03/2006/CT-TTg ngày 25/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp tiếp tục xử lư nợ vay vốn tín dụng đầu tư phát triển để đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ

33. Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đăi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập

34. Chỉ thị số 02/2006/CT-TTg ngày 23/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả công tác pḥng cháy và chữa cháy

35. Thông tư số 08/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 23/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 về việc phê duyệt Đề án "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010"

36. Quyết định số 21/2006/QĐ-TTg ngày 23/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ tối mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

37. Quyết định số 06/2006/QĐ-BNN ngày 23/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

38. Thông tư số 07/2006/TT-BTC ngày 20/01/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế Nhơn Hội

39. Quyết định số 20/2006/QĐ-TTg ngày 20/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010

40. Quyết định số 18/2006/QĐ-TTg ngày 20/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty Dệt kim Đông Xuân thuộc Tổng công ty Dệt - May Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

41. Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 20/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10/12/1999 về chương tŕnh giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đến năm 2010

42. Quyết định số 05/2006/QĐ-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tài chính

43. Quyết định số 05/2006/QĐ-NHNN ngày 20/01/2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

44. Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn

45. Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-VKSTC-BNV-BTC ngày 19/01/2006 của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Quyết định số 138/2005/QĐ-TTg ngày 13/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát

46. Thông tư liên tịch số 191/2006/TTLT-TTCP-BNV-BTC ngày 19/01/2006 của Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên

47. Thông tư số 05/2006/TT-BTC ngày 19/01/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện

48. Quyết định số 16/2006/QĐ-TTg ngày 19/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Công nghiệp Sài G̣n hoạt động theo mô h́nh công ty mẹ - công ty con

49. Quyết định số 06/2006/QĐ-BYT ngày 19/01/2006 của Bộ Y tế về việc huỷ bỏ danh mục các hoạt chất, dạng bào chế không nhận hồ sơ đăng kư mới và đăng kư lại đối với thuốc nước ngoài

50. Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng

51. Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lư và xử lư tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính

52. Quyết định số 15/2006/QĐ-TTg ngày 18/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lư Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam

53. Quyết định số 02/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về hệ thống mă ngân hàng dùng trong giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước

54. Nghị định số 10/2006/NĐ-CP ngày 17/01/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra công tác dân tộc

55. Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lư hành chính đối với các cơ quan nhà nước

56. Quyết định số 14/2006/QĐ-TTg ngày 17/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt 10 chuẩn đo lường quốc gia

57. Quyết định số 05/2006/QĐ-BYT ngày 17/01/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế dự pḥng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương"

58. Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về pḥng cháy và chữa cháy rừng

59. Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Pḥng, chống lụt, băo đă được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000

60. Thông tư số 02/2006/TT-BTC ngày 16/01/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Quyết định số 270/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức huy động, quản lư và sử dụng nguồn tiền gửi tiết kiệm bưu điện

61. Quyết định số 13/2006/QĐ-TTg ngày 16/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đăi đối với thành phố Đà Nẵng

62. Quyết định số 04/2006/QĐ-BTM ngày 13/01/2006 của Bộ Thương mại về việc ban hành Danh mục Hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu

63. Quyết định số 03/2006/QĐ-BTM ngày 13/01/2006 của Bộ Thương mại về lượng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu năm 2006

64. Quyết định số 05/2006/QĐ-BNN ngày 12/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y được phép lưu hành đến ngày 31/12/2006

65. Quyết định số 04/2006/QĐ-BNN ngày 12/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam

66. Quyết định số 03/2006/QĐ-BNN ngày 12/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam

67. Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg ngày 11/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

68. Quyết định số 06/2006/QĐ-TTg ngày 09/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

69. Quyết định số 03/2006/QĐ-BTC ngày 06/01/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan

70. Quyết định số 02/2006/QĐ-BTC ngày 06/01/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan

71. Quyết định số 01/2006/QĐ-BNN ngày 06/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam

72. Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế

73. Quyết định số 01/2006/QĐ-BTC ngày 05/01/2006 của Bộ Tài chính về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước

74. Nghị định số 01/2006/NĐ-CP ngày 04/01/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị xă Hà Đông, tỉnh Hà Tây

75. Quyết định số 37/QĐ-BTC ngày 04/01/2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết

76. Quyết định số 01/2006/QĐ-BBCVT ngày 04/01/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc thành lập Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện, hoạt động theo mô h́nh công ty mẹ - công ty con

77. Quyết định số 02/2006/QĐ-TTg ngày 03/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường đại học Văn hóa - Nghệ thuật quân đội

78. Thông tư liên tịch số 09/2005/TTLT-NHNN-BTC ngày 30/12/2005 của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính về hướng dẫn việc khoanh nợ và tiếp tục cho vay vốn của tổ chức tín dụng đối với các chủ chăn nuôi gia cầm bị thiệt hại do dịch cúm gia cầm gây ra theo Quyết định số 309/2005/QĐ-TTg ngày 26/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí pḥng chống dịch cúm gia cầm

79. Thông tư số 08/2005/TT-NHNN ngày 30/12/2005 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và Nghị định 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 48/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

80. Quyết định số 1913/2005/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ lưu trữ tài liệu kế toán trong ngành Ngân hàng

81. Quyết định số 1387/QĐ-TTg ngày 29/12/2005 của Thủ Tướng Chính phủ về xử lư các quy định về ưu đăi, khuyến khích đầu tư trái pháp luật do uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành

82. Quyết định số 46/2005/QĐ-BYT ngày 28/12/2005 của Bộ Y tế về việc gia hạn hiệu lực của Thông tư số 07/2004/TT-BYT ngày 31/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người

83. Thông báo số 238/TB-VPCP ngày 27/12/2005 của Văn pḥng Chính phủ về ư kiến của phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Tấn Dũng về kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh 5 năm 2006-2010 và phướng án sắp xếp, đổi mới và phát triển Tông công ty Lương thực miền Nam

84. Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

III - TRA CỨU CÔNG VĂN

85. Công văn số 1360/BTC-CST ngày 26/01/2006 của Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế NK đường trắng


86. Công văn số 287/LĐTBXH-TL ngày 25/01/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc phụ cấp thu hút đối với CBNV ban QLDA nhà máy LD Dung Quất và ban QLDA Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau


87. Công văn số 497/NHNN-QLNH3 ngày 25/01/2006 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 131/2005/NĐ-CP của Chính phủ


88. Công văn số 280/LĐTBXH-LĐVL ngày 24/01/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam


89. Công văn số 327/TCT-ĐTNN ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc hạch toán doanh thu tiền kư cước vỏ b́nh ga


90. Công văn số 325/TCT-DNK ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT


91. Công văn số 324/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc xác định giá bán hàng để tính thuế


92. Công văn số 323/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế


93. Công văn số 319/TCT-DNK ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT


94. Công văn số 318/TCT-DNK ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đầu vào đối với công tŕnh xây dựng thực hiện trước khi thành lập doanh nghiệp

 
95. Công văn số 316/TCT-DNK ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT và khấu hao TSCĐ


96. Công văn số 314/TCT-TS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc tiền thuê đất năm 2005


97. Công văn số 313/TCT-TS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc giá đất tính lệ phí trước bạ


98. Công văn số 312/TCT-TS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ đất thuê


99. Công văn số 311/TCT-TS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền đền bù về đất vào tiền sử dụng đất phải nộp


100. Công văn số 310/TCT-TS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất


101. Công văn số 306/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc xác định chi phí hợp lư


102. Công văn số 305/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc phân ngành kinh tế


103. Công văn số 304/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế


104. Công văn số 303/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN


105. Công văn số 302/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN


106. Công văn số 301/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn xử phạt HC trong lĩnh vực thuế


107. Công văn số 300/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN


108. Công văn số 299/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi miễn giảm thuế


109. Công văn số 297/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT

 
110. Công văn số 293/TCT-PCCS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế TNDN


111. Công văn số 290/TCT-TS ngày 20/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất


112. Công văn số 288/TCT-DNNN ngày 19/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm thuế TNDN


113. Công văn số 287/TCT-PCCS ngày 19/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế TNDN


114. Công văn số 283/TCT-DNK ngày 19/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi miễn, giảm thuế TNDN cho cơ sở mới thành lập


115. Công văn số 282/TCT-ĐTNN ngày 19/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với hăng hàng không nước ngoài


116. Công văn số 275/TCT-PCCS ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc xử phạt vi phạm về sử dụng hoá đơn


117. Công văn số 274/TCT-PCCS ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đăi miễn, giảm thuế


118. Công văn số 273/TCT-PCCS ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc thu nhập từ chuyển nhượng vốn


119. Công văn số 267/TCT-DNK ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc KHTSCĐ là công tŕnh XD không có đủ hoá đơn, chứng từ


120. Công văn số 266/TCT-ĐTNN ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc đăng kư chuyển lỗ


121. Công văn số 265/TCT-DNK ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc xác định doanh thu tính thuế GTGT, TNDN


122. Công văn số 264/TCT-DNK ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm thuế TNDN và chi phí không có hoá đơn hợp pháp


123. Công văn số 263/TCT-DNK ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế TNDN theo diện mới thành lập


124. Công văn số 262/TCT-DNK ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc thủ tục, hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu


125. Công văn số 260/TCT-DNK ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT


126. Công văn số 259/TCT-DNK ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT


127. Công văn số 258/TCT-DNK ngày 18/01/200của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế TNDN cho cơ sở sản xuất mới thành lập


128. Công văn số 256/TCT-ĐTNN ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn miễn giảm thuế TNDN


129. Công văn số 250/TCT-ĐTNN ngày 18/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc xác định doanh thu tính thuế TNDN


130. Công văn số 190/LĐTBXH-TL ngày 17/01/2006 của Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc triển khai thực hiện Nghị định 03/2006/NĐ-CP của Chính phủ


131. Công văn số 236/TCT-THTK ngày 17/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời cục Thuế Hà Tây về các chỉ tiêu trên tờ khai đăng kư mă số thuế


132. Công văn số 234/TCT-PCCS ngày 17/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế


133. Công văn số 231/TCT-TNCN ngày 17/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc xác nhận thu nhập hàng năm


134. Công văn số 230/TCT-PCCS ngày 17/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế


135. Công văn số 178/LĐTBXH-BHXH ngày 16/01/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc chế độ đối với cán bộ


136. Công văn số 176/LĐTBXH-BHXH ngày 16/01/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc xác định loại h́nh doanh nghiệp


137. Công văn số 203/TCT-DNK ngày 13/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế


138. Công văn số 202/TCT-DNK ngày 13/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi miễn, giảm thuế TNDN cho cơ sở mới thành lập


139. Công văn số 200/TCT-DNK ngày 13/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT cho hàng hoá xuất khẩu


140. Công văn số 198/TCT-ĐTNN ngày 13/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với tiền tài trợ từ công ty nước ngoài


141. Công văn số 196/TCT-DNK ngày 13/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc đăng kư nộp thuế GTGT và thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh hạch toán độc lập


142. Công văn số 187/TCT-PCCS ngày 13/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế TNDN hoạt động CQSDĐ


143. Công văn số 186/TCT-PCCS ngày 13/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc xử phạt vi phạm hành chính khi bị mất trộm hoá đơn


144. Công văn số 173/TCT-TS ngày 12/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất


145. Công văn số 171/TCT-TS ngày 12/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ


146. Công văn số 170/TCT-TS ngày 12/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền đền bù về đất vào tiền sử dụng đất phải nộp


147. Công văn số 169/TCT-PCCS ngày 12/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân


148. Công văn số 163/TCT-TS ngày 12/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc giá tính lệ phí trước bạ


149. Công văn số 161/TCT-PCCS ngày 12/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi thuế


150. Công văn số 166/TCHQ-KTTT ngày 12/01/2006 của Tổng cục Hải quan về việc xử lư vướng mắc khi thực hiện chính sách thuế XK từ 1/1/2006


151. Công văn số 167/TCHQ-KTTT ngày 12/01/2006 của Tổng cục Hải quan về việc xử lư thuế hàng nhập khẩu


152. Công văn số 164/TCHQ-KTTT ngày 12/01/2006 của Tổng cục Hải quan về xử lư truy thu thuế theo TT34


153. Công văn số 138/LĐTBXH-TL ngày 12/01/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về xếp hạng công ty hạng I


154. Công văn số 122/LĐTBXH-TBLS ngày 12/01/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn thực hiện công tác xă hội trong dịp tết theo công điện của Thủ tướng chính phủ


155. Công văn số 115/LĐTBXH-BTXH ngày 11/01/2006 của Bộ Lao động Thương binh và Xă hội về việc hướng dẫn thực hiện công điện 28/TTg- KTTH ngày 06/01/2006 của Thủ tướng chính phủ


156. Công văn số 120/LĐTBXH-TL ngày 11/01/2006 của Bộ Lao động, Thương binh và Xă hội về việc triển khai thực hiện Nghị định 03/2006/NĐ-CP của Chính phủ


157. Công văn số 148/TCT-PCCS ngày 11/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc trong công tác quản lư


158. Công văn số 147/TCT-PCCS ngày 11/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc tính thuế GTGT đối với dịch vụ thu tiền sử dụng nước sạch nông thôn


159. Công văn số 145/TCT-TS ngày 11/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế SDĐNN


160. Công văn số 142/TCT-PCCS ngày 11/01/2006 của Tổng cục Thuế về việc ưu đăi miễn giảm thuế