|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 01/2005
(Được thực hiện với sự liên kết của Công ty tư vấn luật
LEADCO)
Add: 85 Tran Quoc
Toan Str - Hoan Kiem District - Ha noi, Viet nam
Tel:(84-4) 9425633/34 * Fax:(84-4) 9425632
Email:
leadco@hn.vnn.vn
1. Thông tư số
125/2004/TT-BTC ngày
24/12/2004 của Bộ
Tài chính Hướng dẫn thủ tục Hải quan đối với hàng hóa vận tải đa
phương thức quốc tế
Thông tư này quy định các yêu cầu bắt buộc đối
với hàng hóa được vận tải đa phương thức quốc tế và trình tự thủ
tục hồ sơ Hải quan, trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải đa
phương thức.
2.
Công văn số 4500/LĐTBXH-TL ngày 24/12/2004 của Bộ Lao động TBXH
Về việc chuyển xếp lương đối với người lao động làm việc trong
các Công ty cổ phần Công ty TNHH
Theo quy định hiện hành, các Công ty hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp có thể tự xây dựng thang lương, bảng
lương riêng cho đơn vị mình hoặc vận dụng theo thang lương, bảng
lương của Nhà nước quy định đối với các Công ty Nhà nước.
3.
Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính
quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ
chức thu phí, lệ phí
Quyết
định này quy định tỷ lệ để lại phí, lệ phí hàng hải cho các cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí hàng hải.
4. Thông tư
số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính
phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Thông
tư này áp dụng đối với công ty nhà nước thực hiện cổ phần hoá
theo quy định tại Điều 2 Nghị định 187/2004/NĐ-CP và Quyết định
155/2004/QĐ-TTg ngày 24/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành tiêu chí, danh mục, phân loại công ty nhà nước và công ty
thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước
5.
Quyết định số 102/2004/QĐ-BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính
Về việc bãi bỏ phụ thu thép ống hàn nhập khẩu
Bãi bỏ phụ thu thép ống hàn nhập khẩu tại Quyết định số
121/VGCP-TLSX, ngày 29/9/1997 của Ban Vật giá Chính phủ về phụ
thu thép ống hàn nhập khẩu (mã số thuế 7306).
6. Công văn
số 6274/TCHQ-KTTT ngày 27/12/2004 của Tổng cục Hải quan Về việc
hoàn thuế hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá
tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu (thời
gian tối đa cho phép là 2 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai nguyên
liệu, vật tư nhập khẩu) và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào
sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước
ngoài thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu.
7. Công văn số 6253/TCHQ-GSQL ngày
24/12/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hóa
Mặt hàng có tên thương mại là “Compound Wax” (sáp phức hợp) hoặc
dưới tên gọi khác, xuất xứ từ Trung Quốc; màu sắc từ vàng đậm
đến nâu thẫm; thể chất từ dạng sệt đến rắn (dạng bánh) sờ dính
tay; bản chất gồm dầu nhờn và chất làm đặc là hydrocacbon nguồn
gốc từ dầu mỏ (có chứa 70% khối lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các
loại dầu thu được từ các khoáng bitum, là thành phần cơ bản của
chế phẩm đó), thuộc nhóm 2710, mã số 2710.1939. Việc phân lọai
này được áp dụng đối với các lô hàng đăng ký làm thủ tục hải
quan nhập khẩu tại cơ quan hải quan kể từ ngày 16/11/2004.
Đối với các lô hàng mà các doanh nghiệp đã nhập khẩu và đã nộp
thuế theo thông báo thuế của cơ quan Hải quan trước ngày
16/11/2004 thì vẫn thực hiện nộp thuế theo số thuế đã được cơ
quan Hải quan thông báo (không thực hiện truy thu thuế hoặc hòan
lại thuế).
8. Chỉ thị số 49/2004/CT-TTg ngày
24/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển dịch vụ trong
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010
Chỉ thị nêu rõ trong kế hoạch năm 2005 và các năm 2006 - 2010,
cần đặt cao vị trí và vai trò của khu vực dịch vụ; xem ngành
dịch vụ là một trong những ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế
đất nước.
9.
Công văn số 15242/TC/TCT ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục thuế khi vắng mắt có
thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó của mình ký quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và phải chịu trách
nhiệm về quyết định của mình theo quy định tại Điều 41 Pháp lệnh
xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10.
Việc xử phạt đối với hành vi trốn thuế được thực hiện theo quy
định tại Điều 11 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thuế. Mức thuế trốn được xử phạt vi phạm hành chính về trốn thuế
là dưới 50 triệu đồng. Trường hợp trốn thuế từ 50 triệu đồng trở
lên thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 161 Bộ Luật
hình sự.
Trường hợp phát hiện vi phạm hành chính thì phải lập biên bản vi
phạm hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 134/2003/NĐ-CP
ngày 14/11/2003. Trường hợp cơ quan thuế khi thực hiện quyết
định thanh tra, kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thuế thì ghi nhận vào biên bản kết luận kiểm tra,
thanh tra theo mẫu đã quy định.
10. Nghị
định số 213/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc bổ sung 19 mặt hàng
vào Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
cho các năm 2004-2006
Ban
hành kèm theo Nghị định này 19 mặt hàng bổ sung vào Danh mục
hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam đã ban hành
kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 và
Nghị định số 151/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2004 của Chính
phủ để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
(CEPT) của các nước ASEAN cho các
năm 2004 - 2006.
11.
Thông báo 6494/TM-XNK ngày 24/12/2004 của Bộ Thương mại về việc
hướng dẫn xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU
Các lô hàng dệt may của Việt Nam được quản lý bằng hạn ngạch
xuất khẩu sang EU năm 2004 rời cảng Việt Nam trước ngày
01/01/2005 (ngày ký vận tải đơn) phải có giấy phép xuất khẩu
(Export Licence) của Bộ Thương mại để được làm thủ tục nhập khẩu
vào EU.
Kể
từ ngày 01/01/2005, Bộ Thương mại sẽ áp dụng chế độ cấp giấy
phép xuất khẩu (Export Licence) tự động đối với 51 chủng loại
hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU. Việc cấp
giấy phép xuất khẩu (Export Licence) tự động sẽ được áp dụng cho
tới khi Cộng đồng Châu Âu có hướng dẫn mới về thủ tục nhập khẩu
hàng dệt may của Việt Nam.
Việc cấp giấy phép xuất khẩu (Export Licence) tự động được thực
hiện tại các Phòng Quản lý XNK khu vực của Bộ Thương mại (hoặc
đơn vị được uỷ quyền).
12.
Thông tư số 128/2004/TT-BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính Sửa
đổi Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính
về mẫu tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng
dẫn lập tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo
hướng dẫn lập tờ khai tự quyết toán thuế TNDN, tờ khai tự quyết
toán thuế TNDN được xây dựng nhằm mục đích tính thuế TNDN trên
cơ sở kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh
nghiệp. Tờ khai này bao gồm các phần: Kết quả kinh doanh ghi
nhận theo Báo cáo tài chính; Xác định thu nhập chịu thuế theo
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Xác định số thuế TNDN phải nộp
trong kỳ tính thuế; Các tài liệu kèm theo có liên quan hoặc có
giá trị pháp lý để giải trình việc tính toán nghĩa vụ thuế; Các
phụ lục minh họa cho cách tính toán ra các số liệu. Thông tư
hướng dẫn nội dung và phương pháp ghi các số liệu vào các chỉ
tiêu của Tờ khai. Thông tư đính kèm Bảng tính chi phí quảng cáo,
tiếp thị, khuyến mại, giao dịch, đối ngoại vượt mức quy định.
13. Thông tư
số 127/2004/TT-BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính Về việc sửa
đổi, bổ sung thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và
Thông tư 84/2003/TT-BTC ngày 18/08/2003 của Bộ tài chính về mẫu
tờ khai và hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT
Thông tư hướng dẫn mẫu tờ khai thuế GTGT và việc lập tờ khai
thuế GTGT thay cho mẫu tờ khai thuế GTGT, bản giải trình thuế
GTGT tháng, mẫu tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm, bản giải trình
kê khai điều chỉnh thuế GTG. Thông tư ban hành kèm theo các biểu
mẫu hướng dẫn và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày
đăng công báo.
14. Thông tư số 127/2004/TT-BTC ngày
27/12/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 127/2003/TT-BTC
ngày 22/12/2003 và Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của
Bộ Tài chính về mẫu tờ khai và hướng dẫn lập tờ khai thuế giá
trị gia tăng
Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu tờ khai thuế GTGT và việc lập tờ khai
thuế GTGT (ban hành kèm theo Thông tư này) thay cho mẫu tờ khai
thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT), bản giải trình tờ khai thuế GTGT
tháng (mẫu số 01B/GTGT), mẫu tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm
(mẫu số 11/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư số 84/2004/TT-BTC
ngày 18/8/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày
12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày
10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế
GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
thay cho mẫu tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01- GTGT- TKTN),
bản giải trình kê khai điều chỉnh thuế GTGT (mẫu số
02-GTGT-TKTN) ban hành kèm theo Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày
22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số
197/2003/QĐ-TTg ngày 23/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc
thí điểm thực hiện cơ chế cơ sở sản xuất kinh doanh tự kê khai,
tự nộp thuế.
15. Thông tư số 10/2004/TT-BTM ngày
27/12/2004 của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn thực hiện Quyết
định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09/05/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt
Nam cho năm 2005
Từ
ngày 01 tháng 01 năm 2005 áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 07
mặt hàng: thuốc lá nguyên liệu, muối, bông, sữa nguyên liệu cô
đặc, sữa nguyên liệu chưa cô đặc, ngô hạt và trứng gia cầm.
16.
Thông tư số 103/2004/QĐ-BTC ngày 28/12/2004 của Bộ Tài chính về
quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm nghiệm
thuốc, mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm
Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài sản
xuất, kinh doanh nguyên liệu làm thuốc, mẫu thuốc, thuốc để
phòng và chữa bệnh cho nhân dân, mỹ phẩm, khi được các cơ sở
kiểm nghiệm thuộc ngành y tế thực hiện kiểm nghiệm thuốc, mẫu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm thì phải nộp phí kiểm
nghiệm thuốc, mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm theo mức
thu quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định này.
17. Công văn số 4348/TCT-ĐTNN ngày
28/12/2004 của Tổng cục Thuế Về việc xác định doanh thu đối với
hàng gia công xuất khẩu
Doanh thu hàng gia công xuất khẩu được tính là tiền thu về gia
công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và
chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá, đây là căn cứ
để cơ sở gia công lập hoá đơn GTGT và xác định doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế.
18.
Thông tư số 130/2004/TT-BTC ngày 29/12/2004 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 161/2004/NĐ-CP
ngày 07/09/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
trường chứng khoán được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức của
Việt Nam và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức),
có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về
chứng khoán và thị trường chứng khoán mà không phải là tội phạm
và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành
chính. Đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài, trong trường hợp
điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định
khác thì sẽ áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
19.
Công văn số 4362/TCT-DNNN ngày 29/12/2004 của Tổng cục Thuế Về
việc khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp mất liên 2 hóa đơn
GTGT
Văn bản hướng dẫn xử lý trường hợp doanh nghiệp làm mất hóa đơn
mua hàng bản gốc (liên 2), không xác định được nguyên nhân và
thời điểm thất lạc. Theo đó, doanh nghiệp phải có công văn trình
bày về việc làm mất hóa đơn gửi cơ quan thuế kèm theo biên bản
xác định việc mất hóa đơn mua hàng và bản sao hóa đơn mua hàng
(liên 1) có xác nhận, ký tên, đóng dấu của bên bán. Nếu hoạt
động mua bán giữa hai bên là có thật, khi phát hiện mất hóa đơn,
doanh nghiệp có lập đủ hồ sơ như trên và bên bán đã kê khai nộp
thuế GTGT đầu ra thì doanh nghiệp được tính khấu trừ thuế GTGT
đầu vào của hóa đơn bị mất. Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ phải bị
xử phạt vi phạm hành chính về việc lưu giữa hóa đơn, chứng từ.
20. Thông tư Liên tịch số
129/2004/TTLT-BTC-BKHCN ngày 29/12/2004 của Bộ Tài chính và Bộ
Khoa học và Công nghệ Về hướng dẫn thi hành các biện pháp kiểm
soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu
Văn
bản cho phép các chủ sở hữu công nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu
cơ quan Hải quan áp dụng các biện pháp kiểm soát biên giới về sở
hữu công nghiệp. Quyền này được chứng minh bằng các tài liệu bao
gồm: Văn bằng chứng nhận Quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo
hộ tại Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng li-xăng. Thông
tư quy định quy trình xử lý đơn Yêu cầu giám sát, phát hiện hàng
hóa giả mạo nhãn hiệu và đơn Yêu cầu tạm dừng làm thủ tục Hải
quan.
21. Quyết
định số 215/2004/QĐ-TTg ngày 29/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về giá bán điện
Ban hành giá bán điện phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng sinh hoạt, cơ quan hành chính sự nghiệp áp dụng trong các
hợp đồng mua bán điện trực tiếp với các đơn vị bán lẻ điện
như phụ lục kèm theo Quyết định này.
Giao Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên
cứu xây dựng cơ chế điều chỉnh giá
bán điện tự động theo biến động giá của các yếu tố đầu vào,
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2005.
Những quyết định ban hành trước đây của Thủ
tướng Chính phủ trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi
hành.
22.
Thông tư số 132/2004/TT-BTC ngày 30/12/2004 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu
công nghiệp
Phí,
lệ phí sở hữu công nghiệp bao gồm tất cả các chi phí liên quan
như: chi phí in hoặc mua mẫu đơn, tiếp nhận đơn, thẩm định (xét
nghiệm), in (mua) văn bằng hoặc Giấy chứng nhận, vào sổ đăng ký
Quốc gia và các chi phí liên quan khác. Biểu mức thu phí được
phân loại mức thu theo Sáng chế; Giải pháp hữu ích; Kiểu dáng
công nghiệp; Nhãn hiệu hàng hóa; Tên gọi xuất xứ hàng hóa; Thiết
kế bố trí mạch tích hợp...
23.
Công văn số 4382/TCT-PCCS ngày 30/12/2004 của Tổng cục Thuế Về
việc lập các cửa hàng thuộc chi nhánh của Công ty
Doanh
nghiệp có chi nhánh tại các tỉnh/thành phố khác có quyền mở thêm
các cửa hàng kinh doanh trực thuộc chi nhánh tại tỉnh/thành phố
đó nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận và đăng ký kê
khai nộp thuế.
24.
Nghị quyết số 15/2004/NQ-CP ngày 30/12/2004 của Chính phủ Về
phiên họp thường kỳ của Chính phủ tháng 12 năm 2004
Trong
phiên họp này, Chính phủ đã nghe Bộ Bưu chính Viễn thông trình
Kế hoạch tổng thể phát triển Chính phủ điện tử Việt Nam đến năm
2010; Bộ Taì chính trình dự án Luật sửa đổi bổ sung Luật Hải
quan; Bộ Y tế trình dự án Pháp lệnh phòng chống HIV/AIDS.
25. Công văn
số 4374/TCT-PCCS ngày 30/12/2004 của Tổng cục Thuế Về chính sách
thuế đối với hàng tồn kho, cho thuê cơ sở hạ tầng
Theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính thì hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng
kỹ thuật của các cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất hoặc
cho thuế đất … áp dụng thuế GTGT là 10%. Đối với cơ sở kinh
doanh cho thuê cơ sở hạ tầng đã ký hợp đồng cho thuê theo giá có
thuế GTGT với mức thuế suất 5% và đã thu một phần tiền trước
ngày 01/01/2004 thì được tiếp tục áp dụng thuế suất 5% cho thời
gian còn lại của hợp đồng. Trường hợp bên cho thuê đã xuất hoá
đơn và đã kê khai nộp thuế GTGT đầu ra, đầu vào hàng tháng theo
thuế suất là 10% thì không xử lý lại.
26.
Thông tư số 02/2004/TT-BCN ngày 31/12/2004 của Bộ Công nghiệp
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 13/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003
của Chính phủ quy định “Danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng
nguy hiểm bằng đường bộ”
Thông tư này quy định quy cách đóng gói, tiêu chuẩn bao bì chứa
đựng, thùng chứa, dán biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm đối với
hàng hóa là vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất công nghiệp nguy
hiểm; điều kiện hiểu biết của người lao động và điều kiện kỹ
thuật đối với phương tiện vận chuyển khi tham gia vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp và hóa chất công nghiệp nguy hiểm. Thông tư
này không áp dụng đối với các trường hợp vận chuyển các chất
phóng xạ; thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất diệt côn trùng; xăng
dầu và các hóa chất đặc biệt phục vụ mục đích quốc phòng, an
ninh .
27.
Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối
với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với
các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam
Thông tư này áp dụng cho các đối tượng cư trú của Việt Nam hoặc
của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam hoặc đồng thời là đối
tượng cư trú của cả Việt Nam và Nước ký kết Hiệp định với VN.
Thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” được giải thích
là đối tượng chịu thuế tại nước đó do: đối tượng là cá nhân, có
nhà ở, có thời gian cư trú tại nước đó hoặc đối tượng là tổ chức
có trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký hoặc được thành lập tại nước
nước đó. Về đối tượng cư trú Việt Nam thì được hiểu là cá nhân
mang quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài định cư không thời hạn
tại Việt Nam hoặc người nước ngoài có mặt tại Việt Nam từ 183
ngày trở lên
Hiện tại đã có 38 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được ký kết
giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ, bao gồm (trong
ngoặc là ngày Hiệp định có hiệu lực thi hành): Uc (30/12/1992);
Thái Lan (31/12/1992); Pháp (01/07/1994); Thụy điển
(08/08/1994); Singapore (09/09/1994); Hàn quốc (11/09/1994); Anh
(15/12/1994); Ba Lan (21/12/1994); An độ (2/2/95); Hungari
(30/6/95); Hà Lan (25/10/95); Nhật bản (31/12/95); Nga
(21/3/96); Bungari (4/10/96); Na Uy (14/4/96); Đan Mạch, Rumani
(24/4/96); Malaysia (13/8/96); Udzebekistan (16/8/96); Lào
(30/9/96); Trung Quốc (18/10/96); Mông cổ (11/10/96); Ucraina
(22/11/96); Đức (27/12/96); Thụy sĩ (12/10/97); Belarus
(26/12/97); Séc (3/2/98); Lucxambua (19/5/98); Đài Loan
(6/5/98); Canada (16/12/98); Italia (20/2/99); Bỉ (25/6/99);
Indonesia (10/2/99); Phần Lan (26/12/02); Iceland (27/12/02); Cu
Ba (26/6/03); Philipine (29/9/03); Myanmar (12/8/03).
28. Hướng dẫn số 1549/XD-CPXD ngày
31/12/2004 của UBND TPHCM Về quy trình, thủ tục cấp giấy phép
xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép đối với nhà ở riêng
lẻ thuộc thẩm quyền của uỷ ban nhân dân phường, xã – thị trấn
Văn
bản hướng dẫn việc cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ xây dựng
tạm: UBND phường, xã – thị trấn sẽ cấp phép xây dựng nhà ở riêng
lẻ của công dân nằm trong phạm vi quy hoạch không phải là khu
dân cư, nhà ở mà nhà nước phải thu hồi đất để đầu tư xây
dựng các công trình công cộng hoặc giao cho các tổ chức, cá nhân
thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch xây
dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhưng
chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, nếu người dân có nhu cầu xây dựng nhà ở riêng lẻ
hoặc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lại nhà ở thì được xét cấp
phép xây dựng công trình tạm.
Đối với nhà ở riêng lẻ được xây dựng tạm bán kiên cố cấp 3, tối
đa 2 tầng (trệt, gác gỗ, mái tôn, tường gạch). Quy trình cấp
giấy phép xây dựng công trình tạm tối đa là 15 ngày.
29.
Hướng dẫn số 1550/XD-CPXD ngày 31/12/2004 của UBND TPHCM Về
trình tự lập biên bản kiểm tra công trình hoàn thành để lập thủ
tục chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình
Văn bản hướng dẫn về việc lập thủ tục chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở đối với: công trình có giấy phép và công trình sai phép;
công trình xây dựng không phép trước thời điểm Luật xây dựng có
hiệu lực ngày 01/07/2004.
Hướng dẫn này được áp dụng cho các công trình trước đây chưa
hoàn tất thủ tục hoàn công. Văn bản kèm theo phụ lục quy trình
hướng dẫn việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình cho
các trường hợp nêu trên.
30. Quyết định số 104/2004/QĐ-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài
chính Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối
với mặt hàng clanhke (clinke)
Mặt
hàng clanhke dùng để sản xuất sản xuất xi măng trắng và các loại
clanhke xi măng khác (thuộc nhóm 2523) được áp dụng mức thuế
suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 10%, áp dụng kể từ sau 15 ngày
quyết định này đăng Công Báo.
31.
Quyết định số 1722/2004/QĐ-NHNN ngày 31/12/2004 của Ngân hàng
Nhà nước về việc ban hành Quy chế thu hồi và đổi tiền không đủ
tiêu chuẩn lưu thông
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thu hồi và đổi tiền
không đủ tiêu chuẩn lưu thông".
32. Thông tư liên tịch
38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và
Tổ chức phát triển quỹ đất
Liên
bộ Tài nguyên và Môi trường - Nội vụ hướng dẫn về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất.
33.
Thông tư số 01/2005/TT-BTC ngày 04/01/2005 của Bộ Tài chính Về
việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp
phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm
trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài
và lệ phí toàn án liên quan đến trọng tài
Đối tượng phải nộp lệ phí theo thông tư này, bao gồm: Tổ chức,
cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi nội dung giấy
phép thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký
hoạt động trung tâm trọng tài; thay đổi trọng tài viên.
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công
báo.
34. Công văn
số 27/TC-TCT ngày 04/01/2005 của Bộ Tài chính Về việc nộp thuế
thu nhập cá nhân đối với hàng khuyến mại
Cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng khuyến mại dưới các hình
thức như: rút thăm, bật nắp chai, xổ số cào, kể cả các hoạt động
vui chơi giải trí… đều phải chịu thuế thu nhập không thường
xuyên.
35. Quyết
định số 02/2005/QĐ-NHNN ngày 04/01/2005 của Ngân hàng Nhà nước
Về việc ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá của tổ chức
tín dụng để huy động vốn trong nước
Giấy tờ có giá được hiểu là chứng nhận của tổ chức tín dụng
(TCTD) phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả
nợ mộ khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi
và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua. Bản Quy
chế quy định về phương thức phát hành, thời hạn phát hành, lãi
suất… và việc chuyển nhượng giấy tờ có giá. Quyết định này có
hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công Báo và thay thế QĐ số
1287/2002/QĐ-NHNN.
36. Công văn số 31/TCT/PCCS ngày
05/01/2005 của Tổng cục Thuế ban hành về việc Quyết định xử phạt
nộp chậm tiền, tiền phạt
Theo quy định tại Khoản 9, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “... nếu quá
thời hạn nộp thuế mà cơ sở kinh doanh chưa nộp thì ra thông báo
về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp...” và tại
Khoản 2, Điều 15 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành quy
định: “Thông báo cho cơ sở kinh doanh về việc chậm nộp tờ
khai, chậm nộp thuế và quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về
thuế ...”
Tại Điều 9 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của
Chính phủ đã hướng dẫn việc xử phạt vi phạm về thu nộp tiền thuế
tiền phạt như sau: “Xử phạt theo quy định của pháp luật về
thuế đối với hành vi nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với
ngày quy định phải nộp ghi trong thông báo nộp thuế, quyết định
xử phạt. Trường hợp không có thông báo thuế thì thời gian tính
phạt nộp chậm căn cứ vào thời hạn phải nộp thuế theo quy định
tại các luật thuế...”
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 100/2004/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thuế thì: hình thức, nội dung, trình tự, thủ tục ban hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế phải tuân
thủ những quy định tại Điều 56 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành
chính. Như vậy mọi trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính đều
phải thực hiện bằng quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo
mẫu đã được ban hành kèm theo Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày
14/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh
xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
37. Công văn số 02/TCT-DNK ngày 05/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
việc hạch toán chi phí đối với hàng hóa có chiết khấu, hàng
khuyến mại
Đối
với hàng hóa mua vào có chiết khấu, bên bán hàng đã trừ tỷ lệ
chiết khấu ngay trên giá trị hóa đơn mua hàng thì hạch toán giá
vốn hàng mua vào theo giá thực tế ghi trên hóa đơn (giá bán chưa
có thuế). Tuy nhiên trên hóa đơn phải ghi rõ tỷ lệ (%) hoặc mức
giảm giá, giá bán đã giảm giá…
Đối với hàng khuyến mại, sổ sách kế toán phải phản ánh đầy đủ
giá trị hàng mua vào, bán ra theo số tiền ghi trên hóa đơn và số
lượng hàng hóa bao gồm cả lượng hàng hóa khuyến mại. Trường hợp
hàng hóa mua vào với số lượng lớn, bên mua hàng được bên bán
thưởng khuyến mại bằng hàng hoặc bằng tiền thì giá trị hàng
khuyến mại được tính vào thu nhập khác.
38.
Thông tư số 01/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động
TBXH Hướng dẫn xếp lương cũ sang lương mới đối với Tổng Giám
đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và công nhân,
viên chức, nhân viên trong các Công ty Nhà nước theo Nghị định
số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
Thông
tư hướng dẫn về các nguyên tắc và cách thực hiện chuyển xếp
lương cũ sang lương mới, đồng thời quy định trách nhiệm của Chủ
tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty trong
việc tổ chức thực hiện sự chuyển đổi này. Khi chuyển xếp lương
cũ sang lương mới thì không kết hợp nâng ngạch viên chức, không
kết hợp nâng bậc lương, không xếp lương vào hạng cao hơn hạng
của công ty.
39.
Thông tư số 11/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động
TBXH Hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp Bảo hiểm xã
hội theo Nghị định 208/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
Thông
tư hướng dẫn điều chỉnh lương hưu và trợ cấp BHXH của các đối
tượng hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng từ trước ngày
01/10/2004 và từ sau 01/10/2004. Các quy định tại Thông tư này
được thực hiện kể từ ngày 01/10/2004.
40.
Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động
TBXH Hướng dẫn tính năng suất lao động bình quân và tiền lương
bình quân trong các công ty nhà nước theo Nghị định
206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
Thông tư hướng dẫn về căn cứ để tính năng suất lao động, các
công thức để tính năng suất lao động và cách điều chỉnh tiền
lương bình quân theo mức tăng, giảm năng suất lao động bình quân
để xác định đơn giá tiền. Thông tư này thay thế Thông tư số
06/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001. Các quy định tại Thông tư
này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2005.
41. Thông tư
số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động TBXH Hướng
dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các công ty nhà
nước theo Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính
phủ
Thông tư này quy định các nguyên tắc và phương pháp xây dựng các
định mức lao động, bao gồm phương pháp định mức lao động tổng
hợp cho đơn vị sản phẩm hoặc tổng hợp theo định biên. Thông tư
này thay thế Thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/04/1997. Các quy
định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2005.
42.
Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động
TBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công
ty nhà nước theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của
Chính phủ
Phụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,6, 0,4 và 0,2 so với mức lương tối
thiểu chung, cụ thể như sau:
Mức phụ cấp bắt đầu từ ngày 01/10/2004, hệ số 0,6 mức phụ cấp sẽ
là 174.000 đồng; hệ số 0,4 sẽ là 116.000 đồng; hệ số 0,2 sẽ là
58.000 đồng. Phụ cấp lưu động được tính trong đơn giá tiền lương
và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh của Công ty
và được tính trả cùng kỳ lương hằng tháng theo số ngày thực tế
lưu động. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/LĐTBXH-TT ngày
02/06/1993. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ
ngày 01/10/2004
43.
Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động
TBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc
trong các công ty nhà nước theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày
14/12/2004 của Chính phủ
Phụ
cấp trách nhiệm công việc gồm 4 mức: 0,5; 0,3; 0,2 và 0,1 so với
mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:
Mức phụ cấp bắt đầu từ ngày 01/10/2004, hệ số 0,5 mức phụ cấp sẽ
là 145.000 đồng; hệ số 0,3 sẽ là 87.000 đồng; hệ số 0,2 sẽ là
58.000 đồng; hệ số 01, sẽ là 29.000 đồng. Phụ cấp trách nhiệm
được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành
hoặc chi phí kinh doanh của Công ty và được tính trả cùng kỳ
lương hằng tháng. Thông tư này thay thế Thông tư số 17/LĐTBXH-TT
ngày 02/06/1993. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện kể
từ ngày 01/10/2004.
44. Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày
05/01/2005 của Bộ Lao động TBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ
cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định
số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với những nghề, công việc
có điều kiện độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm
trong các công ty hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước mà
yếu tố độc hại, nguy hiểm chưa xác định hoặc xác định chưa đủ
trong mức lương.
Mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính trong đơn giá tiền
lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh và được
chi trả cùng kỳ trả lương hằng tháng theo thời gian thực tế làm
việc tại nơi có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm. Làm việc
dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng ½ ngày làm việc, nếu
làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày. Thông tư có
hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng oc6ng báo và thay thế Thông
tư 23/LĐTBXH ngày 07/07/1993 về chế độ phụ cấp độc hại, nguy
hiểm.
45.
Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ Hướng
dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc
lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức
Thông tư áp dụng cho các đối tượng là cán bộ, công chức, viên
chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, các bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong
các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn và
trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước; Cán bộ, công chức, viên
chức thuộc biên chế nhà nước.
Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên: Hoàn thành nhiệm vụ được
giao hàng năm theo quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức; không vi phạm kỷ luật một trong các hình
thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc không bị bãi nhiệm
trong thời gian giữ chức vụ bầu cử.
46. Thông tư liên tịch số
10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ – Bộ
Lao động Thương binh Xã hội – Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn
thực hiện chế độ phụ cấp thu hút
Chế
độ phụ cấp thu hút dành cho các đối tượng khi mới đến làm việc ở
vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện
sinh hoạt đặc biệt khó khăn như xa xôi, hẻo lánh, xa khu dân cư
chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn, chưa có hệ thống
cung cấp điện nước, chưa có bệnh viện, trường học, nhà trẻ.
47.
Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của
Bộ Nội vụ- Bộ Tài chính Về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ trả
lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công
chức, viên chức
Thông
tư áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị),
viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc và
lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do nhà nước
quy định.
Tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được tính theo số
giờ thực tế làm việc vào ban đêm và số giờ thực tế làm thêm
ngoài giờ tiêu chuẩn và tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
trong tháng được tính trả vào kỳ lương của tháng sau liền kề.
48. Thông tư
số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên
chức
Phụ
cấp lưu động gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối
thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng
thì mức tiền phụ cấp lưu động thực hiện từ 01/10/2004 sẽ là:
Hệ số 0,2 tương đương mức phụ cấp là 58.000 đồng; hệ số 04, mức
phụ là 116.000 đồng; hệ số 0,6 phụ cấp sẽ là 174.000 đồng. Thông
tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
49. Thông tư
số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công
chức, viên chức
Phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ, công chức,
viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc
thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước, do tính chất,
đặc điểm của nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc
đảm nhiệm công tác quản lý nhưng không thuộc chức danh lãnh đạo
do bầu cử và do bổ nhiệm (không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp
chức vụ lãnh đạo).
Phụ cấp trách nhiệm gồm 4 mức: 0,5; 0,3; 0,2 và 0,1 so với mức
lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng.
50.
Công văn số 17/TCT-ĐTNN ngày 05/01/2005 của Tổng cục Thuế Về năm
bắt đầu áp dụng miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối
với ưu đãi thuế áp dụng kể từ năm đầu tiên kinh doanh có lãi,
thì năm đầu tiên có lãi được hiểu là năm tài chính đầu tiên
doanh nghiệp phát sinh lãi, không tính bù trừ số lỗ của các năm
trước chuyển sang.
51.
Công văn số 15/TCT-ĐTNN ngày 05/01/2005 của Tổng cục Thuế V/v
xin cấn trừ tiền thuế GTGT
Theo quy định, trong một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có số
thuế nộp thừa kỳ trước thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ
tiếp theo.
52. Thông tư số 07/2004/TT-BNV ngày
05/01/2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc
hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức
Phụ
cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên
chức làm việc trực tiếp ở nơi độc hại, nguy hiểm mà yếu tố độc
hại, nguy hiểm cao hơn bình thường chưa được tính vào hệ số
lương. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và
0,4 so với mức lương tối thiểu chung. Thông tư hướng dẫn về điều
kiện, môi trường làm việc để áp dụng mức phụ cấp độc hại, hướng
dẫn về việc lập hồ sơ đề nghị được hưởng phụ cấp độc hại, nguy
hiểm. Chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định tại Thông
tư này được tính hưởng kể từ ngày 01/10/2004.
53. Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày
05/01/2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm
niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức
Đối
tượng áp dụng là cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo các
bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc
trong các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến xã, phường và trong
các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Thông tư hướng dẫn về điều
kiện và tiêu chuẩn được hưởng phụ cấp; mức phụ cấp và cách chi
trả. Chế độ phụ cấp theo quy định tại Thông tư này được tính
hưởng kể từ ngày 01/10/2004.
54. Quyết
định số 03/2005/QĐ-TTg ngày 05/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập và áp dụng chính sách đối với Khu kinh tế cửa
khẩu Bonuê, tỉnh Bình Phước
Khu Kinh tế cửa khẩu Bonuê bao gồm 3 xã Lộc Thái, Lộc Tấn, Lộc
Hòa và thị trấn Lộc Ninh thuộc huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Khu Kinh tế cửa khẩu Bonuê được áp dụng chính sách đối với Khu
kinh tế cửa khẩu biên giới quy định tại Quyết định số
53/2001/QĐ-TTg ngày 19/04/2001 của Chính phủ.
55.
Công văn số 36/TCT-DNK ngày 05/01/2005 của Tổng cục Thuế Về việc
kê khai nộp thuế GTGT đối với các đơn vị phụ thuộc không có tư
cách pháp nhân
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động xây dựng, lắp đặt có tổ chức
các đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân như tổ, độc xây
dựng, ban quản lý công trình… thì đơn vị chính phải kê khai
doanh thu và thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công
trình theo tỷ lệ 3% trên giá thanh toán công trình chua có thuế
GTGT.
56. Công văn
số 18/TCT-ĐTNN ngày 05/01/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT
đối với chuyển giao tài sản
Việc chuyển giao tài sản của Công ty, Chi nhánh Công ty bị sáp
nhập sang doanh nghiệp nhận sáp nhập sau khi được cấp phép là
hoạt động chuyển giao tài sản trong nội bộ Công ty sáp nhập,
không phát sinh doanh thu bán tài sản nên không phải viết hóa
đơn GTGT và kê khai nộp thuế GTGT.
57. Công văn
số 41/TCT-PCCS ngày 05/01/2005 của Tổng cục Thuế Về việc kê khai
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng đất
Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ
đóng tại một tỉnh khác thì đơn vị phụ thuộc này chỉ cần đăng ký
thuế mà không có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tại địa phương đó.
Đơn vị chủ quản có trách nhiệm kê khai, nộp thuế luôn kinh doanh
của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ.
58. Nghị
quyết số 744/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 05/01/2005 của Uy ban Thường
vụ Quốc hội Về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2005
Bản Nghị quyết đính kèm Danh mục các Dự án Luật, Pháp lệnh năm
2005 đã phân công cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Quốc hội soạn
thảo, trình, thẩm tra trong năm 2005. Các Luật dự kiến trình ban
hành và sửa đổi trong năm 2005 gồm có: Bộ Luật Dân sự (sửa đổi);
Luật Thương mại (sửa đổi); Luật Dược; Luật Du lịch; Luật giao
dịch điện tử; Luật doanh nghiệp; Luật về nhà ở; Bộ luật thi hành
án; Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi); Luật đầu tư; Luật Công
nghệ thông tin; Luật kinh doanh bất động sản…
59. Thông tư
số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức,
viên chức
Đối tượng áp dụng là cán bộ bầu cử trong các cơ quan Nhà nước,
công chức, viên chức được bổ nhiệm hoặc thuộc biên chế Nhà nước.
Thông tư hướng dẫn về nguyên tắc và các trường hợp được hưởng,
thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo; mức phụ cấp và cách trả phụ
cấp. Chế độ phụ cấp theo quy định tại Thông tư này được tính
hưởng kể từ ngày 01/10/2004.
60. Công văn
số 39/TCT-PCCS ngày 05/01/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT
đối với trường hợp người mua nhà trả lại nhà
Khi khách hàng mua nhà trả lại nhà (đổi ý không mua) và trả lại
hóa đơn nộp tiền mua nhà, Công ty và người mua cùng lập biên bản
ghi rõ lý do trả lại hóa đơn nộp tiền nhà. Trên cơ sở đó, Công
ty chi trả lại tiền cho người mua, điều chỉnh lại doanh thu, thế
GTGT đầu ra.
61.
Công văn số 28/TCT-DNK ngày 05/01/2005 của Tổng cục Thuế Về việc
khấu trừ thuế GTGT đối với hàng là vật chứng của các vụ án bị
khởi tố, xét xử
Trường
hợp mua xe gắn máy là vật chứng của các vụ án được bán để sung
vào công quỹ thì khoản thuế GTGT ghi trên hóa đơn của chiếc xe
gắn máy này không được tính khấu trừ.
62. Quyết
định số 01/2005/QĐ-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Tài chính Về việc
sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng thuộc nhóm
2710 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Quyết định sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng
xăng dầu được áp dụng cho các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký
với cơ quan hải quan trước ngày 06/01/2005.
63.
Công văn số 01/TCT-PCCS ngày 05/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
hạch toán án phí và lãi trả chậm do vi phạm Hợp đồng kinh tế
Trường
hợp doanh nghiệp vi phạm Hợp đồng kinh tế, bị tòa án quyết định
phải nộp án phí và trả lãi chậm thanh toán cho bên bán, thì các
khoản này chỉ được phép bù trừ vào khoản thu về tiền phạt hợp
đồng, không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
64.
Công văn số 45/TCT-PCCS ngày 06/01/2005 của Tổng cục Thuế Về
thuế GTGT đối với việc cho thuê nhà làm trường học
Theo chính sách xã hội hóa giáo dục, doanh nghiệp và cá nhân có
nhà, đất cho các cơ sở ngoài công lập thuê làm cơ sở giảng dạy
thì không phải nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu cho thuê.
Tuy nhiên, các cơ sở ngoài công lập này phải được cơ quan Nhà
nước cho phép thành lập theo quy định tại Chương V Nghị định số
73/1999/NĐ-CP ngày 19/08/1999 của Chính phủ
65. Công văn
số 47/TCT-PCCS ngày 06/01/2005 của Tổng cục Thuế Về thuế GTGT
đối với dự án sử dụng vốn ODA
Văn bản hướng dẫn về trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho các
chủ đầu tư dự án ODA, liên quan đến khoản thuế GTGT trong các lô
hàng được bán và việc khấu trừ khoản thuế GTGT này đối với chủ
đầu tư dự án ODA
66. Thông tư số 02/2005/TT-BTC ngày
06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và
phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Thông tư này quy định về việc xác định nhu cầu, nguồn và phương
thức chi thực hiện cải cách tiền lương của các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các cơ quan, đơn vị thuộc lực
lượng vũ trang; các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội
và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi Chính phủ, các dự án,
các cơ quan tổ chức quốc tế đặt tại Việt nam có cán bộ, công
chức, viên chức được Nhà nước cử đến làm việc thuộc biên chế nhà
nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo bảng lương do Nhà
nước quy định.
67. Thông tư
số 01/2005/TT-BTM ngày 06/01/2005 của Bộ Thương mại Hướng dẫn
việc thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, vật tư
nguyên liệu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |