|
Tư vấn Pháp luật >> Văn bản mới
Tóm
tắt văn bản pháp luật 01/2004
1. Ngày 10/12/2003, Chủ Tịch
Nước đă ban hành Lệnh số 23/2003/L-CTN về việc công bố Luật
Doanh nghiệp Nhà nước.
Ngày
26/11/2003, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) đă được Quốc Hội
thông qua thay thế Luật DNNN cũ (1995), theo đó, Luật DNNN mới
quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của luật, quy
định tŕnh tự, thủ tục thành lập mới, Công ty Nhà nước. Luật
DNNN cũng quy định cụ thể ngành, lĩnh vực, địa bàn được thành
lập mới Công ty Nhà nước; mô h́nh cơ cấu tổ chức, quản lư Công
ty Nhà nước; quyền và nghĩa vụ của Công ty Nhà nước; Các h́nh
thức đầu tư thành lập Công ty Nhà nước; Tŕnh tự, thủ tục tổ
chức lại, giải thể, phá sản Công ty Nhà nước; Chuyển đổi sở hữu
Công ty Nhà nước. Luật có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2004.
2.
Ngày
29/12/2003, Liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính đă ban
hành Thông tư liên tịch số 08/2003/TTLT-BKH-BTC hướng dẫn thực
hiện một số quy định tại Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003
của Chính phủ về việc chuyển đổi một số Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài sang hoạt động theo h́nh thức Công ty cổ phần
Theo Thông tư này, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng
các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày
15/4/2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo h́nh thức Công ty
cổ phân được xem xét để chuyển đổi sang h́nh thức Công ty cổ
phần; riêng các Doanh nghiệp sau chưa được xem xét chuyển đổi:
a. Doanh nghiệp trong đó Bên nước ngoài hoặc các Bên tham gia
liên doanh (đối với Doanh nghiệp liên doanh) hoặc nhà đầu tư
nước ngoài (đối với Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) có cam kết
chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam và Bên
Việt Nam.
b. Doanh nghiệp có doanh thu thu trước như các doanh nghiệp hoạt
động trong các lĩnh vực kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Khu
chế suất, Khu đô thị mới; xây dựng để bán hoặc cho thuê thu tiền
trước; xây dựng văn pḥng, căn hộ cho thuê thu tiền trước; sân
gôn; dịch vụ có bán thẻ hội viên; cho thuê lại đất thu tiền
trước...
c. Doanh nghiệp đầu tư theo các h́nh thức BT, BOT, BTO.
d. Doanh nghiệp có quy mô vốn đầu tư quy định tại Giấy phép đầu
tư trên 70 triệu đô la Mỹ và dưới 1 triệu đô la Mỹ.
e. Doanh nghiệp có số lỗ luỹ kế tại thời điểm xin chuyển đổi
(sau khi đă dùng lăi của năm tài chính ngay trước năm chuyển đổi
đề bù đắp) lớn hơn hoặc bằng vốn của chủ sở hữu.
g. Doanh nghiệp có số nợ phải thu không c̣n khả năng thu hồi tại
thời điểm xin chuyển đổi lớn hơn vốn của chủ sở hữu.
Thông tư quy định chi tiết về các vấn đề sau:
- H́nh thức chuyển đổi
- Giá trị doanh nghiệp để chuyển đổi
- Hồ sơ đề nghị chuyển đổi
- Tŕnh tự và thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp
- Ưu đăi thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện các quyền và
nghĩa vụ khác đối với công ty cổ phần
- Đồng tiền ghi mệnh giá cổ phiếu
- Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập nước ngoài
- Chế độ báo cáo
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
3.
Ngày 31/12/2003, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra Quyết
định số 37/2003/QĐ-BKHCN ban hành “Quy định về quản lư chất
lượng, sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ đối với xe máy
hai bánh, động cơ và phụ tùng được sản xuất, lắp ráp trong nước
và nhập khẩu”
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo và thay thế Quyết định số 01/2003/QĐ-BKHCN ngày 30
tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ về việc
ban hành “Quy định về quản lư chất lượng, sở hữu công nghiệp,
chuyển giao công nghệ đối với xe hai bánh gắn máy, động cơ và
phụ tùng xe hai bánh gắn máy được sản xuất, lắp ráp trong nước
và nhập khẩu”.
Văn bản này quy định các nội dung và thủ tục về quản lư chất
lượng, sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ đối với xe máy
hai bánh (sau đây viết tắt là xe máy), đồng cơ và phụ tùng sản
xuất, lắp ráp trong nước và nhập khẩu thuộc Danh mục xe máy,
động cơ và phụ tùng xe máy phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN) ban hành kèm theo Quyết định số 13/2003/QĐ-BKHCN ngày 26
tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đối với các phụ tùng xe máy thuộc Danh mục xe máy, động cơ và
phụ tùng xe máy phải áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm
theo Quyết định số 13/2003/QĐ-BKHCN mà chưa đến thời điểm có
hiệu lực th́ thực hiện theo quy định tại Điểm 2.2.3. của văn bản
này.
Văn bản này áp dụng cho các đối tượng sau đây:
- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy.
- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp động cơ và phụ tùng xe máy.
- Doanh nghiệp nhập khẩu xe máy, động cơ và phụ tùng xe máy.
Văn bản này không áp dụng đối với các xe máy, động cơ và phụ
tùng nhập khẩu v́ mục đích an ninh, quốc pḥng do Lănh đạo Bộ
chủ quản xác nhận.
Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy, động cơ và phụ tùng xe
máy phải thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm
của ḿnh theo Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng
hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định số 2425/2000/QĐ-BKHCNMT và
công bố phù hợp tiêu chuẩn theo Quy định tạm thời về công bố
hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số
2424/2000/QĐ-BKHCNMT ngày 12 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công
nghệ).
Việc đăng kiểm chất lượng xe máy và động cơ xe máy sản xuất
trong nước được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Xe máy, động cơ và phụ tùng xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước
và nhập khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu công
nghiệp.
Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp động cơ xe máy phải có hợp
đồng chuyển giao công nghệ từ các đối tác (nước ngoài hoặc trong
nước) đă nghiên cứu sản xuất động cơ xe máy đạt Tiêu chuẩn Việt
Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương đương Tiêu chuẩn Việt Nam.
4.
Ngày 2/1/2004, Bộ Tài Chính đă ban hành Công văn số 06/CT-TCT về
việc xác nhận hoàn thuế GTGT cho nhà thầu chính thực hiện dự án
ODA
Theo
Công văn này, cơ quan thuế chỉ xét hoàn thuế GTGT cho nhà thầu
chính khi hồ sơ hoàn thuế GTGT của nhà thầu chính phải có ư kiến
xác nhận của các chủ dự án về số thuế GTGT được hoàn. Trường hợp
chủ dự án không xác định được số thuế GTGT được hoàn th́ chủ dự
án có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận: Giá trị khối lượng hoàn
thành đến thời điểm đề nghị hoàn thuế và Giá trị thực tế thanh
toán đến thời điểm đề nghị hoàn thuế.
5.
Ngày 2/1/2004, Tổng Cục Hải Quan đă ban hành Công văn số
19/TCHQ-KTTT về kê khai thuế GTGT đối với hàng hoá không thuộc
đối tượng chịu thuế
Theo Công văn này, nếu tại thời điểm mở tờ khai làm thủ tục hải
quan, doanh nghiệp tự kê khai nộp thuế GTGT với hàng hóa nhập
khẩu mà theo quy định không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đă
kư nhận thông báo thuế th́ doanh nghiệp sẽ phải nộp thuế GTGT
theo thông báo của cơ quan Hải quan. Do vậy, doanh nghiệp cần
cân nhắc vấn đề này trước khi tiến hành thủ tục kê khai nộp thuế
đối với hàng nhập khẩu.
6.
Ngày 2/1/2004, Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 07/TCT-NV2
về ưu đăi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo
Công văn này, đối với hoạt động vận tải hàng hoá đă được cấp
phép ưu đăi đầu tư chỉ được thực hiện đến hết năm 2001. Từ ngày
29/3/2002 (ngày Nghị định số 35/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành)
th́ hoạt động vận tải hàng hoá không thuộc đối tượng áp dụng
chính sách ưu đăi về thuế.
7. Ngày 2/1/2004, Tổng Cục Hải Quan đă ban hành Công văn số
30/TCHQ-KTTT hướng dẫn cụ thể về đối tượng được hưởng miễn thuế
nhập khẩu đối với mặt hàng lịch, bưu thiếp, sổ tay.
Theo Công văn này, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
bao gồm cả Văn pḥng đại diện các tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam (kể cả văn pḥng đại diện của các thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam hoạt động theo Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 6 tháng
9 năm 2000 của Chính phủ) được giải quyết miễn thuế nhập khẩu
trong một năm các loại sau:
- 300 (ba trăm) bản lịch các loại (gồm lịch để bàn, lịch treo
tường các loại).
- Đối với các loại sổ tay, bưu thiếp, lịch nhỏ bỏ túi th́ trị
giá lô hàng được miễn thuế không quá 100 USD (một trăm đô la
Mỹ).
Riêng đối với các cơ quan Ngoại giao, nếu số lượng lịch nhập
khẩu phù hợp với nhu cầu sinh hoạt và công tác ngoại giao thực
tế của mỗi cơ quan ngoại giao th́ được miễn thuế nhập khẩu và
không thu thuế GTGT. Trường hợp số lượng lịch nhập khẩu không
hợp lư, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố cần hướng dẫn cơ quan
Ngoại giao xin ư kiến của Sở Ngoại Vụ hoặc Vụ Lễ tân - Bộ Ngoại
giao.
8. Ngày 26/12/2003, Bộ Thương Mại đă ban hành Công văn số
6003/BTM-QLTT về việc Hợp đồng đại lư với các doanh nghiệp xăng
dầu đầu mối.
Theo Công văn này, việc xử lư vi phạm sẽ được thực hiện như sau:
(i) từ 01/01/2004 đến 15/01/2004, nếu chưa kư Hợp đồng đại lư,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh bán lẻ sẽ bị lập biên bản vi phạm
hành chính trong đó ghi rơ: nếu từ 15/01/2004 trở đi vẫn không
có Hợp đồng đại lư sẽ bị đ́nh chỉ kinh doanh; và (ii) từ
15/01/2004 trở đi, nếu vẫn chưa có Hợp đồng đại lư, doanh
nghiệp, hộ kinh doanh sẽ bị buộc đ́nh chỉ kinh doanh, có thể bị
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
9. Ngày 30/12/2003, Bộ Thương Mại đă ban hành Công văn số
6073/TM-QLTT hướng dẫn kư kết Hợp đồng đại lư xăng dầu.
Theo Công văn này, để kư hợp đồng đại lư bán xăng dầu với
các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu th́ các Tổng đại
lư, đại lư bán lẻ, hộ cá thể phải thành lập doanh nghiệp. Trong
trường hợp các Tổng đại lư, đại lư bán lẻ, hộ cá thể chưa kịp
thành lập doanh nghiệp th́ vẫn có thể tiếp tục kư hợp đồng đại
lư bán xăng dầu với các doanh nghiệp nhập khẩu kinh doanh xăng
dầu trong thời hạn từ 30/12/2003 đến 30/01/2004. Ngoài thời hạn
này, việc thành lập doanh nghiệp là điều kiện bắt buộc để có thể
tiếp tục kư hợp đồng đại lư.
10. Ngày 5/1/2004, Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
14/TCT-TTr về việc hoàn thuế GTGT.
Theo
Công văn này, trường hợp hàng hoá mua của các đơn vị ghi trên
hoá đơn liên 1 khác liên 2 về ngày tháng, nhưng các nội dung
kinh tế (tên đơn vị, tên mặt hàng, số lượng hàng hoá, đơn giá,
doanh thu, số tiền thuế) đều khớp đúng và xác minh đơn vị bán đă
kê khai nộp thuế th́ được xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy
định. Tuy nhiên, sai sót về hoá đơn khác ngày tháng nêu trên sẽ
bị xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp hoá đơn liên 1 khác
liên 2 về các nội dung kinh tế (tên đơn vị, tên mặt hàng, số
lượng hàng hoá, đơn giá, doanh thu) th́ mặc dù số tiền thuế khớp
đúng và đơn vị bán hàng đă kê khai nộp thuế cũng không được xem
xét giải quyết hoàn thuế.
11. Ngày 6/1/2004, Tổng Cục Hải Quan đă ban hành Công văn số 80
TCHQ/GSQL về việc kê khai Hải quan đối với Điện thoại di động
CDMA.
Theo Công văn này, Tổng cục Hải quan cho phép doanh nghiệp nhập
khẩu điện thoại di động CDMA tạm thời được kê khai số "ESN &
MSN" thay cho số "IMEI" trong tờ khai hải quan. Đối với những
nội dung khác, doanh nghiệp sẽ phải kê khai theo đúng quy định
hiện hành.
12. Ngày 7/1/2004, Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 49
TCT/NV5 về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Hàng hoá bán cho doanh nghiệp chế xuất được coi là xuất khẩu và
áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%. Tuy nhiên, theo Công văn này,
trường hợp bên bán không lập tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu
th́ số hàng này không được coi là hàng xuất khẩu và không được
áp dụng thuế xuất thuế GTGT 0%.
13. Ngày 8/1/2004, Tổng Cục Hải Quan đă ban hành Công văn số
118/TCHQ-KTTT về việc áp dụng giá tính thuế theo Hợp đồng ngoại
thương.
Theo này, trong trường hợp cần chứng minh tính trung thực, khách
quan của mức giá ghi trên Hợp đồng ngoại thương để xác định giá
tính thuế nhập khẩu th́ cơ quan Hải quan có thể so sánh hai lô
hàng giống hệt hoặc tương tự có số lượng tương đương từ 70% trở
lên so với lô hàng theo Hợp đồng, được nhập khẩu trong ṿng 30
ngày trước hoặc sau ngày đăng kư tờ khai. Nếu mức giá trên hợp
đồng thấp hơn 20% so với giá của lô hàng đang dùng để so sánh
th́ cơ quan Hải quan có quyền từ chối áp dụng giá theo hợp đồng.
14. Ngày
8/1/2004, Bộ Tài Chính đă ban hành Thông tư số 02/2004/TT-BTC về
việc xoá nợ thuế cho hộ gia đ́nh, cá nhân kinh doanh nợ thuế do
nguyên nhân khách quan.
Theo Thông tư này, đối tượng được xoá nợ là: Hộ gia đ́nh, cá
nhân kinh doanh nợ thuế từ ngày 31 tháng 12 năm 2002 trở về
trước do nguyên nhân khách quan như: thiên tai, tai nạn bất ngờ,
bị di dời, giải toả, bệnh tật, kinh doanh ngành nghề bị cấm mà
đến nay bản thân và người trong gia đ́nh không c̣n tiếp tục kinh
doanh nữa.
Người trong gia đ́nh theo quy định trên là những người có cùng
hộ khẩu, cùng sống và sinh hoạt với người đă thôi kinh doanh.
Các
loại thuế và thu khác được xoá nợ bao gồm:
-
Thuế Môn bài
-
Thuế GTGT (hoặc thuế Doanh thu)
-
Thuế TNDN (hoặc thuế lợi tức).
-
Thuế Tài nguyên.
-
Các khoản tiền phạt chậm nộp tính trên số thuế nợ đọng (nếu có).
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
15. Ngày 9/1/2004, Bộ Lao động Thương binh và Xă hội đă ban hành
Công văn số 75/LĐTBXH-PC về việc chuyển người lao động làm việc
khác.
Theo Công văn này, trường hợp gặp khó khăn đột xuất, người sử
dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công
việc khác trái nghề nhưng không được quá 60 ngày trong một năm.
Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương cũ th́
người lao động vẫn được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời
hạn 30 ngày làm việc.
16. Ngày 9/1/2004, Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 75
TCT/TS-TK về việc rút vốn góp bằng tài sản ra khỏi doanh nghiệp.
Theo Công văn này, nếu cá nhân rút vốn góp bằng tài ra khỏi
doanh nghiệp th́ phải
nộp
lệ phí trước bạ khi đăng kư lại tài sản. Quy định trên không áp
dụng đối với trường hợp doanh nghiệp giải thể và các thành viên
của doanh nghiệp được phân chia tài sản.
17. Ngày 9/1/2004,
Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số 76 TCT/NV5 về việc khấu
trừ thuế GTGT đầu vào đối với tiền thuê nhà của nhân viên do
doanh nghiệp trả.
Theo Công văn này, nếu doanh nghiệp có thoả thuận trong hợp đồng
lao động về việc doanh nghiệp trả tiền thuê nhà cho nhân viên và
trên hoá đơn do bên cho thuê phát hành ghi đúng tên và mă số
thuế của doanh nghiệp th́ doanh nghiệp được phép khấu trừ thuế
GTGT đầu vào đối với các hoá đơn này.
Tuy
nhiên, nếu tiền thuê nhà doanh nghiệp trả cho nhân viên được
tính vào tiền lương, tiền công th́ doanh nghiệp không được khấu
trừ thuế GTGT đối với các hoá đơn thuê nhà. Ngoài ra, khoản tiền
thuê nhà cũng không được tính vào chi phí hợp lư của doanh
nghiệp.
18. Ngày 12/1/2004, Tổng Cục Hải quan đă ban hành Công văn số
163/TCHQ-GSQL về việc ghi nhăn hàng hoá xuất khẩu.
Theo Công văn này, đối với các mặt hàng xuất xứ từ nước ngoài,
sau đó công ty nhập khẩu vào Việt Nam và thực hiện thao tác sản
xuất chế biến đơn giản th́ những thao tác này không đáp ứng tiêu
chuẩn xuất xứ Việt Nam. Theo đó, các sản phẩm này không được ghi
xuất xứ Việt Nam trên các bao b́ sản phẩm.
19. Ngày 12/1/2004, Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
80/TCT-ĐTNN về việc xác định chi phí trợ cấp thôi việc.
Theo Công văn này, khi chấm dứt Hợp đồng lao động đối với người
lao động đă làm việc thường xuyên trong doanh nghiêpj từ một năm
trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi
việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương cộng với phụ cấp
nếu có. Các khoản trợ cấp thôi việc được trả theo quy định của
Bộ luật lao động không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá
nhân.
20. Ngày 12/01/2004, Bộ Lao động – Thương binh và xă hội đă ban
hành Công văn số 118/LĐTBXH-TL hướng dẫn thêm về chế độ làm thêm
giờ
Theo Công văn này, ngày 30 tháng 5 năm 2003 Bộ Lao động - Thương
binh và Xă hội ban hành Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương đối với người lao
động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
co quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam không quy
định đối tượng không được hưởng tiền lương làm thêm giờ là do
trong Bộ luật Lao động không quy định những đối tượng không được
làm thêm giờ.
Để có căn cứ trả lương làm thêm giờ đối với người lao động, th́
người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng chế độ thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với các loại lao động đang sử
dụng trong doanh nghiệp (gồm: viên chức quản lư doanh nghiệp;
viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và công nhân viên trực tiếp sản
xuất, kinh doanh) theo quy định tại Nghị định số 109/2002/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 195/CP và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi
và Thông tư và Xă hội hướng dẫn thực hiện Nghị định
109/2002/NĐ-CP nói trên, nhưng phải có ư kiến tham gia của Ban
chấp hành công đoàn hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời cùng
cấp và ghi trong thoả ước lao động tập thể. Nếu doanh nghiệp có
nhu cầu làm thêm giờ theo yêu cầu của công việc đ̣i hỏi, th́
người sử dụng lao động phải thoả thuận với người lao động và
được người lao động đồng ư làm thêm giờ ngoài chế độ thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do doanh nghiệp quy định. Người lao
động làm thêm giờ được trả lương theo quy định tại Thông tư số
14/2003/TT-BLĐTBXH nói trên.
21. Ngày 13/1/2004, Bộ Lao động Thương binh Xă hội đă ban hành
Công văn số 155/LĐTBXH-LĐVL về việc áp dụng mẫu hợp đồng lao
động.
Theo Công văn này, người sử dụng lao động khi kư hợp đồng lao
động với người lao động có thể sử dụng hợp đồng lao động trên
khổ giấy A4 và đóng dấu giáp lai giữa các trang, nếu có bổ sung
các điều khoản đặc thù vào hợp đồng lao động th́ cũng chỉ bổ
sung các nội dung có liên quan đến quan hệ lao động và phải phù
hợp với các quy định của pháp luật.
22. Ngày 13/1/2004, Tổng Cục Hải quan đă ban hành Công văn số
191/TCHQ-KTTT hướng dẫn bổ sung một số nội dung về tờ khai trị
giá tính thuế.
Theo
Công văn này, việc hướng dẫn bổ sung một số nội dung về tờ khai
trị giá tính thuế như sau:
1. Không áp dụng khai báo tờ khai trị giá tính thuế đối với các
đối tượng sau đây:
- Hàng hoá nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
- Hàng hoá nhập khẩu theo loại h́nh sản xuất xuất khẩu. Riêng
đối với phần tiêu thụ nội địa th́ phải khai báo theo tờ khai trị
giá.
- Hàng nhập khẩu có thuế suất thuế nhập khẩu 0%, nhập khẩu theo
điều kiện CIF, C&F và giá ghi trên hoá đơn đă phản ánh toàn bộ
tổng số tiền người mua phải trả.
- Hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng xét miễn thuế.
- Hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của các doanh nghiệp
hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài.
2. Cơ quan hải quan chấp nhận việc doanh nghiệp sử dụng bản
photo Tờ khai trị giá tính thuế để khai báo. Việc cấp phát tờ
khai trị giá tính thuế vẫn thực hiện b́nh thường.
23. Ngày
13/1/2004, Tổng Cục Hải quan đă ban hành Công văn số
192/TCHQ-KTTT thông báo đối tượng áp dụng Thông tư số
118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003.
Theo Công văn này, việc thông báo đối tượng áp dụng Thông tư
118/2003/TT-BTC ngày 8 tháng 12 năm 2003 như sau:
1. Hàng hoá nhập khẩu của các doanh nghiệp, các bên hợp doanh
thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam:
2. Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng thương mại có xuất xứ Hoa
Kỳ;
3. Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng thương mại trong Danh mục
hàng hoá của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đăi thuế quan
có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;
Đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ các nước, vùng lănh
thổ, khối liên minh quốc gia khác, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với
Bộ Tài chính rà soát cam kết trong các Hiệp định thương mại song
phương và đa phương để thông báo sau.
24. Ngày 13/01/2004 Chính phủ đă ban hành Nghị định số
23/2004/NĐ-CP quy định về niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô
chở người.
Nghị định này quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại ô
tô tải và ô tô chở người (sau đây gọi là ô tô) tham gia giao
thông trên hệ thống đường bộ nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt
Nam, trừ các loại ô tô kinh doanh vận tải khách được quy định
tại Nghị định số 92/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 của
Chính phủ.
Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng ô tô
tham gia giao thông trên đường bộ, trừ:
a. Ô tô quân đội, công an phục vụ mục đích quốc pḥng, an ninh;
b. Ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); ô tô
vừa chở người vừa chở hàng (ô tô bán tải) loại nhỏ;
c. Ô tô chuyên dùng (ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện
một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc.
Niên hạn sử dụng của xe ô tô:
- Không quá 25 năm đối với ô tô tải.
- Không quá 20 năm đối với ô tô chở người.
- Không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng từ các loại
xe khác thành ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Thời điểm tính niên hạn sử dụng:
- Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu tư năm sản xuất
ô tô.
- Một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng Chính phủ cho
phép, niên hạn sử dụng ô tô được tính bắt đầu tư năm đăng kư ô
tô.
Lộ tŕnh thực hiện được quy định như sau:
- Sau 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
ngừng hoạt động đối với:
+ Ô tô tải có thời gian sử dụng trên 29 năm hoặc không đủ căn cứ
xác định năm sản xuất;
+ Ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời
gian sử dụng trên 23 năm hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản
xuất.
- Sau 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
ngừng hoạt động đối với:
+ Ô tô tải có thời gian sử dụng trên 27 năm;
+ Ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời
gian sử dụng trên 22 năm.
- Sau 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, áp
dụng quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại ô tô nêu tại
Điều 4.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
25. Ngày 13/01/2004, Tổng Cục Thuế đă ban hành Công văn số
90/TCT-ĐTNN về việc hoàn thuế TNDN tái đầu tư.
Theo Công văn này, kể từ ngày 1/1/2004, băi bỏ quy định về hoàn
thuế TNDN đă nộp cho số thu nhập tái đầu tư, thuế chuyển thu
nhập ra nước ngoài và các quy định ưu đăi về thuế suất, về miễn,
giảm thuế TNDN theo quy định chi tiết thi hành luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đă được cấp Giấy phép
đầu tư tiếp tục hưởng các ưu đăi về thuế TNDN ghi trong Giấy
phép đầu tư. Trường hợp mức ưu đăi về thuế TNDN ghi trong Giấy
phép đầu tư thấp hơn mức ưu đăi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại
Thông tư số 128/2003/TT- BTC th́ cơ sở kinh doanh được hưởng các
ưu đăi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 128 cho khoản
thời gian ưu đăi c̣n lại (thời gian ưu đăi về thuế theo Giấy
phép đầu tư trừ thời gian ưu đăi về thuế đă được hưởng đến ngày
1/1/2004).
26.
Ngày 14/01/2004, Bộ Lao động – Thương binh và xă hội đă ban hành
Công văn số 157/LĐTBXH-TL trao đổi thêm về vấn đề tiền lương làm
thêm giờ.
Theo Công văn này, Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng
5 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội hướng dẫn
cách tính tiền lương làm thêm giờ theo đúng quy định tại Nghị
định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ
về tiền lương đối với người lao động làm việc trong các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cơ quan, tổ chức nước ngoài
hoặc quốc tế tại Việt Nam và quy định tại Điều 61 của Bộ Luật
lao động, người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, ngày
nghỉ có hưởng lương được trả ít nhất bằng 300% tiền lương theo
đơn giá hoặc tiền lương thực trả của công việc đang làm. Việc
tách bạch (100% của ngày nghỉ có hưởng lương và 200% tiền lương
làm thêm) như trong bài báo trong nhiều trường hợp là không đúng
do h́nh thức trả lương khác nhau (ngày nghỉ hưởng lương được quy
về lương thời gian, c̣n ngày nghỉ khác th́ hưởng lương sản phẩm,
lương khoán của công việc đang làm hoặc đơn giá tiền lương).
Trong Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH nói trên, Bộ Lao động -
Thương binh và Xă hội chỉ hướng dẫn cách tính trả lương làm thêm
giờ. Trường hợp người lao động làm thêm giờ không trọn ngày vào
những ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương (tính theo số giờ
làm việc tiêu chuẩn do doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không
quá 8 giờ đối với công việc có điều kiện lao động, môi trường
lao động b́nh thường hoặc 6 giờ đối với công việc có kinh doanh
lao động, môi trường lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm), th́ ngoài tiền lương làm thêm giờ theo quy định, người
lao động c̣n được hàng hưởng thêm 100% tiền lương cho số giờ c̣n
lại (số giờ tiêu chuẩn làm việc trong ngày trừ đi số giờ đă làm
thêm) của ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định tại
khoản 1, Điều 14, Nghị định số 114/002/NĐ-CP nêu trên.
27.
Ngày 15/1/2004, Tổng Cục Hải quan đă ban hành Công văn số
240/TCHQ-GSQL hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về C/O.
Theo Công văn này, việc hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về
C/O như sau:
1. Việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
đă được quy định cụ thể tại Điều 10 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ
kiểm tra, giám sát hải quan; Thông tư liên tịch số
09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17 tháng 4 năm 2000 của Bộ Thương mại
và Tổng cục Hải quan và TTLT số 22/TTLT-BTM-TCHQ ngày 02 tháng
10 năm 2001 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan bổ sung, sửa
đổi TTLT số 09/2000/TTLT-BTM- TCHQ; công văn số 2767/TCHQ-GSQL
ngày 15 tháng 6 năm 2000 và công văn số 6571/TCHQ-GSQL ngày 23
tháng 12 năm 2003. V́ vậy, yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các
tỉnh, thành phố quán triệt các đơn vị trực thuộc nghiên cứu kỹ
các văn bản trên để xem xét giải quyết theo đúng tŕnh tự, thẩm
quyền phân cấp và phát hiện xử lư nghiêm các trường hợp lợi dụng
C/O để gian lận xuất xứ gây thất thu cho ngân sách.
2. Đối với mẫu C/O thông thường của các tổ chức chấp C/O của các
nước, do mẫu C/O thường khác nhau về thể thức và không theo mẫu
chung nên các tiêu chí ghi trên C/O cũng không giống nhau. Tuy
nhiên, để được Hải quan chấp nhận C/O hợp lệ th́ trên C/O phải
có các tiêu chí đặc định được lô hàng cụ thể và thể hiện rơ xuất
xứ của lô hàng đó.
3. Đối với trường hợp C/O được viết tay, cơ quan hải quan không
chấp nhận tính hợp lệ của C/O.
4. C/O doanh nghiệp đă nộp cho cơ quan Hải quan th́ không chấp
nhận thay thế, sửa chữa (Các trường hợp vướng mắc vượt thẩm
quyền phải báo cáo Tổng cục để Tổng cục xem xét, giải quyết).
28. Ngày 15/1/2004, Chính phủ đă ban hành Nghị định số
25/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Trọng tài Thương mại.
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Trọng tài thương mại (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh) về thẩm
quyền của Trọng tài thương mại; tŕnh tự, thủ tục thành lập,
đăng kư hoạt động, chấm dứt hoạt động, lập chi nhánh, văn pḥng
đại diện của Trung tâm Trọng tài; lệ phí toà án liên quan đến
trọng tài; xử lư vi phạm và quản lư nhà nước về trọng tài.
Theo quy định tại Nghị định này, Trọng tài thương mại có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại
quy định tại khoản 3 Điều 2 của Pháp lệnh mà các bên tranh chấp
là cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức kinh doanh.
Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài, nếu trước hoặc sau
khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận trọng tài.
Quy định chuyển tiếp
1. Trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày Pháp lệnh có hiệu
lực, các Trung tâm Trọng tài được thành lập trước ngày Pháp lệnh
có hiệu lực phải sửa đổi, bổ sung Điều lệ và Quy tắc tố tụng
trọng tài cho phù hợp với quy định của Pháp lệnh. Điều lệ sửa
đổi, bổ sung phải được Bộ Tư pháp phê chuẩn.
Hồ sơ xin phê chuẩn Điều lệ sửa đổi, bổ sung gồm các giấy tờ:
a) Đơn đề nghị phê chuẩn Điều lệ sửa đổi, bổ sung;
b) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hợp lệ Giấy phép thành
lập Trung tâm Trọng tài hoặc Quyết định phê chuẩn Điều lệ Trung
tâm Trọng tài;
c) Điều lệ sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Bộ Tư pháp phê chuẩn Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Trung tâm
Trọng tài.
Thẻ Trọng tài viên đă được Bộ Tư pháp cấp theo quy định tại Nghị
định số 116/CP ngày 05 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của Trọng tài Kinh tế không c̣n giá trị kể từ ngày
Pháp lệnh có hiệu lực thi hành.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
29. Ngày 16/1/2004, Tổng cục Hải quan đă ban hành Công văn số
127/TCT-TVQT về việc quản lư, sử dụng hoá đơn.
Theo quy định về việc sử dụng hoá đơn, chứng từ th́ khi lập hoá
đơn, bên bán phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn
trên mẫu hoá đơn. Như vậy, hoá đơn đầu vào có tên người mua hàng
ghi trong hoá đơn không phải là người trong đơn vị là hoá đơn
không hợp lệ. Đối với những hoá đơn này, đơn vị mua hàng phải
giải thích rơ tại sao người mua hàng không phải là nhân viên của
đơn vị, nếu lư do hợp lư và thực tế có hàng hoá nhập kho th́ đơn
vị bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng, quản lư hoá
đơn, các hoá đơn này vẫn được chấp nhận làm chứng từ thanh toán
tài chính.
30. Ngày 19/1/2004, Bộ Tài Chính đă ban hành Công văn số
736/TC-HTQT về thuế suất CEPT đối với hàng hoá của doanh nghiệp
chế xuất bán vào thị trường nội địa.
Theo Công văn này, hàng hoá của các doanh nghiệp chế xuất bán
vào thị trường nội địa thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu
đă nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 1/7/2003, được áp dụng thuế
suất CEPT nếu đủ các điều kiện sau:
-
Nằm trong Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực
hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho các năm 2003-2006;
-
Thỏa măn yêu cầu xuất xứ ASEAN, được xác nhận bằng giấy chứng
nhận xuất xứ ASEAN-Mẫu D.
Số hàng hoá mà các doanh nghiệp chế xuất bán vào thị trường nội
địa thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu đă nộp cho cơ quan
hải quan từ ngày 1/7/2003 nếu đủ các điều kiện trên nhưng đă nộp
thuế nhập khẩu theo mức thuế suất cao hơn mức thuế suất CEPT th́
được hoàn lại phần thuế chênh lệch giữa số thuế đă nộp và số
thuế tính theo mức thuế suất CEPT.
|