|
Xuất
khẩu tháng 09 và 09 tháng đầu năm 2005
Tính chung 9 tháng năm nay, giá trị xuất khẩu ước tính đạt 23,5 tỷ
USD, tăng 21,1% so với 9 tháng/2004, bình quân một tháng xuất khẩu
2,6 tỷ USD (bình quân 9 tháng 2004 2,1 tỷ USD và 9 tháng 2003 1,67
tỷ USD). Trong tổng kim ngạch, xuất khẩu của khu vực kinh tế trong
nước 10,17 tỷ USD, tăng 14,7%; xuất khẩu của khu vực kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 7,87 tỷ USD, tăng 22,5%
và xuất khẩu dầu thô 5,45 tỷ USD, tăng 32,7%..
Đơn
vị: triệu đô la, nghìn tấn
|
|
Thực hiện tháng
8 năm 2005 |
Ước tính
tháng 09/2005 |
Cộng dồn
09 tháng năm 2005 |
09 tháng năm 2005 so với cùng kỳ năm 2004(%) |
|
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
TỔNG TRỊ
GIÁ |
|
20696 |
|
2800 |
|
23496 |
|
121.1 |
|
Khu vực
kinh tế trong nước |
|
8973 |
|
1200 |
|
10173 |
|
114.7 |
|
Khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài |
|
11723 |
|
1600 |
|
13323 |
|
126.5 |
|
Dầu thô |
|
4800 |
|
650 |
|
5450 |
|
132.7 |
|
Hàng hóa khác |
|
6923 |
|
950 |
|
7873 |
|
122.5 |
|
MẶT HÀNG
CHỦ YẾU |
|
Dầu thô |
11898 |
4800 |
1400 |
650 |
13298 |
5450 |
90.7 |
132.7 |
|
Than đá |
10341 |
401 |
1000 |
36 |
11341 |
437 |
135.6 |
178.9 |
|
Dệt, may |
|
3071 |
|
460 |
|
3531 |
|
104.4 |
|
Giày dép |
|
1974 |
|
250 |
|
2224 |
|
112.3 |
|
Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù |
|
318 |
|
40 |
|
358 |
|
114.2 |
|
Điện tử, máy tính |
|
876 |
|
125 |
|
1001 |
|
132.2 |
|
Sản phẩm mây tre, cói, thảm |
|
121 |
|
15 |
|
136 |
|
109.8 |
|
Sản phẩm gốm sứ |
|
157 |
|
17 |
|
174 |
|
109.3 |
|
Sản phẩm đá quý và KL quý |
|
82 |
|
13 |
|
95 |
|
110.6 |
|
Dây điện và cáp điện |
|
312 |
|
45 |
|
357 |
|
132.8 |
|
Sản phẩm nhựa |
|
227 |
|
30 |
|
257 |
|
146.4 |
|
Xe đạp và phụ tùng xe đạp |
|
104 |
|
7 |
|
111 |
|
64 |
| |