Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu
 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Xuất khẩu tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2004

Kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2004 ước đạt 11,8 tỷ USD, tăng 19,8% so với cùng kỳ năm trước, b́nh quân 1 tháng đạt gần 2 tỷ USD (6 tháng năm trước đạt mức b́nh quân 1 tháng là 1,64 tỷ USD). Xuất khẩu dầu thô ước đạt 2,5 tỷ USD, tăng 29,3% so với 6 tháng đầu năm trước và đóng góp tới 29,1% vào tăng trưởng xuất khẩu 6 tháng. Kim ngạch xuất khẩu không kể dầu thô đạt 9,3 tỷ USD, tăng 17,5%, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 5,34 tỷ USD tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 3,96 tỷ USD, tăng 30,8%.
Kim ngạch xuất khẩu 6 tháng tăng do:
(1) Một số mặt hàng xuất khẩu, nhất là một số mặt hàng công nghiệp, thuỷ sản và nông lâm thuỷ sản đă tăng được khối lượng xuất khẩu trong 6 tháng;
(2) Kinh tế thế giới phục hồi, cầu tăng lên và giá xuất khẩu cũng được tăng lên, tuy không nhiều (trong gần 830 triệu USD tăng thêm so với 6 tháng đầu năm trước của 9 mặt hàng có thống kê về lượng kèm theo, tăng do giá gần 430 triệu USD);
(3) Kết quả tích cực của các hoạt động nhằm mở rộng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu của Chính phủ và các cơ quan liên quan.

Đơn vị: triệu đô la, nghìn tấn

 

Thực hiện tháng 5 năm 2004

Ước tính tháng 6/2004

Cộng dồn 6 tháng  năm 2004

  6 tháng đầu năm  2004 so với cùng kỳ 2003 (%)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng Trị giá

Lượng

Trị giá

TỔNG TRỊ GIÁ

  9748   2050   11798   119.8

Khu vực kinh tế trong nước

  4471   870   5341   109.2

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

  5277   1180   6457   130.2
Dầu thô   2041   460   2501   129.3
Hàng hóa khác   3236   720   3956   130.8

MẶT HÀNG CHỦ YẾU

Dầu thô   8063 2041 1640 460 9703 2501 112.6 129.3
Than đá 4350 117 750 23 5100 140 148.8 159.9
Dệt, may   1596   400   1996   107.8
Giày dép   1050   240   1290   112.9
Điện tử, máy tính   340   65   405   128.0
Thủ công mỹ nghệ   167   27   194   106.7
Sữa và sản phẩm sữa   32   10   42   108.0
Dây điện và dây cáp điện   140   28   168   127.7
Sản phẩm nhựa   84   21   105   126.3
Xe đạp và phụ tùng xe đạp   107   20   127   168.1
Dầu thực vật   22   5   27   156.7
Đồ chơI trẻ em   17   4   21   137.7
Mỳ ăn liền   19   5   24   117.9
Gạo 1973 442 280 64 2253 506 96.7 114.5
Cà phê 470 314 70 46 540 360 152.5 146.0
Rau quả   67   15   82   97.3
Cao su 92 106 15 20 107 126 62.5 91.5
Hạt tiêu 50 67 8 12 58 79 119.8 119.7
Hạt điều 33 118 8 30 41 148 122.9 130.3
Chè 31 26 9 8 40 34 171.1 144.4
Lạc 21 12 3 2 24 14 45.4 46.9
Sản phẩm gỗ   407   85   492   188.5
Thuỷ sản    802   180   982   101.7

Nguồn: Tổng cục thống kê

 
 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn
Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển