|
Nhập khẩu tháng 12 và
tổng kết năm 2004
Kim ngạch nhập
khẩu năm 2004 ước tính đạt 31,52 tỷ USD, tăng 25% so với năm trước,
trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập khẩu 20,55 tỷ USD, tăng
25,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu 10,97 tỷ USD,
tăng 24,4%. Nh́n chung, nhập khẩu hàng hoá có cơ cấu tích cực,
nhập chủ yếu để phục vụ sản xuất trong nước: Trong tổng kim ngạch
nhập khẩu, hàng tư liệu sản xuất ước tính đạt 29,8 tỷ USD, (chiếm
tỷ trọng 94,6%), tăng 26,3% so với 2003; riêng nguyên, nhiên, vật
liệu nhập khẩu ước tính đạt 21,4 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 68%, tăng
tới 38,8%; nhập khẩu hàng tiêu dùng chiếm tỷ lệ nhỏ và chỉ tăng
5,3%.
Kim ngạch nhập khẩu của hầu hết các mặt hàng chủ yếu đều tăng so
với năm trước, trừ kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị giảm 4,5%.
Đơn
vị: triệu đô la, nghìn tấn
|
|
Thực hiện
tháng 11 năm 2004 |
Ước tính
tháng 12/2004 |
Cộng dồn
cả
năm 2004 |
Năm 2004 so với năm 2003 (%) |
|
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
TỔNG TRỊ
GIÁ |
|
28423 |
|
3100 |
|
31523 |
|
125.0 |
|
Khu vực
kinh tế trong nước |
|
18514 |
|
2039 |
|
20553 |
|
125.2 |
|
Khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài |
|
9909 |
|
1061 |
|
10970 |
|
124.4 |
|
MẶT HÀNG
CHỦ YẾU |
|
Ô tô(*) |
|
791 |
|
106 |
|
897 |
|
107.1 |
|
Trong đó:
Nguyên chiếc |
20 |
292 |
2 |
32 |
22 |
324 |
105.2 |
121.9 |
|
Máy móc,
thiết bị, dụng cụ và phụ tùng |
|
4666 |
|
450 |
|
5116 |
|
95.5 |
|
Điện tử, máy
tính và linh kiện |
|
1179 |
|
145 |
|
1324 |
|
135.8 |
|
Xăng dầu |
9925 |
3202 |
950 |
369 |
10875 |
3571 |
109.2 |
146.8 |
|
Sắt thép |
4575 |
2250 |
480 |
259 |
5055 |
2509 |
110.5 |
151.4 |
|
Trong đó:
Phôi thép |
1948 |
740 |
200 |
81 |
2148 |
821 |
116.4 |
164.6 |
|
Phân bón |
3641 |
726 |
400 |
93 |
4041 |
819 |
98.1 |
130.3 |
|
Trong đó:
Urê |
1577 |
336 |
160 |
40 |
1737 |
376 |
89.4 |
123.3 |
|
Chất dẻo |
1024 |
1068 |
120 |
154 |
1144 |
1222 |
114.9 |
155.8 |
|
Hóa chất |
|
605 |
|
70 |
|
675 |
|
132.4 |
|
Sản phẩm hoá
chất |
|
638 |
|
70 |
|
708 |
|
121.6 |
|
Tân dược |
|
364 |
|
40 |
|
404 |
|
107.9 |
|
Thuốc trừ
sâu |
|
181 |
|
25 |
|
206 |
|
141.3 |
|
Giấy |
421 |
222 |
40 |
23 |
461 |
245 |
97.3 |
106.2 |
|
Nguyên phụ
liệu dệt, may, da |
|
2016 |
|
200 |
|
2216 |
|
108.9 |
|
Vải |
|
1738 |
|
175 |
|
1913 |
|
140.2 |
|
Sợi dệt |
206 |
321 |
25 |
40 |
231 |
361 |
106.3 |
121.0 |
|
Bông |
126 |
180 |
12 |
16 |
138 |
196 |
152.2 |
185.5 |
|
Thức ăn gia
súc và NPL |
|
433 |
|
45 |
|
478 |
|
113.6 |
|
Lúa mỳ |
772 |
147 |
90 |
16 |
862 |
163 |
100.5 |
130.5 |
|
Gỗ và NPL gỗ |
|
472 |
|
50 |
|
522 |
|
190.7 |
|
Sữa và sản
phẩm sữa |
|
184 |
|
25 |
|
209 |
|
127.6 |
|
Dầu mỡ động
thực vật |
|
204 |
|
20 |
|
224 |
|
140.0 |
|
Xe máy(*) |
|
397 |
|
47.0 |
|
444 |
|
135.1 |
(*) Ngh́n chiếc, triệu
USD
Nguồn: Tổng cục thống kê |