Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu
 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Nhập khẩu năm 2003

Kim ngạch nhập khẩu cả năm ước tính đạt xấp xỉ 25 tỷ USD, tăng 26,7% so với năm 2002, trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập khẩu 16,3 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 65,1% và tăng 24,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu 8,7 tỷ USD, tăng 30,1%. Kim ngạch nhập khẩu năm nay tăng nhiều chủ yếu do tăng nhập nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trong nước và sản xuất hàng xuất khẩu. So với năm 2002 kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu có tốc độ tăng cao, trong đó nhiều mặt hàng tăng nhiều do tăng giá như xăng dầu, sắt thép, phân bón, chất dẻo, bông xơ.... Nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu như sau: máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng tăng 41,1%, đóng góp tới 29,6% vào tăng kim ngạch nhập khẩu chung; sắt thép tăng 23,1% (lượng giảm 8,2%); xăng dầu tăng 19,5% (chủ yếu do tăng giá v́ lượng giảm 1,3%), nguyên phụ liệu dệt, may, da tăng 19,2%; vải tăng 37,3%; điện tử máy tính và linh kiện tăng 45,6%; phân bón tăng 26,5% (lượng chỉ tăng 4%); chất dẻo tăng 25,1% (lượng tăng 7,8%)... Riêng thuốc trừ sâu giảm 5,9%; xe máy và linh kiện đồng bộ giảm 28,6%.
Nhập siêu năm nay khoảng 5,12 tỷ USD, bằng 25,7% trị giá xuất khẩu và đây là tỷ lệ cao nhất trong ṿng 5 năm trở lại đây. Nhập siêu của khu vực trong nước tới 6,40 tỷ USD trong khi khu vực vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 1,29 tỷ USD; nếu không kể dầu thô th́ khu vực này nhập siêu 2,49 tỷ USD.

Đơn vị: triệu đô la, nghìn tấn

 

Thực hiện 11 tháng năm 2003

ước tính tháng 12/2003

Cộng dồn cả năm 2003

 Năm 2003 so với cùng kỳ 2002 (%)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng Trị giá

Lượng

Trị giá

TỔNG TRỊ GIÁ

22745   2250   24995   126.7

Khu vực kinh tế trong nước

 

14820   1450   16270   124.9

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

 

7925   800   8725   130.1

MẶT HÀNG CHỦ YẾU

Máy móc, thiết bị,
dụng cụ  và phụ tùng
  4904   446   5350   141.1
Xăng dầu  8991 2187 850 223 9841 2410 98.7 119.5
Nguyên phụ liệu dệt, may, da   1839   200   2039   119.2
Điện tử, máy tính và linh kiện   863   105   968   145.6
Sắt thép  4203 1524 340 118 4543 1642 91.8 123.1
  Trong đó: Phôi thép 1636 443 150 42 1786 485 80.9 105.7
Xe máy    270   32   302   71.4
Phân bón  3678 552 300 52 3978 604 104.0 126.5
    Trong đó: Urê 1769 274 120 21 1889 295 105.1 139.1
Chất dẻo  888 696 90 75 978 771 107.8 125.1
Vải   1218   150   1368   137.3
Hóa chất    464   46   510   125.7
Sản phẩm hoá chất   527   50   577   119.7
Tân dược   335   35   370   115.5
Sợi dệt  196.0 270 18.0 25 214.0 295 81.4 93.8
Ô tô    734   78   812   130.3
  Trong đó: Nguyên chiếc(*) 19 243 1.5 19 20.5 262.2 70.4 100.5
Thuốc trừ sâu    126   9   135   94.1
Bông  82 95 6 8 88 103 90.7 106.0
Giấy 425 209 46 20 471 229 126.7 118.5

Nguồn: Tổng cục thống kê

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn
Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển