Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu
 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Nhập khẩu tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2004


Kim ngạch nhập khẩu tháng 9/2004 ước đạt 2,65 tỷ USD, tăng 26,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập khẩu 1,73 tỷ USD, tăng 23%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 32,6%. Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng quan trọng đối với nền kinh tế tăng cao, chủ yếu do giá, trong khi lượng nhập khẩu lại giảm so với cùng kỳ năm trước.
                                                                                                         
Đơn vị: triệu đô la, nghìn tấn

 

Thực hiện  tháng 8  năm 2004

Ước tính tháng 9/2004

Cộng dồn 9 tháng  năm 2004

  9 tháng đầu năm  2004 so với cùng kỳ 2003 (%)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng Trị giá

Lượng

Trị giá

TỔNG TRỊ GIÁ

2650 22473 126.2 121.3

Khu vực kinh tế trong nước

  1730   14579   123.0   120.7

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

  920   7894   132.6   122.6

MẶT HÀNG CHỦ YẾU

Ô tô(*) 

  75   557   121.2   93.8

    Trong đó: Nguyên chiếc

2 30 15 215 227.0 213.1 91.5 103.4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ  và phụ tùng

  550   3797       92.2

Điện tử, máy tính và linh kiện

  120   900   103.0   135.3

Xăng dầu 

850 298 8315 2564   147.1 112.2 142.4

Sắt thép 

370 192 3521 1693 99.4 144.1 98.9 132.8

    Trong đó: Phôi thép

150 57 1515 569 95.1 147.9 104.7 147.1

Phân bón 

300 60 2640 492 68.9 98.2 95.9 123.3

    Trong đó: Urê

120 27 1085 213 93.0 124.0 81.1 105.3

Chất dẻo 

101 100 832 800 67.4 96.5 116.4 143.7

Hóa chất 

  50   463 112.6 133.5   123.4

Sản phẩm hoá chất

  60   515   108.2   120.8

Tân dược

  37   295   141.7   111.5

Thuốc trừ sâu 

  14   139   123.5   133.5

Giấy

44 26 335 179   200.6 99.6 108.5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da

  160   1629 110.0 137.8   110.9

Vải

  125   1410   114.6   144.3

Sợi dệt 

16 25 157 246   155.4 98.4 110.0

Bông 

15 20 111 162 86.5 100.4 161.4 208.0

Thức ăn gia súc và NPL

  60   369 241.5 271.3   115.6

Lúa mỳ

80 17 603 118   188.4 80.6 108.9

Gỗ và NPL gỗ

  55   380 332.0 471.7   206.3

Sữa và sản phẩm sữa

  15   145   277.3   127.8

Dầu mỡ động thực vật

  20   160   110.3   143.7

Xe máy(*)

  41   312   148.9   138.0

Nguồn: Tổng cục thống kê

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn
Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển