|
Nhập khẩu tháng 08 và
08 tháng đầu năm
2005
Giá trị nhập khẩu 8 tháng năm 2005 đạt 24,2 tỷ USD, tăng 20% so
với 8 tháng năm 2004, bằng 66,3% so kế hoạch cả năm. Trong đó, khu
vực kinh tế trong nước 15,6 tỷ USD, tăng 18,5%; khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài 8,64 tỷ USD, tăng 22,8%. Tính đến nay, b́nh quân mỗi
tháng nhập khẩu 3,024 tỷ USD. Kim ngạch nhập khẩu tăng chủ yếu do
giá nhập khẩu một số mặt hàng có giá trị lớn vẫn tăng hoặc đứng ở
mức cao. Kim ngạch nhập khẩu xăng dầu ước tính đạt 3,26 tỷ USD,
tăng 43,9%; sắt thép 2,04 tỷ USD, tăng 34,3%; điện tử, máy tính và
linh kiện 1,05 tỷ USD, tăng 34,7%; vải 1,52 tỷ USD, tăng 18,5%;
chất dẻo tăng 31,1%; hoá chất tăng 34,5%... Tuy nhiên, do ảnh
hưởng của giá nên lượng nhập khẩu không tăng tương ứng hoặc giảm
so với cùng kỳ như xăng dầu tăng 6%, sắt thép tăng 14%, chất dẻo
tăng 4,1%...
Đơn
vị: triệu đô la, nghìn tấn
|
|
Thực hiện tháng
7 năm 2005 |
Ước tính
tháng 08/2005 |
Cộng dồn
08 tháng năm 2005 |
08 tháng năm 2005 so với cùng kỳ năm 2004(%) |
|
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
TỔNG TRỊ
GIÁ |
|
21095 |
|
3100 |
|
24195 |
|
120 |
|
Khu vực
kinh tế trong nước |
|
13606 |
|
1950 |
|
15556 |
|
118.5 |
|
Khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài |
|
7489 |
|
1150 |
|
8639 |
|
122.8 |
|
MẶT HÀNG
CHỦ YẾU |
|
Ô tô(*) |
|
617 |
|
107 |
|
724 |
|
144.1 |
|
Trong đó: Nguyên chiếc |
12 |
177 |
2 |
27 |
14 |
204 |
98.4 |
105.5 |
|
Máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng |
|
2915 |
|
400 |
|
3315 |
|
99.5 |
|
Điện tử, máy tính và linh kiện |
|
916 |
|
135 |
|
1051 |
|
134.7 |
|
Xăng dầu |
7008 |
2833 |
920 |
430 |
7928 |
3263 |
106 |
143.9 |
|
Sắt thép |
3178 |
1797 |
450 |
240 |
3628 |
2037 |
114 |
134.3 |
|
Trong đó: Phôi thép |
1284 |
504 |
220 |
79 |
1504 |
583 |
108.9 |
112.5 |
|
Phân bón |
1605 |
363 |
280 |
64 |
1885 |
427 |
78.7 |
96.5 |
|
Trong đó: Urê |
495 |
128 |
80 |
20 |
575 |
148 |
59.1 |
79 |
|
Chất dẻo |
655 |
799 |
115 |
130 |
770 |
929 |
104.1 |
131.1 |
|
Hóa chất |
|
486 |
|
75 |
|
561 |
|
134.5 |
|
Sản phẩm hoá chất |
|
468 |
|
75 |
|
543 |
|
119.3 |
|
Tân dược |
|
260 |
|
45 |
|
305 |
|
116.3 |
|
Thuốc trừ sâu |
|
137 |
|
18 |
|
155 |
|
124 |
|
Giấy |
320 |
97 |
45 |
28 |
365 |
125 |
121.2 |
80.6 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da |
|
1273 |
|
185 |
|
1458 |
|
99.2 |
|
Vải |
|
1313 |
|
210 |
|
1523 |
|
118.5 |
|
Sợi dệt |
124 |
205 |
16 |
26 |
140 |
231 |
97.2 |
103.7 |
|
Bông |
97 |
106 |
15 |
17 |
112 |
123 |
114.9 |
85.9 |
|
Thức ăn gia súc và NPL |
|
381 |
|
70 |
|
451 |
|
146.3 |
|
Lúa mỳ |
706 |
138 |
100 |
25 |
806 |
163 |
154.2 |
160.5 |
|
Gỗ và NPL gỗ |
|
353 |
|
60 |
|
413 |
|
126.8 |
|
Sữa và sản phẩm sữa |
|
198 |
|
30 |
|
228 |
|
175.4 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
|
108 |
|
20 |
|
128 |
|
91.4 |
|
Xe máy(*) |
|
313 |
|
41 |
|
354 |
|
130.4 |
|
Trong đó: Nguyên chiếc |
23 |
31 |
3 |
4 |
26 |
36 |
356.3 |
225.7 |
(*) Ngh́n chiếc, triệu
USD
Nguồn: Tổng cục thống kê |