Home-Left Menu
Home-HorizontalMenu
 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn

Nhập khẩu tháng 07 và 07 tháng đầu năm 2005


Kim ngạch nhập khẩu 7 tháng đầu năm 2005 ước tính đạt 21,11 tỷ USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập khẩu 13,57 tỷ USD, tăng 19,1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu 7,54 tỷ USD, tăng 23,2%. Kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng và hầu hết các vật tư, nguyên, nhiên liệu cho sản xuất trong nước đều tăng so với cùng kỳ năm trước: Xăng dầu tăng 45,9%; sắt thép tăng 39%; chất dẻo tăng 31,8%; hoá chất tăng 32%; thuốc trừ sâu tăng 25,9%; vải tăng 15,7%; gỗ và nguyên phụ liệu gỗ tăng 33,9%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 39,8%; riêng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chỉ tăng 1,8%...


                                                                                                       
  Đơn vị: triệu đô la, nghìn tấn
 

 

Thực hiện tháng 6 năm 2005

Ước tính tháng 07/2005

Cộng dồn 07 tháng năm 2005

 07 tháng năm  2005 so với cùng kỳ năm 2004(%)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

TỔNG TRỊ GIÁ

17964   3150   21114   120.5

Khu vực kinh tế trong nước

  11598   1970   13568   119.1

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

  6366   1180   7546   123.2

MẶT HÀNG CHỦ YẾU

Ô tô(*) 

510   97   607   143.4

    Trong đó: Nguyên chiếc

10 150 2 22 12 172 95.8 105.7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ  và phụ tùng

2506   430   2936   101.8

Điện tử, máy tính và linh kiện

785   135   920   139.8

Xăng dầu 

6064 2398 1000 440 7064 2838 107.1 145.9

Sắt thép 

2718 1546 520 312 3238 1858 114.3 139

    Trong đó: Phôi thép

1065 423 250 96 1315 519 104.4 109.2

Phân bón 

1309 294 250 56 1559 350 74.5 91.6

    Trong đó: Urê

404 106 100 26 504 132 57.1 78

Chất dẻo 

537 669 110 126 647 795 101.5 131.8

Hóa chất 

411   70   481   132

Sản phẩm hoá chất

398   80   478   120.7

Tân dược

216   41   257   114.6

Thuốc trừ sâu 

120   20   140   125.9

Giấy

275 168 50 34 325 202 126.8 155.4

Nguyên phụ liệu dệt, may, da

1090   220   1310   100.1

Vải

1106   235   1341   115.7

Sợi dệt 

108 179 15 35 123 214 96.5 108.3

Bông 

82 90 15 15 97 105 117.9 85.9

Thức ăn gia súc và NPL

311   60   371   150.5

Lúa mỳ

564 101 50 10 614 111 146.6 136.9

Gỗ và NPL gỗ

297   65   362   133.9

Sữa và sản phẩm sữa

174   45   219   189.1

Dầu mỡ động thực vật

88   15   103   84.7

Xe máy(*)

271   40   311   132
Trong đó: Nguyên chiếc 20.3 26.9 3 5 23.3 31.9 367.9 229.6

(*) Ngh́n chiếc, triệu USD                                                          Nguồn: Tổng cục thống kê

 Gửi cho bạn của bạn Lưu bài Gửi nhận xét In ấn
Advertisement

Công ty tư vấn luật LEADCO

 

  

Footer

Cá nhân và tổ chức sử dụng thông tin của SMEnet phải ghi rơ địa chỉ http://www.SMEnet.com.vn

Góp ư xin gửi thư về webmaster@smenet.com.vn

Web site này do Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) hợp tác phát triển