|
Nhập khẩu tháng 6 và
6 tháng đầu năm 2004
Kim ngạch nhập khẩu 6 tháng đầu năm nay ước tính đạt 14,16 tỷ USD,
tăng 14,7% so với cùng kỳ năm 2003, trong đó khu vực kinh tế trong
nước nhập khẩu 9,09 tỷ USD, tăng 12,8%; khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài nhập khẩu 5,07 tỷ USD, tăng 18,2%. Nhiều mặt hàng quan trọng
phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước có kim ngạch nhập
khẩu tăng khá so với cùng kỳ năm trước, song đáng lưu ư là giá
nhập khẩu một số mặt hàng như xăng dầu, sắt thép, phân bón, chất
dẻo đều tăng cao so với cùng kỳ năm trước đă làm tăng đáng kể kim
ngạch nhập khẩu trong khi lượng nhập của các mặt hàng tương ứng
lại tăng thấp hoặc giảm
Nhập siêu 6 tháng đầu năm nay là 2,36 tỷ USD, bằng 20% kim ngạch
xuất khẩu, là tỷ lệ tích cực hơn so với tỷ lệ 25,4% của 6 tháng
năm trước, do tốc độ xuất khẩu tăng nhanh hơn tốc độ nhập khẩu
hàng hoá.
Đơn
vị: triệu đô la, nghìn tấn
|
|
Thực hiện
tháng 5 năm 2004 |
Ước tính
tháng 6/2004 |
Cộng dồn
6 tháng
năm 2004 |
6 tháng đầu năm 2004 so với cùng kỳ 2003 (%) |
|
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
Lượng |
Trị giá |
|
TỔNG TRỊ
GIÁ |
|
11632 |
|
2530 |
|
14162 |
|
114.7 |
|
Khu vực
kinh tế trong nước |
|
7494 |
|
1600 |
|
9094 |
|
112.8 |
|
Khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài |
|
4138 |
|
930 |
|
5068 |
|
118.2 |
|
MẶT HÀNG
CHỦ YẾU |
|
Ô tô(*) |
|
277 |
|
67 |
|
344 |
|
98.0 |
|
Trong đó:
Nguyên chiếc |
8 |
108 |
2 |
27 |
10 |
135 |
100.2 |
38.3 |
|
Máy móc,
thiết bị, dụng cụ và phụ tùng |
|
1733 |
|
360 |
|
2093 |
|
82.4 |
|
Điện tử, máy
tính và linh kiện |
|
449 |
|
100 |
|
549 |
|
131.0 |
|
Xăng dầu |
4551 |
1324 |
850 |
264 |
5401 |
1588 |
105.0 |
125.6 |
|
Sắt thép |
2197 |
950 |
350 |
161 |
2547 |
1111 |
99.3 |
121.3 |
|
Trong đó:
Phôi thép |
913 |
359 |
120 |
51 |
1033 |
410 |
103.2 |
152.2 |
|
Phân bón |
1650 |
295 |
250 |
51 |
1900 |
346 |
97.5 |
123.9 |
|
Trong đó:
Urê |
802 |
153 |
60 |
12 |
862 |
165 |
91.1 |
116.4 |
|
Chất dẻo |
439 |
407 |
95 |
89 |
534 |
496 |
114.4 |
137.0 |
|
Hóa chất |
|
242 |
|
45 |
|
287 |
|
117.5 |
|
Sản phẩm hoá
chất |
|
276 |
|
60 |
|
336 |
|
116.9 |
|
Tân dược |
|
151 |
|
35 |
|
186 |
|
107.6 |
|
Thuốc trừ
sâu |
|
79 |
|
16 |
|
95 |
|
120.3 |
|
Giấy |
160 |
79 |
35 |
19 |
195 |
98 |
89.9 |
88.5 |
|
Nguyên phụ
liệu dệt, may, da |
|
924 |
|
250 |
|
1174 |
|
111.4 |
|
Vải |
|
799 |
|
220 |
|
1019 |
|
143.6 |
|
Sợi dệt |
92 |
143 |
21 |
32 |
113 |
175 |
105.9 |
116.4 |
|
Bông |
52 |
78 |
15 |
23 |
67 |
101 |
146.3 |
197.3 |
|
Thức ăn gia
súc và NPL |
|
144 |
|
32 |
|
176 |
|
93.6 |
|
Lúa mỳ |
206 |
39 |
47 |
8 |
253 |
47 |
46.0 |
58.2 |
|
Gỗ và NPL gỗ |
|
163 |
|
45 |
|
208 |
|
167.0 |
|
Sữa và sản
phẩm sữa |
|
83 |
|
22 |
|
105 |
|
130.4 |
|
Dầu mỡ động
thực vật |
|
87 |
|
23 |
|
110 |
|
145.8 |
|
Xe máy(*) |
|
158 |
|
40 |
|
198 |
|
136.0 |
Nguồn: Tổng cục thống kê |