|
Hướng dẫn chung về
sở hữu trí tuệ tại Châu Âu
(Được cung cấp bởi
InvestConsult Group)
1.
Các nước thành viên
Cộng đồng Châu Âu
Các nước thành viên
Cộng Đồng Châu Âu gồm 15 nước: áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Đan Mạch, Đức, Hà
Lan, Hy Lạp, Luxambua, Phần Lan, Pháp, ireland, ư, Tây Ban Nha, Thuỵ
điển và Vương Quốc Anh. Ngôn ngữ được dùng tại các quốc gia này đều
được coi là ngôn ngũ chính thức của Cộng Đồng Châu Âu.
2. Nhăn hiệu
cộng đồng
Để giúp các chủ sở
hữu nhăn hiệu tiến hành đăng kư nhăn hiệu hàng hoá của ḿnh vào các
nước Cộng Đồng Châu Âu thuận lợi, nhanh chóng và đỡ tốn kém hơn,
Cộng Đồng Châu Âu đă lập ra một hệ thống đăng kư nhăn hiệu hàng hoá
riêng, độc lập với các nước thuộc cộng đồng. Nhăn hiệu hàng hoá được
đăng kư thông qua hệ thống này được gọi là nhăn hiệu cộng đồng hay
c̣n gọi là CTM. CTM là các chữ cái đầu của tên tiếng Anh "Community
Trade Mark". Khi đăng kư nhăn hiệu hàng hoá qua hệ thống đăng kư
CTM, chủ sở hữu nhăn hiệu chỉ phải nộp một đơn duy nhất cho một cơ
quan đăng kư được thành lập riêng, độc lập với hệ thống đăng kư quốc
gia của mỗi nước thành viên. Để được đăng kư CTM, nhăn hiệu phải
được cả 15 nước trong cộng đồng đồng ư. Sau khi được đăng kư tại cơ
quan đăng kư này, nhăn hiệu đó sẽ có hiệu lực ở tất cả các nước
thành viên Cộng Đồng Châu Âu. Ngược lại, nếu nhăn hiệu bị huỷ bỏ hay
mất hiệu lực ở một nước thành viên th́ đương nhiên bị mất hiệu lực
trong cả Cộng đồng.
Trong quá tŕnh
đăng kư, chỉ cần một trong 15 nước từ chối bảo hộ th́ việc đăng kư
nhăn hiệu thông qua hệ thống đăng kư CTM coi như không thành. Lúc
này, nếu chủ sở hữu vẫn muốn đăng kư nhăn hiệu vào những nước thành
viên khác không từ chối bảo hộ nhăn hiệu th́ có thể chuyển đơn đăng
kư CTM thành nhiều đơn đăng kư quốc gia vào từng nước này, và vẫn
được bảo lưu ngày nộp đơn của đơn CTM trong các đơn quốc gia đó.
V́ hệ thống đăng kư
CTM là độc lập và không có ảnh hưởng đối với hệ thống đăng kư quốc
gia của mỗi nước thành viên Cộng đồng, nên chủ sở hữu nhăn hiệu hoàn
toàn tự do nộp đơn đăng kư nhăn hiệu CTM, hoặc nộp đơn quốc gia,
hoặc cả hai. Điều này có nghĩa là nhăn hiệu CTM và nhăn hiệu đăng kư
quốc gia đều có thể song song tồn tại.
3. Cơ quan nhận
đơn đăng kư CTM
Đơn đăng kư CTM
được nộp cho cơ quan đăng kư có tên là "The Office for Harmonization
in the Internal Market" viết tắt là OHIM có trụ sở đóng tại Tây Ban
Nha. Văn pḥng OHIM chính thức hoạt động từ 1/4/1996.
4. Chủ thể nộp đơn CTM:
-
Cá
nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Cộng đồng Châu Âu;
-
Cá
nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Công ước
Paris, hay Hiệp
định TRIPs;
-
Cá
nhân, pháp nhân có nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh đóng tại một
trong các nước thành viên của Cộng đồng Châu Âu, Công ước
Paris, hoặc Hiệp
định TRIPs.
Việt Nam là thành
viên của Công ước Paris. V́ vậy các cá nhân, pháp nhân Việt nam nếu
có nhu cầu đều có thể nộp đơn đăng kư CTM tại OHIM.
5.
Ngôn ngữ của đơn
Đơn đăng kư nhăn
hiệu CTM có thể được làm bằng một trong 11 ngôn ngữ chính thức của
Cộng đồng (đây đươc gọi là ngôn ngữ thứ nhất). Trong đơn, người nộp
đơn phải tuyên bố chọn một trong 5 ngôn ngữ: Tây Ban Nha, Đức, Anh,
Pháp và ư (đây là 5 ngôn ngữ chính thức được sử dụng ở OHIM) là ngôn
ngữ thứ hai để sử dụng khi tiến hành các thủ tuc, ví dụ như phản đối
đơn, khiếu nại, huỷ bỏ hiệu lực, v.v...
6. Loại nhăn
hiệu được đăng kư
Nhăn hiệu hàng hoá,
nhăn hiệu dịch vụ, nhăn hiệu tập thể và nhăn hiệu chứng nhận
7. Thủ tục nộp
đơn
Tài liệu và
thông tin cần cung cấp:
1.
Tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax (nếu có), và quốc tịch
của Người nộp đơn;
2.
Giấy uỷ quyền của Người nộp đơn;
3.
5
mẫu nhăn hiệu cần đăng kư;
4.
Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhăn hiệu;
5.
Phân loại quốc tế hàng hoá, dịch vụ (nếu biết).
8. Xét nghiệm
đơn
Đơn sau khi nộp tại
OHIM sẽ được cơ quan này xét nghiệm về h́nh thức. Nếu đơn có đủ các
thông tin và tài liệu nêu trên, ngày nộp đơn được ghi nhận. Sau đó
đơn được chuyển sang xét nghiệm nội dung.
Trong giai đoạn xét
nghiệm nội dung, nhăn hiệu trong đơn chỉ được xét nghiệm trên cơ sở
tuyệt đối (absolute grounds) tức là đánh giá về khả năng phân biệt
của nhăn hiệu, ví dụ nhăn hiệu có thuộc các dấu hiệu loại trừ theo
quy định của pháp luật hay không; có trái với trật tự công cộng và
đạo đức xă hội hay không; nhăn hiệu có phải là một thuật ngữ chung
theo các ngôn ngữ của cộng đồng cho hàng hoá và dịch vụ hay không;
nhăn hiệu có gây nhầm lẫn cho công chúng về bản chất, nguồn gốc đia
lư của hàng hoá và dịch vụ mang nhăn hiệu hay không.
Lưu ư:
Trong giai đoạn xét nghiệm nội dung và trước khi công bố đơn trên
công báo CTM của OHIM, OHIM không tự động xét nghiệm nhăn hiệu trên
cơ sở tương đối (relative grounds), tức là không xem xét xem nhăn
hiệu có trùng lặp hoặc tương tự gây nhầm lẫn với các nhăn hiệu đă
được đăng kư trước hoặc đơn nộp trước hay không. Việc xét nghiệm này
chỉ được thực hiện trên cơ sở yêu cầu của bên thứ ba khi thực hiện
thủ tục phản đối đơn, hoặc thủ tục huỷ bỏ sau khi nhăn hiệu đă được
đăng kư.
Nếu nhăn hiệu hoàn
toàn có khả năng phân biệt, và có thể được sử dụng như một nhăn hiệu
hàng hoá, tức là cơ quan OHIM không thấy có lư do để từ chối đơn
trên cơ sở tuyệt đối, th́ đơn đăng kư nhăn hiệu sẽ được công bố trên
Công báo CTM bằng các ngôn ngữ chính thức của Cộng Đồng Châu Âu để
các bên thứ ba có quyền lợi và lợi ích liên quan có thể phản đối.
9. Phản đối đơn
Sau khi đơn được
công bố trên công báo CTM, các bên thứ ba có quyền lợi và lợi ích
liên quan nếu có căn cứ rằng việc đăng kư nhăn hiệu trong đơn sẽ gây
thiệt hại đến quyền và lợi ích của ḿnh có thể tiến hành thủ tục
phản đối đơn trong ṿng 3 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Các lư do phản đối
bao gồm, nhưng không giới hạn ở các lư do chính sau:
-
Nhăn hiệu trong đơn trùng hoặc tương tự gây
nhầm lẫn với CTM đă được đăng kư trước hoặc nộp trước;
-
Nhăn hiệu trong đơn trùng lặp hoặc tương tự
với nhăn hiệu trong đơn quốc gia hoặc đă được đăng kư quốc gia
hoặc nộp đơn quốc gia trước, hoặc nhăn hiệu đăng kư quốc tế đang
có hiệu lực ở nước thành viên Cộng đồng Châu Âu;
-
Nhăn hiệu trong đơn trùng lặp hoặc tương tự
gây nhầm lẫn với nhăn hiệu nổi tiếng theo quy định của Công ước
Paris;
Nếu không có bên
thứ ba nào phản đối đơn trong thời hạn cho phép, OHIM sẽ đăng kư
nhăn hiệu
10. Thời hạn bảo
hộ và gia hạn hiệu lực
Nhăn hiệu CTM sau
khi được đăng kư sẽ có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn, và có thể
được gia hạn nhiều lần liên tục, mỗi lần 10 năm, và chủ sở hữu phải
nộp lệ phí gia hạn. Khi gia hạn, chủ sở hữu không phải nộp bằng
chứng sử dụng nhăn hiệu.
11. Chuyển
nhượng và chuyển giao Li-xăng
Việc chuyển nhượng
hoặc chuyển giao quyền sử dụng một CTM chỉ được cho phép khi việc
chuyển nhượng hay chuyển giao đó là trong phạm vi cả cộng đồng, chứ
không chỉ đơn lẻ trong một nước thành viên nào. Tuy nhiên, hợp đồng
li-xăng được phép giới hạn một hay một số nước thành viên cụ thể.
Việc chuyển nhượng
hay chuyển giao li-xăng phải được lập bằng văn bản và đăng kư với
OHIM th́ mới có hiệu lực pháp luật. |